1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính công ty đa quốc gia: Chương 4 - TS. Phạm Thị Thúy Hằng

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính công ty đa quốc gia: Chương 4 Quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài cung cấp cho người học những kiến thức như: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và rủi ro chính trị; Dự toán đa quốc gia và thâu tóm xuyên biên giới. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TS Phạm Thị Thúy Hằng Năm học: 2020-2021

11/08/2020

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1

4.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và rủi ro chính trị

4.2 Dự toán đa quốc gia và thâu tóm xuyên biên

giới

11/08/2020

4.1.1 Duy trì và chuyển đổi lợi thế cạnh tranh

4.1.2 Quyết định nơi để đầu tư

4.1.3 Mô hình cho đầu tư nước ngoài

4.1.4 Rủi ro chính trị

11/08/2020

Để quyết định đầu tư ra nước ngoài, nhà quản lý phải quyết định doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững cho phép cạnh tranh hiệu quả tại nước

nhà

Lợi thế cạnh tranh là đặc thù của doanh nghiệp,

dễ chuyển đổi, và đủ mạnh đủ để đền bù cho doanh nghiệp những bất lợi của việc hoạt động nước ngoài (rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro chính trị, và sự tăng chi phí đại diện) Sáu lợi thế cạnh tranh của các MNEs:

(1) Tính kinh tế theo quy mô và phạm vi (2) Chuyên môn về quản lý và marketing (3) Công nghệ tiên tiến

(4) Sức mạnh tài chính (5) Sản phẩm khác biệt (6) Khả năng cạnh tranh ở thị trường nước nhà 11/08/2020

Trang 2

Tính quy mô kinh tế có thể phát triển trong sản xuất, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển, vận tải và

mua sắm

11/08/2020

Tính quy mô của marketing Tính quy mô của tài chính Tính quy mô của R&D Tính quy mô của vận chuyển Tính quy mô của mua sắm

Doanh nghiệp lớn đủ để có những chiến dịch quảng cáo hiệu quả để tạo ra nhận diện thương hiệu toàn cầu, thiết lập hệ thống phân phối, kho bãi và dịch vụ toàn cầu

Bắt nguồn từ việc tiếp cận đầy đủ các công cụ tài chính và nguồn vốn như euroequity và eurobond

R&D nội bộ thường chỉ có thể có ở những doanh nghiệp lớn vì họ đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng vốn và nhân viên là nhà nghiên cứu khoa học

Khả năng doanh nghiệp có thể vận chuyển hàng hóa hoặc nhiều hàng hóa

Số lượng được chiết khấu và sức mạnh thị trường của công ty

Chuyên môn về quản lý và marketing

Kỹ năng quản lý tổ chức công nghiệp lớn trên cả phương diện: công nghệ và con người

Bao gồm kiến thức về các kiến thức nghiên cứu hiện đại và ứng dụng chúng trong các lĩnh vực nghiên cứu

Có thể được phát triển thông qua kinh nghiệm thu được ở các thị trường ngoại trước đây

Bao gồm cả công nghệ khoa học

và kỹ năng kỹ thuật

Các MNEs tại các nước có nền công nghiệp phát triển mạnh có lợi thế về việc tiếp cận các công nghệ mới từ các chương trình quân sự và không gian

Trang 3

Đạt được và giữ vững chi phí sử dụng vốn và sự khả dụng của vốn toàn cầu

Cho phép các MNEs tài trợ cho cá dự án FDI và các hoạt động tại nước ngoài khác

Các MNEs tại các thị trường có tính thanh khoản tốt và không bị phân khúc thường có lợi thế này

Tuy nhiên các MNEs tại các nước có nền công nghiệp nhỏ và thị trường mới nổi vẫn có thể theo đổi một chiến lược chủ động để đầu tư danh mục nước ngoài và tiếp cận nhà đầu tư ngoại

11/08/2020

Các doanh nghiệp tạo ra lợi thế đặc biệt của doanh nghiệp bằng cách sản xuất và marketing những sản phẩm khác biệt

Những sản phẩm này xuất phát từ đổi mới dựa trên nghiên cứu và có kinh phí marketing khá lớn

để đạt được nhận diện thương hiệu

Hơn nữa, nghiên cứu và công tác marketing tạo ra những dòng sản phẩm bền vững và khác biệt

Rất khó và đắt đỏ để đối thủ cạnh tranh bắt chước những đặc điểm này

11/08/2020

Một thị trường nước nhà có tính cạnh tranh cao sẽ

mài dũa lợi thế cạnh tranh tương đối hơn so với các

doanh nghiệp đến từ các thị trường kém tính cạnh

tranh hơn

11/08/2020

Doanh nghiệp Nhật bản đối mặt với những khác hàng yêu cầu cao ở nước nhà làm khả năng quản lý, chất lượng sản phẩm, công tác marketing của họ phát triển tốt

Tuy nhiên cũng có nhiều MNEs đến từ thị trường kém

cạnh tranh, nhưng họ vẫn phát triển toàn cầu rất tốt

VD: Nokia (Phần Lan), Unilever ( Hà Lan), Philips ( Hà

Lan), …

 Các MNEs từ các nước mới nổi thường bắt đầu từ các nhà xuất khẩu nguyên liệu thô rồi trở thành

MNEs ( Petrobras – Brazil; YPF – Argentina; Cemex – Mexico); hoặc một số công ty bắt đầu là sản xuất

linh kiện sau đó chuyển thành sản xuất toàn cầu (Samsung – Hàn Quốc, Acer- Đài Loan)

Tiếp cận hành vi đối với FDI

Quan điểm MNEs là mạng lưới

11/08/2020

Trang 4

Nghiên cứu thực tiễn chứng minh rằng các doanh nghiệp MNEs có xu hướng chọn những nước gần nước nhà về mặt tâm linh để đầu tư ra nước ngoài lần đầu

Bởi vì có sự đồng nhất và văn hóa, luật pháp, môi trường tổ chức

Khi đầu tư ra nước ngoài lần đầu doanh nghiệp MNEs sẽ tìm cách giảm thiểu rủi ro

và các rủi ro không chắc chắn về môi trường nước ngoài

11/08/2020

Ngày nay MNEs là một thành viên của mạng lưới quốc tế với mỗi nút thắt là các công

ty con

Có thể theo mô hình kiểm soát tập trung hoặc phi tập trung

Các công ty con sẽ cạnh tranh với nhau để đạt được và mở rộng những cam kết với công ty mẹ, nhờ đó sẽ ảnh hưởng đến chiến lược và quyết định tái đầu tư

Nhiều công ty đã gắn với nhà cung ứng và khách hàng của nước sở tại

Nhiều MNEs còn có tác động đến chính trị

11/08/2020

Xuất khẩu/sản xuất nước ngoài

Cấp giấy phép/hợp đồng quản lý

Liên doanh/

sở hữu hoàn toàn

Trình tự thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài: Sự hiện diện nước ngoài và đầu tư Doanh nghiệp và lợi thế

cạnh tranh Sự hiện diện ở nước ngoài nhiều hơn Thay đổi lợi thế canh

tranh cạnh tranh ở nước ngoàiTận dụng những lợi thế Sản xuất tại nước nhà:

NHÀ XUẤT KHẨU SẢN XUẤT TẠI NƯỚC NGOÀI CẤP GIẤY PHÉP/ HỢP

ĐỒNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT TÀI SẢN TẠI NƯỚC NGOÀI LIÊN DOANH SỞ HỮU HOÀN

TOÀN ĐẦU TƯ MỚI, ĐẦU

TƯ XANH

THÂU TÓM DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI

Trang 5

Xuất khẩu không có rủi ro như FDI, liên doanh, hợp tác chiến lước và chuyển nhượng Rủi ro chính trị được tối thiểu hóa Chi phí đại diện ít Đầu tư ít hơn Tuy nhiên vẫn tồn tại rủi ro tỷ giá

Hạn chế: doanh nghiệp không khai thác kết quả của R&D một cách hiệu quả bằng khi đầu tư trực tiếp Dễ bị mất thị phần do

bị bắt chước Đối thủ cạnh tranh toàn cầu

có thể có lợi thế chi phí hơn

11/08/2020

Cho phép đối tác sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ, thiết kế, thương hiệu, hoặc hình thức kinh doanh

VD: Disney cho phép sử dụng các nhân vật hoạt hình của Disney

11/08/2020

là một phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài, trong đó một công ty sẽ cung cấp cho một công ty khác về các kinh nghiệm chuyên môn về quản lí trong một thời gian xác định

Người cung cấp chuyên môn thường được trả thù lao dưới hình thức một khoản tiền trả một lần hay trả phí thường xuyên dựa trên tổng doanh thu bán hàng Hình thức này thường thấy trong các ngành phục vụ cộng đồng ở các nước phát triển và đang phát triển

Cấp giấy phép là phương pháp phổ biến để các doanh nghiệp nội tạo ra lợi nhuận từ thị trường nước ngoài mà không cần cam kết một khoản vốn lớn

Các nhà sản xuất quốc nội được sở hữu trong nước hoàn toàn và ít gặp rủi ro chính trị Trong những năm gần đây, nhiều chính phủ yêu cầu các MNEs chuyển nhượng một phần sản phẩm của họ thay vì FDI

11/08/2020

Hạn chế lớn nhất của cấp giấy phép là phí cấp phép thấp hơn lợi nhuận FDI, mặc dù tỷ suất sinh lợi cận biên của đầu tư lớn hơn

Có thể mất quản lý chất lượng

Tạo ra đối thủ cạnh tranh mới

Có thể cải thiện công nghệ nhờ các nhà nhận chuyển nhượng địa phương, từ đó tiến ngược trở lại nước nhà

Có thể mất cơ hội để bước vào thị trường nước sở tại qua FDI

Rủi ro công nghệ bị đánh cắp

Chi phí đại diện cao

11/08/2020

Trang 6

Hợp đồng quản lý tương tự như cấp phép

Giúp giảm thiểu rủi ro chính trị

Tư vấn quốc tế và các công ty kỹ thuật hay áp dụng loại

hình này

11/08/2020

Liên doanh

• Công ty nước ngoài có một phần sở hữu từ công ty mẹ (50% hoặc hơn)

• Liên doanh của một đối tác nước sở tại và MNE

Sở hữu hoàn toàn

• 100% sở hữu bởi MNEs

11/08/2020

Đối tác tại nước sở tại hiểu khách hàng hơn

Đối tác có thể cung cấp giới quản lý khá – không thể ở cấp cao nhưng ở cấp trung

Nếu chính phủ sở tại yêu cầu công ty nước ngoài chia phần sở hữu – JV là lựa chọn sáng suốt

Nhờ đối tác có thể tăng danh tiếng và khả năng tiếp cận thị trường nước sở tại

Đối tác có thể sở hữu công nghệ phù hợp với môi trường địa phương hơn

Hình ảnh được sở hữu một phần bởi công ty nội địa sẽ cải thiện doanh số

Nếu chọn sai đối tác sẽ làm gia tăng rủi ro chính trị

Quan điểm khác nhau về cổ tức, lợi nhuận giữu lại

Chuyển giá tạo ra những xung đột tiềm ẩn

MNE không thể sử dụng vốn có chi phí thấp để tài trợ cho liên doanh ở một nước khác

Công khai tài chính: có lợi cho đối tác ở nước sở tại nhưng lại không cần thiết cho MNEs – vốn cho rằng không công khai sẽ tốt cho cạnh tranh hơn

Trang 7

Phân biệt rủi ro chính trị

Rủi ro cấp vi mô Rủi ro cấp vĩ mô Rủi ro đặc thù

của doanh nghiệp

Rủi ro đặc thù của đất nước Rủi ro đặc thùthế giới

Rủi ro chuyển đổi Rủi ro văn hóavà tổ chức

• Khủng bố và chiến tranh

• Chống toàn cầu hóa

• Những quan tâm về môi trường

• Đói nghèo

• An ninh mạng

• Cấu trúc sở hữu

• Tiêu chuẩn nhân sự

• Di sản tôn giáo

• Chủ nghĩa thận trọng và tham nhũng

• Quyền sở hữu trí tuệ

• Chủ nghĩa bảo hộ

• Khóa thanh khoản

• Rủi ro quản lý

4.2.1 Sự phức tạp của việc lập dự toán cho một dự án nước ngoài

4.2.3 Định giá dự

án 4.2.4 Tài trợ dự án

4.2.5 Mua bán và sáp nhập xuyên biên giới

11/08/2020

Dòng tiền công ty mẹ phải khác biệt dòng tiền

dự án

Dòng tiền công ty mẹ thường gắn với quyết định nguồn vốn, nên rất khó tách biệt như làm trong lập dự toán dòng tiền

Dòng tiền tăng thêm của một dự án có thể tốt cho một chi nhánh, nhưng lại chẳng đóng góp gì cho

hệ thống tập đoàn toàn cầu

Công ty mẹ phải nhận diện sự chuyển tiền giữa các chi nhánh có sự khác nhau về hệ thống thuế, luật lệ và chính trị

Chi phí phi tài chính có

thể tạo ra dòng tiền từ

công ty mẹ

Tỷ lệ lạm phát khác nhau

Thị trường phân khúc có thể tạo ra cơ hội đạt được lợi nhuận nhưng cũng có thể gây lỗ

Sử dụng tài trợ tài chính

từ nước nhà  gây khó khăn khi tính WACC

Phải ước tính rủi ro chính trị

Giá trị cuối dự án khó ước tính vì có nhiều người mua tiềm năng với quan điểm khác

 Hầu hết các doanh nghiệp đánh giá dự án nước ngoài trên hai quan điểm ở góc độ công ty mẹ và quan điểm dự án

 Theo quan điểm công ty mẹ sẽ cho kết quả gần với ý nghĩa truyền thống của NPV trong hoạch định vốn

 Quan điểm định giá dự án cho cái nhìn gần hơn về sự xấp xỉ của ảnh hưởng đến EPS hợp nhất (điều quan tâm nhất của các nhà quản lý)

11/08/2020

Trang 8

11/08/2020

TS Phạm Thị Thúy Hằng

29

Nhà sản xuất xi măng đứng thứ ba thế giới

Là MNE có trụ sở ở nước mới nổi, nhưng phát triển toàn cầu

Cemex dùng đồng USD như đồng tiền chức năng

Cổ phiếu được niêm yết trên cả sàn Mexico City và New York (OTC: CMXSY)

Công ty đã thành công huy đồng vốn ngoài Mexico bằng USD

Dự án SEMEN INDONESIA được đánh giá cả dòng tiền và chi phí sử dụng vốn bằng USD

11/08/2020

1) Cho ra đời sản phẩm tại thị trường Đông Nam Á

2) Triển vọng phát triển cơ sở hạ tầng của Đông Nam Á cao, tốc độ tăng trưởng thích hợp cho dài hạn

3) Đồng Rupiah (Rp) mất giá  Indonesia có lợi thế thành một nhà xuất khẩu

Đầu tư vào Indonesia Nhà sản xuất xi măng

Ước tính dòng tiền

dự án

Chuyển dòng tiền

Cho Cemex (Rp thành $

Dự án có khả thi không?

NPV>0?

Trang 9

 Tỷ giá giao ngay năm đầu tiên Rp/$: Rp 10.000/$

 Tỷ lệ lạm phát tại Indonesia: 30%

 Tỷ lệ lạm phát tại Mỹ: 3%

 Tỷ giá dự đoán cho năm thứ nhất:

tỷ giá giao ngay năm 1 = Rp 10.000/$ × 1 + 30%

1 + 3% = Rp 12.621/$

 Đầu tư vốn

 Khả năng sản xuất: 150$/ tấn Cemex tin rằng khả năng sản xuất tại Sumatra có thể đạt 110$/ tấn

 Giả sử một năm sản xuất được 20 triệu tấn Tỷ giá giao ngay năm

0 là Rp 10.000/$

 Chi phí đầu tư là:

110 × 20 triệu = 2.200 triệu $

 Đầu tư trang thiết bị: 1,76 nghìn tỷ Rb; khấu hao đường thẳng trong vòng 10 năm

11/08/2020

 Tài trợ

 Được tài trợ 50% vốn chủ sở hữu – từ Cemex

 50% nợ: 75% từ Cemex và 25% từ ngân hàng – được sắp xếp bởi chính phủ Indonesia

 WACC của Cemex dựa trên USD là 11,98%

 WACC của dự án dựa trên đồng rupiah là 33,257%

11/08/2020

• Phần nợ được bảo lãnh bởi chính phủ Indonesia có thời hạn 8 năm, bằng đồng Rupiah, lãi suất 35%/năm

• Phần nợ từ công ty mẹ: bằng

$, thời hạn 5 năm, lãi suất 10%  quy về Rp là 38,835%/năm

Trang 10

60% những năm sau

Giá bán trên thị trường xuất khẩu:

58$/ tấn

11/08/2020

Chi phí sản xuất: 20.000 Rp/ tấn/năm, ước tính tăng theo tỷ lệ lạm phát (30%)

Chi phí vận tải: 2$/ tấn, chi phí tàu vận chuyển 10$/ tấn Phần chi phí này tăng 1theo tỷ lệ lạm phát của Mỹ là 3%

Cổ tức không được trả ở năm 1

Nhưng cổ tức được trả ở mức 50% ở giai đoạn 2000-2003

Phí cấp giấy phép cho công ty mẹ 2% doanh thu

Chi phí chung và chi phí quản lý cho hoạt động tại Indonesia là 8% doanh thu ( tăng 1%/ năm)

Lãi và lỗ do tỷ giá được minh họa ở Ex 17.3

11/08/2020

Tỷ giá (Rb/$) 10.000 12.621 15.930 20.106 25.376 32.028

Giá bán (Rb) 732.039 923.933 1.166.128 1.471.813 1.857.627 DOANH THU (Rb) 5.856.311 9.239.325 13.993.541 17.661.751 22.291.530 Chi phí bằng tiền (920.000) (1.495.000) (2.332.200) (3.031.860) (3.941.418) Chi phí sản xuất (160.000) (260.000) (405.600) (527.280) (685.464) Chi phí vận tải (201.942) (328.155) (511.922) (665.499) (865.149) Chi phí tàu vận chuyển (1.009.709) (1.640.777) (2.559.612) (3.327.495) (4.325.744) TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT (2.291.650) (3.723.932) (5.809.334) (7.552.134) (9.817.774) Lợi nhuận gộp 3.564.660 5.515.393 8.184.207 10.109.617 12.473.756 Phí cấp phép (117.126) (184.787) (279.871) (353.235) (445.831) Chi phí chung và chi phí quản lý (468.505) (831.539) (1.399.354) (1.942.793) (2.674.984) EBITDA 2.979.029 4.499.068 6.504.982 7.813.589 9.352.941 Chi phí khấu hao (1.760.000) (1.760.000) (1.760.000) (1.760.000) (1.760.000) EBIT 1.219.029 2.739.068 4.744.982 6.053.589 7.592.941 Lãi vay từ nợ Cemex (825.000) (689.867) (541.221) (377.710) (197.848) Lãi vay từ nợ tại Indonesia (962.500) (928.921) (883.590) (822.393) (739.777) Rủi ro tỷ giá (570.494) (1.290.535) (2.199.325) (3.346.341) (4.794.031) EBT (1.138.965) (170.255) 1.120.846 1.507.145 1.861.285

Trang 11

EBT (1.138.965) (170.255) 1.120.846 1.507.145 1.861.285

EAT (1.138.965) (170.255) 1.120.846 1.111.514 1.302.899

Lợi nhuận giữ lại (1.138.965) (170.255) 560.423 555.757 651.449

11/08/2020

Giá trị còn lại = ò ề ạ độ ò ă ứ ( ố độ ă ưở ò ề ò ) Giá trị còn lại = ( )

= 21.274.102 Rb

11/08/2020

Cộng chi phí khấu hao 1.760.000 1.760.000 1.760.000 1.760.000 1.760.000 Dòng tiền hoạt động 2.613.320 3.677.347 5.081.487 5.997.512 7.075.059

Dòng tiền FCF (22.000.000) 2.372.650 3.538.319 4.886.108 5.846.764 28.158.896

11/08/2020

Từ quan điểm hoạch định vốn dự án

Không chấp nhận dự án

Trang 12

Thuế khấu trừ tại Indo (15%) (84.063) (83.364) (97.717)

Cổ tức ròng (Rp) 0 0 476.360 472.393 553.732 Phí License (Rp) 117.126 184.787 279.871 353.235 445.831 Thuế khấu trừ tại Indo (5%) (5.856) (9.239) (13.994) (17.662) (22.292) Phí License ròng (Rp) 111.270 175.547 265.877 335.573 423.539 Phí License ròng ($) 8,82 11,02 13,22 13,22 13,22 Lãi suất được trả 82,50 68,89 54,12 37,77 19,78 Thuế khấu trừ tại Indo (10%) (8,25) (6,89) (5,41) (3,78) (1,98) Lãi suất ròng 74,25 62,00 48,71 33,99 17,80 Tiền gốc được trả 135,13 148,65 163,51 179,86 197,85 Tổng tiền lãi và tiền gốc nhận

11/08/2020

Tổng thu nhập 218,2 221,7 249,1 245,7 246,2 Tổng đầu tư (1.925)

Dòng tiền ròng (1.925) 218,2 221,7 249,1 245,7 910,4

Không chấp nhận dự án

Tách biệt dự án

và nhà đầu tư

Dự án lâu dài

và tập trung nhiều vốn

Dòng tiền được

dự báo từ bên thứ ba

Dự án hữu hạn với thời gian kết thúc rõ ràng

Động lực đẩy mạnh Mua bán và Sáp nhập xuyên biên giới

Thay đổi trong môi trường kinh doanh toàn cầu

• Thay đổi công nghệ

• Thay đổi luật lệ

• Thay đổi thị trường vốn

Tạo cơ hội kinh doanh cho những doanh nghiệp để nâng cao và bảo vệ vị trí cạnh tranh toàn cầu

• Có quyền truy cập vào các tài sản chiến lược

• Giành quyền lực và thống lĩnh thị trường

• Đạt được hiệp lực trong hoạt động địa phương và toàn cầu thông qua nhiều ngành công nghiệp

Ngày đăng: 09/08/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w