Bài giảng Quản trị tài chính: Chương 4 Cấu trúc nguồn vốn và hệ thống đòn bẩy cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về cấu trúc vốn; Cấu trúc vốn tối ưu; Hệ thống đòn bẩy. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TS Phạm Thị Thúy Hằng Năm học 2020-2021
11/9/2020
TS Phạm Thị Thúy Hằng
1
4.1 Tổng quan về cấu trúc vốn
• 4.1.1 Đo lường cấu trúc vốn
• 4.1.2 Rủi ro kinh doanh và rủi
ro tài chính
4.2 Cấu trúc vốn tối ưu
• 4.2.1 WACC và cấu trúc vốn
• 4.2.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn
4.3 Hệ thống đòn bẩy
• 4.3.1 Cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
• 4.3.2 Phân tích điểm hòa vốn
• 4.3.3 Đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
• 4.3.4 Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
11/9/2020
4.1.1 Đo lường cấu trúc vốn
4.1.2 Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài
chính
Cấu trúc vốn theo giá trị sổ sách:
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
Cấu trúc vốn theo giá trị thị trường:
Nợ phải trả/ (Nợ phải trả + Giá trị thị trường
Trang 2Thuế suất thuế TNDN 30%
The greater the difference between the stock’s book value and market value,
the greater the difference between the alternative WACCs.
Hành động có chủ ý: doanhnghiệp thay đổi cấu trúcvốn theo mục tiêu
Công ty lãi lỗ sự thay đổilớn trên BCĐKT
Mặc dù nợ không bị thayđổi giá trị ghi sổ, nhưng lãisuất có thể tang/giảm sựtang/giảm giá trị của Nợ thay đổi cấu trúc vốn
11/9/2020
4.1.1 Đo lường cấu trúc vốn
4.1.2 Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài
chính
11/9/2020
Rủi ro kinh doanh
Là rủi ro xảy ra khi doanh nghiệphoạt động và không sử dụng nợ
Trang 3Rủi ro kinh doanh
Cạnh tranh
Sự thay đổicủa cầu
Sự thay đổicủa giá
Sự thay đổicủa chi phíđầu vào
Sản phẩmlỗi thời
Rủi ro từnước ngoài
Rủi ro pháplý
Mức chi phí
cố định(đòn bẩyhoạt động)
11/9/2020
4.1 Tổng quan về cấu trúc vốn
• 4.1.1 Đo lường cấu trúc vốn
• 4.1.2 Rủi ro kinh doanh và rủi
ro tài chính
4.2 Cấu trúc vốn tối ưu
• 4.2.1 WACC và cấu trúc vốn
• 4.2.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn
4.3 Hệ thống đòn bẩy
• 4.3.1 Cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
• 4.3.2 Phân tích điểm hòa vốn
• 4.3.3 Đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
• 4.3.4 Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
11/9/2020
4.2.1 WACC và cấu trúc vốn 4.2.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn
Cấu
Trang 4𝑏 = 𝑏 1 + 1 − 𝑡
𝑏: Beta hiện tại của doanh nghiệp
𝑏 : Beta cuả doanh nghiệp khi không sử dụng nợ (unlevered)
Nếu doanh nghiệp không sử dụng nợ D/E =0 lúc đó 𝑏 =𝑏
If the firm were debt-free, its beta would depend entirely on its business risk and thus
would be a measure of the firm’s “basic business risk.”
D/E: đòn bẩy tài chính
Lãi suất phi
11/9/2020
4.2.1 WACC và cấu trúc vốn 4.2.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn
11/9/2020
Trang 5Lý thuyết Merton Miller Trade-off theory Thuyết tín hiệu Thuyết Pecking order
11/9/2020
giá trị của doanh nghiệp không liên quan đến cấu trúc nguồn vốn.
Complete market:
Neligible transaction costs, perfect information
there is a price for every asset in every possible state of the world
Thị trường hoàn hảo: không có sự bất cân xứng thông tin
Các cá nhân có thể mua bán miễn phí trên thị trường
Không thuế, không chi phí của khủng hoảng tài chính, không có chi phí giao dịch
11/9/2020
FRANCO MODIGLIANIPREMIO NOBEL 1985 MERTON H.MILLERPREMIO NOBEL 1990
The size (or value)
of the pizza is independent of how many slices there are or who gets them, sincethis does not change the size of the pizza (the total cash flows)
Trang 6Nếu cấu trúc nguồn vốn không liên quan, khi đó cấu trúc nợ ( nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) không liên quan; tương tự nó không liên quan đến loại nợ với lãi suất
cố định hoặc lãi suất thả nổi; không liên quan đến với doanh nghiệp trả cổ tức;
không liên quan đến việc doanh nghiệp quản lý rủi ro.
Nếu quyết định tài chính không làm thay đổi dòng tiền, thì gần như các chính sách tài chính không làm thay đổi giá trị doanh nghiệp
Thuyết M&M nhận được nhiều sựphản đối của giới học thuật vàonhững năm 1958, bởi vì thực tế rấtkhó đáp ứng các giả thiết của thuyết
11/9/2020
Nhờ vào lá chắn thuế, việc tăng đòn cân
nợ trong điều kiện thế giới MM có ảnhhưởng của thuế, sẽ có tác dụng tăng FV
Nhưng nếu việc gia tăng nợ quá cao, tăng nguy cơ rơi vào khủng hoảng Cóthể làm cho giá trị doanh nghiệp giảm11/9/2020
Chi phí kỳ vọng của khủng hoảng tài chính sẽ thấp ở giai đoạn đầu
Ở điểm này lợi thế thuếbằng với chi phí củakhủng hoảng Đâychính là điểm cấu trúcnguồn vốn tối ưu
Từ điểm này nếu đòn cân nợ càngcao, giá trị DN càng thấp
Ở điểm này, chi phí sử dụng vốncũng thấp nhất
khả năng để doanh nghiệp bị phá sản rất thấp,
lợi thế về thuế - tương tự như những công ty khác,
công ty phần mềm máy tính, hóa học: rủi ro sản phẩm mới ra thay thế cao đòn cân nợthấp
Google, Apple, Intel: all have low levels of debt (and have always had low levels, even before they became profitable)
Những doanh nghiệp cùng ngành sẽ chịu cùngmột mức thuế suất
Nhưng những doanh nghiệp có rủi ro cao hơn sẽdùng ít nợ hơn
Tương tự những doanh nghiệp có dòng tiền daođộng sẽ có xu hướng giảm nợ hơn11/9/2020
Trang 7Lý thuyết đánh đổi cấu trúc
Lí thuyết đánh đổi cấu trúc vốn đề cập đến ý tưởng một công ty sẽ lựa chọn bao nhiêunguồn vốn vay và bao nhiêu nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ nhằm cân bằng các chiphí và lợi ích
Lí thuyết đánh đổi cấu trúc vốn về cơ bản đòi hỏi phải bù đắp chi phí nợ so với lợi íchcủa nợ
Lí thuyết đánh đổi cấu trúc vốn nhằm mục đích giải thích vì sao các doanh nghiệpthường được tài trợ một phần bằng nợ vay, một phần bằng vốn cổ phần
Một lí do lớn khiến các doanh nghiệp không thể tài trợ hoàn toàn bằng nợ vay là vì,bên cạnh sự hiện hữu lợi ích tấm chắn thuế từ nợ, việc sử dụng tài trợ bằng nợ cũngphát sinh nhiều chi phí, điển hình nhất là các chi phí kiệt quệ tài chính bao gồm cả chiphí trực tiếp lẫn chi phí gián tiếp của việc phá sản có nguyên nhân từ nợ
•Làm rõ hơn tác động của thuế, chi phí khánh kiệt tài chính đến cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp.
Hạn chế
•Chưa giải thích được tại sao một số doanh nghiệp vẫn thành công trong khi nợ vay rất ít
•Chưa lượng hóa được hết các yếu tố để doanh nghiệp xác định cấu trúc vốn mục tiêu,
11/9/2020
Bất cân xứngthông tin Doanh nghiệp sửdụng tín hiệu Therefore, we would expect
A firm with very favorable prospects to avoid selling stock and instead raise any required new capital by using new debt, even if this moved its debt ratio beyond the target level
Equity Debt Internal funds
Trang 84.1 Tổng quan về cấu trúc
vốn
• 4.1.1 Đo lường cấu trúc vốn
• 4.1.2 Rủi ro kinh doanh và rủi
ro tài chính
4.2 Cấu trúc vốn tối ưu
• 4.2.1 WACC và cấu trúc vốn
• 4.2.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn
4.3 Hệ thống đòn bẩy
• 4.3.1 Cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
• 4.3.2 Phân tích điểm hòa vốn
• 4.3.3 Đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
• 4.3.4 Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
11/9/2020
Chi phí biến đổi cố định Chi phí hỗn hợp Chi phí
Trang 9Xác định doanh thu hòa vốn: 𝑇𝑅 = 𝑄 s
Xác định công suất hòa vốn: ℎ =
Xác định thời gian hòa vốn
Điểm hòa vốn tiền mặt
Đòn bẩy hoạt động (đòn bẩy kinh doanh) chỉ mức độ chi phí cố định mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh của nó.
Đòn bẩy tài chính: chỉ mức độ sử dụng Nợ trong cơ cấu nguồn vốn
11/9/2020
các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng để gia tăng lợi nhuận.
lưỡi Khi chưa vượt qua sản lượng hòa vốn thì ở cùng một mức sản lượng thì doanh nghiệp có định phí càng cao (DOL cao) lỗ càng nặng.
Điều này giải thích tại sao các doanh nghiệp phải phấn đấu để đạt sản lượng hòa vốn.
Đòn bẩy tài chính cũng là con dao hai lưỡi.
Lãi tiền vay phải trả là:
Ta có:
Trang 10 MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH:
DFL (degree of financial leverage):
Đo lường mức độ ảnh hưởng của EBIT đối với ROE,
nó cho biết khi EBIT tăng hoặc giảm 1 % thì ROE tăng hoặc giảm bao nhiêu phần trăm
𝐷𝐹𝐿 = 𝑄 × 𝑠 − 𝑣 − 𝐹
𝑄 × 𝑠 − 𝑣 − 𝐹
11/9/2020
chính ta có đòn bẩy tổng hợp (combined or total leverage).
như sau:
ROE thay đổi bao nhiêu %?
Chapter 7 – Lesson in Corporate Finance
11/9/2020
TS Phạm Thị Thúy Hằng
40
Trang 11MDR ( market value > book value – historical accounting value)
Điều này ngược lại ở VN, vì trung bình BDR < MDR ( do giá trị VCSH tại thị trường VN chưa thật sự ổn định)
Rủi ro kinh doanh cơ bản ( Basic Business Risk – BBR)
Rủi ro tài chính ( financial risk)
Tầm quan trọng của tăng trưởng bền vững, phần lớn nguồn vốn của các dn NYSE đến từ nội tại doanh nghiệp Tức
là dòng vốn được tạo ra từ hoạt động kinh doanh chính của các công ty
Trang 12Vì việc trả
nợ, và mualại cổ phiếu
Xây dựng Giáo dục Năng lượng Phânbón Thực phẩmĐầu tư Sản xuất khoángKhaiDầu khí Dược phẩm Nhựa động Bất
sản
Cao su Thủy hải sản Thép Công nghệ
TT
Du Dịch vụThương mại Vận tải
lịch-BDR-HỆ SỐ NỢ (THEO GIÁ TRỊ SỔ SÁCH) TẠI 374 DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT
Trang 13Cấu trúc nguồn
Tăng trưởng bền vững và dòng tiền gia tăng
11/9/2020
BEER early• Hoover Field was an airportserving the city
ofWashington, D.C
IPO 1953 với giá 10.53$
1957: mở motor lodge hotel đầu ngày đồ ăn chuyến bay, và motor Vào cuối những năm 1950, công ty là
11/9/2020
Root beer là một dạng nước ngọt có ga với nồng
độ cồn thấp làm
từrễ(hoặc là vỏ) của câysassafraslà thành phần chính Root beer phổ biến ở Bắc Mỹ và có
từ 2 dạnglên menvànước ngọt có ga
Thay vì xây dựng, sở hữu và vận hành khách sạn Marriott chỉxây khách sạn và bán lại cho các nhà đầu tư Theo cách giảithích trong báo cáo thường niên 1980 là : “This enables Marriott’s hotel business to expand 25% annually without commensurate capital requirements thereby releasing investment capacity to fund additional corporate growth”
Trang 14Gary L Wilson is an American business executive He served as
chairman of the board ofNorthwest
Airlines, chief financial officer
ofWalt Disney Companyand chief
financial officer ofMarriott Corporation
Thay đổi cấu trúcnguồn vốn, bằngcách tăng vay nợ
Lợi ích của việcthay đổi cấu trúcnguồn vốn
Cấu trúc nguồnvốn là cách TS được tài trợ
Liệu có sự khácnhau khi DN thayđổi nguồn tài trợ?
Chi phí sử dụng
nợ thấp hơn cp sdvốn csh
“market” cost
11/9/2020
Phát hành thêm nợ, mua lại cổ phiếu:
Gary Wilson tin rằng Marriott sẽ tiếp tục sinhlời
Dòng tiền > mức độ tăng trưởng bền vững hệ
Nợ an toàn cho cổ đông
Nhưng, nợ lại rủi ro chodoanh nghiệp
11/9/2020
Nếu tiếp tục vay thêm nợ, chủ nợ sẽ đòi hỏi phần lãi cao hơn Do đó, thêm nợ thêm lãi vay
Tốc độ tăng của chi phí sử dụng nợ không cố định cho từng mức nợ
Khi doanh nghiệp đã có mức nợ cao,chỉ một lượng tăng nợ như trước kia sẽ tạo ra sự tăng lớn hơn của chi phí sử dụng nợ
Vậy khi chi phí sử dụng nợ tăng, chi phí VCSH sẽ như thế nào?
EPS = Net Income (NI) / Number of Shares
Nợ tăng, NI giảm do lãi vay tăng, nhưng số lượng cổ phiếu giữ nguyên EPS ↑
Giá cổ phiếu như thế nào?
Giá cổ phiếu là hàm của Ke và EPS
11/9/2020
Trang 15 Tăng nợ lãi vay tăng chi phí
sd VCSH tăng ( rd< rs) Nên ban đầu khi EPS tăng, giá cổ phiếu tăng nhưng sau đó sẽ giảm
Suppose the discount rate is constant
Nếu EPS tăng với tốc độ cố định, giá cp sẽtăng với cùng tốc độ
Nếu DN tăng nợ, lãi vay tăng, cp VCSH cũng tăng
%↑ EPS > % ↑P P/E giảm
Tiếp tục thêm nợ Ke tăng nhanh hơm Cost of Capital tăng mạnh hơn EPS P/E giảm
Nếu hệ số nợ tăng chi phí
sử dụng nợ và VCSH đều tăng, Ke > Kd EPS tăng Giá cổ phiếu tăng rồi giảm
làm P/E giảm
11/9/2020
Thêm nợ tăng rủi ro
unlevered beta = 1 ( lợi tức thị trường tăng 10% lợi tức cổ phiếu tăng 10%)
Ex: Lợi nhuận 100$, không có nợ nên lợi nhuận thu về là 100$ Unlevered beta =1, lợi tức thị trường tăng 10% lợi tức cổ phiếu tăng 10% tổng thu về 110$
Nếu có sử dụng nợ, lãi vay là 50$, chủ sở hữu chỉ còn 100-50 = 50$
Lợi tức thị trường tăng 10%, lợi tức cổ phiếu là 10%, thu hồi từ đầu tư TS là 110$ Khi
đó chủ nợ lấy 50$, còn 60$ dành cho cổ đông Tức cổ đông thu thêm đc 10$ (20%)
Nếu lợi tức thị trường giảm 10%, lợi tức cổ phiếu giảm 10%, thu hồi chỉ còn 90$ Chủ
nợ lấy 50$, còn 40$ của cổ đông Tức cổ đông mất 10$ (20%)
Càng nhiều nợ công ty sử dụng, thì độ dao động của lợi tức cổ đông càng cao
The more leverage you have, the higher the equity beta
11/9/2020
Beta tăng
Ke tăngBeta tăng
P tăng và sau đó giảmEPS tăng
Ke > Kd
Chi phí sử dụng VCSH tăng
Chi phí sửdụng nợtăng
Trang 16Lúc đầu chi phí sd nợ tăng chậm
Nhưng khi đạt một ngưỡng nhất đinh, rd tăng nhanh
Cho 1 doanh nghiệp cụ thể, CFO
sẽ không cố gắng tìm ra 1 điểm tối
ưu, mà CFO sẽ tìm “a debt/equity range” tối ưu.
a target range is the best a CFO can achieve
Khoảng Hệ số nợ/VCSH này khácnhau giữa các ngành
Quãng cấu trúc vốn tối ưu còn phụ thuộc vào ngành nghề.
Ngành có độ dao động CF cao, thường có quãng optimal thấp và ngắn hơn các ngành có CF ổn định
11/9/2020
Trang 17Minimizing the cost of capital maximizes the stock price
11/9/2020
Bên trong
• Quyết định số nợ DN sẽ vay khi có suy thoái
• Dự đoán CF, thực hiện dự đoán TC với nhiều giả định tương laiBên ngoài
• Xem xét ảnh hưởng của hệ số nợ đến mối quan hệ với ngân hàng, nhà nghiên cứu, tổ chức xếp hạng
Cùng ngành
• Xem xét chính sách của các doanh nghiệp cùng ngành
11/9/2020
Doanh nghiệp có thể có quá nhiều nợ không?
• Có chứ Khi đó điều kiện đảm bảo nợ vay bị vi phạm, xếp hạng tín dung giảm
• Tình trạng như Massey Ferguson xuất hiện Không CFO nào muốn tình trạng đó xảy ra
Doanh nghiệp có thể có quá ít nợ không?
• Có chứ Nhưng quá ít nợ có nghĩa chi phí sử dụng vốn không thể tối thiểu hóa Do đó, giá cổ phiếukhông đc tối đa hóa
• Quá ít nợ có nghĩa doanh nghiệp không tận dụng “Tax Shield”, và nộp thuế nhiều cho nhà nước thay
vì tạo giá trị cho cổ đông
• Giá cổ phiếu quá thấp Doanh nghiệp đứng trc nguy cơ bị thâu tóm “takeover target”
và trái phiếu lãi suất cố định
Không có nợ chuyển đổi, hay cổphiếu ưu đãi được phát hành mới
Marriott bắt đầu trả cổ tức cho cổđông từ tháng 1/1978
Hệ số nợ 40-45% là ngưỡng nợ mà CFO tinrằng chi phí sử dụng vốn được tối thiểuhóa
Xếp hạng P-1 là cơ sở để Marriot tiếp tụctiếp cận thị trường vốn
Trang 18Hệ số nợ giữ ở mức 40% & 45%
Đánh giá của MOODY phải ở mức P-1 hoặc hơn
Nguồn cung cấp tài chính phải là quốc nội, khôngđảm bảo, dài hạn, và trái phiếu lãi suất cố định
Không có nợ chuyển đổi, hay cổ phiếu ưu đãiđược phát hành mới
Marriott bắt đầu trả cổ tức cho cổ đông từ tháng1/1978
Hiện có hai thị trường trái phiếu tại US:
US và Euro Thị trường US dựa vào creditrating nhiều, trong khi thị trường Eurodựa vào danh tiếng của người phát hànhtrái phiếu hơn
Mariott đã chuyển từ sở hữu và vận hànhcác khách sạn sang vận hành Họ sẽ xâykhách sạn và bán lại cho các nhà đầu tư
Vì vậy, họ chọn loại nợ không đảm bảo đểđảm bảo tính linh hoạt
Không có trái phiếu chuyển đổi, hay cổphiếu ưu đãi được phát hành mới
Marriott bắt đầu trả cổ tức cho cổ đông
Trái phiếu chuyển đổi dùng cho các
start-up mà thông thường có khả năng tăngtrưởng mạnh, giá trị lựa chọn cao, rủi rocho cho chủ nợ Trái phiếu chuyển đổithường có lãi suất thấp hơn
Mariott là một doanh nghiệp ổn định, nênkhông nhận được bất kỳ lợi ích nào từ tráiphiếu chuyển đổi
Không có trái phiếu chuyển đổi, hay cổphiếu ưu đãi được phát hành mới
Marriott bắt đầu trả cổ tức cho cổ đông
từ tháng 1/1978
Cổ phiếu ưu đãi thường được phát hànhbởi ngân hàng, và các doanh nghiệpngành tiện ích Vì nhà quản lý cần kiểmsoát VCSH trong hai mảng này Cổ phiếu
ưu đãi về hình thức là VCSH, nhưng có
cổ tức cố định, nên có bản chất của nợhơn là cổ phiếu
Mariott không bị kiểm soát cấu trúc nguồnvốn nên không có lý do gì để công ty pháthành cổ phiếu ưu đãi
Ngoài ra cổ phiếu ưu đãi có cổ tức cốđịnh, nhưng lại không được giảm trừthuế Trong khi Nợ có lãi suất cố định thìphần lãi suất được giảm trừ thuế, và lãisuất sẽ thấp hơn cổ tức cố định
Không có trái phiếu chuyển đổi, hay cổphiếu ưu đãi được phát hành mới
Marriott bắt đầu trả cổ tức cho cổ đông
Thuế đánh vào thu nhập vào cổ tức đượctính ngay khi cổ tức được trả, trong khithuế đánh vào chênh lệch giá cổ phiếu lạiđược trì hoãn đến khi được đánh giáMarriott sẽ không chọn trả cổ tức Bởi
vì nó sẽ gây ra bất lợi cho chủ sở hữulớn nhất của nó trên phương diệnthuế
11/9/2020