1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài thực trạng về cơ cấu đầu tư công của nước ta trong thời gian qua (theo nguồn vốn, theo ngành, lĩnh vực và vùng miền) đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân

25 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 459,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư công là một trong những chính sách phát triển kinh tế- xã hội rất quan trọng của bất cứ Nhà nước nào, đặc biệt có ý nghĩa đối với những quốc gia đang trong giai đoạn chuyển đổi và

Trang 1

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BỘ MÔN : TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

Đề tài

Thực trạng về cơ cấu đầu tư công của nước ta trong thời gian qua?

(theo nguồn vốn, theo ngành, lĩnh vực và vùng miền)

Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân?

Nhóm thực hiện :

Giáo viên hướng dẫn :

Trang 2

2

MỤC LỤC

Trang 3

3

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

4

NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương I Lí thuyết đầu tư công và cơ cấu đầu tư công

1 Khái niệm về đầu tư , đầu tư công

1.1 Khái niệm đầu tư

Có rất nhiều khái niệm về đầu tư, tùy thuộc vào mục đích và góc độ nhìn nhận Theo Samuelson và Nordhaus, đầu tư là sự hy sinh tiêu dung hiện tại nhằm tăng tiêu dùng trong tương lai Theo từ điển Wikipedia, thì đầu tư là việc tích lũy một số tài sản với mong muốn trong tương lai có được thu nhập từ tái sản đó Còn theo từ điển Econterms, đầu tư

là việc sử dụng các nguồn lực với mong muốn tăng năng lực sản xuất hoặc tăng thu nhập trong tương lai

Các khái niệm trên đều nhấn mạnh đến mục đích của đầu tư , đó là việc thu về được nhiều hơn những gì đã bỏ ra, nói cách khác đó chính là tính sinh lợi của hoạt động đầu tư

Để đạt được mục đích đó, chủ đầu tư phải có những tài sản hay còn gọi là các nguồn lực nhất định ( tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, máy móc, thiết bị )

Như vậy, tóm lại có thể hiểu Đầu tư là việc bỏ vốn ra bằng các tài sản hữu hình (tiền, nhà xưởng, máy móc, ) hoặc tài sản vô hình (sức lao động, trí tuệ, các phát minh, sáng chế, thương hiệu, ) vào một hoạt động nhất định nhằm thu lại lợi nhuận vàhoặc lợi ích kinh tế xã hội

1 2 Khái niệm đầu tư công

Ở Việt Nam, thuật ngữ “đầu tư công” được sử dụng từ sau khi nhà nước chuyển sang nền kinh tế thị trường Đầu tư công là một trong những chính sách phát triển kinh tế-

xã hội rất quan trọng của bất cứ Nhà nước nào, đặc biệt có ý nghĩa đối với những quốc gia đang trong giai đoạn chuyển đổi và phát triển kinh tế thị trường như Việt Nam Theo Dự thảo Luật Đầu tư công vào tháng 3/2010, theo điều 3 của Nghị quyết số 51/2001/QH10 thì Quốc hội ban hành Luật đầu tư công và đã đưa ra khái niệm :” “Đầu tư công” là việc

sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp” "Hoạt động đầu tư công" bao gồm toàn bộ quá trình lập, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công; triển khai thực hiện đầu tư và quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư công “Vốn nhà nước" trong đầu tư công bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; vốn huy động của Nhà nước từ Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương, Công trái quốc gia; và các nguồn vốn khác của Nhà nước theo

Trang 5

và không có khả năng thu hồi vốn hoăc thu hồi vốn chậm” Chẳng hạn như khi chính phủ

bỏ tiền vào phát triển đường sá, trường học, quân sự

Khái niệm đầu tư công còn phải tùy theo góc nhìn của từng đối tượng Khi xét theo nguồn vốn đầu tư thì các khoản đầu tư đều là đầu tư công nếu nguồn vốn đầu tư là của Nhà nước,như vậy có nghĩa là của chung, không của riêng cá nhân hoặc pháp nhân nào Thế nhưng, nếu xét theo mục đích đầu tư thì đầu tư công lại được hiểu là chỉ bao gồm đầu

tư vào những chương trình, dự án phục vụ cộng đồng, chứ không hề có mục đích thu lợi nhuận Song, tựu chung lại thì có thể hiểu rằng đầu tư công là hoạt động đầu tư có nguồn vốn của nhà nước (từ ngân sách nhà nước )

Lĩnh vực đầu tư công bao gồm: Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực khác Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm, sửa chữa tài sản cố định bằng vốn sự nghiệp Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ

từ vốn nhà nước theo quy định của pháp luật Không những thế, đó còn là các chương trình mục tiêu, dự án đầu tư công khác theo quyết định của Chính phủ

2 Vai trò của đầu tư công

Việc sử dụng đầu tư công được coi như là một công cụ thúc đẩy các ngành trọng điểm, then chốt trong nền kinh tế của quốc gia

Đầu tư công có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư công góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp và chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia trong từng thời kì

Đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước (chỉ tính phần ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ) vào các dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc các lĩnh vực phục vụ công ích, không nhằm mục đích kinh doanh (đầu tư công) có vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống kết cầu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát

Trang 6

6

triển đất nước Phần vốn này được Nhà nước giao cho các Bộ, ngành và các địa phương, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý và

sử dụng theo quy định của pháp luật

Vai trò đầu tư công ở Việt Nam gắn liền với quan niệm về vai trò chủ đạo của kinh

tế nhà nước nói chung và vai trò nhà nước nói riêng trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước theo yêu cầu phát triển bền vững và bảo đảm an sinh xã hội Trong những năm qua, đầu tư công ở nước ta được xem là một trong những nhân tố quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển của nền kinh tế, cũng như góp phần gia tăng trình độ phát triển và năng lực kinh tế, đặc biệt trong việc định hình và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-

xã hội quốc gia; đầu tư mồi, tạo đà phát triển và đẩy mạnh tăng trưởng, tạo ra nhiều công

ăn việc làm hơn

3 Phân loại cơ cấu đầu tư công

3.1 Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn:

Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng

vốn đầu tư xã hội hay nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp Đối với một quốc gia, cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn là hợp lý khi nó phản ảnh khả năng huy động tối đa mọi nguồn lực

xã hội cho đầu tư phát triển và phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả cao mọi nguồn vốn đầu tư

a) Nguồn vốn trong nước bao gồm:

❖ Nguồn vốn Nhà nước

• Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Là nguồn vốn được trích lập từ Ngân sách nhà nước chi cho các hoạt động đầu tư, vốn đầu tư này chủ yếu hướng vào đầu tư không hoàn lại cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội Đây là nguồn vốn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia

và thường được đầu tư cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, quốc phòng,

an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước

• Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Nguồn vốn này có vai trò quan trọng trong việc phục vụ công tác quản lý nhà nước và điều tiết kinh tế vĩ mô Chính phủ cho vay theo lãi suất ưu đãi để đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực được ưu tiên chú trọng phát triển đối với một số doanh nghiệp Đó có thể là nguồn vốn tự có của Chính phủ, hoặc là vốn vay ODA

Trang 7

7

• Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước: Đây là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ một khối lượng vốn khá lớn

❖ Nguồn vốn từ khu vực tư nhân

• Phần tiết kiệm của dân cư: Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập của các hộ gia đình Quy mô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: trình độ phát triển của đất nước, tập quán tiêu dung của dân cư

• Phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh

b) Nguồn vốn nước ngoài bao gồm:

❖ Tài trợ phát triển chính thức

• Viện trợ phát triển chính thức (ODA): bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang phát triển, với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển

• Các hình thức tài trợ phát triển khác

❖ Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại

❖ Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đây là nguồn vốn rất quan trọng cho đầu tư phát triển Nó có vai trò, tác dụng to lớn trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tốc độ cũng như chất lượng tăng trưởng ở nước nhận đầu tư

❖ Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế

Nguồn vốn này được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, quốc phòng,

an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

3.2 Cơ cấu vốn đầu tư

Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa từng loại vốn trong tổng vốn đầu tư

xã hội, vốn đầu tư của doanh nghiệp hay của một dự án

Vốn đầu tư là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền phản ánh toàn bộ chi phí đã chi ra để tạo

ra năng lực sản xuất, để làm tăng them tư liệu sản xuất( bao gồm cả tài sản vật chất và tài sản trí tuệ) và nguồn lực để phát triển sản xuất, nâng cao mức sống của người dân Vốn đầu tư gồm ba bộ phận cơ bản: Thứ nhất là vốn đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn(

Trang 8

8

gồm chi phí cho việc thăm dò, khảo sát; thiết kế công trình; chi phí xây dựng ) Thứ hai

là vốn lưu động bổ sung (bao gồm những khoản đầu tư làm tăng thêm tài sản lưu động trong kì) Cuối cùng là vốn đầu tư phát triển khác ( bao gồm tất cả các khoản đầu tư nhằm nâng cao năng lực phát triển của xã hội như: nâng cao dân trí, hoàn thiện môi trường xã hội, hỗ trợ các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội )

3.3 Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực và theo ngành

Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực là cơ cấu thực hiện đầu tư cho từng lĩnh vực như kinh

tế, xã hội, văn hóa Trong quá trình tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, thì cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực được thể hiện ngày càng rõ nét Đầu tư cho các ngành kinh

tế, nhằm phát triển kinh tế đất nước tăng nhanh hơn cả Đầu tư cho quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, đảng, đoàn thể có xu hướng tăng lên không ngừng

Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành là cơ cấu thực hiện đầu tư cho từng ngành

kinh tế quốc dân cũng như trong từng tiểu ngành, thể hiện việc thực hiện chính sách ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đối với từng ngành trong một thời kỳ nhất định

Theo cách phân loại này, cơ cấu đầu tư chia theo ba nhóm ngành: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa của nước ta hiện nay thì cần ưu tiên đầu tư phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ, chú ý đầu tư pháy triển nông nghiệp hợp lý vì ở nước ta hiện nay nông dân vẫn chiếm tỷ trọng lớn và nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước Trong nội bộ các ngành, tỷ trọng các ngành có hàm lượng chất xám cao, trình độ kỹ thuật, mang lại nhiều giá trị gia tăng và năng suất lao động cao ngày càng lớn Không những thế, chúng

ta cũng đã dần chú trọng hơn về khoa học, giáo dục, đào tạo

3.4 Cơ cấu đầu tư công theo vùng miền

Cơ cấu đầu tư theo vùng miền là cơ cấu đầu tư vốn theo không gian, phản ánh tình

hình sử dụng nguồn lực địa phương và việc phát huy lợi thế cạnh tranh của từng vùng Vốn đầu tư được phân bổ theo hai cấp ngân sách: trung ương và các tỉnh Khi đầu tư phát triển vùng cần chú ý xem xét các đặc điểm xã hội, các điều kiện kinh tế, điều kiện tự nhiên nhằm mục đích đảm bảo sự chuyển dịch đồng bộ, cân đối giữa các vùng đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của từng vùng

Trang 9

9

4 Đặc điểm cơ cấu đầu tư công

4.1 Cơ cấu đầu tư công mang tính khách quan

Cơ cấu đầu tư công được thực hiện dựa theo những kế hoạch đã định trước Đó thường là những hoạch định, dự án, những chủ trương do nhà nước hoặc do các cơ quan,

tổ chức, đoàn thể đã lên kế hoạch Tuy nhiên, không vì thế mà cơ cấu đầu tư công mất đi tính khách quan của nó Trong quá trình sản xuất, cơ cấu đầu tư công không ngừng vận động và phát triển theo những quy luật khách quan Để có được một cơ cấu đầu tư công hợp lý, thì trong quá trình tiến hành sản xuất, chúng ta nên dựa trên nền tảng những hoạch định đã vạch sẵn, chứ không nên làm theo cung cách “dập khuôn” Đồng thời, khi triển khai thực hiện, cơ cấu đầu tư công phải sáng tạo, biết phát huy, tìm ra những phương án phù hợp với những điều kiện khách quan cụ thể, để đạt được những hiệu quả tốt nhất cho nền kinh tế

4.2 Cơ cấu đầu tư công mang tính lịch sử và xã hội nhất định

Cơ cấu đầu tư công có sự vận động phát triển từ hình thái giản đơn đến hình thái phức tạp Đó là một quá trình lịch sử lâu dài, nhằm giải quyết các vấn đề mâu thuẫn vốn

có trong cơ cấu ngành, cơ cấu lĩnh vực, hay thậm chí là cơ cấu theo vùng miền Trong quá trình vận động và phát triển ấy, dần dần đã tạo ra các mối quan hệ xã hội nhất định, mà chủ yếu hơn cả chính là quan hệ về tư liệu sản xuất Do đó, có thể khẳng định rằng cơ cấu đầu tư công mang tính lịch sử và xã hội nhất định

Chương II.Thực trạng

1.Khái quát

1.1 Những chủ trương, chính sách liên quan đến vấn đề cơ cấu đầu tư công

Việt Nam đã có nhiều chính sách liên quan đến việc phân bổ và tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư công Một trong số đó là Luật đầu tư công, đang trong quá trình dự thảo luật Nghị quyết 13 của BCH TW Đảng (khóa XI) đã nêu rõ quan điểm “Huy động mạnh

mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích hợp lý để thu hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; đồng thời tiếp tục dành vốn nhà nước tập trung đầu tư vào các công trình thiết yếu, quan trọng, khó huy động các nguồn lực xã hội” và “Phát triển kết cấu hạ tầng là sự nghiệp chung, vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của toàn xã hội, mọi người dân đều có trách nhiệm tham gia

Trang 10

10

đóng góp, trước hết là trong thực hiện chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng; bảo đảm lợi ích hài hoà giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư”

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 của Đảng đã chỉ ra những giải pháp chủ yếu tái

cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư công là: “Rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật về đầu tư công, mua sắm công Sửa đổi cơ chế phân cấp đầu tư và nâng cao năng lực quản lý đầu tư theo hướng người quyết định đầu tư phải cân đối khả năng bố trí vốn trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chịu trách nhiệm quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu và chất lượng, hiệu quả của dự án.Thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA Đẩy mạnh vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA để phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình lớn Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan; ưu tiên bố trí vốn đối ứng và tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân, hoàn thành các dự án

Trong năm 2013, Việt Nam chủ trương vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, phải đảm bảo nguyên tắc: Tập trung bố trí vốn đầu tư để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của các ngành và địa phương Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình

đã hoàn thành và bàn giao, đưa vào sử dụng trong năm 2012 nhưng chưa bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2013; vốn đối ứng cho các dự án ODA; các dự

án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 nhưng chưa bố trí đủ vốn để hoàn thành, phát huy tác dụng… Hạn chế tối đa việc bố trí vốn cho các dự án khởi công mới, chỉ bố trí cho những dự án thật sự cần thiết và đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định Tập trung thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

1.2.Quy mô đầu tư công tại Việt Nam hiện nay

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước tháng 8/2012 ước đạt gần 19.600 tỉ đồng

Như vậy, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trong hai tháng 7 và tháng 8 năm 2012 vừa qua đã cao hơn các tháng trước và gần bằng mục tiêu giải ngân gần 21.000 tỉ đồng/tháng theo kế hoạch của Bộ Tài chính công bố

Tính chung 8 tháng, vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước đạt 125.000 tỉ đồng, bằng 60% kế hoạch năm và tăng 5% so với cùng kỳ năm 2011

Bảng số liệu cơ cấu vốn đầu tư theo giá thực tế

Trang 11

xã hội

(tỷ đồng)

Khu vực Kinh tế nhà nước

Khu vực Kinh tế ngoài nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Nhận xét chung về số vốn đầu tư công giai đoạn 2001 - 2010 :

- Mặc dù giảm về mặt tỷ trọng trong cơ cấu tổng vốn đầu tư xã hội, tuy nhiên số vốn đầu tư công vẫn không ngừng tăng trong thời gian qua

- Năm 2008, bởi nguyên nhân lạm phát gia tăng cao và nền kinh tế suy thoái khủng hoảng tài chính toàn cầu Nhà nước Việt Nam có chủ trương cắt giảm đầu tư công

Tuy nhiên số vốn đầu tư công vẫn chỉ ở mức thấp hơn rất ít so với năm 2007 và đến năm 2009 lại tăng vọt, bù lại sự cắt giảm ít ỏi đó, nhằm thực hiện chủ trương "kích cầu đầu tư"

- Xét về cơ cấu tổng đầu tư xã hội thì khu vực kinh tế nhà nước vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất, mặc dù tỷ trọng của khu vực này đã giảm từ 59,1% vào năm 2000 xuống còn 33,9% năm 2008, thấp hơn tỷ trọng của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, nhưng năm 2009 lại tăng trở lại mức 40,6% và trở về vị trí số một trong cơ cấu vốn đầu tư xã hội Nguyên nhân của việc giảm tỷ trọng vốn đầu tư công trong tổng số vốn đầu tư của xã hội là bởi các nguyên nhân : Các năm gần đây Nhà nước chủ trương cắt giảm đầu tư công, đồng thời các khu vực kinh tế khác có tốc độ tăng trưởng cao hơn

Trang 12

12

2 Thực trạng cơ cấu đầu tư công tại Việt Nam hiện nay

2.1 Cơ cấu đầu tư công theo nguồn vốn

Vốn đầu tư công bao gồm 5 nguồn chủ yếu:

2.1.1 Vốn từ nguồn thu trong nước của Ngân sách Nhà nước

Vốn từ nguồn thu trong nước của Ngân sách Nhà nước phân bổ cho các Bộ ngành và phân bổ cho các địa phương Nguồn vốn đầu tư này hướng vào đầu tư không hoàn lại cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trườn Nguồn vốn này không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn rất chậm, cũng như các khoản đầu tư nhằm tu tạo bảo dưỡng các công trình công cộng Đối với một

số dự án có thể tạo được nguồn thu khi đi vào hoạt động nhưng không có khả năng hoàn trả đầy đủ vốn đầu tư, thì nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước chỉ đóng vai trò hỗ trợ một phần cho đầu tư

2.1.2 Vốn ngân sách đầu tư theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu

Vốn ngân sách đầu tư theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu cũng được thông qua trong kế hoạch ngân sách hằng năm, nhưng về chủ trương được quyết định cho thời kỳ dài hơn 1 năm, thường từ 3 đến 5 năm Đây cũng là vốn không hoàn lại Có hai loại chương trình quốc gia:

- "Chương trình mục tiêu quốc gia" là những chương trình xuyên suốt các ngành và địa phương, nhằm những mục tiêu được xác định cụ thể;

- “Chương trình ngành" thực hiện trong một số ngành hay vùng cụ thể

Trong thời kỳ 2001-2005 có 6 chương trình mục tiêu quốc gia, thời kỳ 2006-2010 có

11 chương trình mục tiêu quốc gia Năm 2008, kinh phí dành cho dành cho 11 chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 và dự án 5 triệu ha rừng là 10.382 tỷ đồng

Có hơn 30 "chương trình ngành" hỗ trợ có mục tiêu, nhằm thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Bộ chính trị và một số nghị quyết của Chính phủ, với tổng số vốn lên tới 28.659 tỷ đồng (cho các ngành trung ương 12.130 tỷ và 16.330 tỷ cho các địa phương Tổng chi cho các chương trình mục tiêu tương đương 7,9% chi ngân sách, nhưng chỉ

có khoản chi cho 11 chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 và dự án 5 triệu ha rừng là được đưa vào ngân sách (chiếm khoảng 2% ngân sách)

2.1.3 Tín dụng đầu tư (vốn cho vay) của Nhà nước có mức độ ưu đãi nhất định

Chính phủ cho vay theo lãi suất ưu đãi bằng nguồn vốn tự có hoặc vốn vay ODA và cho vay lại để đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực được ưu tiên trong kế hoạch Nhà nước

Ngày đăng: 09/08/2021, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w