Bài viết trình bày đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 01/2016 đến 06/2018. Nghiên cứu 31 trường hợp ung thư trực tràng được thực hiện phẫu thuật nội soi. Tỷ lệ nam/nữ = 17/14, Tuổi trung bình là 63.7 ± 6.2, hay gặp nhất trong nhóm trên 60 tuổi.
Trang 1PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP
TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN - HÀ NỘI
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại bệnh viện Thanh Nhàn từ
tháng 01/2016 đến 06/2018
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu cắt ngang
Kết quả và bàn luận: Nghiên cứu 31 trường hợp ung thư trực tràng được thực hiện phẫu thuật nội soi
Tỷ lệ nam/nữ = 17/14, Tuổi trung bình là 63.7 ± 6.2, hay gặp nhất trong nhóm trên 60 tuổi Triệu chứng lâm sàng đa dạng, không đặc hiệu Chất chỉ điểm ung thư CEA chỉ tăng ở 41.9% số trường hợp.Tỷ lệ u sùi và loét chiếm đa số 93.5%, CT và MRI đánh giá mức độ xâm lấn cơ thắt 42% và di căn xa 56.4% Hạch kích thước trên 10mm có nguy cơ di căn trên 76.2% Phẫu thuật ISR 21 trường hợp, Miles 3 trường hợp, 2 trường hợp làm hậu môn nhân tạo
Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp là khả thi và ưu điểm
Từ khóa: Phẫu thuật nội soi, trực tràng, vét hạch
ABTRACT
Laparoscopic for low rectal cancer at Thanh Nhan - Ha Noi Hospital Objectives: To evaluate the results of laparoscopic for low rectal cancer at Thanh Nhan hospital from
January 2016 to June 2018
Research method: Descriptive retrospective study
Results and Discussion: 31 cases of rectal cancer were performed in laparoscopy Rate of male/ female
= 17/14, Average age was 63.7 ± 6.2, the most common in the group over 60 years old Various clinical symptoms, not specific The incidence of CEA was only increased in 41.9% of cases The incidence of tumors and ulcers was 93.5%, CT and MRI were 42% and 56.4%, respectively Lymph nodes over 10mm have a 76.2% risk of metastasis ISR 21 Case, 3 Miles Case
Conclusion: Laparoscopic for lơ rectal cancer is feasible and beneficial
Key words: Laparoscopic, rectum, lymph node
1PGS.TS Giám đốc Bệnh viện - Chuyên khoa Ung Bướu - Ngoại Tiêu hóa - Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội
2 ThS.BS Khoa Ngoại Tiêu hóa - Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư trực tràng thấp là bệnh lý ác tính chiếm
tỷ lệ cao khoảng 40 - 45% ung thư trực tràng
Điều trị đa mô thức kết hợp phẫu thuật và điều trị bổ
trợ, kết hợp hoặc không kết hợp hóa xạ trị trước mổ
Chỉ định điều trị ung thư trực tràng thấp phụ thuộc
vào mức độ xâm lấn cơ thắt, giai đoạn u và một số
yếu tố khác Phương pháp phẫu thuật cắt trực tràng
trước thấp, cắt trực tràng nối đại tràng ống hậu môn
bảo tồn cơ thắt, cắt trực tràng kèm cắt cơ thắt trong
và cắt bó sâu cơ thắt ngoài, phẫu thuật Miles…
Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp đã
được thực hiện tại nhiều nơi trên thế giới cũng như tại Việt Nam PTNS đã chứng tỏ nhiều ưu điểm vừa đảm bảo về mặt ung thư, vừa ít xâm lấn giúp nhanh hồi phục sau mổ Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội đã triển khai phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp cho nhiều trường hợp, đã đạt được kết quả đáng khích lệ Chúng tôi thực hiện nghiên cứu
này nhằm mục tiêu: “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội”
Trang 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng: gồm tất cả các trường hợp được
chẩn đoán ung thư trực tràng thấp, được phẫu thuật
nội soi tại bệnh viện Thanh Nhàn – Hà Nội, từ
01/2016 đến 06/2018 Phương pháp nghiên cứu: mô
tả cắt ngang, theo dõi dọc không đối chứng Các chỉ
số nghiên cứu: đặc điểm chung, triệu chứng lâm
sàng, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, các phương
pháp phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, biến chứng
trong mổ, biến chứng sau mổ, số hạch di lấy được,
tỷ lệ di căn hạch, tỷ lệ tái phát… Kết quả tái khám
sau mổ: các trường hợp được điều trị bổ trợ sau mổ,
tái khám 3 tháng một lần, đánh giá các chỉ số theo
mẫu nghiên cứu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Về tuổi giới
Gi ới
Tu ổi
< 40 tuổi 01 3.2 01 3.2
> 60 tuổi 11 35.5 09 29.1
Tuổi trung bình 63.7 ± 13.6
Bảng 1 Liên quan tuổi và giới
Triệu chứng lâm sàng
Phân có nhày, máu 25 80.6
Đi ngoài nhiều lần 21 67.7
Thay đổi khuôn phân 26 83.8
Thay đổi thói quen ĐN 22 70.9
Bảng 2 Triệu chứng lâm sàng
Xét nghiệm CEA
< 5ng/ml 18 58.1
> 5ng/ml 13 41.9
Bảng 3 Chất chỉ điểm ung thư CEA
Nội soi đại trực tràng
Bảng 4 Kết quả nội soi đại trực tràng
Kết quả CT Scaner và MRI
XL vượt qua thành TT 08 25.8
XL tổ chức lân cận 03 9.7
XL cơ thắt trong 10 32.3
XL cơ thắt trong + ngoài 03 9.7
H ạch quanh trực tràng 16 51.6 Hạch dọc động mạch 08 25.8
Di căn tạng (gan, phổi) 02 6.4
Bảng 5 Kết quả CT và MRI
Vị trí và mức xâm lấn
Bảng 6 Vị trí và mức xâm lấn u
Trang 3Phương pháp phẫu thuật
PT C ắt u tại chỗ 01 3.2
PT C ắt trước thấp 04 12.9
PT Schissel.R (ISR) 21 67.7
Bảng 7 Phương pháp phẫu thuật
Phương pháp chống căng, giảm áp
Gi ải phóng Sigma 25 100
Gi ải phóng góc lách 06 24.0
Mở thông hồi tràng 01 4.0
Dẫn lưu trước xương cùng 25 100
Bảng 8 Phương pháp chống căng, giảm áp
Tạo hình đại tràng
Không t ạo hình 06 28.6
T ạo hình kiểu “J” 11 52.3
Tạo hình kiểu tận bên 04 19.1
Bảng 9 Tạo hình đại tràng
Tai biến trong mổ
Tổn thương niệu quản 01 3.2
T ổn thương bang quang 00 00
Bảng 10 Tai biến trong mổ
Biến chứng sau mổ
Bán tắc ruột sau mổ 02 6.4
Nhiễm trùng vết mổ 03 9.7
Bảng 11 Biến chứng sau mổ
Kết quả mô bệnh học
UTBMT- bi ệt hóa cao 08 25.8 UTBMT- biệt hóa vừa 19 61.3 UTBMT- biệt hóa thấp 02 6.4 UTBMT- Không BH 01 3.2 UTBM tuy ến nhày 01 3.2
Bảng 12 Kết quả mô bệnh học
Số hạch lấy được và số hạch di căn
Số hạch lấy được 185 48.4 160 41.9 37 9.7
S ố hạch di căn 42 48.3 34 39.1 11 12.6
Số hạch trung bình 12.65 ± 4.82
S ố hạch di căn
Bảng 13 Nạo vét hạch
Kích thước hạch
Di căn Kích thước
h ạch
< 5mm 34 12.9 229 87.1 263 68.8
5 -10mm 37 37.7 61 62.3 98 25.7
> 10mm 16 76.2 5 23.8 21 5.5
Bảng 14 Kích thước hạch
Tỷ lệ tái phát
Tái phát t ại chỗ 01 3.2
Bảng 15 Tỷ lệ tái phát
Tiêu chuẩn Kirwan
Trang 4BÀN LUẬN
Về tuổi và giới
Ung thư trực tràng thấp hay gặp ở nhóm trên 60
tuổi, nam giới hay mắc hơn nữ Nghiên cứu của
chúng tôi nhóm trên 60 tuổi chiếm 64.5%, tuổi trung
bình của nhóm là 63.7 ± 13.6, tỷ lệ nam/nữ khoảng
1.2 Tác giả Trương Vĩnh Quý nghiên cứu 52 trường
hợp tại Bệnh viện TW Huế tỷ lệ trên 60 tuổi là 65.4%
và nam/nữ là 1.17.[1]
Lâm sàng và cận lâm sàng
Trong nghiên cứu của chúng tôi, triệu chứng đi
ngoài phân nhày máu chiếm 80.6%, thay đổi khuôn
phân chiếm tỷ lệ 83.8% dù đây không phải là triệu
chứng đặc hiệu nhưng rất có ích, có tính chỉ điểm
trong tầm soát ung thư đại trực tràng nói chung Các
triệu chứng lâm sàng có tác động lớn tới quyết định
nội soi đại tràng vì nội soi vẫn là thăm dò có xâm lấn
và cần chuẩn bị, thường gây tâm lý ngại thực hiện ở
người bệnh Tác Nguyễn Hoàng Minh, nghiên cứu
96 trường hợp tại bệnh viện K, tỷ lệ phân nhày máu
80.2%, thay đổi khuôn phân 87.5%.[2]
Xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư CEA, có
41.9% số trường hợp tăng CEA trên 5ng/ml cho thấy
độ nhạy của CEA không cao và thường được dùng
để theo dõi sau mổ hơn Theo tác giả Trần Anh
Cường nghiên cứu 116 trường hợp, tỷ lệ tăng CEA
đạt 46.6% Nội soi đại trực tràng: hình ảnh u thể sùi
và loét chiếm đa số 93.6% ngoài ra còn gặp ung thư
tế bào nhẫn, polyp ung thư hóa Thể u thâm nhiễm
cứng hiếm gặp và khó chẩn đoán, tác giả Trương
Vĩnh Quý nghiên cứu 52 trường hợp thì chỉ có 2
trường hợp u thâm nhiễm cứng Nghiên cứu cảu tác
tác giả Schissel.R thể u thâm nhiễm cứng chỉ
khoảng 4-5%[1,3]
Chẩn đoán hình ảnh: đối với ung thư trực tràng
thực hiện MSCT và MRI thường quy nhằm hai mục
tiêu đánh giá mức độ xâm lấn tại chỗ, xâm lấn cơ
thắt và mức độ di căn xa, trường hợp có di căn xa
có thể làm thêm PET/CT Tất cả các trường hợp
trong nghiên cứu của chúng tôi đều được làm MSCT
và MRI Có 25.8% trường hợp có xâm lấn vượt
thành trực tràng, trong đó 9.7% xâm lấn tổ chức lân
cận Tỷ lệ xâm lấn cơ thắt khoảng 42%, trong đó
xâm lấn cơ thắt trong là chính 32.3%, có 9.7% xâm
lấn cả hai cơ thắt Tỷ lệ phát hiện hạch quanh trực
tràng và dọc động mạch khoảng 77.4% có 2 trường
hợp phát hiện di căn xa (gan, phổi) trong đó một
trường hợp xâm lấn xung quanh rộng và một trường
hợp di căn kiểu nhảy cóc Tác giả Nguyễn Hoàng
Minh nghiên cứu cho thấy MRI có độ nhạy 94.7%,
độ đặc hiệu 90.5% trong đánh giá mức độ xâm lấn
và di căn hạch[2]
Liên quan vị trí và mức độ xâm lấn: khoảng cách u tới rìa hậu môn được khẳng định qua nội soi
và hình ảnh MSCT/MRI, có 13 trường hợp (41.9%) u cách rìa hậu môn 5-6cm, 15 trường hợp (48.4%) u cách 4-5cm và 3 trường hợp u cách dưới 4cm Liên quan giữa vị trí u và xâm lấn thì 4 trường hợp u trên 4cm có mức xâm lấn T4b Theo tác giả Trần Anh Cường thì u trực tràng cao thì mức xâm lấn, di căn hạch tăng 3.6 lần so với thấp[3]
Kết quả phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật: tùy vào vị trí và mức
độ xâm lấn khối u và tình trạng toàn thân, chúng tôi lựa chọn các phương pháp khác nhau Có 1 trường hợp polyp lớn ung thư hóa, khảo sát chưa thấy xâm lấn và hạch quanh trực tràng, chúng tôi tiến hành cắt hớt niêm mạc và gửi điều trị sau mổ Có 4 trường hợp được cắt trước thấp, 21 trường hợp được thực hiện phẫu thuật cắt cắt gian cơ thắt -ISR (phẫu thuật Schissel.R) Vẫn còn 3 trường hợp phải thực hiện phẫu thuật Miles và 2 trường hợp chỉ làm được hậu môn nhân tạo do giai đoạn muộn và thể trạng yếu Hiện nay các nghiên cứu cho thấy u trực tràng hiếm khi di căn xuống dưới 2cm, thường di căn ngang nhiều và mức độ xâm lấn cơ thắt sẽ quyết định phương pháp phẫu thuật Tác giả Akasu T và Cs trong nghiên cứu công bố 2008 tại Nhật Bản cho rằng đã đến lúc nói không với hậu môn nhân tạo, còn tác gải Schissel.R lại dẫn ra những trường hợp làm hậu môn nhân tạo cơ học[4,5]
Về chống căng và giảm áp: việc phẫu tích cặp cắt động mạch mạc treo tràng dưới sát gốc, giải phóng đại tràng sigmoid trong một số trường hợp là
đủ để đưa đại tràng xuống nối tại ống hậu môn, một
số trường hợp phải giải phóng đại tràng góc lách
Về mở thông hồi tràng ra da giảm áp miệng nối có
1 trường hợp, đây là trường hợp bệnh nhân trẻ 35 tuổi có hoa trị trước mổ, phẫu thuật sau hóa trị 2 tuần nhận xét thấy quai đại tràng có nề nên chúng tôi giảm áp chủ động, nhưng sau đó bệnh nhân vẫn
bị biến chứng rò trực tràng âm đạo Chúng tôi thực hiện dẫn lưu trước xương cùng ra ngoài qua lỗ trocar vùng hố chậu phải 100% Tác giả Ung Văn Việt nghiên cứu chỉ ra rằng việc dẫn lưu hồi tràng ra
da không làm giảm nguy cơ xì bục nhưng có tác dụng làm giảm nguy cơ phải mỏ lại khi bị xì bục[6]
Về tạo hình đại tràng: có 23.8% trường hợp không tạo hình đại tràng, 47.6% trường hợp tạo hình kiểu “J”, có 19.4% tạo hình kiểu tận bên Việc tạo hình đại tràng hay không dựa vào nhiều yếu tố: tần suất đi ngoài trước phẫu thuật, chức năng cơ thắt, chiều dài đại tràng sau cắt, độ dày mạc treo đại tràng, đường kính của đại tràng, đường kính khung chậu… Trong nghiên cứu này các trường hợp dưới
60 tuổi, có tần suất đi ngoài dưới 2 lần một ngày
Trang 5chúng tôi không thực hiện tạo hình đại tràng mà nối
thẳng đại tràng với ống hậu môn Trường hợp tại
hình đại tràng được chia thành 2 nhóm, tạo hình
kiểu “J” và kiểu tận bên, phụ thuộc vào chiều dài đại
tràng sau cắt, độ dày mạc treo và đường kính khung
chậu Khi mắc ung thư trực tràng ít nhiều sẽ xảy ra ứ
đọng dòng lưu động đại tràng, với hầu hết các
trường hợp chúng tôi nhận thấy đường kính đại
tràng đều giãn trên 5cm đo đó yếu tố đường kính đại
tràng ít tác động tới phương pháp tạo hình trong
nghiên cứu của chúng tôi Tác giả Schissel.R chủ
trương tạo hình đại tràng dựa vào chiều dài đại tràng
sau cắt so với rìa hậu môn, trên 5cm thì tạo hình “J”,
dưới 5cm thường rạch dọc khâu ngang[4]
Về tai biến trong mổ: tai biến xảy ra với nhóm
phẫu thuật bảo tồn cơ thắt và phẫu thuật miles, với
các tổn thương của niệu quản, bàng quang, phên
trực tràng âm đạo hoặc tổn thương tím quai ruột
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 2 trường hợp bị
chảy máu, 1 trường hợp tổn thương niệu quản,
1 trường hợp tổn thương bang quang và 1 trường
hợp có tím quai ruột phải tiến hành giải phóng thêm
đại tràng góc lách để hạ xuống thấp Nghiên cứu của
tác giả Mai Đình Điểu tỷ lệ biến chứng khoảng 3%,
tỷ lệ biến chứng của chúng tôi cao hơn do cỡ mẫu
của chúng tôi chưa đủ lớn Tác gải Portier G và cs
thì tỷ lệ tai biến trong mổ dao động 3.6-5%[7,8]
Về biến chứng sau mổ: thường gặp các biến
chứng như bán tắc ruột (2 trường hợp), nhiễm trùng
vết mổ (3 trường hợp) và dịch tồn dư (2 trường hợp)
và biến chứng rò miệng nối (3 trường hợp)
Biến chứng rò miệng nối là biến chứng rất quan
ngại, làm cho người bệnh đối mặt với nguy cơ phải
phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo, biến chứng này
thường xảy ra ở các trường hợp có dịch tồn dư dẫn
lưu không tốt Chúng tôi xử trí bằng xoay ống dẫn
lưu, chọc hút dịch qua siêu âm, tăng cường kháng
sinh và hút liên tục dẫn lưu trước xương cùng
Về mô bệnh học: kết quả mô bệnh học sau mổ
đa số là ung thư biểu mô tuyến, với các thể biệt hóa
khác nhau, chiếm đa số là thể biệt hóa vừa 61.3%
Các trường hợp đều lấy được trên 12 hạch Số hạch
trung bình lấy được là 12.65 ± 4.82, số hạch di căn
là 5.63 ± 2.7 Nhóm u càng cao thì tỷ lệ xâm lấn
xung quanh và di căn hạch càng mạnh Hạch có kích
thước trên 10mm thì tỷ lệ bị di căn khoảng 76.2%
Nghiên cứu của tác gỉa Trần Anh Cường, hạch trên
10mm tỷ lệ di căn 84.4%[3]
Về tái khám: dù thời gian theo dõi chưa lâu
nhưng chúng tôi đã ghi nhận 1 trường hợp tái phát
tại chỗ và 2 trường hợp xâm lấn di căn Về khả năng
tự chủ cơ thắt các trường hợp đều có điểm Kirwan dưới 3 và tốt lên theo thời gian
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trương Vĩnh Quý “Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt’, luận án tiến sĩ, Đại học Y Huế - 2018
2 Nguyễn Hoàng Minh “Di căn hạch trong ung thư
trực tràng đối chiếu với mô bệnh học và MRI”,
luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội – 2017
3 Trần Anh Cường “Đặc điểm di căn hạch và kết
quả phẫu thuật ung thư trực tràng tại bệnh viện K”, luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội – 2017
4 Schiessel R, Novi G, Holzer B Technique and Long-Term results of intersphincteric resection for low rectal cancer Dis Colon Rectum 2005; 48: 1858-1867
Intersphincteric resection for very low rectal adenocarcinoma: Univariate and Multivariate analyses of risk factors for recurrence Annals of surgical oncology 2008; 15(10): 2668-2676
6 Ung Văn Việt “Vai trò của mở thông hồi tràng trong phẫu thuật nội soi cắt nối thấp trong điều trị ung thư trực tràng thấp”, luận án tiến sĩ, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh – 2017
7 Mai Đình Điểu “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật
nội soi điều trị ung thư trực tràng”, luận án tiens
sĩ, Đại học Y Huế - 2015
8 Portier G, Ghouti L, Kirzin S Oncological outcome of ultra-low coloanal anastomosis with and without intersphicteric resection for low rectal adeocarcinoma British journal of surgery 2017; 94: 341-435
9 Rullier E, Cunha A SA, Couderc P Laparoscopic intersphincteric resection with coloplasty and conoanal anastomosis for mid and low rectal cancer British journal of surgery 2013; 90: 445-451
10 Yamada K, Ogata S, Saiki Y Functional results
of intersphincteric resection for low rectal cancer British journal of surgery 2007; 94: 1272-1277