1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Quản trị tài chính: Chương 2 - TS. Phạm Thị Thúy Hằng

38 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị tài chính: Chương 2 Báo cáo tài chính và Phân tích báo cáo tài chính cung cấp cho người học những kiến thức như: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Phân tích tỷ số tài chính; Nhóm tỷ số khả năng thanh khoản; Nhóm tỷ số khả năng hoạt động; Nhóm tỷ số quản trị nợ; Nhóm tỷ số sinh lợi; Nhóm tỷ số giá trị thị trường; Phân tích Dupont.

Trang 1

TS Phạm Thị Thúy HằngNăm học 2020-2021

11/7/2020

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1

2.1 Báo cáo tài chính

• 2.1.1 Bảng cân đối kế toán

• 2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• 2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.2 Phân tích báo cáo tài chính

2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

nguồn vốn của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối năm, cuối quý).

Trang 2

Phần tài sản

Phần nguồn vốn

Phản ánh toàn bộ nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của thời hạn thanh toán.

BCĐKT được lập vào ngày cuối năm tài chính, thường là 31 tháng 12 hàng năm

Phương trình kế toán cơ bản mà bất kì BCĐKT nào cũng phải tuântheo là : Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

I Tài sản ngắn hạn I Nợ

1 Tiền và tương đương tiền 1 Nợ ngắn hạn

2 Đầu tư tài chính ngắn

3 Các khoản phải thu ngắn

5 Tài sản ngắn hạn khác II Vốn chủ sở hữu

II Tài sản dài hạn 1 Nguồn vốn chủ sở hữu

2 Tài sản cố định 2 Nguồn kinh phí quỹ

khác

Tínhtăng dầncủa thờihạnthanhtoán

Tínhgiảmdần củatínhthanhkhoản

11/7/2020

Trang 3

Những hạn chế khi sử dụng thông tin trên BCĐKTBCĐKT được lập tại thời

điểm khi có sự dịch chuyểnkhông ngừng của tài sản

Giảm tính chính xác các số liệu trênBCĐKT

11/7/2020

2.1.1 Bảng cân đối kế toán 2.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 4

DT và CP được phản ánhtrong BCKQKD bao gồm

cả khoản đã thu hoặc chi

và sẽ thu hoặc chi

Ảnh hưởng của các chuẩn mực

kế toán

Thông tin về kế hoạch kinhdoanh của doanh nghiệp khôngphản ánh ngay trên BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính lãi lỗ trong một kỳ

kinh doanh

BCLCTT được lập

để trả lời cho vấn

đề liên quan đến luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp; tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

11/7/2020

Trang 5

• Khái niệm:

BCLCTT hay còn gọi là báo cáo ngân lưu là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Xuất phát từ phương trình kế toán:

TÀI SẢN = NGUỒN VỐN

11/7/2020

Tiền Đầu tư

TCNH

Nợ phải thu Hàng tồn kho

TSNH khác TÀI SẢN

Nợ phải thu DH

TSCĐ

Đầu tư TCDH

Tài sản

DH khác BĐSĐT

11/7/2020

Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn +Nợ phải thu + Hàng tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác + Phải thudài hạn+TSCĐ+Bất động sản đầu tư+Đầu tư tàichính dài hạn+Tài sản dài hạn khác

Nợ phải trả +Vốn chủ sởhữu

=

Tiền = [Nợ phải trả(NCC,NLĐ,NN) – Nợ phải thu(NH,DH) – TSNH, DH khác-HTK]

+ [Vay ngắn hạn + Nợ phải trả dài hạn + Vốn chủ sở hữu]

+ [-TSCĐ, BDSĐT-Đầu tư tài chính (NH,DH)]

Vậy dòng tiền của một doanh nghiệp được hình thành từ ba dòng tiền:

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: bao gồm các khoản thu chi phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh khoản tiền thu và chi có liên quanđến góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phiếu, trái phiếu, mua sắmthanh lý tài sản cố định,…

Dòng tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh các khoản thu chi có liên quanđến vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Trang 6

•Hai phương pháp đều có 3 dòng tiền: kinh doanh, đầu tư & tài chính.

•Cách lập hai dòng tiền cuối giống nhau, nhưng cách lập dòng tiền kd khác nhau

Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

11/7/2020

PP lập BCLCTT

PP trực tiếp

PP gián tiếp

Lập LCT từ

hđ kinhdoanh

PP trực tiếp

Dòng tiền thuDòng tiền chi

PP gián tiếp

Bắt đầu từ LNTTĐiều chỉnh các khoản thu chi không bằng tiềnCác thay đổi về tăng giảm VLĐ (nợ chiếm dụng,TSNH)

11/7/2020

Lưu chuyển tiền từ HĐKD nếu thường xuyên âm chứng tỏ doanh nghiệp có vấn đề trong thanh toán.

2.1 Báo cáo tài chính

• 2.1.1 Bảng cân đối kế toán

• 2.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

• 2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.2 Phân tích báo cáo tài chính

2.2.2

Nhóm tỷ

số khả năng thanh khoản

2.2.3

Nhóm tỷ

số khả năng hoạt động

2.2.4

Nhóm tỷ

số quản trị nợ

2.2.7 Phân tích Dupont

11/7/2020

Trang 7

Các chỉ tiêu trên BCTC đứng một mình sẽ cho ta ít thông tin.

 Ví dụ: Doanh nghiệp A đạt LN 30 tỷ $, doanh nghiệp B đạt LN 10 tỷ $ Ta không thể kết luận DN nào làm ăn có hiệu quả hơn.

Tỷ số tài chính là việc đặt các chỉ tiêu tài chính tuyệt đối trong mốiquan hệ so sánh, đối chiếu dưới dạng các chỉ tiêu tương đối

11/7/2020

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

11/7/2020

Current Ratio, ký hiệu CR

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản NH đối với nợngắn hạn

CR cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi để đảmbảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Từ đó đo lường khả năng trả nợ của doanhnghiệp

Tính hợp lý của hệ số phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh

không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ, nó phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp trong thời gian ngắn.

Trang 8

Cash Ratio, ký hiệu Ca.R

Ca R =Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

dưới hình thái tiền tệ lớn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

11/7/2020

Chi phí lãi vay

thuế và lãi vay của doanh nghiệp Tỷ số này cũng phản ánh khả năng sinh lời trên các khoản nợ của doanh nghiệp và đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ.

11/7/2020

Vòng quay hàng tồn kho

Kỳ thu tiền Hiệu suất sử dụng TSCĐ Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản

11/7/2020

Inventory turnover ratio, Ký hiệu IR

𝐼𝑅 = Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân

Ngoài ra có thể thay Giá vốn = Doanh thu

Tỷ số cho biết số lần mà hàng hóa bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt

Ngoài ra có thể dùng Thời gian thanh lý HTK

11/7/2020

Trang 9

Days Sales Outstanding, ký hiệu DSO

DSO =Khoản phải thu khách hàng bình quân

Doanh thu Bình quân ngày

cho biết thời gian bình quân doanh nghiệp có thể thu được tiền hàng

Ngoài ra có thể dùng tỷ số Vòng quay Khoản phải thu

11/7/2020

Fixed Assets turnover ratio, ký hiệu FAR

𝐹𝐴𝑅 = Doanh thuNguyên giá TSCĐ bình quân

nhiêu đồng doanh thu

Trang 10

 Debt ratio, ký hiệu DR hoặc leverage ratio, ký hiệu LR

 Equity ratio, ký hiệu ER

11/7/2020

Doanh thu

phần trăm lợi nhuận sau thuế Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm

11/7/2020

Return on total assets, ký hiệu ROA

𝑅𝑂𝐴 = 𝐿ọ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Tỷ số cho biết bình quân một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu phần trăm lợi nhuận

11/7/2020

Trang 11

Return on common equity, ký hiệu ROE

ROE = Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân

hữu Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp, bởi

vì đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được khi đặt vốn vào doanh nghiệp

11/7/2020

Basic earnings power ratio, ký hiệu BEPR

𝐵𝐸𝑃𝑅 = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng tài sản bình quân

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp cho nênthường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lời trong trường hợp các doanhnghiệp có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khácnhau

11/7/2020

Thu nhập mỗi cổ phần

Tỷ số giá thu nhậpM/B

Tỷ lệ chi trả cổ tức

Tỷ suất cổ tức

Earnings per share, ký hiệu EPS

EPS = Thu nhập cổ đông thường

số cổ phiếu thường đang lưu hành

Trang 12

Price/ earnings , ký hiệu P/E

Trang 13

Doanh thu 1.509.957 1.718.725 2.000.314 2.458.900 2.950.527Chi phí hoạt động 1.358.972 1.551.817 1.809.261 2.218.569 2.710.196Lợi nhuận hoạt động 150.985 166.908 191.053 240.331 240.331Chi phí lãi vay -27840 -46.820 -52.024 -55.270 -55.270Lợi nhuận trước thuế 123.145 120.088 139.029 185.061 185.061Thuế TNDN -52.145 -48.058 -52.893 -50.244 -76.647

Lợi nhuận sau thuế 71.000 72.030 86.136 145.704 115.245

Delta ROE (AR) 0,20% -0,68% -3,74% -0,20%

Trang 14

CHAPTER 2: Lessons in Corporate Finance

11/7/2020

TS Phạm Thị Thúy Hằng

53

Pinellas Plumbing Equipment and Supply (PIPES)

Chủ sở hữu: Ken Steele

Nhân viên ngân hàng: John Morgan

PIPES đang có một khoản nợ với một ngân hàng địa phương khác với khoản nợ là 350,000 $

Ông Steele kỳ vọng những câu hỏi như thế nào từ nhân viên ngân hàng?

 Ông Morgan có thể yêu cầu Ông Steele phải mô tả công ty

“Nhưng tại sao nhân viên ngân hàng lại yêu cầu giám đốc công ty mô tả về doanh nghiệp khi ông ấy đã hiểu

rõ về nó?”

 Bởi vì ông Morgan muốn xem thử ổng Steele có hiểu rõ về doanh nghiệp mình hay không

“PIPES đã kinh doanh được bao lâu?”

Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị những gì cho buổi gặp mặt?

Ông Steele sẽ cố gắng thể hiện bản thân và PIPES tốt nhất có thể

Ông nên chuẩn bị báo cáo tài chính 3 năm Thực tế ông Steele đã nộp cho Morgan một báo cáo tàichính tóm tắt trong 4 năm

11/7/2020

The purchases line item on the income statement is the total invoice cost thecompany's suppliers billed for the inventory

Accruals (accrued expenses) – Chi phí trích trước là gì?

Chi phí trích trước là những khoản chi phí phát sinh nhưng chưa được ghi trên sổ sách Chi phí trích trước được thể hiện như một khoản nợ trong bảng cân đối kế toán

Ví dụ Chi phí tiền điện đã phát sinh trong kỳ, tuy nhiên tới ngày lập báo cáo tài chính doanh nghiệp vẫn chưa nhận được hóa đơn Do vậy doanh nghiêp sẽ ghi tạm một khoản chi phí trích trước (khoản chi phí này sẽ được ước lượng) cho tiền điện

 Prepayments (Prepaid expenses) – Chi phí trả trước Prepayments hay còn gọi là prepaid expenses là thuật ngữ để gọi những khoản chi phí đã được trả trước Đây là những khoản chi phí đã được trả trong kỳ nhưng vẫn còn liên quan tới các kỳ kế toán trong tương lai Trong bảng cân đối kế toán, chi phí trả trước được trình bày như một loại tài sản

Trang 15

sản phẩm cần được phân tích sâu, vì đó là nơi lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra.

nhưng chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp chính là ở thị trường sản phẩm

họ cần kiểm soát chi phí để đạt tỷ

Hiện chúng tôi không

có mặt hàng này Tôi

sẽ đặt hàng, anh cóthể quay lại nhận sau

3 tuần nữaÔi! Thế mình nên

đi cửa hàng khác, hoặc tự đặt hàngonline vậy

Khách hàng: chủ nhàcho thuê, hoặc thầukhoán  mong công

ty cho mua nợ đếnkhi công trình hoànthành

Trang 16

Sự thành côngPIPES

Giá cả cạnh tranh

Lượng tồn kho thíchhợp

Có thể gia hạn đượctín dụng thươngmại cho khách hàng

11/7/2020

Tiềm lực tài chínhmạnh: cả phần đầu

tư của chủ sở hữu(bao gồm cả phầnlợi nhuận giữ lại),

và lượng vốn vaymượn bên ngoài

11/7/2020

1 Low Price and Low Value Added: Sảnphẩm không có khác biệt, khách hàngnhận được rất ít giá trị, ngoài trừ giá thấp

Chiến lược duy nhất là “cheap as chips”

-rẻ nhất

2 Low Price: Low-cost leaders, tương ứng vớieconomies of scale Lợi tức mỗi sản phẩmthấp, nhưng nhờ doanh số cao nên vẫnduy trì lợi nhuận cao

3 Hybrid: Bao gồm vài yếu tố giá thấp, nhưng vẫn có sự khác biệt Mục tiêu làthuyết phục khách hàng có thể nhận thêmgiá trị bằng việc kết hợp giá hợp lý và sựkhác biệt chấp nhận được

4 Differentiation: Chất lượng cao nhất củaviệc nhận được giá trị tăng thêm Thươnghiệu và chất lượng sản phẩm đóng vai tròquan trọng

11/7/2020

5 Focused Differentiation: Giá caonhất, giá trị nhận được cao nhất Dànhcho các nhãn hiệu cao cấp Lợi tức caonhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất

6 Doomed to failure – cam chịu thấtbại: giá cao, nhưng không có giá trịtăng thêm nào

7 Monopoly Pricing không quan tâmđến giá trị khách hàng nhận được, chỉ

là mua hay không mua

8 Loss of Market Share

11/7/2020

1 Coupang, Daiso, Nokia, Shoopen

2 Mega, Wal-Mart, VinMark, Nokia, BigC, Oppo

3 Fila, Bitis Hunter, Domba, Bkav

4 Apple, Samsung

5 Rolex, Louis Vuitton, Hermès

Prada, Chanel, Gucci, Audi, BMW, Lexus, Genesis

Trang 17

Công ty PIPES có sinh lợi tốt hay không?

Lợi nhuận sau thuế 36 51 65 8311/7/2020

Số tiền đầu tư 31/12: 11.000$

năm hoặc vốn chủ sở hữu cuối năm

này có ý nghĩa khi trong năm doanh nghiệp phát triển nhanh và đầu tư nhiều hơn

Trang 18

Công ty sử dụng nguồn vốn để tài trợ khoản phải thu, đểtích trữ hàng tồn kho và mua sắm thêm BĐS

Vâng! Hiện PIPEs đang tăng trưởng doanh số 25% mộtnăm, nên công ty cần tăngnợ phải thu và hàng tồn kho

Đến từ hai nguồn: khoản phải trả và lợi nhuận giữ lại

Nguồn vốn của PIPES đến từ chiếm dụng từ nhà cung cấp

và lợi nhuận giữ lại

Chi phí trích trước

Vốn gópLợi nhuận giữ lại 83

164 164

ĐÁNH GIÁ: HÀNG TỒN KHO VÀ KHOẢN PHẢI THU CÓ

QUÁ CAO HAY KHÔNG?

11/7/2020

Công ty phải cung cấp tín dụng cho những khách hàng không trả được ngay, hoặc phải mấtmột thời gian mới trả được Và lưu ý, công ty tài trợ cho các khoản này bằng tiền vay, vàphải trả lãi

Như vậy khoản phải thu có quá cao hay không? Lưu ý công ty không thể cắt giảm khoản phảithu vì nó là 1 chiến lược giúp công ty cạnh tranh tốt hơn

Hàng tồn kho có quá cao hay không? Nếu giám đốc đặt hàng quá nhiều sẽ dẫn đến các chi phíphát sinh (chi phí kho bãi, bảo hiểm, chi phí tài chính) Nếu giám đốc đặt hàng không đúngnhu cầu khách hàng, công ty sẽ bị lỗ

Hàng tồn kho có quá thấp hay không? Nếu loại hàng hóa khách hàng tìm không có trong khothì lượng tồn kho có thể quá thấp

Công ty cần cân bằng giữa cầu của khách hàng và chi phí tồn kho

Trang 19

Giám đốc doanh nghiệp có khả năng vận hành DN tốt hay không?

Đặt hàng

Dự trữ

Giải quyết vấn đề với khách hàng, kế toán,…

Liệu có ai khác điều hành doanh nghiệp thay ông Steele

Nếu ông Steele có vấn đề gì? Liệu có ai khác có thể thay thế ông điều hànhdoanh nghiệp không?

11/7/2020

Phân tích các chỉ số

Làm cách nào Ngân hàngxác định doanh nghiệphoạt động tốt hay không?

Tỷ số sinh lợi Tỷ số hoạt động Tỷ số thanh khoản Tỷ số đòn bẩy tàichính

2009 2010 2011 2012Vòng quay khoản phải thu 10.17 10.37 10.55 10.43

Trang 20

Chú ý vào ngành nghề

(DIO), kỳ trả tiền (DPO) thường gắn liền với doanh thu

doanh thu

Sự tăng lên các tỷ số này thể hiện “LỢI THẾ QUY MÔ” (economic scale)

tập trung vào dòng tiền nhiều hơn.

11/7/2020

Nhà bán lẻ

ROS thấp

Vòng quay hàng tồn kho cao

Vòng quay nợ phải thu thấp, hiệu suất sd TSCĐ

• Lưu ý: CCC thay đổi tùythuộc vào ngành nghề

• VD: các DN bán lẻ thì sẽ

có CCC thấp, vì bánhàng hóa khá nhanh, không cho mua nợ, vàthường thanh toán ngaycho nhà cung cấp

Vậy việc tăng nợ phải trả NCC là tín hiệu tốt hay xấu?

Điều này sẽ là tín hiệu tốt nếu nó không gây ra bất cứ chi phí nào Thông thường nhà cung cấp sẽ đưa vài điều kiện

để người mua thanh toán sớm hơn

Kỳ trả tiền (purchase) CCC (dùng KTT purchase)

11/7/2020

Trang 21

Kỳ trả tiền (doanh thu) CCC (dùng KTT doanh thu)

11/7/2020

Có nghĩa là nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 10 ngày, thì sẽ đc chiếtkhấu 2% Ngược lại thì phải thanh toán trong vòng 30 ngày

Đối với PIPES, năm 2012 chi phí mua hàng là 1.773.000$

Nếu PIPES có thể lấy chiết khấu 2%: 35.460 $

Chiết khấu này có nhiều không?

 LNST 2012: 83.000 $  mức chiết khấu này khá lớn chiếm 42.7% LNST

 Tuy nhiên nó không miễn phí

Kỳ trả tiền của PIPES 2012: 46 ngày Tức để nhận 35.460$ này PIPES phải giảm kỳthanh toán từ 46 ngày còn 10 ngày

 Số ngày còn lại, DN phải tìm nguồn vay để tài trợ cho khoản trống này

11/7/2020

vào ngày thứ 30 và không lấy chiết khấu

tăng giá hoặc ngừng cung cấp

Để nhận 35.460$ công ty phải tìm nguồn tài trợ thay thế cho 1.773.000$

trong vòng 20 ngày còn lại

Không nhận được chiết khấu

Chi phí mua hàng 1,773,000Chiết khấu nhận được 35,460Chi phí mua hàng hàng ngày 4,858nguồn tài chính cần trong 20 ngày 97,151

sự tăng lên của lợi nhuận trước thuế 28,659

Sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế 18,629

Lãi suất cơ hội 37%

Lãi suất vay từ ngân hàng 7%

PIPES nên nhận chiết khấu

Nhưng PIPES không có đủ nguồn vốn để thanh toán ngày chi phí mua hàng Vì hiện công ty đang có 350,000$

Ngày đăng: 09/08/2021, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm