Môi trường cạn có nhiều nhân tố tác động đến cấu tạo hình thái và đặc điểm sinh lý của thực vật. trong đó, các nhân tố ánh sáng, nước và độ ảm là những nhân tố tác động đáng kể. Chính sự tác động này đã dẫn đến sự khác biệt trong cấu trúc cơ thể và quá trình sinh lý ở các loài thực vật...
Trang 1SỰ THÍCH NGHI CỦA THỰC VẬT Ở MÔI TRƯỜNG CẠN
Lớp: ĐH liên thông Sư phạm Sinh học khoá 10 Môn: Giải phẫu thích nghi thực vật
Giảng viên: Th.s Nguyễn Thị Ngọc Linh
Đề tài:
Trang 3Trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, và tính thích nghi ngày càng hợp lý Xét riêng về Giới Thực vật, khi xuất hiện ở môi trường cạn, các điều kiện ở môi trường mới có nhiều tác động cơ học ảnh hưởng đến cơ thể thực vật Từ đây thực vật phát triển theo hướng ngày càng phân hóa về mặt tổ chức và chuyển hóa về mặt chức năng Sự tiến hóa của cơ thể thực vật thể hiện ở các mức độ thích nghi của chúng trong những điều kiện nhất định
Môi trường trên cạn có các nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố vô sinh Trong đó, các nhân tố vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm… là những nhân tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến tổ chức cơ thể thực vật cũng như các quá trình sinh lý của chúng Vì vậy, để hiểu hơn về sự thích nghi của thực vật ở cạn với các nhân tố trên, nhóm 1 Chọn đề tài “Sự thích nghi của thực vật ở môi trường cạn”
Trang 4I.Đặc điểm của môi trường cạn
II.Các đặc điểm thích nghi với nhân tố ánh sáng
II.1 Cây ưa sáng
II.2 Cây ưa bóng
II.3 Cây chịu bóng
III. Các đặc điểm thích nghi với nhân tố nhiệt độ
III.1 Cây chịu nóng
III.2 Cây chịu lạnh
IV. Các đặc điểm thích nghi với nhân tố nước
IV.1 Cây ưa ẩm
IV.2 Cây chịu hạn
IV.3 Cây trung sinh
Trang 5Môi trường cạn là nơi cho thực vật tồn tại và phát triển.
⇨ Thực vật ngày càng trở nên phong phú và đa đạng hơn
(Tăng sự đa dạng sinh học).
Cây mọc nơi có khí hậu lạnh Cây mọc nơi hoang mạc
Trang 7Sống nơi đất thịt Sống nơi đất sét Sống nơi đất cát
Trang 8- Khi thực vật xuất hiện ở môi trường cạn với các điều kiện
ở môi trường mới kém ổn định hơn ở môi trường nước
- Nước không dồi dào, tập trung chủ yếu ở trong đất Còn
trong không khí chủ yếu ở dạng hơi nước
Trang 9- Các tác động cơ học gió, bão… ảnh hưởng đến cơ thể thực vật.
- Ánh sáng trực xạ và tán xạ phân bố không đồng đều đến cây xanh tùy theo từng điều kiện sinh địa khác nhau
Trang 101 Cây ưa sáng
a Xét về đặc điểm hình thái
• Tán lá nhỏ, cành nhiều, lá xếp theo chiều ánh sáng hướng xiên nghiêng
Trang 11• Một số cây trong họ lúa có thể xoay hướng lá hoặc lá cuộn lại
Ví dụ: các cây họ trinh nữ (Mimosaceae), họ vang (Caesalpiniaceae)
1 Cây ưa sáng
a Xét về đặc điểm hình thái
Trang 12• Lá cây cỏ sữa nhỏ xếp hướng tất cả lá về phía mặt trời
• Thân và lá có màu nâu
thích hợp với việc hấp thụ những tia có ảnh hưởng
➔
đến quang hợp
1 Cây ưa sáng
a Xét về đặc điểm hình thái
Trang 13• Diện tích lá nhỏ hoặc lá hình kim
Trang 14• Khi ánh sáng chiếu từ một phía, tán cây phát triển lệch về phía đó
➔ Cây còn non ngọn thường bị cong nếu ánh sáng không
đồng đều
Ví dụ: cây Xà cừ thể hiện tính hướng sáng rõ nét nhất.
1 Cây ưa sáng
a Xét về đặc điểm hình thái
Trang 15• Lá cây có mạng gân dày, lỗ khí nhiều, mô giậu phát triển nhiều
lớp
• Mô cơ phát triển ứng với số gân lá nhiều
• Lớp cutin dày và số lượng diệp lục ít
• Tế bào biểu bì có tế bào mô tơ (tế bào vận động) kích thước lớn,
chứa nhiều nước
b Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu
Phiến lá của cây ké hoa vàng
1 Cây ưa sáng
Trang 161 Cây ưa sáng
b Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu
• Tế bào vận động hình dẻ quạt, kích thước lớn, chứa
Trang 17• Lỗ khí nằm thấp hơn so với mặt phẳng nằm ngang
biểu bì
• Mô xốp ít chủ yếu có mô giậu phát triển
Vi phẫu phiến lá cây Ổi
1 Cây ưa sáng
b Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu
Trang 18Vi phẫu phiến lá Trúc đào
Đối với cây ưa sáng chịu hạn:
• Lỗ khí của các cây ưa sáng chịu hạn còn nằm sâu trong
thịt lá hoặc có lông bảo vệ
• Dưới lớp biểu bì là lớp hạ bì mô chứa nước
1 Cây ưa sáng
b Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu
Trang 19Đặc điểm sinh lý:
• Lượng tế bào chất ít và được xếp thành cột.
• Diệp lục trong lá có hướng tập trung thành cột và số lượng giảm khi sống tại nơi có nhiều ánh sáng.
• Lá ngoài ánh sáng có tỉ lệ quang hợp gấp hai lần so với trong bóng tối.
• Hệ thống mạch lá nhiều và phát triển
• Cây ưa sáng sinh trưởng mạnh, nhanh và đạt đuợc tốc độ cao nhất và chết sớm
1 Cây ưa sáng
Trang 202 Cây ưa bóng
• Sống những nơi có ít ánh sáng như dưới tán rừng che bóng, trong các hốc đá hay hang sâu, ưa ánh sáng tán xạ
• Đối với những cây này ánh sáng trực xạ thường có hại cho chúng.
Cây chua me rừng Vạn niên thanh Thiên niên kiện (Sơn thục) Cây lá dong
Trang 212 Cây ưa bóng
a Xét về đặc điểm hình thái
• Tán dày nhưng nhỏ, thu hẹp lại ở phần gần ngọn, dạng hình tháp, cành dưới dài hơn cành trên.
• Lá có kích thước lớn, bản rộng, mỏng sắp xếp so le nhau, bản lá vuông góc với ánh sáng mặt trời
• Lá có lớp sáp giúp thải nước trên bề mặt
nhanh làm tăng hấp thụ ánh sáng
➔
Trang 22• Kích thước tế bào lớn, lượng tế bào chất nhiều
• Thành tế bào biểu bì mỏng, trong suốt.
• Biểu bì trên có tế bào lớn, thành tế bào ít ngoằn ngoèo, đôi khi có
diệp lục hoặc có thêm lớp hạ bì
• Hàm lượng diệp lục nhiều hơn cây ưa sáng Ví dụ: Thông (ưa sáng)
có hàm lượng diệp lục 1,55g/kg lá Cây đoạn (ưa bóng) có 4,4 g/kg
Trang 23• Số lượng lỗ khí ít và lỗ khí lớn, luôn ở trạng thái mở
thoát hơi nước kém
Trang 25Đặc điểm giải phẩu:
-Lá có mạng gân ít.
-Lỗ khí ít nhưng lớn, lỗ khí không nằm sâu mà
nhiều khi lồi lên trên mặt dưới lá.
-Nhu mô phát triển yếu, mô dậu thường chỉ có 1
lớp.
-Mô khuyết và các khoảng khuyết trong lá phát
triển.
-Tế bào biểu bì trên của lá lớn, thành tế bào ít
ngoằn ngoèo, đôi khi có thêm lớp hạ bì.
Đặc điểm sinh lý:
-Số diệp lục cao hơn cây ưa sáng.
-Cây ưa bóng quang hợp đạt mức độ cao nhất trong môi trường có cường độ chiếu sáng thấp (tăng cường
độ chiếu sáng thì quang hợp sẽ giảm).
-Cường độ hô hấp của lá ngoài sáng sẽ thấp hơn lá trong bóng.
Trang 261) Loài thực vật nào dưới đây thuộc nhóm cây ưa bóng:
A Chè xanh, vạn niên thanh
B Đinh lăng, lá dong
C.Ngũ gia bì, vạn niên thanh
D Hoa cúc, lá dong
2) Đặc điểm không phải của cây ưa bóng:
A.Ít hoặc không có mô dậu
Trang 273 Cây chịu bóng
Cây chịu bóng là cây trung gian giữa nhóm cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Cây gừng.
Trang 28Cây khế Cây chuối
3 Cây chịu bóng
Trang 29Cây trà xanh Cây mai
3 Cây chịu bóng
Trang 30Cây bưởi Cây đinh lăng
3 Cây chịu bóng
Trang 31Cây Hồi Cây cà phê
3 Cây chịu bóng
Trang 32Cây ràng ràng
3 Cây chịu bóng
Cây Long Não
Trang 33* Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thực vật:
• Hình thái thực vật
• Các quá trình sinh hoá của các tổ chức cơ thể thực vật
• Cấu trúc tế bào, các bào quan và các hệ keo sinh chất
⇨ Sự sinh trưởng, phát triển và tồn tại của thực vật
Trang 341. Cây chịu nóng
* Phân loại:
Trang 35a Xét về đặc điểm hình thái
• Vỏ màu sáng trắng hoặc xám tro
• Cành khẳng khiu
• Bộ rễ hút nước và giữ nước tốt
• Lá nhỏ, hình kim hoặc xếp vảy đứng hoặc lá cuộn lại
1 Cây chịu nóng
Trang 36• Biểu bì lá có lớp cutin dày, lớp lông biểu bì che chở
• Lỗ khí nhiều thoát hơi nước nhanh để làm giảm nhiệt độ cơ
thể
1 Cây chịu nóng
b Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu
Hình giải phẫu lá cây trắc bách diệp
Trang 39Cây sống đời Cây nha đam
1 Cây chịu nóng
Trang 40Cây phi lao:
- Vỏ dày, thường bong thành mảng
Trang 41Cây nho Cây táo ta
1 Cây chịu nóng
Trang 42A. Cùm rụm lá nhỏ B Chành ràng
C Dây Chiều D Cúc giải
E Bái tà
Một số cây thân bụi, thân cỏ vùng núi đá:
- Rễ đâm sâu, len lỏi vào đất đá
- Cây thấp, vỏ thân màu sáng trắng
- Biểu bì lá được bao phủ bởi lớp lông dày hoặc lớp cutin dày
1 Cây chịu nóng
Trang 43- Là những cây có thể sống được ở những vùng khí hậu lạnh, có nhiệt độ bằng hoặc dưới 0 độ C.
2 Cây chịu lạnh
Trang 44• Thu nhỏ kích thước cơ thể, lá nhỏ, thường có
hình kim , dài, hẹp
• Cây có hệ thống nhánh phát triển dày hoặc
thành bụi rậm
• Hình thành các sắc tố đỏ, vàng
• Hình thành các vảy và lớp bần cách nhiệt bao
quanh chồi cây
Cây thông lá kim
Lá cây pơmu
2 Cây chịu lạnh
Thông Hymalaya Cây phong lá đỏ Cây thông lá vảy
Trang 45• Một số cây có hiện tượng rụng lá hằng năm
Ví dụ: ở vùng ôn đới rụng lá vào mùa đông
2 Cây chịu lạnh
Trang 46• Những cây vùng núi cao thường dạng thân thấp hay bò sát mặt đất
Ví dụ: cây bắp cải…
2 Cây chịu lạnh
Trang 47Cây ráy
Cây ưa ẩm sống trong môi trường bảo hòa hơi ẩm.
1 Cây ưa ẩm
Cây si
Trang 48• Cành: ít, thường xảy ra hiện tượng tỉa cành tự nhiên.
• Rễ: kém phát triển không ăn sâu vào đất, ít phân nhánh
• Lá: phiến lá hẹp, màu xanh nhạt
a Xét về đặc điểm hình thái
1 Cây ưa ẩm
Trang 49a b
1 Cây ưa ẩm
b Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu
• Lỗ khí nhiều, phân bố ở hai mặt lá và luôn luôn mở
• Tế bào biểu bì lớn, lớp cutin mỏng
• Mô cơ ở lá kém phát triển
• Phần thịt lá không phát triển, chỉ phát triển các tổ chức thông
khí
• Hệ thống gian bào rộng và có cả trong rễ, thân và lá
Lát cắt ngang qua rễ cây rau bợ a: Vỏ;
b: Trụ
Trang 50Cây ưa ẩm chịu bóng:
Lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển.
Cây ưa ẩm ưa sáng: Lá dày, phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mô dậu
phát triển, gân lá nhiều, lá dựng đứng.
1 Cây ưa ẩm
Trang 51Cây ưa ẩm chịu bóng Cây ưa ẩm ưa sáng
Trang 522 Cây chịu hạn
Cây chịu hạn sống được trong những điều kiện hạn thiếu nước kéo dài.
Trang 53a) Cây mọng nước:
•) Xét về đặc điểm hình thái:
-) Lá thường tiêu giảm thành vảy bé sớm rụng hoặc lá biến
thành gai
-) Thân sẽ đảm nhiệm nhiệm vụ quang hợp
-) Rễ ăn nông lan rộng, một số loài cây rễ mọc sát mặt đất
để hút sương đêm và nước mưa
2 Cây chịu hạn
Cây xương rồng ba cạnh Cây xương khô
Hình ảnh bộ rễ cây xương rồng
Trang 54• Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu:
- Biểu bì cây mọng nước có tầng cutin dày
- Các tổ chức chứa nước phát triển, là những tế bào lớn vách mỏng
- Mô cơ và mô dẫn kém phát triển
- Lỗ khí ít và thường nằm sâu trong biểu bì, lỗ khí ban ngày thường đóng kín
a) Cây mọng nước chịu hạn:
2 Cây chịu hạn
Trang 56• Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu:
- Lá có thịt lá phát triển thành tổ chức chứa nước hoặc phát triển
Trang 57a Xét về đặc điểm hình thái
3 Cây trung sinh
- Lá có kích thước trung bình, mỏng hơn cây ưa hạn, dày hơn ưa ẩm
- Hệ thống rễ không ăn sâu, áp suất thẩm thấu của rễ thấp khoảng
15 – 20 atmotphe
Trang 58- Biểu bì có nhiều lỗ khí (mặt dưới lá) và thường có lông
- Lỗ khí có vị trí nằm ngang với bề mặt tế bào biểu bì
- Lá phân hóa thành mô giậu và mô khuyết rõ ràng
- Các tế bào biểu bì và lớp cutin mỏng
- Các mô như mô dẫn, mô cơ phát triển bình thường
3 Cây trung sinh
b Xét về đặc điểm cấu tạo giải phẫu
Trang 59 Phân loại:
- Cây trung sinh rừng mưa nhiệt đới (cây thường xanh)
- Cây trung sinh rụng lá mùa khô
- Cây trung sinh xanh mùa hè
- Cây trung sinh có thân cỏ lâu năm, xanh mùa hè
- Cây trung sinh ngắn kỳ
3 Cây trung sinh
Trang 62Một bộ ảnh tuyệt đẹp ghi lại vòng luân hồi thay lá, vẻ đẹp khác nhau của mỗi mùa trên
một cây sồi già ở Đức đã gây được ấn tượng
Trang 64Cây gừng
Cây dong riềng
Trang 65Cây ngò
Rau dền
Trang 66• Sự xuất hiện thực vật ở môi trường cạn là bước quyết định cho sự tiến hóa của thực vật đa bào, dẫn đến sự hình thành dạng thực vật chồi cành Từ đây thực vật phát triển theo hướng ngày càng phân hóa về mặt tổ chức và chuyển hóa về mặt chức năng Sự tiến hóa của cơ thể thực vật thể hiện ở các mức độ thích nghi của chúng trong những môi trường nhất định.
• Thực vật đã thể hiện những đặc điểm thích nghi bao gồm: Sự phân hóa của cơ thể hình thành các tổ chức đáp ứng với đời sống ở cạn cũng như đối với các nhân tố sinh thái của môi trường Những tổ chức, cơ quan của thực vật bậc cao thích nghi với đời sống ở cạn giúp chúng ngày càng phát triển và chiếm ưu thế trong đời sống giới thực vật.
Trang 67• Giáo trình Giải phẫu thích nghi Thực vật, Th.s Nguyễn Thị Ngọc Linh