1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính công ty đa quốc gia: Chương 3 - TS. Phạm Thị Thúy Hằng

37 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính công ty đa quốc gia: Chương 3 Tài trợ doanh nghiệp toàn cầu cung cấp cho người học những kiến thức như: Chi phí toàn cầu và nguồn vốn sẵn có; Huy động vốn và nợ toàn cầu; Quản trị thuế quốc tế. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TS Phạm Thị Thúy HằngNăm học 2020-2021

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1

11/10/2020

3.1 Chi phí toàn cầu và nguồn vốn sẵn có

3.2 Huy động vốn

và nợ toàn cầu

3.3 Quản trị thuế quốc tế

11/10/2020

3.1.1 Toàn cầu hóa tài chính

và các chiến lược

3.1.2 Thuyết danh mục quốc tế và sự

đa dạng hóa đầu tư

3.1.3 Nhu cầu cho chứng khoán ngoại:

chức năng của các nhà đầu tư danh mục quốc tế

3.1.4 Chi phí

sử dụng vốn cho các công ty

đa quốc gia so với các công ty quốc nội

3.1.5 Liệu chi phí sử dụng vốn của các công ty đa quốc gia cao hơn các công

ty khác không?

Toàn cầu hóa

Nguồn vốn mới và chi phí thấp hơn những nguồn vốn sẵn có tại thị trường nước nhà

Trang 2

Chi phí vốn và chiến lược vốn

Thị trường nội địa Thị trường toàn cầu

Đặc điểm doanh nghiệp

Chứng khoán doanhnghiệp chỉ bán cho nhàđầu tư nội

Chứng khoán doanhnghiệp bán được cho cảnhà đầu tư quốc tế

Tính thanh khoản của thị trường đối vớichứng khoán của doanh nghiệp

Thị trường chứng khoán nội địakém thanh khoản và giới hạn tínhthanh khoản quốc tế

Thị trường chứng khoán nội địa

có tính thanh khoản cao và sựtham gia rộng rãi của quốc tế

Tác động của phân khúc thị trường đối với chứng khoándoanh nghiệp và chi phí sử dụng vốn

Thị trường chứng khoán nội địa bịphân tách: giá cổ phiếu được địnhgiá theo chuẩn mực nội địa

Tiếp cận thị trường chứng khoán toàncầu: giá cổ phiếu được đinh giá theochuẩn mực quốc tế

Thị trường nội địa bị coi là phân khúc (segmented) nếu tỷ suất sinh lời yêu cầu khácvới tỷ suất sinh lời yêu cầu từ thị trường chứng khoán nước khác

Thị trường vốn bị phân khúc do các nguyên nguyên nhân sau:

Hành lang pháp lý

Rủi ro chính trị

Rủi ro tỷ giá hối đoái

Thiếu sự minh bạch

Bất cân xứng thông tin

Chủ nghĩa bè phái, thân hữu

 Giao dịch nội bộ (insider trading)

Và nhiều yếu tố của thị trường không hoàn hảo khác

11/10/2020

Chi phí sử dụng vốn

Chi phí sử dụng vốn chủ

sở hữu

Chi phí sử dụng nợ

11/10/2020

giữa sự yêu thích của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp, sự sẵn lòng của nhà đầu tư, khả năng có thể mua cổ phiếu, và tính khả dụng của nợ - huy động

từ ngân hàng quốc nội và thị trường nợ.

Weighted average cost of capital (WACC)

11/10/2020

Chi phí sử dụng vốn trung bình sau thuếChi phí sử dụng vốn chủ sở hữu được điều chỉnh theo rủi roChi phí sử dụng nợ trước thuế

Thuế suất thuế TNDNGiá trị thị trường của vốn chủ sở hữuGiá trị thị trường của nợ

Giá trị thị trường của doanh nghiệp (D+E)Trong đó:

Trang 3

Phương pháp được áp dụng rộng rãi là phương pháp mô hình định giá tài sản vốn(CAPM).

CAPM định nghĩa chi phí sử dụng vốn là tổng cộng giữa lợi nhuận phi rủi ro và phần

bù rủi ro của doanh nghiệp:

11/10/2020

Trong đó Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu kỳ vọng

Lãi suất phi rủi ro (VD: lãi suất trái phiếu chính phủ)

Hệ số rủi ro hệ thống của doanh nghiệp (beta)

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (yêu cầu) của danh mục thị trường cổ phiếu

Trong đó Beta đo lường rủi ro hệ thống của doanh nghiệp, đây là đo lường tỷ suất sinh lời củadoanh nghiệp biến động như thế nào với thị trường mà nó niêm yết

11/10/2020

Hệ số tương quan giữa chứng khoán j và thị trường

Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp j

Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời thị trường

• Cổ phiếu biến động hơn thị trường  rủi ro hơn

vọng, CAPM giả định rằng nhà đầu tư cá nhân sẽ bán cổ phiếu

Thách thức lớn nhất của CAPM là gì? ?

như thế nào trong tương lại hơn là nhìn vào quá khứ.

các số liệu quá khứ

Trang 4

Nợ của doanh nghiệp

Nợ vay ngân hàng Trái phiếu

11/10/2020

Các bước tính chi phí sử dụng nợ:

nghiệp dự tính vay

nghiệp

trung bình dựa trên tỷ lệ các khoản

nợ, lãi suất dự kiến

kd (1 - t)

3.1.1 Toàn cầu hóa tài chính

và các chiến lược

3.1.2 Thuyết danh mục quốc tế và sự

đa dạng hóa đầu tư

3.1.3 Nhu cầu cho chứng khoán ngoại:

chức năng của các nhà đầu tư danh mục quốc tế

3.1.4 Chi phí

sử dụng vốn cho các công ty

đa quốc gia so với các công ty quốc nội

3.1.5 Liệu chi phí sử dụng vốn của các công ty đa quốc gia cao hơn các công

ty khác không?

11/10/2020

Giảm thiểu rủi

ro danh mục Rủi ro tỷ giá hối đoái CAPM quốc tế (ICAPM)

Xem xét

Phần bù rủi ro vốn chủ sở hữu

11/10/2020

Rủi ro danh mục được đo lường bằng tỷ số giữa phương sai của lợi tức và phương saicủa thị trường

Khi tăng các loại chứng khoán, rủi ro danh mục sẽ giảm

Tổng rủi ro của một danh mục bao gồm:

Rủi ro hệ thống (thị trường)

Rủi ro phi hệ thống (chứng khoán riêng lẻ)

Khi tăng số lượng chứng khoán trong danh mục  rủi ro phi hệ thống giảm

11/10/2020

Trang 5

Giảm thiểu rủi ro danh mục thông qua đa dạng hóa đầu tư quốc tế

Rủi ro

Số lượng cổ phiếu trong danh mục

Rủi ro tỷ giá hối đoái của các MNEs sẽ được giảm thiểu thông qua đa dạng hóa danh mục đầu tư quốc tế

Cách đa dạng hóa của đầu tư quốc tế vừa có điểm giống, vừa có điểm khác với đa dạng hóa danh mục đầu tư nội địa

11/10/2020

với nhau, làm giảm rủi ro của toàn danh mục

tư có thể tiếp cận được tiềm năng đầu tư lớn hơn

mua được chứng khoán có niêm yết giá nước ngoài  nhà đầu tư có hai tài sản

suất và rủi ro thì là hai tài sản

Một nhà đầu tư Mỹ đầu tư 1.000.000 $ vào ngày 1/1 trên thị trường Tokyo Stock Exchange (TSE)

Tỷ giá giao ngay vào ngày 1/1 là ¥ 130/$

1.000.000 $ = 130.000.000 ¥

Nhà đầu tư sử dụng 130 triệu ¥ để đầu tư một cổ phiếu có giá 20.000¥/ cổ phiếu

Tổng cộng ông mua được: 6.500 cổ phiếu

Vào cuối năm, nhà đầu tư bán 6.500 cổ phiếu này theo giá thị trường, bây giờ là25.000 ¥/ cổ phiếu Giá một cổ phiếu tang 5.000 ¥ /cổ phiếu

Bán 6.500 cổ phiếu với giá 25.000 ¥, ông được: 162.500.000 ¥

Lúc này tỷ giá là ¥125/$ Vậy ông thu được: 162.500.000 ¥/ 125 = 1.300.000 $

Tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư:

Trang 6

Tỷ lệ sinh lời đồng $ là sự kết hợp của tỷ lệ sinh lời đồng Yen (trong trường hợp này

là tỷ lệ sinh lời dương) và tỷ lệ sinh lời của các cổ phiếu được niêm yết trên sàn TSE (trong trường hợp này cũng là dương)

Giá trị này được tính bằng cách lấy phần trăm thay đổi trên giá cổ phiếu 𝑟

Một chứng khoán làm tăng giá trị danh mục sẽ được nhà đầu tư yêu cầu Với giớihạn nguồn cung, nhu cầu tăng tên sẽ làm tăng giá chứng khoán, nhờ đó doanhnghiệp tiếp cận được vốn với chi phí rẻ hơn

thay đổi như thế nào còn tùy thuộc

Ví dụ: chi phí sử dụng vốn của Trident

MÔ HÌNH CAPM TRUYỀN THỐNG

Lãi suất phi rủi ro: krf là 4%, sử dụng lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ trong 10 năm

Lãi suất sinh lời của thị trường: krm = 9%

Trang 7

Công ty Trident đã toàn cầu hóa hoạt động kinh doanh

Các nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu của Trident đã đa dạng hóa đầu tư toàn cầu

Cổ phiếu của Trident hiện đang niêm yết trên sàn London và Tokyo, hơn nữa cổ phiếu niêm yết chính tại sàn chứng khoán nước nhà New York Stock Exchange Hơn 40% cổ phiếu của Trident đang được nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ, họ xem cổ phiếu Trident là một phần của danh mục đa dạng hóa đầu

tư của họ Trong khi các nhà đầu tư Mỹ cũng có danh mục đa dạng hóa đầu tư toàn cầu

Ví dụ: chi phí sử dụng vốn của Trident

Nhưng Maria Gonzalez tự hỏi liệu phương pháp CAPM có thể áp dụng đúng cho trường

hợp của Trident không Vì:

11/10/2020

Ví dụ: chi phí sử dụng vốn của Trident

Beta của Trident khi tính toán với chỉ số thị trường vốn chủ sở hữu toàn cầu lớn hơn bao gồm cả thị trường và nhà đầu tư nước ngoài thì thấp hơn,

Sự khác biệt cơ bản giữa CAPM và ICAPM là thị trường được xem xét là thị trường toàn cầu,

và Beta được tính trên thị trường toàn cầu này

Xem xét ví dụ NESTLÉ: một công ty đa quốc gia chuyên sản xuất bánh kẹo

Nestlé ước tính chi phí vốn chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào nhà đầu tư Thụy Sĩ có nắm danh mục đầu tư

trong nước hay quốc tế

Danh mục đầu tư trong nước của nhà đầu tư Thụy Sĩ Danh mục đầu tư quốc tế của nhà đầu tư Thụy Sĩ

(Lãi suất trái phiếu chính phủ Thụy Sĩ) (Lãi suất trái phiếu chính phủ Thụy Sĩ)(Lãi suất kỳ vọng của danh mục thị trường theo SF) (Chỉ số của Financial Times toàn cầu về đồng fracs Thụy Sĩ(Nestlé so với danh mục cổ phiếu Thụy Sĩ) (Nestlé so với Chỉ số của Financial Times toàn cầu về đồng

SF)

𝒌𝑵𝒆𝒔𝒕𝒍é=

Tỷ suất sinh lời yêu cầu của cổ phiếu Nestlé Tỷ suất sinh lời yêu cầu của cổ phiếu Nestlé

Trường hợp này cho thấy WACC có ít khác biệt

Tuy nhiên, chỉ cần có sự thay đổi của krm và beta thì WACC sẽ thay đổi

Cuối cùng tất cả phụ thuộc vào trường hợp đặc biệt của doanh nghiệp, thị trườngquốc gia, và danh mục đầu tư toàn cầu

Ở đây, chúng ta chỉ nên xem xét danh mục đầu tư toàn cầu – global portfolio thay vì dùngdanh mục đầu tư thế giới – world porfolio

Danh mục đầu tư thế giới: chỉ số cho tất cả cổ phiếu trên toàn thế giới

Tuy nhiên nhiều thị trường vẫn bị cô lập, khó đầu tư Nên thay vì dùng danh mục đầu tư thếgiới, chúng ta chỉ nên dùng danh mục đầu tư toàn cầu – những cổ phiếu thực sự có sẵn chonhà đầu tư

Trang 8

Thuyết danh mục quốc tế kết luận rằng thêm các chứng khoán quốc tế vào danh mục đầu tư nội địa sẽ làm giảm rủi ro danh mục.

Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào các doanh nghiệp và các thị trường tài chính tại các nước

Beta của Nestlé giảm khi tính toán danh mục đầu tư toàn cầu, nhưng không phải trường hợp nào beta cũng giảm

Công ty Petrobras, một công ty dầu quốc gia của Brazil được chính phủ kiểm soát

Nhưng công ty này niêm yết trên sàn São Paulo và New York Công ty hoạt động trong thị trường dầu quốc tế nơi mà giá cả và giá trị được thiết lập trên USD

Beta nội địa: 1,3

Beta toàn cầu: 1,7

Cách tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cho một doanh nghiệp

giả định ở Mỹ với Beta =1; krf = 4%

Nguồn Phần bù rủi ro Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu Khác biệt

11/10/2020

 Trong một nghiên cứu năm 2001 của Dimson, Marsh, and Stanton (cập nhật vào 2003),

các tác giả ước tính phần bù rủi ro đối với vốn chủ sở hữu ở 16 quốc gia phát triển khác nhau trong giai đoạn từ 1900 đến 2002 Bài nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt trong tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở hữu so với tín phiếu và trái phiếu (đại diện cho rủi ro phi lãi suất) qua thời gian theo từng đất nước

 Ví dụ: Italy: có phần bù rủi ro lớn nhất 10,3%; sau đó là Đức với 9,4%, và Nhật:

9,3%, Đan Mạch có phần bù thấp nhất ở mức 3,8%

 Trong Exhibit 12.4: chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu có giá trị thấp nhất là 9% và cao

nhất là 12,8% Lưu ý tác giả dùng tỷ suất sinh lời trung bình nhân chứ không phải trung bình cộng

 Fernandez và Del Campo (2010), trong bài nghiên cứu về hàng năm về phần bù rủi ro

thị trường tìm thấy phần bù rủi ro được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu:

Công ty phải hàng năm quyết định những dự án đầu tư tiềm năng nào sẽ chấp nhận hoặc từ chối đầu tư tùy thuộc vào sự hạn chế nguồn vốn

Nếu công ty không ước tính chính xác chi phí vốn chủ sở hữu, sau đó là chi phí sử dụng vốn, điều đó sẽ làm cho việc ước tính hiện giá thuần (NPV) của dự án đầu tư tiềm năng không chính xác

Trang 9

3.1.1 Toàn cầu hóa tài chính

và các chiến lược

3.1.2 Thuyết danh mục quốc tế và sự

đa dạng hóa đầu tư

3.1.3 Nhu cầu cho chứng khoán ngoại:

chức năng của các nhà đầu tư danh mục quốc tế

3.1.4 Chi phí

sử dụng vốn cho các công ty

đa quốc gia so với các công ty quốc nội

3.1.5 Liệu chi phí sử dụng vốn của các công ty đa quốc gia cao hơn các công

ty khác không?

11/10/2020

không chỉ gia tăng sự cạnh tranh giữa các công ty trong nước

mà còn mở ra thị trường cho các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài Đầu tư danh mục quốc tế làm cho việc niêm yết chéo của cổ phiếu trở nên phổ biến.

11/10/2020

Động lực nào làm cho nhà đầu tư mua và nắm

giữ các cổ phiếu ngoại trong danh mục?

Cả danh mục quốc nội vàdanh mục quốc tế đều là những công cụ phân phối tài sản, với cùng mục tiêu

là tối đa hóa tỷ suất sinh lợi yêu cầu của danh mục tại một mức rủi ro nhất định, hay tối thiểu hóa rủi ro tại một tỷ suất sinh lợi yêu cầu nhất định

Tuy nhiên danh mục quốc tế có thể chọn từ nhiều loại tài sản hơn danh mục quốc nội Kết quả là danh mục quốc tế

có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn và rủi ro thấp hơn

Việc phân bổ tài sản đầu tư trong danh mục phụ thuộc vào mục tiêu của người quản lý danh mục

VD: danh mục có thể được đa dạng hóa thông qua loại chứng khoán Danh mục có thể chỉ có

cổ phiếu hoặc trái phiếu hay là sự kết hợp của cả

hai

Danh mục đầu tư còn có thể đa dạng hóa theo nhóm ngành hay quy mô vốn hóa

Trang 10

 Nguyên lý phù hợp nhất là đa dạng hóa theo quốc gia, khu vực, giai đoạn phát triển hay là sự kết hợp của nhau.

đầu tư nước ngoài nắm giữ chứng khoán của Hàn Quốc, nhưng những hạn chế về đầu tư nước ngoài gần đây đã được tư do hóa.

Những quỹ thế này hoạt động khá tốt đến khi “bong bóng tài chính” vỡ ở Nhật và Đông Nam

Á trong nửa sau của thập niên 1990

Danh mục đầu tư bao gồm chứng khoán của thị trường mới nổi là ví dụ cho sự đa dạng hóatheo giai đoạn phát triển

11/10/2020

The Korea Fund is a United States-based mutual fundmanagement investmentcompany created in the 1980s to let U.S retail investors buy a stake in theSouthKoreaneconomy Korea Fund is aclosed-end fundwhich is different from morecommonopen-end fundsas closed-end funds trade on stock exchanges just like anyother stocks In open-end funds investors buy and sell shares by dealing directly withthe fund

11/10/2020

Ten Largest Holdings (as a % of net assets):

Samsung Electronics Co., Ltd.

Shinhan Financial Group Co., Ltd.

Provider on financial products and services 3.6

Medy-Tox, Inc.

Developer, manufacturer and marketer of biopharmaceutical products 3.5

KB Financial Group, Inc.

POSCO

Hyundai Motor Co.

Manufacturer and distributor of automobiles and automobile parts 3.0

Trong ví dụ của Trident về chi phí sử dụng vốn có một giả thiết rằng:

Nợ và vốn chủ sở hữu luôn hiện hữu và có chi phí sử dụng vốn như nhau

Mặc dù Trident có nhu cầu để mở rộng hoạt động kinh doanh, đầu tư thêm

Đây là một giả thiết tồi, thường trường hợp này chỉ đúng cho doanh nghiệp niêm yết ở thị trường có tính thanh khoản kém, công ty nội địa nhỏ, hay công ty gia đình

Trong thực tế:

11/10/2020

Tính thanh khoản của thị trường

Tính phân khúc của thị trường

Chi phí sử dụng vốn

Trang 11

Cải thiện tính thanh khoản của thị trường

Tác động của tính thanh khoản và tính phân khúc

Toàn cầu hóa thị trường chứng khoán

11/10/2020

Tính thanh khoản của thị trường là mức độ mà một doanh nghiệp có thể phát hành chứng khoán mới mà không làm thay đổi giá trị thị trường hiện tại của chứng khoán

• Đối với thị trường nội địa: đó là giả định cơ bản là tổng nguồn bằng tổng cung và cầu trong thị trường nội địa

Doanh nghiệp sẽ duy trì cơ cấu vốn mục tiêu khi

mở rộng hoạt động kinh doanh Tuy nhiên nếu nhu cầu vốn tiếp tục tăng, thì chắc chắn chi phí sử dụng vốn sẽ tăng Hay nói cách khác doanh nghiệp chỉ có thể tiếp cận thị trường vốn với một lượng vốn nhỏ trong ngắn hạn trước khi các nhà cung cấp vốn hạn chế vốn để cung cấp cho các quỹ khác, mặc dù cơ cấu vốn mục tiêu vẫn được bảo trì Trong dài hạn, điều này tùy thuộc rất nhiều vào tính thanh khoản của thị trường

Đối với MNEs, doanh nghiệp có thể cải thiện tính thanh khoản của thị trường bằng cách phát hành quỹ trong thị trường euromarket, bằng cách bán các chứng khoán ra nước ngoài, và tiếp cận thị trường vốn địa phương thông qua các chi nhánh nước ngoài

• Những hoạt động như vậy của một MNE sẽ giúp mở rộng khả năng huy động vốn

• Họ đã thành công trong việc làm giảm WACC

Những năm 1990

• Dưới áp lực của OECD, những hạn chế xuyên quốc gia về đầu

tư danh mục dần được xóa bỏ

• Tự do hóa thị trường Châu Âu được tăng tốc

• Các nước mới nổi, các nước thuộc khối Liên Xô trước đây cũng theo sau để tìm nguồn cung vốn mới cho quá trình tư nhân hóa rộng rãi

Hiện nay, sự phân hóa thị trường đã được giảm thiểu

Mặc dù tính thanh khoản của nhiều thị trường còn nhiều hạn chế

• Tin tốt: Nhiều MNEs đã có thể tiếp cận với chi phí toàn cầu của vốn

• Tin xấu: sự tương quan giữa các chứng khoán ngày càng tăng, do

đó làm giảm thiểu nhưng không loại trừ tác dụng của đa dạng hóa danh mục đầu tư

Trang 12

3.1.1 Toàn cầu hóa tài chính

và các chiến lược

3.1.2 Thuyết danh mục quốc tế và sự

đa dạng hóa đầu tư

3.1.3 Nhu cầu cho chứng khoán ngoại:

chức năng của các nhà đầu tư danh mục quốc tế

3.1.4 Chi phí

sử dụng vốn cho các công ty

đa quốc gia so với các công ty quốc nội

3.1.5 Liệu chi phí sử dụng vốn của các công ty đa quốc gia cao hơn các công

Điều này không thể đúng cho các doanh nghiệp nội địa: chủ yếu phụ thuộc vào vốn

tự có, hoặc vay mượn ngắn và trung hạn từ các ngân hàng thương mại

11/10/2020

Về mặt lý thuyết các công ty MNEs

có lợi thế tốt hơn các doanh nghiệp quốc nội để vay nợ nhiều hơn bởi vì dòng tiền của họ được đa dạng hóa quốc tế.

• Trong điều kiện công ty phải đảm bảo nhữngchi phí cố định với điều kiện khác nhau về sảnphẩm, tài chính và thị trường ngoại hối, dòngtiền phải giảm thiểu độ dao động

Bằng cách đa dạng hóa dòng tiền quốc

tế, MNEs sẽ giảm thiểu sự dao động của dòng tiền

• VD: năm 2000, Nhật Bản rơi vào khủng hoảng, những Mỹ thì tang trưởng rất nhanh Do đó tỷsuất sinh lời, dòng tiền, lợi nhuận giảm mạnh ở Nhật nhưng lại tăng trưởng nhanh ở Mỹ Khi mộtdoanh nghiệp có cả hai trụ sở ở hai nơi, sẽ dùngdòng tiền mạnh ở Mỹ để bù đắp sự thâm hụt ở Nhật

11/10/2020

Trang 13

Tuy nhiên các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng, rủi ro phá sản lại như nhau giữaMNEs và công ty nội địa

Thậm chí MNEs còn đối mặt với

 Rủi ro chính trị

 Chi phí đại diện (agency cost)

 Rủi ro tỷ giá hối đoái

 Bất cân xứng thông tin

Cao hơn  hệ số nợ thấp hơn  chi phí sử dụng nợ dài hạn cao hơn

Điều này hoàn toàn đúng trong thực tế vì ta chứng kiến các MNEs thường chiết khấu dòng tiền với tỷ lệ chiết khấu cao hơn các công ty nội địa

•Vì đa phần MNEs chấp nhận các dự án có rủi ro cao hơn các dự án nội địa Một vài nghiên cứu khác lại tìm thấy rằng quốc tế hóa thực chất tạo điều kiện cho các MNEs ở các thị trường mới nổi có thể có

và các chiến lược

3.1.2 Thuyết danh mục quốc tế và sự

đa dạng hóa đầu tư

3.1.3 Nhu cầu cho chứng khoán ngoại:

chức năng của các nhà đầu tư danh mục quốc tế

3.1.4 Chi phí

sử dụng vốn cho các công ty

đa quốc gia so với các công ty quốc nội

3.1.5 Liệu chi phí sử dụng vốn của các công ty đa quốc gia cao hơn các công

ty khác không?

MNEs được cho rằngcho chi phí sử dụngvốn thấp hơn các công

ty nội địa

Nghiên cứu thựcnghiệm chỉ ra rằngWACC của MNE caohơn công ty nội địa

Trang 14

Chi phí sửdụng vốn

Sự sẵn

có củavốn

Cơ hộicủa các

dự án

11/10/2020

Chi phí sử dụng vốn giữa MNE và các doanh nghiệp nội địa

DC: công ty nội địaMNE: công ty đa quốcgia

 Ở mức ngân sáchthấp: MCC củaMNE cao hơn MCCcủa DC

 Ở mức ngân sáchcao MCC của MNEthấp hơn MCC củaDC

11/10/2020

Liệu MNEs có chi phí sử dụng vốn cao hơn hay thấp

hơn các công ty nội địa

Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng các MNEs có hệ số nợ thấp hơn cáccông ty nội địa  MNEs có chi phí sử dụng vốn cao hơn

MNEs có chi phí sử dụng nợ trung bình thấp hơn công ty nội địa  MNEs

có chi phí sử dụng vốn thấp hơnChi phí sử dụng vốn chủ sở hữu yêu cầu từ nhà đầu tư cao hơn đối với MNEs hơncông ty nội địa Cách giải thích hợp lý là do rủi ro chính trị, rủi ro tỷ giá và chi phíđại diện cao hơn ở các môi trường quản trị đa quốc gia Tuy nhiên ở mức cao vềnguồn ngân sách vốn, MNE sẽ có chi phí sử dụng vốn thấp hơn

3.1 Chi phí toàn cầu và nguồn vốn sẵn có

3.2 Huy động vốn

và nợ toàn cầu

3.3 Quản trị thuế quốc tế

11/10/2020

Trang 15

3.2.1

Thiết kế chiến lược huy động vốn toàn cầu

3.2.2 Cấu trúc tài chính tối ưu

3.2.3 Cấu trúc tài chính tối

ưu và các công ty đa quốc gia

3.2.4 Huy động vốn chủ sở hữu toàn cầu

3.2.5

Niêm yết vốn chủ

sở hữu ngoại quốc và phát hành

3.2.6 Huy động nợ toàn cầu

-Niêm yết cổ phiếu-Thị trường kém danh tiếng Phát hành cổ phiếu-Thị trường kém danh tiếng Niêm yết cổ phiếu-Thị trường mục tiêu Phát hành cổ phiếu Euroequity-Thị trường toàn cầu

 Định vị các tổ chứctiềm năng

 Các rào cản cầnthỏa mãn

 Tính toán lãi suất

kỳ vọng, giá, hạnchế giá giảm so vớigiá ban đầu

3.2.1

Thiết kế chiến lược huy động vốn toàn cầu

3.2.2 Cấu trúc tài chính tối ưu

3.2.3 Cấu trúc tài chính tối

ưu và các công ty đa quốc gia

3.2.4 Huy động vốn chủ sở hữu toàn cầu

3.2.5

Niêm yết vốn chủ

sở hữu ngoại quốc và phát hành

3.2.6 Huy động nợ toàn cầu

Trang 16

Sau nhiều tranh cãi, các chuyên gia về tài chính đồng ý rằng “có một cấu trúc tài chính tối

ưu cho doanh nghiệp, và trên thực tế, nó được xác lập”

𝒌 𝒅 (𝟏 − 𝒕): Chi phí sử dụng nợ sau thuế

Quãng tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn

30

CFO

Equity Debt Internal fund

Có cấu trúc vốn tối ưu không? Có

Cấu trúc vốn tối ưu khác nhau giữa các Dn?

Đúng, vì DN khác nhau về rủi ro và đặc điểm hoạt động

CFO có thể làm tăng giá trị bên trái BCĐKT?

Vâng, ông ấy có thể hủy hoại giá trị của

Trang 17

Franco Modigliani and Merton Miller (M&M) (1958) chỉ ra rằng giá trị của doanh nghiệp không liên quan đến cấu trúc nguồn vốn.

Các giả thiết:

•Complete market:

•Neligible transaction costs, perfect information

•there is a price for every asset

in every possible state of the world

•Thị trường hoàn hảo: không có

sự bất cân xứng thông tin

•Các cá nhân có thể mua bán miễn phí trên thị trường

•Không thuế, không chi phí của khủng hoảng tài chính, không

có chi phí giao dịch

FRANCO MODIGLIANIPREMIO NOBEL 1985 MERTON H.MILLERPREMIO NOBEL 1990

The size (or value)

of the pizza is independent of how many slices there are or who gets them, sincethis does not change the size of the pizza (the total cash flows)

Lúc đầu chi phí sd nợ tăng chậm

Nhưng khi đạt một ngưỡng nhất đinh, Kdtăng nhanh

 Do rủi ro vỡ nợ tăng

Ke tăng chậm lúc đầu, nhưng khi nợ tăng

Ke tăng nhanh hơn

Trang 18

Quãng cấu trúc vốn tối ưu còn phụ thuộc vào

ngành nghề

Ngành có độ dao động CF cao, thường có

quãng optimal thấp và ngắn hơn các ngành

3.2.2 Cấu trúc tài chính tối ưu

3.2.3 Cấu trúc tài chính tối

ưu và các công ty

đa quốc gia

3.2.4 Huy động vốn chủ sở hữu toàn cầu

3.2.5

Niêm yết vốn chủ

sở hữu ngoại quốc và phát hành

3.2.6 Huy động nợ toàn cầu

11/10/2020

3 Rủi ro tỷ giá hối đoái 4 Kỳ vọng từ nhà đầu tư danh mục quốc tế

11/10/2020

Bốn nhân tố quyết định cấu trúc tài chính tối ưu của các công ty đa quốc gia

Ngày đăng: 09/08/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w