Bài giảng Quản trị tài chính: Chương 5 Chính sách cổ tức và dự báo tài chính cung cấp cho người học những kiến thức như: Chính sách cổ tức; Thiết lập chính sách cổ tức; Dự báo tài chính. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TS Phạm Thị Thúy HằngNăm học: 2020-2021
5.1 Chính sách cổ tức
• 5.1.1 Lý thuyết không liên quan
• 5.1.2 Lý thuyết đại diện
• 5.1.3 Lý thuyết vòng đời kinhdoanh
• 5.1.4 Lý thuyết tín hiệu
5.2 Thiết lập chính sách
cổ tức
• 5.2.1 Xác định mức cổ tức kế hoạch
• 5.2.2 Lợi nhuận, dòng tiền và cổ tức
• 5.2.3 Quy trình thanh toán cổ tức
• 5.2.4 Cổ tức cổ phiếu và tác động đến giá cổ phiếu
5.3 Dự báo tài chính
• 5.3.1 Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
• 5.3.2 Kế hoạch chiến lược
• 5.3.4 Dự báo doanh thu
• 5.3.5 Dự báo Bảng cân đối kế toán
• 5.3.6 Dự báo tỷ số tài chính
• 5.3.7 Dùng kết quả dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động
• 5.3.8 Dùng phương pháp hồi quy để nâng cao hiệu quả dự báo
11/19/2020
5.1.1 Lý thuyết không liên quan
5.1.2 Lý thuyết đại diện
5.1.3 Lý thuyết vòng đời kinh doanh
5.1.4 Lý thuyết tín hiệu
Thuyết MM (1961): trong thế giới của MM thì cổ tức không
có tác động đến giá cổ phiếu và chi phí sử dụng vốn
Cổ tức là một giao dịch với “zero”
NPV
Trả hay không trả cổ tức không làmthay đổi giá cổ phiếu
Merton MillerFranco Modigliani
19/11/2020
TS Phạm Thị Thúy Hằng
Trang 2Tại sao?
Một nhà đầu tư sẽ bàng quan giữa việc sở hữu 1 cổ phiếu giá 50$
và 1 cổ phiếu giá 48$ và cổ tức tiền mặt 2$ vì giả định “không chi phí giao dịch” – costlessly arbitrage
Nghĩa là: nếu một cổ đông thích cổ tức hơn, nhưng công ty không trả
cổ tức thì họ dễ dàng bán một phần cổ phiếu để thu lại lượng cổ tức mà
họ muốn Ngược lại, họ có thể dùng tiền cổ tức có được để đổi thành
cổ phiếu.
Lưu ý trong thế giới MM: không phí giao dịch, không thuế, không phí thông tin
6 nhân tố được xem xét trong thế giới MM
Tác động của thuế Khó khăn tài chính Tín hiệu
Bất cân xứng thông tin
Vấn đề đại diện (agency problem)
19/11/2020
TS Phạm Thị Thúy Hằng
Trả cổ tức là một trong những việc doanh nghiệp có thể làm với dòng tiền dôi
Khi DN trả cổ tức hoặc mua lại cổ phiếu, tức là họ đang phát tín hiệu đến thị trường rằngdoanh nghiệp có đủ tiền để trả cổ tức cho cổ đông
Vấn đề đại diện (agency problem)
Trang 3TS Phạm Thị Thúy Hằng
Là việc nhà quản lý biết nhiều về giá trị thực của doanh nghiệp hơn các nhà đầu tư bên ngoài
Nhà đầu tư sẽ phản ứng lại những hành động của nhà quản lý
Đặc biệt là những quyết định có liên quan đến việc chi dòng tiền
Vì vậy, cổ tức đang được nhìn nhận là một tín hiệu
Tác động của thuế Khó khăn tài chính Tín hiệu
Bất cân xứng thông tin
Vấn đề đại diện (agency problem)
19/11/2020
TS Phạm Thị Thúy Hằng
19/11/2020
TS Phạm Thị Thúy Hằng
Dùng “cash flow hypothesis.” Khi lợi ích của cổ đông và nhà quản lý không gần nhau,
và doanh nghiệp có dòng tiền dôi Nhà quản lý sẽ dùng tiền dôi chi vào các mục tiêuriêng hơn là vì lợi ích của cổ đông
Nhà quản lý có thể dùng dòng tiền dôi để xây dựng đế chế, tiến hành dự án NPV
âm, chi tiêu quá nhiều
Cổ tức là một cách để lấy dòng tiền dư ra khỏi nhà quản lý và phân phối lại cho cổ
thuyết không liên quan
5.1.2 Lý thuyết đại diện
5.1.3 Lý thuyết vòng đời kinh doanh
5.1.4 Lý thuyết tín hiệu
Trang 4Nhà quản lý sẽ lợidụng quyền lợi đểđầu tư vào các dự
án có NPV âm hoặc
vì lợi ích bản thân
Cổ tức có thể là mộtphương tiện để nhàquản trị rút dòngtiền dôi ra khỏicông ty •Firms with good governance will pay higher dividend
because minority shareholders can force the management
to disgorge the cash out of firms
Outcome hypothesis
•Firms with weak corporate governance will pay higher dividend
•Since they use dividend as a substitute for legal protection, paying higher dividend will establish a reputation
Substitute hypothesis
La Porta, Rafael, Florencio Lopez‐de‐Silanes, Andrei Shleifer, and Robert W Vishny, "Agency problems and dividend policies around the world," The Journal of Finance, 55,(2000), 1‐33.
5.1.1 Lý thuyết không liên quan
5.1.2 Lý thuyết đại diện
5.1.3 Lý thuyết vòng đời kinh doanh
5.1.4 Lý thuyết tín hiệu
Fama and French (2001):
Doanh nghiệp ở giai đoạntrưởng thành có ít cơ hội đầu
tư , do đó sẽ có nhiều tiềnhơn Nhà quản trị của nhữngcông ty này sẽ trả nhiều cổtức hơn
Ngược lại những doanhnghiệp nhỏ sẽ trả ít cổ tứchơn
Trang 55.1.1 Lý thuyết không liên quan
5.1.2 Lý thuyết đại diện
5.1.3 Lý thuyết vòng đời kinh doanh
5.1.4 Lý thuyết tín hiệu
Miller and Rock (1985): cổ tức có thể sử dụng như một tín hiệu để chuyển tín hiệu đến cổđông về lợi nhuận thực của doanh nghiệp
Loại tín hiệu này sẽ đáng tin nếu nó khá đắt đỏ để cho những doanh nghiệp chất lượngthấp bắt chước
Miller, Merton H, and Kevin Rock, "Dividend policy under asymmetric information," The Journal of Finance, 40,(1985), 1031‐1051
5.1 Chính sách cổ tức
• 5.1.1 Lý thuyết không liên quan
• 5.1.2 Lý thuyết đại diện
• 5.1.3 Lý thuyết vòng đời kinh
• 5.2.2 Lợi nhuận, dòng tiền và cổ tức
• 5.2.3 Quy trình thanh toán cổ tức
• 5.2.4 Cổ tức cổ phiếu và tác động đến giá cổ phiếu
5.3 Dự báo tài chính
• 5.3.1 Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
• 5.3.2 Kế hoạch chiến lược
• 5.3.4 Dự báo doanh thu
• 5.3.5 Dự báo Bảng cân đối kế toán
• 5.3.6 Dự báo tỷ số tài chính
• 5.3.7 Dùng kết quả dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động
• 5.3.8 Dùng phương pháp hồi quy để nâng cao hiệu quả dự báo
11/19/2020
5.2.1 Xác định mức
cổ tức kế hoạch
5.2.2 Lợi nhuận, dòng tiền
và cổ tức
5.2.3 Quy trình thanh toán cổ tức
5.2.4 Cổ tức
cổ phiếu và tác động đến giá cổ phiếu
Trang 6Ý kiến của nhà quản lý về sở thích của nhà đầu
tư về cổ tức hay thặng dư vốn
Cơ hội đầu tư của doanh nghiệpCấu trúc vốn mục tiêu của doanh nghiệp
Chi phí sử dụng vốn từ các nguồn tài trợ bênngoài
Residual dividend model: mô hình thặng dư cổ tức
Theo đó cổ tức được chi trả là phần còn lại sau khi đã dành lợi nhuận sau thuế để táiđầu tư trong điều kiện duy trì được cơ cấu nguồn vốn tối ưu của công ty
Dưới mô hình này, nhà đầu tư “indifferent” giữa cổ tức và thặng dư vốn
Sau đó nhà quản trị theo 4 bước để xác định mức cổ tức kế hoạch
Bước 1 •Xác định ngân sách vốn tối ưu
Bước 2 •Đưa ra cấu trúc vốn tối ưu, để quyết định lượng VCSH
Bước 3 •Sử dụng LN giữ lại để đáp ứng nhu cầu VCSH
Bước 4 •Trả cổ tức nếu lợi nhuận đủ để hỗ trợ cấu trúc vốn tối ưu
Cổ tức = lợi nhuận sau thuế ‐ lợi nhuận giữ lại cần cho nhu cầu đầu tư tài chính mới
Cổ tức = Lợi nhuận sau thuế ‐ [tỷ số vốn chủ sở hữu mục tiêu x tổng vốn mục tiêu]
Trang 7Tuy nhiên theo mô hình cổ tức thặng dư này thì cổ tức sẽ dao động
Nếu nhà đầu tư không cảm thấy phiền khi cổ tức dao động, thì việc này không ảnhhưởng gì
Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư thích cổ tức ổn định và phụ thuộc vào cổ tức thì sẽ khôngtối ưu để doanh nghiệp theo mô hình này
Doanh nghiệp cần có chiến lược khác: cân bằng giữa những yêu cầu
Ước tính lợi nhuận và cơ hội đầu tư trung bình
trong 5 năm tiếp theo
Dùng thông tin dự báo để tìm ra cổ tức trungbình sẽ trả dùng mô hình residual dividend, vàtính ra tỷ lệ chi trả cổ tức trong giai đoạn dự báo
Đưa ra chính sách cổ tức dựa trên dữ liệu đó
Long‐
run not for one year
Ngành có tính chu kỳ, khó khăn trong việc duy trì cổ tức ổn định
Sẽ thông báo mức cổ tức mục tiêu thấp
Khi vào thời điểm thuận lợi: lợi nhuận và dòng tiền cao, công ty sẽ trả thêm cổ tức
Cổ đông sẽ nhận ra khoản bổ sung này có thể hoặc không thể duy trì trong tương lai
Do đó, họ không coi đây là 1 tín hiệu phản ánh lợi nhuận công ty lên, hoặc thấp (khikhông có phần phụ này)
5.2.1 Xác định mức
cổ tức kế hoạch
5.2.2 Lợi nhuận, dòng tiền
và cổ tức
5.2.3 Quy trình thanh toán cổ tức
5.2.4 Cổ tức
cổ phiếu và tác động đến giá cổ phiếu
Trang 85.2.1 Xác định mức
cổ tức kế hoạch
5.2.2 Lợi nhuận, dòng tiền
và cổ tức
5.2.3 Quy trình thanh toán cổ tức
5.2.4 Cổ tức
cổ phiếu và tác động đến giá cổ phiếu
Ngày thông báo
•Giám đốc đưa ra thông báo về chi trả
có quyền nhận cổ tức
Ngày giao dịchkhông hưởngquyền
•Ngày quyền cổ tức không gắn liền với cổ phiếu Là 2 ngày sau ngày thông báo chủ
sở hữu
Ngày thanh toán
cổ tức
Trang 95.2.1 Xác định mức
cổ tức kế hoạch
5.2.2 Lợi nhuận, dòng tiền
và cổ tức
5.2.3 Quy trình thanh toán cổ tức
5.2.4 Cổ tức
cổ phiếu và tác động đến giá cổ phiếu
Cổ phiếu cổ tức: cổ tức trả dưới dạng cổ phiếu thay vì tiền
Stock dividends used on a regular annual basis keep the stock price more or less constrained
Cổ phiếu cổ tức cung cấp cho nhà quản trị một công cụ ít chi phí để thông báo về tình hình giàu có của doanh nghiệp
5.1 Chính sách cổ tức
• 5.1.1 Lý thuyết không liên quan
• 5.1.2 Lý thuyết đại diện
• 5.1.3 Lý thuyết vòng đời kinh
• 5.2.2 Lợi nhuận, dòng tiền và cổ tức
• 5.2.3 Quy trình thanh toán cổ tức
• 5.2.4 Cổ tức cổ phiếu và tác động đến giá cổ phiếu
5.3 Dự báo tài chính
• 5.3.1 Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
• 5.3.2 Kế hoạch chiến lược
• 5.3.4 Dự báo doanh thu
• 5.3.5 Dự báo Bảng cân đối kế toán
• 5.3.6 Dự báo tỷ số tài chính
• 5.3.7 Dùng kết quả dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động
• 5.3.8 Dùng phương pháp hồi quy để nâng cao hiệu quả dự báo
11/19/2020
5.3.1
Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
5.3.2 Kế hoạch chiến lược
5.3.3 Dự báo doanh thu
5.3.4 Dự báo Bảng cân đối kế toán
5.3.5 Dự báo tỷ số tài chính
5.3.6
Dùng kết quả dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động
5.3.7
Dùng phương pháp hồi quy để nâng cao hiệu quả
dự báo
Trang 10Các bước tiến hành:
1 Tính số dư bình quân các khoản mục trên BCĐKT
2 Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp của doanh thu &
tính tỷ lệ phần trăm của các khoản đó /doanh thu thực hiện.
3 Dùng tỷ lệ phần trăm để ước tính nhu cầu vốn
4 Định hướng nguồn trang trải nhu cầu vốn kinh doanh trên cơ sở kết quả kinh doanh kỳ kế hoạch
Bảng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục có liên quan chặt chẽ đến doanh thu:
38
TÀI SẢN % so với
% so với DT
2 Nợ phải thu 3% 2 Phải nộp ngân sách nhà
Vậy 100 đồng doanh thu tăng lên, doanh nghiệp phải bỏ thêm 7 đồng.
Nhu cầu vốn đầu tư tăng thêm trong năm N+1 là:
(6000 – 5000) x(7/100)=70 (triệu đồng) Tìm nguồn trang trải (với giả thiết toàn bộ lợi nhuận kì kế hoạch được trang trải cho nhu cầu tăng vốn trong năm).
Trang 115.3.1
Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
5.3.2 Kế hoạch chiến lược
5.3.3 Dự báo doanh thu
5.3.4 Dự báo Bảng cân đối kế toán
5.3.5 Dự báo tỷ số tài chính
5.3.6
Dùng kết quả dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động
5.3.7
Dùng phương pháp hồi quy để nâng cao hiệu quả
dự báo
Mission Statement
•Cô đọng kế hoạch của doanh nghiệp
Corporate Scope
•Xác định ngành nghề kinh doanh, khu vực địa lý của doanh nghiệp
Statement of Corporate Objectives
•Mục tiêu cụ thể của daonh nghiệp
Corporate Strategies
•Cách để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Operating Plan
•Cung cấp kế dựa trên chiến lược công ty, để đạt được các mục tiêu của công ty
Financial Plan
•Giả định, BCTC
dự kiến, tỷ số
dự kiến, và gắn kết quá trình lập kế hoạch với nhau
5.3.1
Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
5.3.2 Kế hoạch chiến lược
5.3.3 Dự báo doanh thu
5.3.4 Dự báo Bảng cân đối kế toán
5.3.5 Dự báo tỷ số tài chính
5.3.6
Dùng kết quả dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động
5.3.7
Dùng phương pháp hồi quy để nâng cao hiệu quả
Trang 12Lessons in Corporate Finance – Chapter 3
Dự đoán doanh thu tăng 25%?
Tại sao? Dự đoán doanh thu 2013 = 2.200.000 x (1+25%) =2.750.000
2009 2010 2011 2012 2010/2009 2011/2010 2012/2011 Trung bình
Dựđoántốc độtăngtrưởng
Bước 1
Dựđoán tỷ
lệ giávốntrêndoanhthu
Bước 2
Dựđoán tỷ
lệ chi phíhoạtđộngtrêndoanhthu
Bước 3
Dựđoánchi phílãi vay
Bước 4
Giảđịnh tỷsuấtthuếthunhậpdoanhnghiệp
Bước 5
Dự đoán là mức vay ngân hàng của PIPES ở tại mức 450.000 $ với 100.000$
vay dài hạn và 350.000$ vay ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế (thuế suất: 35%) 139,815
Trang 135.3.1
Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
5.3.2 Kế hoạch chiến lược
5.3.3 Dự báo doanh thu
5.3.4 Dự báo Bảng cân đối
kế toán
5.3.5 Dự báo tỷ số tài chính
5.3.6
Dùng kết quả dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động
5.3.7
Dùng phương pháp hồi quy để nâng cao hiệu quả
Có thể cố định lượng tiền và tương đương tiền
Đối với khoản phải thu khách hàng cần đưa ra mức tỷ lệ phần trăm so với doanh thu dự kiến
Hàng tồn kho: dựa vào giá vốn hoặc doanh thu ước tỉnh tỷ lệ phần trăm
TSCĐ và BĐSĐT: có thể tăng theo doanh thu, nhưng không tăng theo tỷ lệ nhất định
Đối với phần nợ vay dài hạn: lưu ý nợ dài hạn khi quá hạn chuyển thành nợ ngắn hạn
Đối với nợ phải trả nhà cung cấp: dựa vào tỷ số CCC để suy ra DPO và dự đoán khoản phải trả
Vốn chủ sở hữu: tổng vốn chủ sở hữu hiện có và lợi nhuận giữ lại dự kiến
Lessons in Corporate Finance – Chapter 3
Trang 142009 2010 2011 2012Doanh thu 1.119 1.400 1.740 2.200Hàng tồn kho 215 265 340 418
Có đổi trong hoạt động củaNếu không có sự thay
doanh nghiệp
Nếu sự gia tăng của doanh thu dựa trênnhững khách hàng cũ do đó tỷ lệKpthu/ Dt có thể cố địnhNếu chính sách mua hàng không đổi
do đó tỷ lệ HTK/ Dt có thể cố định
Doanh nghiệp thông thường sẽ kỳ vọng giữnhiều HTK và cho Khách hàng nợ nhiều hơn
khi doanh thu tăng
Chi phí mua hàng = Giá vốn hàng bán + HTK cuối kỳ ‐ HTK đầu kỳ
HTK cuối kỳ= HTK đầu kỳ + Chi phí mua hàng – Giá vốn hàng bán
thu, mà tăng theo cấp bậc
Tức là khi doanh thu tăng đến một mức độ nhất định TSCĐ sẽ tăng theo
Giả định TSCĐ tăng 5% trong năm 2013 TSCĐ = 350.000 x (1+5%) = 367.500$
Trang 15Nợ dài hạn đến hạn trả: nợ đến hạn dưới 1 năm và được đưa vào Nợ Ngắn hạn
Thông thường lượng nợ phải trả hàng năm và thời hạn vay được quy định trong hợpđồng
PIPES có nợ dài hạn đến hạn trả là 10.000$ trong giai đoạn 2009‐2012
Giả định 2013 nợ dài hạn đến hạn trả này cũng là 10.000$
Khoản phải trả NCC dự kiến 2,07% x 2.750.000 = $ 56.853
Được giả sử giữ nguyên tại mức 75.000$
Lợi nhuận giữ lại: là lợi nhuận sau thuế cộng dồn trừ
đi cổ tức
Giả sử năm 2013 PIPES không trả cổ tức
Lợi nhuận giữ lại 2013 sẽ tăng 139.815$
279.000+139.815 = 418.815$
2013 và cân lại số liệu
Khoản phải thu 261.250Vay NH ngân hàngHàng tồn kho 512.050Khoản phải trả 56.925Chi phí trả trước 28.000Chi phí trích trước 25.000TÀI SẢN NGẮN HẠN 846.300NỢ NGẮN HẠN 91.925
Trang 162013 DĐ 2013 DĐ Tiền 45.000Nợ dài hạn đến hạn 10.000Khoản phải thu 261.250Vay NH ngân hàng 548.060Hàng tồn kho 512.050Khoản phải trả 56.925Chi phí trả trước 28.000Chi phí trích trước 25.000TÀI SẢN NGẮN HẠN 846.300NỢ NGẮN HẠN 639.985BĐS, TSCĐ 367.500NỢ DÀI HẠN 80.000
Vốn góp 75.000Lợi nhuận giữ lại 418.815VỐN CHỦ SỞ
TỔNG TÀI SẢN 1.213.800NGUỒN VỐN 1.213.800
548.060 $
Cần chỉnh lại chi phí lãi vay? Tại sao?
Khi ước tính BCKQKD: 350.000 nợ vay ngắn hạn (lãi suất 7%), 100.000 nợ dài hạn (lãi suất 9%)
Vẫn giữ nguyên giả định về lãi suất ngắn hạn 7%, lãi suất dài hạn 9%
Chi phí lãi vay tính lại:
(80.000+10.000) x 9% + 548.060 x 7% = 46.464$
2013Doanh thu 2.750.000
Lợi nhuận gộp 674.850Chi phí hoạt động 426.250
Chi phí lãi vay 46.464Lợi nhuận trước thuế 202.136Lợi nhuận sau thuế 131.388
2013 DĐ 2013 DĐ Tiền 45.000Nợ dài hạn đến hạn 10.000 Khoản phải thu 261.250Vay NH ngân hàng 556.487 Hàng tồn kho 512.050Khoản phải trả 56.925 Chi phí trả trước 28.000Chi phí trích trước 25.000 TÀI SẢN NGẮN
HẠN 846.300NỢ NGẮN HẠN 648.412 BĐS, TSCĐ 367.500NỢ DÀI HẠN 80.000
HẠN 846.300NỢ NGẮN HẠN 648.412 BĐS, TSCĐ 367.500NỢ DÀI HẠN 80.000
NỢ 728.412 Vốn góp 75.000 Lợi nhuận giữ lại 410.388 VỐN CHỦ SỞ
HỮU 485.388 TỔNG TÀI SẢN 1.213.800NGUỒN VỐN 1.213.800
2013 Doanh thu 2.750.000 Giá vốn 2.075.150 Lợi nhuận gộp 674.850 Chi phí hoạt động 426.250
HẠN 846.300NỢ NGẮN HẠN 648.795 BĐS, TSCĐ 367.500NỢ DÀI HẠN 80.000
NỢ 728.795
2013 Doanh thu 2.750.000 Giá vốn 2.075.150 Lợi nhuận gộp 674.850 Chi phí hoạt động 426.250