1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các biến chứng phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp nạo hạch cổ trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nhú tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ

5 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 9,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá biến chứng phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp và nạo hạch cổ trong ung thư tuyến giáp dạng nhú. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang 44 bệnh nhân ung thư tuyến giáp dạng nhú được phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp và nạo hạch cổ tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ từ 04/2016 đến 04/2017.

Trang 1

NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG PHẪU THUẬT CẮT TRỌN

TUYẾN GIÁP- NẠO HẠCH CỔ TRÊN BỆNH NHÂN

UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP DẠNG NHÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU CẦN THƠ

TRẦN MINH KHỞI1, HUỲNH THẢO LUẬT2, PHẠM TUẤN KHẢI3

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá biến chứng phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp và nạo hạch cổ trong ung thư tuyến giáp

dạng nhú

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang 44 bệnh nhân ung thư

tuyến giáp dạng nhú được phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp và nạo hạch cổ tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ từ 04/2016 đến 04/2017

Kết quả: Tỷ lệ nữ/ nam là 13/1, tuổi trung bình 44,5 + 16,3 Tỷ lệ có u tuyến giáp lúc mổ 100%, kích thước

u t r u ng b ìn h 3,3 + 2,4cm, u xâm lấn bao giáp và cấu trúc lân cận 68,1%, di căn xa 2,3% Siêu âm đánh giá u

ác tính 84,1%, c học hút tế bào kim nhỏ (FNA) chẩn đoán u ác tính 79,5% Biến chứng sau mổ là khàn tiếng tạm thời 29,5%, tê tay tạm thời 38,6%, tổn thương tĩnh mạch cảnh 2,3%, dò dưỡng chấp 2,3%, sưng nề mặt 4,5%, tổn thương thần kinh tai lớn 31,8%

ABSTRACT

Purpose: To study postoperative complication of total thyroidectomy and neck lymph node dissection in

papillary thyroid cancer treatment

Patients and methord: A descriptive study of 44 papillary thyroid cancer was operated radically with total

thyroidectomy and neck lymph node dissection in Can Tho oncology hospital from 2016-2017

Results: Male/female ratio was 13/1, mean age: 44,5 + 16,3 The rate of thyroid tumor at 100%, mean

turmor size 3,3 + 2,4cm, 68.1% of invasive tumors, distant metastasis 2,3% Ultrasound diagnosis of 84,1%, fine needle aspiration cytology (FNA) diagnosis of 79.5% Postoperative complication with transient hoarse voice and transient hypocalcemia is 29,5% and 38,6%, jugular complications 2,3%, chyle leak 2,3%, face swelling 4,5%, great auricular nerve damage 31,8%

1BSCKII Trưởng Khoa Ngoại Tổng hợp - Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ

2BSCKII Phó Giám đốc - Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính ung

thư tuyến giáp[6] Tuy kỹ thuật mổ có nhiều cải tiến

nhưng vẫn còn nhiều biến chứng trong kỹ thuật cắt

giáp – nạo hạch cổ đối với ung thư tuyến giáp di căn

hạch cổ, ảnh hưởng đến chất lượng sống bệnh

nhân[7] Việc đánh giá các biến chứng và di chứng

do cắt giáp - nạo hạch cổ trong ung thư tuyến giáp di

căn chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến đầy đủ

Chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm có những số liệu

thực tế trên bệnh nhân ung tuyến giáp dạng nhú, từ

đó có thêm những dữ kiện để đánh giá kết quả điều

trị góp phần làm phong phú thêm kinh nghiệm thực

hành lâm sàng đối với một thể bệnh có tiên lượng rất tốt và ngày càng trở nên phổ biến này

M ục tiêu nghiên cứu

Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nhú di căn hạch cổ

Đánh giá phẫu thuật và biến chứng phẫu thuật cắt giáp - nạo hạch cổ trên bệnh nhân ung thư tuyến giáp dạng nhú di căn hạch cổ

Trang 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

44 bệnh nhân ung thư tuyến giáp được chẩn

đoán và điều trị phẫu thuật cắt giáp - nạo hạch cổ tại

Bệnh Viện Ung Bướu Cần Thơ có giải phẫu bệnh là

carcinôm tuyến giáp dạng nhú

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp nguyên phát có

giải phẫu bệnh là carcinôm tuyến giáp dạng nhú, có

di căn hạch cổ

Có đầy đủ các thông tin lâm sàng, cận lâm sàng

(siêu âm cổ, FNA tuyến giáp) và được điều trị phẫu

thuật cắt giáp-nạo hạch cổ

Sau mổ bệnh nhân đến khám kiểm tra ít nhất 2

lần và có điều kiện theo dõi được tình trạng bệnh

đến ngày kết thúc ghi nhận

Tiêu chuẩn loại trừ

Các trường hợp ung thư giáp tiến triển, tái phát

điều trị trước đó

Có bệnh khớp vai (đau vai, viêm khớp vai…),

rối loạn cảm giác, liệt mặt, liệt lưỡi trước mổ

Phương pháp nghiên cứu

Tiến cứu mô tả cắt ngang

Xử lý và phân tích số liệu

Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS

18.0 Xử lý và phân tích kết quả theo phương pháp

thống kê y học

KẾT QUẢ

93,2 %

6,8 %

Giới nữ Giới nam

Biểu đồ 1 Phân bố nhóm đối tượng nghiên cứu

theo giới tính

Nhận xét: Tỷ lệ nữ gấp 13 lần nam

Bảng 1 Phân bố nhóm đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Nhóm tuổi Số trường hợp Tỷ lệ % Tuổi trung bình

44,5 + 16,3

Nhận xét: Tuổi trung bình 44,5 + 16,3, lớn nhất

79 tuổi và nhỏ nhất 16 tuổi

Bảng 2 Phân bố kích thước u (cm)

Kích thước u 0-1cm 1,1- 2m 2,1- 4cm > 4cm Trung bình

2,4

Tỷ lệ % 11,4 22,7 47,7 18,2

B ảng 3 Các cấu trúc bị u xâm lấn

Đặc điểm u xâm lấn Số trường hợp Tỷ lệ %

Có xâm lấn (68,1%)

Bảng 4 Kết luận u tuyến giáp trên siêu âm

Bảng 5 Kết quả FNA so GPB sau mổ

Nhận xét: FNA u tỷ lệ chẩn đoán dương tính là 79,5%

Trang 3

Bảng 6 Xử trí trường hợp nạo hạch cổ

NHC 1 bên (nhóm II,III,IV) 23 52,3

NHC 2 bên + nhóm V, VI 4 9,1

Bảng 7 Di căn theo nhóm hạch trong nạo hạch cổ

điều trị

Di căn hạch cổ

Nhóm hạch di căn

Tỷ lệ % 4,5% 59,1% 70,5% 65,9% 52,3%

Nhận xét: Di căn hạch cổ nhóm III chiếm tỷ lệ

cao 70,5%

Bảng 8 Biến chứng trong và sau mổ

Tổn thương TM cảnh 1 2,3

Khàn tiếng Tạm thời 13 29,5

Hạ calci Tạm thời 17 38,6

Tổn thương TK tai lớn (sau 2 tuần) 14 31,8

Nhận xét: Biến chứng sau mổ chủ yếu là

khàn tiếng tạm thời 29,5% (13 trường hợp), hạ calci

máu tạm thời 38,6% (17 trường hợp) gặp trong

phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp + trường hợp có

NHC nhóm VI Các tai biến và biến chứng tổn

thương tĩnh mạch cảnh 4,5% (2 trường hợp), dò

dưỡng chấp 2,3% (1 trường hợp), sưng nề mặt

4,5% (2 trường hợp)

Bảng 9 Liên quan giữa biến chứng với nạo hạch cổ

Biến

chứng

Nhóm hạch được nạo

Tổng NHC 1

bên

Nhóm

VI

1 bên+VI

2 bên+VI

Rách

TM

cảnh

1

1 (2,3%)

dưỡng

chấp

1

1 (2,3%)

Sưng

nề mặt (8,6%) 2 0 0 0

2 (4,5%) Khàn

tiếng (21,7%) 5

4 (33,3%)

1 (20%)

3 (75%)

13 (29,5%)

Hạ canxi

7 (30,4%)

5 (41,7%)

3 (60%)

3 (75%)

18 (40,9%)

TK tai lớn (39,1%) 9 0

2 (40%)

3 (75%)

14 (31,8%) Nhận xét: Biến chứng khàn tiếng tạm thời, hạ calci máu tạm thời gặp nhiều trong phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp + trường hợp có NHC nhóm VI Các biến chứng tổn thương tĩnh mạch cảnh, dò dưỡng chấp, sưng nề mặt liên quan đến phẫu thuật nạo hạch cổ bên

Bảng 10 Đánh giá biến chứng phẫu thuật sau 3 tháng

Biến chứng phẫu thuật Số trường hợp Tỷ lệ %

Tổn thương TKTQQN

và suy phó giáp

TK TQQN tạm thời 2 4,5

TK TQQN vĩnh viễn 0 0 Suy phó giáp tạm

Suy phó giáp vĩnh

Tổn thương TK tai lớn 6 13,6 Nhận xét: Các trường hợp khàn giọng, hạ canxi máu tạm thời hồi phục hầu hết các trường hợp, triệu chứng tổn thương thần kinh tai lớn nhóm bệnh nhân nạo hạch cổ bên giảm hay hồi phục phần lớn sau 3 tháng

BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu 44 bệnh nhân ung thư tuyến giáp dạng nhú di căn hạch cổ được phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp-nạo hạch cổ tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ, chúng tôi thấy rằng:

Tỷ lệ nữ trong nghiên cứu của chúng tôi rất cao 93,2%, gấp 13 lần nam Theo y văn, tỷ lệ nữ giới gấp nam giới từ 2 đến 3 lần Điều này có thể nói lên điểm đặc trưng UTTG thể nhú ở Việt Nam và

sự khác biệt so với UTTG nói chung, tỷ lệ mắc ở

nữ cao hơn rất nhiều lần so với nam

Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 44,5 ± 16,3 Chúng tôi gặp 1 bệnh nhân lớn nhất 86 tuổi, nhỏ nhất là 16 tuổi, đáng chú ý là có

3 trường hợp từ 20 tuổi trở xuống (6,8%) và 7 trường hợp trên 60 tuổi (15,9%) Điều đó nói lên phạm vi phân bố về lứa tuổi rất rộng của UTGT Chúng tôi lấy kích thước u theo ghi nhận của phẫu thuật viên và nhà giải phẫu bệnh Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi kích thước thay

Trang 4

đổi từ 1 - 12cm, trung bình 3,3 ± 2,4cm, đa số kích

thước u từ 1,1 - 4cm (T1b-T2) chiếm tỷ lệ cao nhất

70,4%, trên 4cm có 9 trường hợp chiếm 20,4%, tỷ lệ

u tuyến giáp kích thước nhỏ có 5 trường hợp

chiếm 11,4% Trong nghiên cứu của Nguyễn Anh

Tuấn kích thước u < 1cm (38,6%), từ 1 - 4cm

(30,7%), 14,9% có kích thước u > 4cm Theo Phạm

Văn Kiệm kích thước u trung bình 2,8cm Kích thước

u giáp theo Nguyễn Hữu Hòa thay đổi từ 0,4-13cm,

trung bình 2,9cm, đa số là 2-4cm 45,5% Như vậy,

kích thước u trong nghiên cứu chúng tôi cao hơn

các nghiên cứu khác có lẽ do nhóm nghiên cứu chọn

các trường hợp di căn hạch cổ

Trong nghiên cứu chúng tôi có 68,1%

(30 trường hợp) có u xâm lấn vỏ bao hoặc cấu trúc

lân cận Trong đó, xâm lấn vỏ bao tuyến giáp là

31,8% (14 trường hợp), cơ trước giáp 25%

(11 trường hợp), khí quản 6,8% (3 trường hợp),

không có trường hợp nào xâm lấn thực quản Theo

Nguyễn Hữu Hòa ở tất cả các giai đoạn UTTG có

36,4% u xâm lấn, bao gồm xâm lấn vỏ bao tuyến

giáp 17,4%, thần kinh hồi thanh quản 11,2%, khí

quản 9,0%, thực quản 3,3% tĩnh mạch cảnh 6,2%

Theo

Trần Minh Khởi nghiên cứu ở tất cả các giai đoạn

UTTG dạng nhú có 46,1% u xâm lấn vỏ bao hoặc

cấu trúc lân cận[2] Theo y văn, xâm lấn cấu trúc lân

cận của UTTG nói chung khoảng 10% Nghiên cứu

chúng tôi cao hơn, do nhóm đối tượng là có di căn

hạch và đa số bướu to nên bướu đã ăn lan ra ngoài

Như vậy, xâm lấn là yếu tố tiên lượng xấu và bệnh

thường gặp trong UTTG dạng nhú di căn hạch cổ.

Trong nghiên cứu của chúng tôi siêu âm kết

luận u giáp ác tính và nghi ác tính 84,1% Như vậy,

siêu âm không chẩn đoán xác định u giáp ung thư

nhưng giúp bác sĩ lâm sàng hướng đến chẩn đoán

ung thư giáp

Trong nghiên cứu, FNA tại khối u để chẩn đoán

tế bào thì tỷ lệ chẩn đoán dương tính là 79,5% Theo

Trần Minh Khởi nghiên cứu ở tất cả các giai đoạn

UTTG dạng nhú tại cùng Bệnh viện Ung Bướu Cần

Thơ tỷ lệ chẩn đoán FNA dương tính là 74,6% Theo

Trần Trọng Kiểm thì tỷ lệ FNA chẩn đoán dương tính

81%, Nguyễn Anh Tuấn phát hiện ung thư tuyến

giáp thể nhú qua tế bào học trong các u ác tính

77,5% Nghiên cứu của Phạm Văn Kiệm, FNA chẩn

đoán ác tính được 80,4% Theo các tác giả nước

ngoài, độ chính xác thay đổi từ 80% - 97% và dương

tính giả là 3%[7] Tỷ lệ âm tính giả của FNA u giáp

trong nghiên cứu còn cao

Trong 44 bệnh nhân ung thư tuyến giáp dạng

nhú di căn hạch được phẫu thuật có 1 trường hợp

có tai biến trong lúc mổ là tổn thương tĩnh mạch

cảnh 2,3% và được xử trí thắt tĩnh mạch cảnh tổn

thương, không có trường hợp nào tổn thương thực quản, khí quản trong lúc mổ Biến chứng sau mổ có

1 trường hợp dò dưỡng chấp 2,3%, 2 trường hợp sưng nề mặt 4,5% Đặc biệt biến chứng sau mổ chủ yếu gặp các trường hợp khàn tiếng tạm thời 13 trường hợp (29,5%), hạ calci máu tạm thời 17 trường hợp (38,6%) xuất hiện 24 h đầu và hồi phục trong thời gian hậu phẫu

Phân tích nhóm bệnh nhân có tai biến, biến chứng sớm phẫu thuật chúng tôi ghi nhận: 1 trường hợp tổn thương tĩnh mạch cảnh đều bên phải, xảy ra

ở trường hợp nạo hạch cổ 1 bên và có nhiều hạch

cổ di căn dính tĩnh mạch cảnh, lúc nạo hạch bóc tách gây thủng Trường hợp dò dưỡng chấp trên bệnh nhân có nạo hạch cổ phải và lượng dịch không nhiều, xử trí băng ép, dinh dưỡng, đến ngày hậu phẫu 11 rút ống dẫn lưu và bệnh ổn định Hai trường hợp sưng nề mặt xảy ra trên bệnh nhân có nạo hạch

cổ bên, có lẽ do bóc tách nhiều lúc nạo hạch

So sánh tỷ lệ biến chứng với nhóm hạch cổ được nạo, mặc dù số lượng bệnh nhân còn ít nhưng chúng tôi nhận thấy tỷ lệ các biến chứng do phẫu thuật có xu hướng cao ở các bệnh nhân được phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp và nạo hạch cổ Biến chứng khàn tiếng tạm thời, hạ calci máu tạm thời gặp nhiều trong phẫu thuật cắt trọn tuyến giáp + trường hợp có NHC nhóm VI Các biến chứng tổn thương tĩnh mạch cảnh, dò dưỡng chấp, sưng nề mặt liên quan đến phẫu thuật nạo hạch cổ bên Cũng trong nhóm bệnh nhân có biến chứng sớm phẫu thuật, tổng cộng có 18 trường hợp (40,9%) và

có trường hợp nhiều hơn 1 biến chứng cùng lúc Như vậy, tỷ lệ tai biến và biến chứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm của bệnh nhân (tình trạng khối u, tình trạng xâm lấn tại chỗ, hạch cổ, tổng trạng bệnh nhân), phương pháp phẫu thuật, kinh nghiệm và kỹ năng của phẫu thuật viên Các tai biến và biến chứng cấp trong và sau mổ có liên quan phẫu thuật nạo hạch cổ nhiều hơn cắt giáp đơn thuần Hai biến chứng tổn thương thần kinh hồi thanh quản và suy phó giáp liên quan đến phẫu thuật cắt giáp và NHC nhóm VI Do đó, trong phẫu thuật NHC cần phải phải cân nhắc sao cho tránh được biến chứng mà vẫn bảo đảm kết quả tốt về mặt ung thư học

Trong 44 bệnh nhân nghiên cứu phẫu thuật cắt tuyến giáp + NHC có 32 trường hợp phẫu thuật liên quan nạo hạch cổ bên, khi đánh giá vết mổ sau 2 tuần, chúng tôi ghi nhận triệu chứng tổn thương thần kinh tai lớn 14/32 trường hợp (43,7%) Các biến chứng này không nghiêm trọng nhưng làm bệnh nhân than phiền về vùng mổ bên cổ là giảm hoặc mất cảm giác ngoài da sau phẫu thuật Chúng tôi gặp hầu hết cảm giác da vùng mỏm chũm, vành tai, sau dưới vành tai bị giảm cảm giác và tê bì, tức

Trang 5

là vùng cảm giác da do thần kinh tai lớn chi phối

Đàm Trọng Nghĩa nghiên cứu biến chứng do nạo

hạch cổ ghi nhận biến chứng thần kinh tai lớn

(34,3%), hồi phục cảm giác sau 8,09 tháng chiếm tỷ

lệ cao 94,64% Nhìn chung, phần lớn các phẫu

thuật viên không chú trọng đến việc bảo tồn thần

kinh này Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ ghi

nhận lại triệu chứng vùng mổ sau khi bệnh nhân tái

khám mà không biết thần kinh tai lớn có bị cắt trong

lúc mổ hay không, vì vậy không đánh giá được một

cách chính xác mức độ tổn thương thần kinh là do bị

cắt hay vì một lý do khác

Các biến chứng tổn thương thần kinh thanh

quản tạm thời và suy phó giáp tạm thời, tổn thương

thần kinh tai lớn hồi phục phần lớn các trường hợp

thời gian hậu phẫu đến 3 tháng sau mổ

KẾT LUẬN

Ung thư tuyến giáp dạng nhú di căn hạch cổ

thường gặp ở tuổi lao động với tuổi trung bình

44,5 ± 16,3, nữ gặp nhiều hơn nam (tỷ lệ 13/1) Kích

thước u trung bình 3,3 ± 2,4cm, u xâm lấn bao

giáp và cấu trúc lân cận 68,1% Tỷ lệ di căn hạch cổ

nhóm II (59,1%), III (70,5%), IV (65,9%), VI (52,3%)

và V (4,5%)

Siêu âm: Có giá trị đánh giá u ác tính 84,1%,

đánh giá hạch cổ di căn chính xác 83,3% Chọc hút

tế bào kim nhỏ (FNA): chẩn đoán u ác tính 79,5%

Biến chứng phẫu thuật bao gồm biến chứng do

cắt giáp và biến chứng nạo hạch cổ như khàn tiếng

tạm thời 29,5%, tê tay tạm thời 38,6%, tổn thương

tĩnh mạch cảnh 2,3%, dò dưỡng chấp 2,3%, sưng

nề mặt 4,5%, tổn thương thần kinh tai lớn 31,8%

Các biến chứng hồi phục thời gian hậu phẫu

Phẫu thuật cắt tuyến giáp-nạo hạch cổ trong

ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ cần phải phải cân

nhắc sao cho tránh được biến chứng mà vẫn bảo

đảm kết quả tốt về mặt ung thư học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trịnh Xuân Dương, Nguyễn Đại Bình (2013),

“Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật ung thư

tuyến giáp thể nhú tại Bệnh Viện K”, Tạp chí ung

thư học Việt Nam, Số 3, tr 87-91

2 Trần Minh Khởi (2015), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nhú tại

Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ, Luận án chuyên khoa cấp II, tr 67-96

3 Trần Trọng Kiểm (2009), Nghiên cứu phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp kết hợp I131 điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, Luận án tiến sỹ y học, tr 53-65

4 Đàm Trọng Nghĩa, Lê Minh Kỳ và cộng sự (2011), “Nghiên cứu biến chứng do nạo vét hạch

cổ ở bệnh nhân ung thư thanh quản”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, Số 3, tr.60-63

5 Daniel Oertli, Rober Udelsman, Andrea Frilling, Frank Weber (2012), "Complications in Thyroid and Parathyroid Surgery”, Surgery of the Thyroid and Parathyroid Glands, Second Edition, pp 197-206

6 F.Pacini, M.G Castagna, L.Brilli & G Pentheroudakis (2012), “Thyroid cancer: ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow–up”, Annals of Oncology (23), vii 110-vii 119

7 Kennedy T.L (2003), “Surgical Complications of Thyroidectomy”, Operative Techniques, Otolaryngology-Head and Neck Surgery, Elsevier Inc, Vol.14, pp.74-79

8 K Thomas Robbins, MD; Garry Clayman, MD; Paul A Levine, MD; Jesus Medina, MD; Roy Sessins, MD; Ashok Shaha, MD (2002), “Neck Dissection Classification Update”, Arch otolaryngol head neck, Vol 128, pp 751-758

9 Marco Lucioni, MD (2007), “Practical guide to neck dissection”, Spinger, pp 1-105

10 Tom Reeve, A.C., M.B.,1 Norman W Thompson, M.D (2000), “Complications of Thyroid Surgery: How to Avoid Them, How to Manage Them, and Observations on Their Possible Effect on the Whole Patient”, World Journal of Surgery, Vol

24, pp 971-975

Ngày đăng: 09/08/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w