Đối với lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông của huyện Chợ Mới,tỉnh Bắc Kạn, hàng năm trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấphuyện, Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết đị
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI TRUNG TUYẾN
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRUYỀN THÔNG Ở HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2021
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2MAI TRUNG TUYẾN
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRUYỀN THÔNG Ở HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quốc Thái
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Số liệu vàkết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luậnvăn, luận án nào
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đượcchỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2020
Học viên
Mai Trung Tuyến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn BanGiám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, cácthầy cô giáo những người đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và nhữngđịnh hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôihọc tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn QuốcThái - người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảocho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện, các phòng, banchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đã tạo mọiđiều kiện cho học viên trong quá trình học tập, thu thập dữ liệu, thông tin đểphục vụ cho việc thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đãquan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hànhnghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2020
Học viên
Mai Trung Tuyến
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO LĨNH VỰC VĂN HÓA, THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông 6
1.1.1 Khái quát về chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông 6
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện 15
1.1.3 Các nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện 18
1.1.4 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện 18
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện 27 1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá,
Trang 6thông tin và truyền thông 31
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông ở một số địa phương 31
1.2.2 Những bài học rút ra cho huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn về quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông 35
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp thu thập thông tin 38
2.3 Các phương pháp nghiên cứu 42
2.3.1 Phương pháp tổng hợp 42
2.3.2 Phương pháp thống kê 43
2.3.3 Phương pháp phân tích 43
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO LĨNH VỰC V ĂN HÓA , THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Ở HUYỆN CHỢ M ỚI , TỈNH BẮC KẠN 47
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn có ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông 47
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 47
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 48
3.2 Bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông huyện Chợ Mới 55 3.3 Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá,
thông tin và truyền thông ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016
Trang 7-2019 56 3.3.1 Lập dự toán chi ngân sách nhà nước 56 3.3.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước 62
Trang 83.3.3 Quyết toán chi ngân sách nhà nước
3.3.4 Thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm liên quan đến chi ngân sách nhànước
trong lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông tại huyện Chợ Mới 743.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cholĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông tại huyện Chợ Mới
3.4.1 Những thành công
Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO LĨNH VỰC VĂN HÓA , THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Ở HUYỆN CHỢ MỚI , TỈNH BẮC KẠN 87
4.1 Bối cảnh mới và phương hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhànước
cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông ở huyện Chợ Mới, tỉnh BắcKạn 874.1.1 Bối cảnh mới có ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cholĩnh
vực văn hóa, thông tin và truyền thông ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 874.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vựcvăn hóa, thông tin và truyền thông ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 904.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách cho lĩnh vực vănhoá,
thông tin và truyền thông ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 914.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước 914.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi ngân sách nhànước 92
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước 934.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm liênquan
đến chi ngân sách nhà nước 94
70
7878
Trang 94.3 Một số kiến nghị 954.3.1 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn 95
4.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 964.3.3 Kiến nghị với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 97
Trang 10KẾT LUẬN 98 PHỤ LỤC 102
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng
Bảng 3.2 Tình hình lập dự toán chi NSNN của huyện Chợ Mới cho lĩnh vực
văn hoá, thông tin và truyền thông giai đoạn 2017 - 2019 58Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả khảo sát về công tác lập và phân bổ dự toán chi
NSNN lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông tại huyện Chợ Mới 60Bảng 3.4 Nguồn kinh phí NSNN chi thường xuyên cho sự nghiệp văn hoá
thông tin huyện Chợ Mới giai đoạn 2017 - 2019 63Bảng 3.5 Tình hình chi NSNN cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông
theo nhóm chi của huyện Chợ Mới giai đoạn 2017 - 2019 63Bảng 3.6 Nguồn kinh phí NSNN chi đầu tư cho sự nghiệp văn hoá thông tin
huyện Chợ Mới giai đoạn 2017 - 2019 67Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả khảo sát về việc chấp hành dự toán chi NSNN lĩnh
vực văn hoá, thông tin và truyền thông tại huyện Chợ Mới 68Bảng 3.8 Tình hình thực hiện dự toán, quyết toán và tỷ lệ % chi đầu tư, chi
thường xuyên giai đoạn 2017 - 2019 71Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả khảo sát về việc quyết toán chi NSNN lĩnh vựcvăn
hoá, thông tin và truyền thông tại huyện Chợ Mới 73Bảng 3.10 Kết quả thanh tra, kiểm tra các đơn vị liên quan tới lĩnh vực vănhoá,
thông tin và truyền thông tại huyện Chợ Mới giai đoạn 2017 -2019 75Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả khảo sát về thanh tra, kiểm tra công tác chiNSNN
lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông tại huyện Chợ Mới 77
SƠ ĐỒ
Trang 13Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cho lĩnh vực văn hoá, thông tin
và truyền thông huyện Chợ Mới 55
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Phát triển văn hóa là một trong những nhiệm vụ xuyên suốt của Đảng vàNhà nước ta Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương ĐảngKhóa XI đã nhấn mạnh: “Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chínhtrị, xã hội” Thời gian qua, Chính phủ đã ban hành và chỉ đạo thực hiện nhiềuchương trình, chính sách, thể chế hóa các chủ trương của Đảng về phát triểnvăn hóa Cụ thể, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều chínhsách, biện pháp cụ thể thúc đẩy nhằm tăng nguồn chi ngân sách nhà nước chophát triển văn hóa, đầu tư phát triển và hoạt động sự nghiệp văn hóa Về chiđầu tư phát triển, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương luôn quan tâm cân đốinguồn lực, bảo đảm một phần ngân sách để đảm bảo nguồn chi đầu tư cho pháttriển văn hóa
Về chi phát triển sự nghiệp văn hóa, theo xu thế chung, mức chi hàngnăm cho sự nghiệp văn hóa luôn được điều chỉnh năm sau cao hơn năm trước,bảo đảm đáp ứng cơ bản đủ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnhvực văn hóa, thông tin và truyền thông hướng đến mục tiêu nâng cao đời sống
cả về vật chất lẫn tinh thần cho nhân dân, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng củanhân dân trong tình hình mới Dự kiến những năm tới, ngân sách nhà nước sẽtiếp tục ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như đẩymạnh tuyên truyền triển khai thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW Khóa XI vềxây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu pháttriển bền vững đất nước; chương trình phát triển văn hóa gắn với phát triển dulịch và các hoạt động kinh tế; triển khai Chiến lược phát triển các ngành côngnghiệp văn hóa; đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; thúc đẩy pháttriển văn học nghệ thuật trong thời kỳ đổi mới
Theo số liệu báo cáo, hiện nay tỷ lệ chi cho văn hóa chỉ đạt 1,71% vàvẫn chưa mang tính bền vững, đồng đều giữa các địa phương Vì vậy, trong
Trang 15những năm tới, Quốc hội, Chính phủ cần quan tâm hơn nữa, cân đối nguồn đểbảo đảm mức chi đầu tư cho văn hóa ít nhất đạt 1,8%/tổng chi ngân sách nhànước (bao gồm cả Trung ương và địa phương), theo đúng tinh thần chỉ đạo củaHội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, để bảo đảm đầu tư, pháttriển văn hóa tương xứng với phát triển kinh tế”
Quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin vàtruyền thông có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, văn hoá,
xã hội, an ninh, quốc phòng Mục tiêu của các hoạt động văn hóa, thông tin vàtruyền thông nhằm nâng cao nhận thức, tri thức, cung cấp đầy đủ các thông tinchính thống của Đảng và Nhà nước đối với tất cả các lĩnh vực trong xã hội,nhằm xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, có nội dung nhânđạo, dân chủ và tiến bộ, phát triển đạo đức xã hội và truyền thống dân tộc,nâng cao chất lượng đời sống tinh thần cho người dân thông qua các hoạt độngnghệ thuật Mục tiêu của các hoạt động này cho phép mỗi công dân phát triểntoàn diện về chính trị, tư tưởng và đạo đức, từ đó nâng cao chất lượng cuộcsống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Để duy trì các hoạt động văn hóa,thông tin và tuyên truyền cần một khoản ngân sách được cấp từ nhà nước, đóchính là chi ngân sách nhà nước
Đối với lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông của huyện Chợ Mới,tỉnh Bắc Kạn, hàng năm trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấphuyện, Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định phân bổ ngân sách cho các
cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện nhiệm vụ, trong đó cónguồn ngân sách cấp cho các hoạt động như: hệ thống thư viện, nhà văn hóa;
hệ thống phát thanh, truyền hình; băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền, cổ động;các hoạt động biểu diễn nghệ thuật quần chúng; các hoạt động thể dục thể thao(hội khoẻ phù đổng cấp huyện) Đây đều là các khoản chi ngân sách lớn, huyệnChợ Mới đã quản lý và sử dụng đúng nguyên tắc và quy định của nhà nước.Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng ngân sách vẫn còn nhiều hạn chế như lập dự
Trang 16lý, sử dụng nguồn ngân sách đúng quy định, hợp lý, hiệu quả, tránh lãng phí,
từ đó đóng góp một phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Do đó, đề tài luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ quản lý kinh tế với tiêu đề “Quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh
vực văn hoá, thông tin và truyền thông ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn” có
giá trị về mặt lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sáchnhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông của huyện Chợ Mới,tỉnh Bắc Kạn nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển lĩnh vực văn hóa, thông tin vàtruyền thông cũng như yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địabàn Huyện những năm tới
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý chingân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông tại huyệnChợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 173.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý chi ngânsách Nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông tại huyện ChợMới, tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu quản lý chi ngân sách nhà
nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông tại huyện Chợ Mới, tỉnhBắc Kạn
Phạm vi về nội dung: Quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn
hóa, thông tin và truyền thông bao gồm các nội dung sau: Quản lý chi cho hệthống thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa; Quản lý chi cho phát thanh - truyềnhình; Quản lý chi cho các hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động vănhóa khác; Quản lý chi cho sự nghiệp thể dục thể thao; Quản lý chi cho cácchương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao
Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp các năm trong
giai đoạn 2017-2019, và các số liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 1 năm2020
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận
về quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin, truyềnthông trong điều kiện hiện nay
- Ý nghĩa thực tiễn:
Các giải pháp và kiến nghị của đề tài luận văn góp phần hoàn thiện côngtác quản lý chi ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyềnthông của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Kết quả nghiên cứu của Luận văn cũng có ý nghĩa tham khảo đối với các
cơ quan nhà nước và các đơn vị có liên quan trong quản lý chi, sử dụng ngân
Trang 18sách nhà nước như: Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính,các đơn vị sử dụng ngân sách
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước
cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn
hoá, thông tin, truyền thông ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân
sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông ở huyện ChợMới, tỉnh Bắc Kạn
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO LĨNH VỰC VĂN HÓA ,
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông
1.1.1 Khái quát về chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin
- Khái niệm ngân sách nhà nước:
Tài chính nhà nước tác động đến hoạt động và phát triển của toàn bộ nềnkinh tế xã hội, thể hiện qua quá trình phân phối và phân phối lại sản phẩm của
xã hội TCNN đã hình thành trước so với ngân sách nhà nước (NSNN) TrongTCNN thì NSNN là bộ phận chủ yếu, quan trọng nhất vì nó là quỹ tiền tệ lớnnhất Qua kênh thu, NSNN huy động và tập trung một bộ phận các nguồn tàichính trong xã hội dưới các hình thức như: Thuế và các khoản thu không mangtính chất thuế, vay nợ của Chính phủ trong và ngoài nước, viện trợ quốc tế Quakênh chi: Nhà nước sử dụng NSNN để cấp phát vốn, kinh phí, tài trợ về vốn chocác tổ chức kinh tế, các đơn vị dự toán ngân sách nhằm thực hiện các nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
Như vậy, NSNN gắn liền với hoạt động của Nhà nước, là một trongnhững công cụ hết sức quan trọng, không thể thiếu được nhằm đảm bảo hoạtđộng nhà nước Nhà nước ra đời, hình thành và phát triển gắn liền hình thànhchế độ sở hữu và đấu tranh giai cấp trong quá trình phát triển xã hội loài người,mang tính tất yếu và khách quan, do vậy NSNN cũng mang tính khách quan
Trang 20Khi không còn Nhà nước thì không còn NSNN Bản chất Nhà nước quyết địnhbản chất NSNN, nhưng quản lý NSNN là những tổ chức và con người cụ thểnên quản lý NSNN mang tính chủ quan Do vậy, nhận thức đúng về bản chấtNSNN và vận dụng thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả NSNN là cần thiết đối vớimọi quốc gia, mọi cấp chính quyền.
Khi nói về ngân sách nhà nước, có nhiều cách định nghĩa khác nhau vềngân sách Khái niệm về NSNN được hiểu đầy đủ tại khoản 14 Điều 4 Luật
NSNN 2015: "Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước".( Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam , 2015 )
- Khái niệm chi ngân sách nhà nước:
Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phânphối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của bộ máy quản lýnhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm nhậntheo những nguyên tắc nhất định
Luật NSNN đã xác định cụ thể chi NSNN bao gồm: các khoản chi pháttriển KT - XH, đảm bảo quốc phòng - an ninh; đảm bảo hoạt động của bộ máynhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy
định của pháp luật.( Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ,
2015 )
Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử, chi NSNN cónhững nội dung và cơ cấu khác nhau, song đều có những đặc trưng cơ bản như:
- Chi NSNN luôn gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh
tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đó đảm nhiệm Nội dung chi ngân sách dochính quyền nhà nước các cấp đảm nhận theo quy định hoặc phân cấp quản lýNSNN để đảm bảo thực hiện chức năng quản lý, phát triển KT - XH
Các cấp của cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định
Trang 21cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN, vì các cơ quan đó quyếtđịnh các nhiệm vụ chính trị, KT-XH của vùng, miền, đất nước, thể hiện ý chínguyện vọng của nhân dân.
- Chi ngân sách nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ởcác vùng hay ở phạm vi quốc gia Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàndiện nền KT-XH của Nhà nước
Thông thường các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm
vĩ mô Điều này có nghĩa hiệu quả của các khoản chi ngân sách phải được xemxét toàn diện dựa trên việc hoàn thành các mục tiêu KT-XH đề ra
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hoặc hoàn trả khôngtrực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượngcủa những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức chi tiêu công Điềunày được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước
- Các khoản chi ngân sách gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giátrị khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ suất hối đoái nói chung là các phạmtrù thuộc lĩnh vực tiền tệ
Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quốc gia người tathường xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quốc gia đó Cơ cấu chingân sách thường được hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao gồm cáckhoản chi và tỷ trọng của nó Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự phản ảnhnhững nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước đó trong từng giai đoạnlịch sử và chịu sự chi phối của các nhân tố sau :
Chế độ chính trị xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến nội dung, cơ cấuchi ngân sách vì nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT-XH của Nhà nước
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất, vì nó tạo khả năng và điều kiệncho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung
cơ cấu chi trong từng thời kỳ nhất định
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế: khả năng này càng lớn thì nguồn chi
Trang 22đầu tư phát triển kinh tế cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu chi thường xuyêntăng lên.
- Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ KT - XH mà nóđảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Từ tổng hợp các phân tích trên, tác giả tổng hợp lại khái niệm: Chi ngân
sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng.
- Khái niệm chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin
và truyền thông:
Văn hoá, thông tin và truyền thông là một trong những lĩnh vực có vai tròquan trọng trong việc duy trì truyền thống, phát huy những giá trị, bản sắc củadân tộc, đóng góp to lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vănhoá, thông tin và truyền thông hỗ trợ cho nhà nước có thể thông tin đến ngườidân những chủ trương, chính sách phát triển của nhà nước, đồng thời cũng gópphần nâng cao giá trị cuộc sống tinh thần cho người dân Do đó, mỗi quốc giađều rất chú trọng tới việc đầu tư, phát triển hệ thống văn hoá, thông tin và truyềnthông
Từ khái niệm về ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước, có thểrút ra khái niệm chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và
truyền thông như sau: Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin
và truyền thông là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước trong lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông theo những nguyên tắc nhất định Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng phục vụ hoạt động lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông
Trang 23b) Vai trò của chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông
Vai trò đảm bảo hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông Đây là vai trò đầu tiên và là tiền đề cho các vai
trò khác bởi vì bất kỳ quốc gia nào, thời đại nào, chi ngân sách trước tiên cungcấp nguồn tài chính để đảm bảo cho bộ máy nhà nước tồn tại, hoạt động, từ đóthực hiện được chức năng quản lý xã hội Nền kinh tế thị trường với sự phâncông lao động xã hội ở cấp độ cao, kinh tế phát triển, tạo ra nhu cầu hưởng thụ
xã hội trên mọi lĩnh vực đều ở mức cao, bộ máy nhà nước càng cần tăng cường
cả về số lượng và chất lượng để tương đồng với nhu cầu đó Vì vậy, chi ngânsách dành tỷ trọng thoả đáng trả lương cho đội ngũ công chức và duy trì hoạtđộng của bộ máy nhà nước là cần thiết Một số quan điểm trước đây cho rằng:trong khuôn khổ hạn hẹp của NSNN, việc chi cho bộ máy nhà nước càng ít càngtốt, từ đó mà trong bố trí ngân sách chi hành chính thường chiếm một tỷ trọngrất nhỏ và ít về số tuyệt đối Kết quả là, tệ quan liêu, phiền hà, sách nhiễu trong bộ máy nhà nước thường là phổ biến và ở mức độ cao, nguyên nhân cơbản nhất là đội ngũ công chức được hưởng quá thấp các lợi ích vật chất Trướcthực tế ấy, ở các nước kinh tế thị trường phát triển, NSNN bao giờ cũng dành ưutiên cho nhu cầu của bộ máy nhà nước, đảm bảo ổn định và ràng buộc tráchnhiệm của công chức bộ máy nhà nước với quyền năng được giao, để bộ má ynày cung cấp cho xã hội hàng hoá công cộng thuần tuý với chất lượng cao nhất
Vai trò trong việc thực hiện các nhiệm vụ, chức năng quản lý xã hội về văn hoá, thông tin và truyền thông Trong cơ chế thị trường, Chính phủ như
người chỉ huy dàn nhạc để đảm bảo sự phát triển đồng đều, thúc đẩy tương táclẫn nhau cùng phát triển của các lĩnh vực; quản lý toàn diện từ kinh tế, giáo dục,
y tế, văn hoá, các lĩnh vực xã hội yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế thịtrường tạo ra nhiều dịch vụ hết sức phong phú trên tất cả các lĩnh vực Theo một
xu hướng mang tính phổ biến thì đối với các nước càng phát triển thì tỷ trọng
Trang 24chi đầu tư hạ tầng và phát triển kinh tế giảm, tăng chi cho giáo dục, y tế, vănhoá, trợ cấp xã hội trong đó điển hình là các nước Bắc Âu Chính phủ các nướcnày chủ trương thoả mãn ở mức cao các nhu cầu phúc lợi xã hội cho mọi côngdân, chủ yếu là dựa vào nguồn lực từ NSNN Nhìn chung, tỷ trọng chi cho lĩnhvực văn hoá, thông tin và truyền thông càng lớn cả về quy mô và tỷ trọng, càngđược đầu tư thì đời sống nhân dân càng được cải thiện, người dân sẽ được nângcao trình độ nhận thức, sự hiểu biết, cũng như tuân thủ đúng các chủ trương,chính sách, đường lối của Nhà nước, được sống trong mỗi trường văn hoá sạch,được tham gia các hoạt động tinh thần từ đó nâng cao sức khoẻ thể chất vàtinh thần Tuy nhiên, chi cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông khôngchỉ từ ngân sách Các nhà cung cấp dịch vụ đưa ra hàng hoá công cộng ở lĩnhvực văn hoá, thông tin và truyền thông và thu lại từ NSNN và một phần là từngười được hưởng các dịch vụ công cộng Tức là song song tồn tại hai phươngthức, dịch vụ do Nhà nước trả tiền và dịch vụ do người được hưởng trả tiền.Người hưởng dịch vụ được lựa chọn một trong hai phương thức và tuân thủnhững yêu cầu cụ thể của từng phương thức.
1.1.1.2 Nội dung chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông
- Chi cho hệ thống thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa:
Đây là các khoản chi nhằm xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết
bị bảo đảm cơ sở hạ tầng để tăng cường tổ chức các hoạt động học tập, phục vụhọc tập trong các thư viện; đổi mới phương thức hoạt động theo hướng tăngcường ứng dụng công nghệ thông tin, chú trọng xây dựng nguồn lực thông tinđiện tử, xây dựng bộ phận tài liệu phù hợp với đặc điểm dân cư trên địa bàn,trong đó đặc biệt chú ý tới người dân tộc, người khiếm thị, trẻ em;phát triểnmạng lưới thư viện phục vụ nông thôn theo hướng tổ chức mô hình thư viện lưuđộng, thư viện kết hợp với trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã, trung tâm học tậpcộng đồng, điểm bưu điện - văn hóa xã; tăng cường công tác luân chuyển sách
Trang 25báo giữa các thư viện; khuyến khích, tạo điều kiện cho thư viện tư nhân phục vụcộng đồng phát triển.
Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho bảo tàng đủ điều kiện
tổ chức các hoạt động học tập suốt đời; tăng cường đưa di sản tới cơ sở thôngqua các hình thức triển lãm lưu động, trưng bày chuyên đề; đổi mới hoạt độngbảo tàng, gắn di sản văn hóa với giáo dục học đường; Khuyến khích và tạo điềukiện phát triển mạng lưới bảo tàng ngoài công lập; khuyến khích và tôn vinh các
tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ xây dựng các chương trình giáo dục trong bảotàng
Hoàn thiện, phát triển thiết chế văn hóa, thể thao thuộc ngành văn hóa, thểthao và du lịch quản lý bao gồm thiết chế văn hóa cấp tỉnh, huyện, đặc biệt làcấp xã và thôn, bản, ấp, buôn, làng, phum, sóc theo hướng chuẩn hóa về môhình tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị, cơ cấu tổ chức và đội ngũ công chức,viên chức; nâng cao chất lượng hoạt động của nhà văn hóa, câu lạc bộ, đội thôngtin lưu động; tổ chức các loại hình câu lạc bộ theo sở thích, phù hợp với từng đốitượng (Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , 2014)
- Chi cho hệ thống phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin
khác:
Đây là các khoản chi sự nghiệp cho hoạt động phát thanh, truyền hình baogồm việc đầu tư, sửa chữa hạ tầng phát thanh, truyền hình, các chi phí duy trì hệthống như phí dịch vụ truyền hình, viễn thông
- Chi cho các hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn
hóa khác:
Là các khoản chi để tổ chức các buổi biểu diễn nghệ thuật, các chươngtrình kỷ niệm, lễ hội, liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn trên địabàn Cụ thể:
Tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn;ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo
Trang 26tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước côngnhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế.
Bảo tồn, tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệptruyền thống, tiêu biểu, đặc thù
Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, hội thi, hội diễn, liên hoan vănnghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động, cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụchính trị
Tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật, ngày hội giao lưu văn hóa,thể thao và du lịch phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, quândân biên giới, hải đảo
Tổ chức triển lãm, thi, liên hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụnhiệm vụ chính trị
Sưu tầm, bảo tồn, truyền dạy và phát huy các loại hình nghệ thuật dângian, truyền thống, tiêu biểu và đặc thù
- Chi cho sự nghiệp thể dục thể thao:
Là các khoản chi NSNNcho các hoạt động bồi dưỡng, huấn luyện, trọngtài, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển; các giải thi đấu; quản lý các
cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác
Thực hiện giám định khoa học cho các vận động viên thể thao thành tíchcao
Phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
Khám, chữa bệnh, điều trị chấn thương cho huấn luyện viên, vận độngviên thể thao trong thời gian tập huấn và thi đấu
Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho hướng dẫn viên, cộng tác viên thểdục, thể thao; bảo đảm điều kiện tập luyện thể dục, thể thao cho các đối tượngchính sách
Bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù
- Chi cho các chương trình quốc gia về văn hóa, nghệ thuật, thể dục
Trang 27Tổ chức các đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc
tế do Việt Nam đăng cai
Nghiên cứu các chương trình, đề tài, dự án, đề án, nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ các cấp (cấp Quốc gia, cấp Bộ và cơ sở) lĩnh vực văn hóa, gia đình,thể thao và du lịch
Xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thôngtin khoa học và các dịch vụ khác có liên quan trong lĩnh vực văn hóa, gia đình,thể thao và du lịch
Các chương trình, dự án, nhiệm vụ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phóvới biến đổi khí hậu lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch
Nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ trong lĩnh vực văn hóa,gia đình, thể thao và du lịch
Quảng bá về văn hóa, gia đình, thể thao Việt Nam ở nước ngoài
Tổ chức ngày, tuần, năm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và của nướcngoài tại Việt Nam
Tổ chức sự kiện văn hóa đối ngoại ở trong và ngoài nước
Đặt hàng, trợ giá xuất bản, công bố sản phẩm, ấn phẩm thuộc lĩnh vực vănhóa, gia đình, thể thao và du lịch phục vụ nhiệm vụ chính trị
Tổ chức vận chuyển ấn phẩm văn hóa đi nước ngoài theo phương thức trợcước
Tư vấn xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển văn hóa, gia đình, thểthao và du lịch
Xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê số liệu lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể
Trang 28thao và du lịch.
Xây dựng, duy trì hoạt động, cung cấp thông tin của hệ thống thông tin vàtruyền thông ngành văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch (Chính phủnước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , 2017)
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện
1.1.2.1 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện
- Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước:
Chi ngân sách mới chỉ thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sửdụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý Rõ ràngquản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phânphối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thựchiện các chức năng của Nhà nước Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sửdụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sửdụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợpvới yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách, chế độ của nhà nướcphục vụ các mục tiêu KT - XH (Trần Văn Giao , 2012)
Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giámsát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao Quản lý chi phải gắn chặtvới việc xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát các khoản chi bảo đảm yêu cầutiết kiệm và hiệu quả; Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểmtra giám sát trước, trong và sau khi chi; Phân cấp quản lý các khoản chi cho cáccấp chính quyền địa phương và các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm
vụ phát triển KT - XH của các cấp theo Luật NSNN để bố trí các khoản chi chothích hợp; Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sáchthuộc vốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế
Trang 29để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi.
- Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông:
Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông
là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đầu tư cho các hoạtđộng về văn hoá, thông tin và truyền thông nhằm nâng cao đời sống tinh thần,vật chất cho người dân cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nướctheo những nguyên tắc nhất định Đây là quá trình phân phối lại các nguồn tàichính từ ngân sách nhà nước để chi cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyềnthông
Quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyềnthông là việc tổ chức quản lý giám sát quá trình phân phối và sử dụng NSNNmột cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước cho lĩnh vực vănhóa, thông tin và truyền thông trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật.Quản lý chi ngân sách cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông sẽ quyếtđịnh hiệu quả sử dụng vốn ngân sách trong lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyềnthông
Quản lý chi NSNN cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông là quátrình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tậptrung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy tại lĩnh vực văn hóa, thông tin vàtruyền thông và thực hiện các chức năng của Nhà nước về lĩnh vực này Quản lýchi NSNN cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông là quá trình sử dụngcác nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụngngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêucầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách, chế độ của nhà nước phục vụcác mục tiêu về lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông
1.1.2.2 Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện
Trang 30Đối với lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông, quản lý chi ngânsách có vai trò như sau:
Thứ nhất,thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN cho
lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông cấp Huyện nhằm tăng hiệu quả sửdụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, tránh lãng phí Thông quaquản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác nhau đến đờisống văn hoá tinh thần của người dân, nâng cao hiểu biết, nhận thức của ngườidân Quản lý chi tiêu của NSNN cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông
có hiệu quả sẽ góp phần phân bổ, sử dụng nguồn NSNN nói chung hợp lý, hìnhthành quỹ dự phòng trong NSNN để ứng phó với những biến động của xã hội
Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ cho
các hoạt động văn hoá, thông tin và truyền thông có hiệu quả, quản lý chi ngânsách nhà cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông góp phần điều tiết thunhập dân cư thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt khoảng cách phân hoá giàunghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư
Vai trò của quản lý chi ngân sách cho lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyềnthông còn thể hiện ở chỗ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư cho các dự án
về văn hoá, thông tin, tuyên truyền sẽ tạo ra điều kiện rút ngắn khoảng cáchnông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa Có thểnói quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bềnvững
1.1.3 Các nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện
Một là, nguyên tắc tập trung thống nhất, quản lý chi NSNN cấp huyện
cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông phải bằng pháp luật, bằng chínhsách, chế độ và bằng kế hoạch ngân sách hàng năm của huyện
Hai là, đảm bảo tính đầy đủ và toàn vẹn của ngân sách nhà nước Mọi
khoản chi NSNN cấp huyện cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông đều
Trang 31phải được thống kê đầy đủ, không được bỏ sót Nguyên tắc này đảm bảo tínhnghiêm ngặt của NSNN, giúp cơ quan quản lý nắm và điều hành toàn bộ NSNN,chống tùy tiện, thất thoát, lãng phí, tham nhũng.
Ba là, đảm bảo thực hiện mục tiêu về văn hoá, thông tin và truyền thông cấp huyện:Thực hành tiết kiệm là quốc sách Vì vậy, các khoản chi NSNN cho
lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông cần phải bám sát các mục tiêu củalĩnh vực, tránh chi sai mục đích
Bốn là, đảm bảo tính trung thực, công khai của NSNN: Phản ảnh các
khoản chi NSNN cấp huyện cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông đãdiễn ra trong thực tế đúng sự thật khách quan Các dự toán, quyết toán phải đượckiểm tra, thẩm định nghiêm túc theo một trình tự chặt chẽ, không cho phép cơquan hành chính tự ý làm sai trái những gì mà cơ quan lập pháp đã quyết định
về NSNN Dự toán chi ngân sách cấp huyện cho lĩnh vực văn hóa, thông tin vàtruyền thông sau khi được thông qua phải được công khai hóa
Năm là, tính kỷ cương theo pháp luật: Phải chấp hành nghiêm túc Luật
NSNN, các văn bản pháp quy của nhà nước, đảm bảo trật tự kỷ cương trongquản lý tài chính
1.1.4 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện
1.1.4.1 Lập dự toán chi ngân sách nhà nước
Dự toán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông làmột bộ phận đặc biệt quan trọng trong dự toán ngân sách, nó là khâu mở đầutrong chu trình quản lý ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyềnthông
Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán ngân sách trong lĩnh vực văn hóa,thông tin và truyền thông là nhằm tính toán đúng đắn khả năng và nhu cầu ngânsách trong kỳ kế hoạch, có căn cứ khoa học và thực tiễn các chi tiêu thu, chingân sách trong kỳ kế hoạch
Trang 32Lập dự toán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyềnthông thực chất là lập kế hoạch chi ngân sách trong một năm ngân sách Kết quảcủa khâu này là dự toán ngân sách được các cấp thẩm quyền quyết định.
Ý nghĩa của lập dự toán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông:
-Dự toán là khâu mở đầu có tính chất quyết định đến hiệu quả trong quátrình điều hành, quản lý ngân sách, trong đó dự toán chi ngân sách là một mụcquan trọng trong dự toán ngân sách, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của
dự toán cũng như hiệu quả của quá trình điều hành ngân sách
-Dự toán ngân sách còn là cơ sở, là cơ hội để kiểm tra lại tính đúng đắnhiện thực và cân đối của kế hoạch thực hiện các công tác về văn hóa, thông tin
và truyền thông
- Dự toán là công cụ điều chỉnh quá trình thực hiện các nhiệm vụ vănhóa, thông tin và truyền thông của nhà nước; kiểm tra, đánh giá hiệu quả côngviệc của các bộ phận kế hoạch tài chính
Căn cứ lập dự toán NSNN trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông:
- Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và đảm bảo quốcphòng, an ninh
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm trước và một số năm liền
kề, ước thực hiện ngân sách năm hiện hành
- Dự báo những xu hướng và những tác động đến ngân sách năm dựtoán
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
- Chế độ, chính sách, định mức phân bổ, định mức chi tiêu
Nguyên tắc lập ngân sách cấp huyện:
- Dự toán ngân sách chi phải đảm bảo bám sát kế hoạch văn hóa, thôngtin và truyền thông và có tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch công
Trang 33tác văn hóa, thông tin và truyền thông Dự toán ngân sách chỉ mang tính hiệnthực khi nó bám sát kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và có tác độngtích cực đến thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH.
- Dự toán chi thường xuyên ngân sách phải đảm bảo thực hiện đầy đủ vàđúng đắn các quan điểm của chính sách tài chính địa phương trong thời kỳ vàyêu cầu của Luật Ngân sách nhà nước
- Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách phải tính đến các kết quả phântích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách của các năm trước, đặcbiệt là của năm báo cáo
- Lập dự toán chi ngân sách phải dựa trên các chính sách, chế độ, tiêuchuẩn định mức chi cụ thể về tài chính nhà nước
Lập, quyết định, phân bổ dự toán:
Sau khi UBND cấp Tỉnh, TP trực thuộc Trung ương hướng dẫn và giao
dự toán ngân sách chi cấp huyện, UBND cấp huyện sẽ tổ chức triển khai xâydựng dự toán ngân sách và giao sổ kiểm tra cho các đơn vị trực thuộc
Phòng Văn hóa - Thông tin sẽ lập dự toán chi ngân sách của mình rồi làmviệc với Phòng Tài chính - Kế hoạch về dự toán chi ngân sách để tổng hợp vàhoàn chỉnh dự toán chi NSNN Sau khi UBND huyện thông qua dự toán sẽ trìnhlên thường trực HĐND cùng cấp xem xét và cho ý kiến, căn cứ vào ý kiến củathường trực HĐND, UBND sẽ điều chỉnh lại dự toán và gửi Sở Tài chính - Kếhoạch Sau đó, Sở Tài chính - Kế hoạch sẽ làm việc với các đơn vị trực thuộc đểđiều chỉnh và tổng hợp dự toán chi NSNN cấp huyện
Sở Tài chính - Kế hoạch giao dự toán chính thức cho huyện, căn cứ vào
đó UBND sẽ điều chỉnh lại ngân sách và gửi đại biểu HĐND huyện trước phiênhọp HĐND về dự toán ngân sách để HĐND thảo luận, cho ý kiến và thông quaquyết toán Sau đó, UBND huyện giao dự toán cho phòng Văn hóa - Thông tinthực hiện công khai dự toán ngân sách
ì.1.4.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước
Trang 34Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách: Sau khi UBND giao dự toán ngânsách, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sáchcho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc là phòng Văn hoá - Thông tinhuyện theo các nguyên tắc được quy định Dự toán chi thường xuyên giao chophòng Văn hoá - Thông tin huyện sử dụng ngân sách được phân bổ theo từngloại của Mục lục NSNN, theo các nhóm mục: chi thanh toán cá nhân; chi nghiệp
vụ, chuyên môn; chi mua sắm, sửa chữa; các khoản chi khác
Thực hiện và chấp hành dự toán NSNN cho lĩnh vực Văn hoá, thông tin
và truyền thông là cốt yếu, có ý nghĩa trong công tác quản lý, có tính quyết địnhvới một chu trình ngân sách Thời gian tổ chức thực hiện dự toán chi NSNN cholĩnh vực Văn hoá, thông tin và truyền thông được tính từ ngày 01 tháng 01 đếnhết ngày 31 tháng 12 theo quy định Mục tiêu của việc tổ chức thực hiện dự toánchi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông nhằm đảm bảođầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí của NSNN cho công tác hoạt động thườngxuyên của bộ máy nhà nước một các hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
Ý nghĩa của tổ chức thực hiện dự toán:
- Thực hiện dự toán đúng đắn là tiền đề cơ sở bảo đảm điều kiện để thựchiện các khoản thu, chi đã đề ra trong kế hoạch phát triển lĩnh vực văn hoá,thông tin và truyền thông
- Tổ chức thực hiện dự toán NSNN cho lĩnh vực văn hóa, thông tin vàtruyền thông là khâu quan trọng trong quá trình quản lý NSNN Thực hiện tốt sẽ
có tác động tích cực bảo đảm cân bằng thu - chi ngân sách
Yêu cầu của tổ chức chấp hành dự toán:
- Việc phân phối nguồn vốn phải đảm bảo hợp lý, tập trung có trọngđiểm trên cơ sở dự toán chi đã xác định
- Công tác cấp phát kinh phí phải được thực hiện kịp thời, chặt chẽ, tránhgây lãng phí, thất thoát nguồn vốn của NSNN
- Tuân thủ nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua Kho bạc nhà nước
Trang 35- Chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện đã có trong
dự toán ngân sách được giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩmquyền quy định; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người ủyquyền quyết định chi
Các bước chấp hành dự toán:
1) Uỷ ban nhân dân (cấp huyện) giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toáncấp I (Phòng VHTT&TT) tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách chocác đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (TTVHTT cấp xã, phường)
2) Dự toán chi thường xuyên giao cho các đơn vị sử dụng ngân sáchđược phân bổ theo từng loại của Mục lục ngân sách nhà nước, theo các nhómmục: chi thanh toán cá nhân; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm, sửa chữa;các khoản chi khác
3) Dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản được phân bổ chi tiết theo từngloại, các mục của Mục lục ngân sách nhà nước và phân theo tiến độ thực hiệntừng quý
4) Khi phân bổ dự toán ngân sách được giao, cơ quan, đơn vị phân bổ dựtoán phải bảo đảm bố trí vốn, kinh phí cho các dự án, nhiệm vụ đã được chi ứngtrước dự toán; đồng thời, phải phân bổ hết dự toán ngân sách được giao, trườnghợp có các nhiệm vụ chi chưa xác định được rõ đơn vị thực hiện trong dự toánđầu năm thì được giữ lại để phân bổ sau nhưng khi phân bổ phải gửi cơ quan tàichính cùng cấp để thẩm tra theo quy định
5) Phương án phân bổ dự toán ngân sách của cơ quan nhà nước và đơn vị
dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc phải gửi cơ quan tàichính cùng cấp để thẩm tra
6) Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ
dự toán ngân sách, cơ quan tài chính phải thẩm tra và có thông báo bằng văn bản
về kết quả thẩm tra đến cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách
7) Sau khi phương án phân bổ ngân sách được cơ quan tài chính thống
Trang 36nhất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách quyết định giao dự toánngân sách cho các đơn vị trực thuộc; đồng gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhànước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để phối hợp thực hiện.
8) Trường hợp chậm phân bổ hoặc kết quả phân bổ chưa được cơ quantài chính thống nhất thì cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phítheo quy định
9) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách giữa các đơn vị trực thuộc màkhông làm thay đổi tổng mức và chi tiết dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan,đơn vị phân bổ ngân sách lập giấy đề nghị điều chỉnh phân bổ dự toán, gửi cơquan tài chính và Kho bạc Nhà nước cùng cấp
Cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra đề nghị điều chỉnh dự toán theo quyđịnh Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh củađơn vị dự toán, cơ quan tài chính phải trả lời bằng văn bản gửi cơ quan, đơn vịphân bổ và Kho bạc Nhà nước cùng cấp
Trên cơ sở thống nhất ý kiến với cơ quan tài chính cùng cấp, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách đãgiao cho các đơn vị trực thuộc; đồng gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nướccùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
10) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I cần phải điều chỉnh dự toán đã giaocho các đơn vị trực thuộc song không làm thay đổi tổng mức dự toán Uỷ bannhân dân đã giao cho đơn vị thì phải có sự thống nhất của cơ quan tài chínhcùng cấp
11) Trường hợp cơ quan tài chính phát hiện việc chấp hành dự toánngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách chậm, có khả năng không hoàn thànhđược mục tiêu hoặc chi không hết dự toán được giao thì có quyền yêu cầu cơquan, đơn vị phân bổ ngân sách, hoặc đề nghị Uỷ ban nhân dân có giải pháp kịpthời hoặc điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán để bảo đảm sử dụng ngân sách đúngtheo mục tiêu, chế độ quy định, tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách nhà nước
Trang 3712) Trường hợp được bổ sung dự toán từ nguồn dự phòng ngân sách hoặctăng thu ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự toán cấp Iphải phân bổ cho đơn vị sử dụng theo đúng mục tiêu được giao gửi cơ quan tài
chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch ì.1.4.3.
Quyết toán chi ngân sách nhà nước
Quyết toán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyềnthông là công tác tổng kết quá trình thực hiện dự toán và đánh giá kết quả hoạtđộng của một năm tài chính, qua đó chỉ ra những điểm yếu, thiếu sót và rút rakinh nghiệm trong công tác quản lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chingân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông trong những năm kếtiếp
Ý nghĩa của quyết toán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin
và truyền thông:
- Quyết toán là khâu cuối cùng của chu trình ngân sách, xác định kết quảthực hiện các khoản chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyềnthông đã thực hiện trong năm tài chính
- Kết quả của khâu quyết toán NSNN là cơ sở để phân tích, đánh giá việcthực hiện các khoản chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyềnthông đã thực hiện, qua đó rút ra được những bài học kinh nghiệm quản lý, điềuhành NSNN trong nhưng năm tiếp theo
Yêu cầu với quyết toán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin
Trang 38+ Xét duyệt từng khoản phát sinh tại đơn vị.
+ Các khoản chi phí đảm bảo đủ các điều kiện chi
+ Các khoản chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán, đúng mục lụcngân sách nhà nước và đúng niên độ ngân sách
+ Các chứng từ chi phải hợp pháp: Sổ sách và báo cáo quyết toán phảikhớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc nhà nước
- Số liệu trong báo cáo đảm bảo tính chính xác, trung thực: Nội dung cácbáo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt vàtheo đúng mục lục ngân sách đã quy định
- Báo cáo quyết toán năm của UBND huyện và các cơ quan tài chínhtrước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn, phải có xác nhậncủa kho bạc đồng cấp và phải được cơ quan nhà nước kiểm toán
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tìnhtrạng quyết toán chi lớn hơn thu Chỉ một khi các yêu cầu trên dược tôn trọngđầy đủ thì công tác quyết toán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin vàtruyền thông mới được tiến hành thuận lợi Đồng thời, các yêu cầu này mới tạo
cơ sở vững chắc cho việc phân tích đánh giá quá trình chấp hành dự toán mộtcách chính xác, trung thực và khách quan Chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa,thông tin và truyền thông sẽ được thực hiện tại UBND huyện Do đó, việc quyếttoán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông thuộc vềtrách nhiệm của UBND huyện và các cơ quan tài chính
Nội dung quyết toán chi ngân sách trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông:
Sau khi thực hiện xong công tác khóa sổ cuối ngày 31 tháng 12 hàngnăm, số liệu trên sổ sách của UBND huyện phải đảm bảo cân đối và khớp đúngvới số liệu của Kho bạc cả về tổng số và chi tiết Khi đó UBND huyện mới đượctiến hành lập báo cáo quyết toán năm gửi xét duyệt Trong thời gian tối đa 20ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán của UBND huyện, đơn vị dự toán
Trang 39cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệtquyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới Sau 10 ngày kể từ ngày nhận đượcthông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị dự toán cấpdưới không có ý kiến gì thì coi như đã chấp nhận để thi hành.
ì.1.4.4 Thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm liên quan đến chi ngân sách nhà nước
Công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi ngân sách trong lĩnhvực văn hóa, thông tin và truyền thông là một trong những nội dung hết sứcquan trọng của công tác quản lý ngân sách nhà nước Nó đảm bảo cho việc thựchiện ngân sách đúng pháp luật, đảm bảo việc sử dụng nguồn lực đóng góp củanhân dân theo đúng mục tiêu đề ra, tránh những hậu quả xấu đè nặng lên ngườidân, người chịu thuế
Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán chi ngân sách trong lĩnh vực vănhóa, thông tin và truyền thông được thực hiện bởi nhiều cơ quan Trong đó, chịutrách nhiệm chính và trước hết là Thủ trưởng Phòng văn hoá thông tin huyện, dựtoán phải thường xuyên tự kiểm tra đối chiếu với chính sách chế độ về quản lýngân sách để đảm bảo việc chi đúng ngân sách, chế độ quy định Các Sở, cácđơn vị dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các chế độ chi
và quản lý chi ngân sách, quản lý tài sản nhà nước của các đơn vị mình trựcthuộc và hướng dẫn các đơn vị này thực hiện việc kiểm tra trong đơn vị mình
Cơ quan Tài chính, cơ quan Kho bạc nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiệnchế độ kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, định kỳ đối với các đơn vị sử dụngngân sách
Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành thu, chi và quản
lý ngân sách, quản lý tài sản Nhà nước của các tổ chức và cá nhân,
Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ xác định tính đúng đắn, hợp pháp củabáo cáo quyết toán ngân sách các cấp và các đơn vị dự toán Kết quả kiểm toánđược báo cáo Chính phủ, Quốc hội và thực hiện trước khi Quốc hội, HĐND phêchuẩn quyết toán ngân sách
Trang 40Mục đích thực hiện thanh kiểm tra, kiểm soát là nhằm phòng ngừa, pháthiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí,phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, pháp luật để kiến nghịvới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo
vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức kinh tế và cá nhân Tăng cường công tác kiểmtra, thanh tra việc chấp hành Ngân sách các đơn vị nhằm đảm bảo tính hiệu quả
và trung thực trong quá trình quản lý NSNN, ngăn ngừa sai phạm, tiêu cực trongquản lý, điều hành và sử dụng NSNN góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội địa phương một cách bền vững
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông của chính quyền cấp Huyện ì.1.5.1.
Các yếu tố chủ quan
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước cấp Huyện.
Hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước được triển khai có thuận lợi vàhiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sáchnhà nước và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản
lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu,từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập,chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi ngân sách nhà nước có tác động rất lớnđến quản lý chi ngân sách nhà nước Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nângcao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trìnhquản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làmnâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi ngân sáchnhà nước huyện, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệuquả quản lý chi ngân sách nhà nước địa phương
- Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân sách nhà nước cấp Huyện.
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi ngân sách nhà nước