1. Trang chủ
  2. » Tất cả

AN TOAN LAO ĐỘNG

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong lao động sản xuất dù sử dụng công cụ thô sơ hay máy móc hiện đại , dù quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp đều có những yếu tố nguy hiểm, độchại có thể làm giảm sút sức khoẻ

Trang 1

Chương 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG.

I Những khái niệm cơ bản về công tác bảo hộ lao động và công tác an toàn lao động

1 Mục đích

- Quá trình sản xuất là quá trình người lao động sử dụng công cụ, máy móc,thiết bị tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm xã hội

- Trong lao động sản xuất dù sử dụng công cụ thô sơ hay máy móc hiện đại ,

dù quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp đều có những yếu tố nguy hiểm, độchại có thể làm giảm sút sức khoẻ, gây tai nạn hay bệnh nghề nghiệp cho người laođộng

- Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp khoa học

kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để hạn chế, loại trừ các yếu tố nguy hiểm, độc hại,tạo ra điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động, để ngăn ngừa tai nạn laođộng, bảo vệ sức khoẻ góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năngsuất lao động

độ xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng

- Bảo hộ lao động tốt là góp phần tích cực vào việc củng cố và hoàn thiện quan

hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Mặt khác, nhờ chăm lo bảo đảm an toàn và bảo vệsức khoẻ cho người lao động, không những mang lại hạnh phúc cho bản thân vàgia đình họ mà bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc

- Bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa kinh tế quan trọng Trong sản xuất ngườilao động được bảo vệ tốt, không bị tai nạn, ốm đau bệnh tật, họ sẽ an tâm phấnkhởi sản xuất nâng cao năng suất lao động, hoàn thành kế hoạch sản xuất Do đóthu nhập cá nhân và phúc lợi tập thể sẽ được tăng lên, điều kiện đời sống vật chất

và tinh thần ngày càng được cải thiện

- Ngược lại tai nạn lao động, ốm đau bệnhtật xảy ra nhiều sẽ ảnh hưởng đếnlực lượng sản xuất Đồng thời chi phí để khắc phục hậu quả do tai nạn, ốm đaucũng rất lớn Cho nên quan tâm thực hiện tốt bảo hộ loa động là thể hiện quanđiểm sản xuất đầy đủ, là điều kiện bảo đảm sản xuất phát triển và đem lại hiệu quảkinh tế cao

3 Tính chất công tác bảo hộ lao động

- Để thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phải nắm vững ba tính chất chủyếu : tính pháp luật, tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng

Tính pháp luật: tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà

nước về bảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật Pháp luật về bảo hộ

Trang 2

lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là

cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh

tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện

Tính khoa học kỹ thuật: Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều

tra khảo sát điều kiện lao động, phân tích đánh giá các yếu tố nguy hiểm, độc hại

và ảnh hưởng của chúng đến an toàn và vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất vàthực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiếnthức về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngànhhoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành Ví dụ : muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức

về âm học

Tính quần chúng: tính quần được thể hiện hai mặt: Một là bảo hộ lao động

cóliên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Họ là những người vận hành,

sử dụng các dụng cụ, thiết bị ma, ý móc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện đượcnhững thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng biện phápngăn ngừa, góp ý xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn quy phạm an toàn và vệ sinhloa động Mặt khác, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộlao động có đầy đủ và hoàn chỉnh đến đâu, nhưng mọi người ( lãnh đạo, quản lý,v,v ) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì các công tác bảo

hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn

II Nguyên nhân gây tai nạn lao động.

1 Điều kiện lao động

- Trong quá trình lao động để tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội,con người phải làm việc trong nhũng điều kiện nhất định, gọi là điều kiện lao động.Điều kiện lao động nói chung bao gồm và được đánh giá trên hai mặt: một là quátrình lao động và hai là tình trạng vệ sinh của môi trường trong đó quá trình laođộng được thực hiện

- Những đặc trưng của quá trình lao động là tính chất và cường độ lao động, tưthế của cơ thể con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận của cơ thểnhư tay, chân mắt v,v

- Tình trạng vệ sinh môi trường trong sản xuất đặc trưng bởi: điều kiện vi khíhậu ( nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ lưu chuyển của không khí ) ; mức độ tiếng ồn, rungđộng ; độ chiếu sáng v,v

- Các yếu tố nêu trên dạng riêng lẻ hoặc kết hợp trong những điều kiện nhấtđịnh có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người, gây tai nạn lao động vàbênh nghề nghiệp

2 Tai nạn lao động

- Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc tổn thương bất kỳ bộ phận,chức năng nào của cơ thể con người, do tác động đột ngột của các yếu tô bên ngoàidưới dạng cơ lý, hoá và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động

3 Bệnh nghề nghiệp

- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ của các yếu

tố độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao động

- Như vậy cả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều gây huỷ hoại sức khoẻcon người hoặc gây chết người, nhưng khác nhau ở chổ: tại nạn lao động gây huỷ

Trang 3

hoại đột ngột ( còn gọi là chấn thương ) còn bệnh nghề nghiệp thì gây suy giảm từ

từ trong một thời gian nhất định

Các phương pháp phân tích nguyên nhân tai nạn lao động

1 Phương pháp phân tích thống kê

- Dựa vào những số liệu trong sổ ghi tai nạn và các biên bản tai nạn lao động,tiến hành thống kê theo những quy ước nhất định: theo nghề nghiệp ( mộc, sắtv,v…) ; theo công việc (đất, bêtông v,v …) ; theo tuổi đời, tuổi nghề v,v …

- Qua phân tích những số liệu thống kê đó sẽ cho phép xác định được nghềnào, công việc nào, lứa tuổi nào, trường hợp nào thường xảy ra nhiều tai nạn nhất.Trên cơ sở đó có kế hoạch tập trung chỉ đạo, nghiên cứu các biện pháp thích hợp

để phòng ngừa

- Khuyết điểm của phương pháp này là cần phải có thời gian để thu thập sốliệu, và chỉ Có thể đề ra được biện pháp khắc phục chung vì không đi sâu phân tíchnguyên nhân cụ thể của mỗi vụ tai nạn

3 Phương pháp chuyên khảo

- Khác với hai phương pháp trên là các phương pháp chỉ phân tích tổng hợpcác trường hợp tai nạn xảy ra, còn phương pháp chuyên khảo sẽ đi sâu phân tích cụthể điều kiện lao động và các nguyên nhân phát sinh ra tai nạn bao gồm: tình trạngchỗ làm việc, máy móc thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu sử dụng ; các yếu tố vikhí hậu và điều kiện môi trường xung quanh ; xác định những thiếu sót trong quátrình kỹ thuật v,v …

- Ưu điểm của phương pháp này là cho phép xác định đầy đủ các nguyên nhânphát sinh ra tai nạn, đây là điều rất quan trọng để quyết định các biện pháp loại trừcác nguyên nhân đó

- Nghiên cứu nguyên nhân tai nạn lao động theo phương pháp chuyên khảo sẽtiến hành như sau:

Nghiên cứu các nguyên nhân thuộc về tổ chức và kỹ thuật theo các số liệuthống kê

Phân tích sự phụ thuộc của những nguyên nhân đó vào các phương pháp hoànthành các quá trình thi công xây dựng và xác định đầy đủ các biện pháp an toàn đãthực hiện

Nêu ra kết luận trên cơ sở phân tích

4 Phân nhóm nguyên nhân tai nạn

Tai nạn lao động xảy ra rất đa dạng, mổi trường hợp có thể do nhiều nguyênnhân gây ra Cho đến nay cũng chưa có phương pháp chung nhất nào cho phépphân tích xác định nguyên nhân tai nạn cho tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực sản

Trang 4

xuất Tuy nhiên các nguyên nhân tai nạn có thể phân thành các nhóm sau: nguyênnhân kỹ thuật ; nguyên nhân tổ chức ; nguyên nhân vệ sinh môi trường ; nguyênnhân bản thân ( chủ quan )

Nguyên nhân kỹ thuật là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sót về mặt

kỹthuật Người ta có thể chia ra một số nguyên nhân sau:

a Dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh gồm

Hư hỏng, gây ra sự cố tai nạn như : đứt cáp, gãy thang, cột chống, sàn dàngiáo, v,v …

Thiếu các thiết bị an toàn như : thiết bị khống chế quá tải, khống chế chiều caonâng tải ; van an toàn trong thiết bị chịu áp lực ; thiết bị che chắn các thiết bịtruyền động, v,v…

Thiếu các thiết bị phòng ngừa : hệ thống tín hiệu, báo hiệu …

b Vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn

- Vi phạm trình tự tháo dỡ cột chống, ván khuôn các kết cấu bêtông cốt thép Đào hố hào sâu, khai thác vỉa mỏ theo kiểu hàm ếch

Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm không đeo dây đai an toàn

Sử dụng phương tiện vận chuyển vật liệu để chở người

Sử dụng thiết bị điện không đúng điện áp làm việc ở môi trường nguy hiểm vềđiện v,v …

c Thao tác làm việc không đúng ( vi phạm quy tắc an toàn )

Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ vật cẩu ; vừa quay tay cần vừa nâng hạ vậtcẩu khi vận hành cần trục

Điều chỉnh kết cấu lắp ghép khi đã tháo móc cẩu

Dùng que sắt để cậy nắp thùng xăng hoặc moi nhồi thuốc nổ trong lỗ khoan nổmìn

Lấy tay làm cữ khi cưa cắt

Nguyên nhân tổ chức là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sót về mặt tổ

chức thực hiện

a Bố trí mặt bằng, không gian sản xuất không hợp lý

Diện tích làm việc chật hẹp, cản trở cho thao tác, hoạt động, đi lại

Bố trí máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu sai nguyên tắc

Bố trí đườg đi lại, giao thông vận chuyển không hợp lý, ví dụ nhiều chỗ giaocắt nhau

b Tuyển dụng, sử dụng công nhân không đáp ứng yêu cầu

Về tuổi tác, sức khoẻ, ngành nghề và trình độ chuyên môn

Chưa được huấn luyện và kiểm tra về an toàn lao động

c Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và xử lý những vi phạm

về an toàn lao động

d Thực hiện không nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động như:

Chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi

Chế độ trag bị các phương tiện bảo vệ cá nhân

Chế độ bồi dưỡng độc hại

Chế độ lao động nữ …

Trang 5

Nguyên nhân vệ sinh môi trường

a Làm việc trong điều kiện thời tiết kí hậu khắc nghiệt : nắng nóng, mưa bão, gió rét, sương mù, v,v…

b Làm việc trong môi trường vi khí hậu không tiện nghi : quá nóng, quá lạnh,không khí nhà xưởng kém thông thoáng, ngột ngạt, độ ẩm cao

c Môi trường làm việc bị ô nhiểm các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép : bụi, hơi khí độc, tiếng ồn, cường độ bức xạ v,v …

d Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển bình thường : trên cao, dưới sâu, v,v …

e Không phù hợp với các tiêu chuẩn ecgônomi

Tư thế làm việc gò bó

Công việc đơn điệu buồn tẻ

Nhịp điệu lao động quá khẩn trương

Máy móc, dụng cụ, vị trí làm việc không phù hợp với các chỉ tiêu nhân trắc

f Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc chất lượng không bảo đảm các yêu cầu

kỹ thuật

g Không bảo đảm các yêu cầu vệ sinh cá nhân trong sản xuất

Không cung cấp đủ nước uống về số lượng và chất lượng

Không có nơi tắm rửa, nhà vệ sinh …

Nguyên nhân bản thân là nguyên nhân liên quan đến bản thân người lao động

a Tuổi tác, sức khoẻ, giới tính, tâm lý không phù hợp với công việc

b Trạng thái thần kinh tâm lý không bình thường, có những đột biến về cảm xúc : vui buồn, lo sợ …

c Vi phạm kỹ luật lao động, nội quy an toàn và những điều nghiêm cấm

Đùa nghịch trong khi làm việc

Xâm phạm các vùng nguy hiểm

Hành vi vi phạm những công việc, máy móc thiết bị ngoài nhiệm vụ của mình Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân

III Ảnh hưởng của khí hậu, bức xạ ion hóa và bụi.

CÁC YẾU TỐ CỦA VỆ SINH LAO ĐỘNG

Một số tác hại:

• Lạnh + ẩm: thấp khớp, viêm hô hấp, viêm phổi,

• Lạnh + khô: rối loạn mạch, khô niêm mạc, nứt nẻ da,

Trang 6

• Nóng + ẩm: giảm khả năng bay hơi mồ hôi, mất cân bằng nhiệt, mau mệtmỏi, bệnh ngoài da,

Phân loại:

• Vi khí hậu tương đối ổn định: nhiệt tỏa ra khoảng 20 kcal/m3.h

• Vi khí hậu nóng: nhiệt tỏa ra > 20 kcal/m3.h

• Vi khí hậu lạnh: nhiệt tỏa ra < 20 kcal/m3.h

1.1 Các yếu tố vi khí hậu:

• Nhiệt độ không khí: max 30oC

• Độ ẩm: 75% - 85%

• Bức xạ nhiệt: max 1Kcal/m2.phút

• Vận tốc chuyển động không khí: max 3m/s

Nhiệt độ hiệu quả tương đương: tác dụng tổng hợp của các yếu tố trên

1.2 Điều hòa thân nhiệt ở người:

• Điều nhiệt hóa học

• Điều nhiệt lý học

1.3 Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể người:

• Biến đổi sinh lý:

- Biến đổi cảm giác của da trán:

- Biến đổi thân nhiệt (dưới lưỡi): báo động ở 38,5oC

• Chuyển hóa nước: nước vào = nước ra

- Nước vào hàng ngày: 2,5 – 3L

- Nước ra hàng ngày: 1 – 1,5L qua thận, 0,2L qua phân, còn lại qua mồ hôi vàhơi thở

- Ra mồ hôi, mất nước, mất muối + ion + vitamin, tim làm việc nhiều + thậnlàm việc kém Khát nước uống nhiều nước dịch vị loãng

- Dịch vị loãng ăn không ngon, chán ăn không đủ năng

• Vi khí hậu lạnh: mất nhiệt, mạch chậm, thở giảm, tiêu thụ ôxy tăng, mạchmáu co thắt gây tê cóng vận động xoay trở chậm chạp, khó khăn Một số bệnh haygặp: viêm dây thần

kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen

• Bức xạ nhiệt:

- Tia hồng ngoại: bỏng da, say nắng, giảm thị lực, đục nhân mắt

- Tia tử ngoại: loại A (tia lửa hàn, đèn dây tóc, hùynh quang),

loại B (hồ quang, đèn thủy ngân) gây phá hủy giác mạc, giảm thị lực, bỏng da,ung thư da

1.4 Biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu:

• Biện pháp kỹ thuật

• Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý

• Biện pháp vệ sinh y tế

Trang 7

2 Tiếng ồn và rung động.

2.1 Định nghĩa và một số khái niệm:

Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh khác nhau về cường độ và tần số không

có nhịp gây chocon người cảm giác khó chịu

• Đơn vị đo cường độ âm thanh: dB

• Vận tốc lan truyền sóng âm phụ thuộc vào tính chất và mật độ của môitrường VD: ở 0oC, vậntốc sóng âm trong kkhí là 330m/s, nước là1.440m/s, thép,nhôm, thủy tinh là 5.000m/s, đồng là 3.500m/s, cao su là 40-50m/s

• Dải dao động âm thanh:

- Dưới 16Hz: hạ âm

- Từ 16Hz – 20kHz: tai người nghe được

- Trên 20kHz: siêu âm

2.2 Phân loại tiếng ồn:

• Tiếng ồn theo thống kê

• Tiếng ồn theo dải tần số

2.3 Giá trị tương đối mức ồn của một số nguồn:

2.5 Ảnh hưởng của tiếng ồn:

Tiếng ồn tác động đến hệ thần kinh trung ương, sau đó đến hệ thống tim mạch

và một số cơ quan khác, cuối cùng là đến thính giác

Những người làm việc lâu trong môi trường ồn hường bị đau dạ dày và caohuyết áp vì rốiloạn nhịp tim và trương lực bình thường của mạch máu

• Tần số rung động con người cảm nhận được:

12 – 8.000 Hz

Trang 8

• Rung động chung & rung động cục bộ

• Gây rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến sinh dục nam – nữ, rối loạn hệ thầnkinh, gây viêm khớp, vôi hóa các khớp

2.6 Biện pháp phòng chống:

• Khi xây dựng nhà máy cần nghiên cứu biện pháp phòng chống ồn & rungđộng: có khoảng cách hợp lý, trồng cây xanh, bố trí nơi gây ồn

ở cuối hướng gió, cách âm – chắn âm, điều khiển từ xa đối với thiết bị quá ồn

• Hiện đại hóa thiết bị, hoàn thiện quá trình công nghệ

• Quy hoạch thời gian làm việc của các xưởng hợp lý

3 Phòng chống bụi trong sản xuất.

3.1 Định nghĩa & phân loại:

• Bụi là tập hợp các hạt có kích thước khác nhau tồn tại trong không khí dướidạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù Bụi lơlửng trong không khí gọi là aerozon, đọng trên bề mặt vật thể gọi là aerogen

• Phân loại: theo nguồn gốc, theo kích thước hạt bụi & theo tác hại

3.2 Tác hại của bụi:

• Ảnh hưởng đến da, mắt, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa

• Gây nên các bệnh:

- Phổi nhiễm bụi (silicose, asbetose, aluminose, siderose)

- Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản

- Bệnh ngoài da: viêm da, lở loét, viêm mắt, giảm thị lực

- Bệnh đường tiêu hóa: tổn thương niêm mạc dạ dày, rối loạn tiêu hóa

3.3 Các biện pháp phòng chống:

• Cơ khí hóa, tự động hóa

• Thay đổi biện pháp công nghệ

• Lắp đặt hệ thống thông gió, hút bụi

• Sử dụng các thiết bị lọc bụi (loại khô và loại ướt): buồng lắng bụi, lọc bụikiểu quán tính, lọc bụi kiểu ly tâm, dùng lưới lọc

4 Thông gió công nghiệp

4.1 Mục đích:

• Chống nóng

• Khử bụi và hơi độc

4.2 Các biện pháp thông gió:

• Thông gió tự nhiên

• Thông gió nhân tạo

• Thuận lợi cho lao động, giảm tai nạn

• Phòng ngừa tác hại cho mắt

5.2 Phương pháp chiếu sáng:

• Chiếu sáng tự nhiên: ánh sáng trời

• Chiếu sáng nhân tạo: các loại đèn

Trang 9

• Nguyên tố phóng xạ là những nguyên tố có hạt nhân nguyên tử phát ra các tia

có khả năng ion hóa vật chất (tia phóng xạ)

6.2 Tác hại của nhiễm xạ: (không có cảm giác)

• Nhiễm xạ cấp tính: rối loạn thần kinh trung ương, bỏng da / tấy đỏ, tổnthương nặng cơ quan tạo máu, suy nhược chết dần chết mòn

• Nhiễm xạ mãn tính: Suy nhược thần kinh, rối loạn chức năng tạo máu, đụcnhân mắt, ung thư da – xương

6.3 Biện pháp phòng chống:

• Làm việc với nguồn phóng xạ kín: thông gió bắt buộc, cô lập nguồn phóng

xạ, tránh các tia định hướng và chùm tia nhiễu xạ

• Làm việc với nguồn phóng xạ hở: quần áo bảo hộ, áo choàng đặc biệt, không

ăn uống, hút thuốc nơi làm việc, trước khi ăn phải lau mồ hôi, rửa tay chân bằngnước nóng – lạnh, không mang bất cứ trang bị lao động nào vào

nhà ăn / về nhà, kiểm tra sức khỏe định kỳ

7 Phòng chống điện từ trường.

7.1 Tác hại của điện từ trường:

• Các máy móc thiết bị liên quan điện từ trường:

- Radar (sân bay, quốc phòng, ), đường dây cao thế

- Lò trung tần, cao tần trong luyện kim

- Thiết bị phát sóng truyền hình, truyền thanh

• Tác hại: tùy vào bước sóng mà có ảnh hưởng khác

nhau, như: rối loạn hệ thần kinh thực vật, rối loạn hệ

thống tim mạch (nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, suy

nhược, chậm mạch, đau tim, khó thở, ), biến đổi

máu, giảm thính ở mũi, biến đổi nhân mắt, rối loạn

kinh nguyệt

7.2 Biện pháp phòng chống:

• Điều khiển từ xa

• Dùng màn chắn kim loại có độ dẫn điện cao để bao vây vùng có điện từtrường

• Không để những dụng cụ kim loại không cần thiết ở gần các thiết bị cao tần

để tránh bức xạ điện từ thứ cấp

• Yêu cầu thông gió (không dùng chụp hút bằng kim loại)

• Mặc các loại quần áo đặc biệt

Trang 10

thái và đặc điểm nhận biết

b) Theo độc tính

c) Theo tác hại đến cơ thể người

a) Phân loại theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái và đặc điểm nhận biết:

• Đối tượng sử dụng: nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, bệnh viện, chế biến thực phẩm,

• Nguồn gốc: xuất xứ, thành phần hóa học, độ độc, hạn sử dụng,

• Trạng thái: rắn, lỏng & khí

• Đặc điểm nhận biết: nhờ giác quan (màu sắc, mùi vị) hoặc nhờ máy phân tích

• Theo độ bền vững sinh, hóa, lý học đến môi trường

• Theo chỉ số độc tính cấp TLm hoặc LD50

• Theo tính độc hại nguy hiểm

• Theo nồng độ tối đa cho phép (tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp)

c) Phân loại theo tác hại đến cơ thể người:

• Kích thích và gây bỏng

• Dị ứng

• Gây ngạt thở

• Gây mê và gây tê

• Gây tác hại đến hệ thống các cơ quan chức năng

• Ung thư

• Hư thai (quái thai)

• Ảnh hưởng đến thế hệ tương lai

• Thuốc trừ sâu hữu cơ

9 Nguyên tắc phòng ngừa cơ bản các biện pháp khẩn cấp.

9.1 Bốn nguyên tắc

• Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại

• Che chắn hoặc cách ly nguồn hóa chất nguy hiểm

• Sơ tán, sơ cứu thông thường

• Quy trình xử lý rò rỉ hoặc tràn đổ hóa chất

CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

I Kỹ thuật an toàn cơ khí.

Trang 11

1 Định nghĩa các mối nguy hiểm

Mối nguy hiểm trong cơ khí là những nơi phát sinh nguy hiểm do hình dạng, kích thước, chuyển động của các phương tiện làm việc, phương tiện trợ giúp, phương tiện vận chuyển trong quá trình lao động như: kẹp chặt, cắt xuyên

thủng, va đập, bắn té kim loại, gây sự cố tổn thương với các mức độ khác nhau

2 Nguyên nhân gây tai nạn.

Phân loại:

• Trong gia công nguội, lắp ráp, sửa chữa

• Trong gia công cắt gọt

• Trong hàn, cắt kim loại

• Trong gia công áp lực

2.1 Nguyên nhân gây tai nạn trong gia công nguội.

• Do các dụng cụ cầm tay va chạm vào người (vô ý hoặc cố tình bất cẩn)

• Do các máy móc đơn giản có kết cấu không đảm bảo bền, thiếu cơ cấu an toàn

• Do gá, kẹp các chi tiết không chắc chắn, không đúng kỹ thuật

• Do động tác và tư thế thao tác không đúng

2.2 Nguyên nhân gây tai nạn trong gia công cắt gọt.

• Do tốc độ cao làm phoi ra nhiều và liên tục, thành dây quấn vào người hoặcthành miểng văng ra xung quanh

• Do phoi có nhiệt độ cao hoặc phoi cứng bắn vào người

• Do lắp không chắc, mũi khoan văng ra

• Do thiếu bền chắc, đá mài vỡ và văng ra

• Do các bộ phận cơ thể chạm vào hoặc quần áo không gọn gàng bị cuốn vàomáy

2.3 Nguyên nhân gây tai nạn trong hàn cắt kim loại.

• Do giật khi hàn điện

• Do hồ quang hàn làm bỏng da, đau mắt

• Do cháy nổ bởi ngọn lửa hàn – cắt

• Do que hàn cháy sinh ra khí độc và bụi như CO2, bụi silic, bụi mangan, bụi oxit kẽm

• Do hàn – cắt ở những nơi nguy hiểm như trong ống, trên cao,

2.4 Nguyên nhân gay tai nạn trong gia công áp lực

• Do quá trình cán, rèn, dập ở trạng thái nóng gây bỏng

• Do bất cẩn trong sử dụng búa, kềm,

• Do kẹp phôi không chắc hoặc kẹp không đúng vị trí gây bung rơi, văng ra

3 Các biện pháp an toàn.

3.1 An toàn trong thiết kế máy – trang thiết bị.

• Máy thiết kế phải phù hợp với thể lực và đặc điểm của người sử dụng

• Máy thiết kế phải tạo được tư thế làm việc thoải mái, tránh gò bó nhanh mỏi mệt

• Hình thức, kết cấu, màu sơn của máy nên chọn cho có tính thẩm mỹ, phù hợptâm sinh lý NLĐ, tạo cảmgiác dễ chịu khi làm việc, dễ phân biệt khi sử dụng

Trang 12

• Các bộ phận phải dễ kiểm tra, lắp ráp, sửa chữa và bảo dưỡng, trọng tâm phảichuẩn, giá đỡ phải vững chắc

• Phải có các cơ cấu bao che, tự ngắt, phanh, hãm, các cơ cấu an toàn, đồng hồ chỉ báo,

3.2 An toàn khí lắp ráp sửa chữa, thử máy.

• Đảm bảo an toàn khi di chuyển, tháo lắp và kiểm tra sau khi tháo lắp

• Việc sửa chữa bảo dưỡng định kỳ hoặc đột xuất đều phải báo cho đốc công biết; chỉ những công nhân đã được huấn luyện và có kiến thức mới được sửa chữa, điều chỉnh máy móc thiết bị

• Trước khi sửa chữa phải ngắt điện, tháo đai truyền khỏi puli và treo bảng

“Cấm mở” trên cơ cấu mở máy

• Tuyệt đối không dùng vì kèo, cột, tường nhà để neo, kích, kéo, khi tháo dỡ hoặc lắp đặt thiết bị

• Sửa chữa máy cao hơn 2m phải dùng dàn giáo có sàn công tác, thang và tay vịn chắc chắn

• Khi sử dụng các dụng cụ cầm tay bằng khí nén, phải kiểm tra các đầu nối, cácvan phải đóng mở dễ dàng

• Thử máy: không tải, tải nhẹ, quá tải an toàn

3.3 An toàn khi gia công nguội

• Bàn nguội phải phù hợp kích thước quy định:

- Khi làm việc 1 phía: tối thiểu 750 mm

- Khi làm việc 2 phía: tối thiểu 1300 mm

- Chiều cao: 850 – 950 mm

- Bàn nguội 2 phía phải có lưới cao tối thiểu 800mm chắn ở giữa, mắt lưới tối

đa 3x3mm

- Khoảng cách giữa 2 êtô trên 1 bàn tối thiểu 1m

• Khi mài mũi khoan, dao tiện phải theo đúng góc độ kỹ thuật quy định

3.4 An toàn khi gia công áp lực.

• Cán búa phải bằng gỗ, thớ dọc, khô, dẻo,

không có mắt và vết nứt

• Dụng cụ rèn tự do phải dài tối thiểu 150mm

• Ống khí nén phải phù hợp kích thước khớp ống và áp suất công tác

• Di chuyển các phôi rèn lớn phải cơ giới hóa

• Kiểm tra định kỳ các bộ phận máy chịu áp lực

• Không dùng tay để cấp phôi đối với máy đột dập tự động

3.5 An toàn khi hàn cắt kim loại.

3.5.1 Hàn điện

• Cần có mặt nạ che và áo quần bảo hộ chuyên dùng

• Không hàn gần những nơi / vật dễ bắt lửa

• Phải thông gió tốt Nếu hàn ở nơi kín phải có người canh chừng

• Trước khi hàn phải cạo sơn, lau mỡ, làm sạch tối thiểu 50mm hai bên đường hàn

• Không hàn các vật đang có áp lực

• Đối với bình chứa chất dễ cháy, phải rửa sạch trước khi hàn và lúc hàn phải

mở nắp

Trang 13

• Công nhân hàn trên cao phải có dây bảo hiểm Khi cắt các cấu kiện trên cao, phải buộc chặt phần cắt để tránh rơi xuống gây tai nạn

• Máy hàn phải có bao che, cách điện, nối đất, tránh bị ướt nước

• Phải bố trí dây cáp hàn gọn gàng, tránh gây vướng cho người qua lại

• Phải đặt máy vững chắc và kiểm tra toàn bộ trước khi tiến hành làm việc.3.5.2 Hàn khí

• Kiểm tra hạn sử dụng của các bình chứa khí, kiểm định an toàn, kiểm tra trên bình có các vết nứt, lõm, khuyết tật không, kiểm tra van có vặn chặt không, có đóng mở dễ dàng không

• Không để bình khí gần nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa

• Khi mở van, công nhân không đứng đối diện van

• Không dùng chổi kim loại để làm sạch van, khóa

• Không hút thuốc khi làm việc

• Cần có người thường xuyên kiểm tra và quan sát các công nhân thực hiện việc hàn cắt

II Kỹ thuật an toàn điện.

TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI

Trang 14

2 Thời gian tác dụng:

• Thời gian dòng điện qua cơ thể càng lâu, điện trở người càng nhỏ dần, càng nguy hiểm (lớp da sừng bị nung nóng và chọc thủng)

• Thời gian an toàn: < 0,1 – 0,2 giây

3 Đường đi của dòng điện qua người:

• Chân qua chân: 0,4% qua tim

• Tay qua tay: 3,3% qua tim

• Tay trái qua chân: 3,7% qua tim

• Tay phải qua chân: 6,7% qua tim

• Đầu qua chân: 6,8% qua tim

• Đầu qua tay: 7% qua tim

4 Tần số dòng điện:

• Nguy hiểm nhất: 50 – 60 Hz

• Ngoài khoảng này thì càng ít bị giật

• Tần số càng cao càng ít bị giật nhưng có thể bị bỏng

* Điện áp cho phép:

- Tùy mỗi nước mà mức cho phép khác nhau

- Ở VN, điện áp cho phép là 42V (xoay chiều)

Trang 15

• Khi da ướt & mồ hôi:  1.000 Ω/cm2

• Cơ thể mệt mỏi, bệnh thì điện trở cũng giảm, nguy hiểm hơn.CÁC DẠNG TAI NẠN ĐIỆN

• Chạm 2 pha của mạng điện:

Chạm 1 pha của mạng điện: (trung tính nối đất)

Chạm 1 pha của mạng điện: (trung tính cách điện không nối đất)

Trang 16

NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN

• Tai nạn điện có thể chia thành 3 hình thức:

- Tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc thiết bị có dòng điện đi qua

- Tiếp xúc bộ phận kim loại của thiết bị điện hoặc thân máy mà bộ phận cách điện bị hỏng

- Tai nạn do điện áp của dòng rò trong đất

• Các nguyên nhân:

- Hư hỏng thiết bị, dây dẫn điện

- Sử dụng không đúng các dụng cụ nối điện thế trong các phòng bị ẩm ướt

- Thiếu các thiết bị, cầu chì bảo vệ hoặc có nhưng không đáp ứng yêu cầu

- Tiếp xúc các vật dẫn điện không có nối đất

- Thiếu hoặc sử dụng không đúng các dụng cụ bảo vệ cá nhân

PHÂN LOẠI NƠI LÀM VIỆC THEO MỨC

ĐỘ NGUY HIỂM VỀ ĐIỆN

• Ít nguy hiểm: Là các phòng khô ráo với quy định:

- Độ ẩm tương đối của không khí: 75%

- Nhiệt độ: 5 – 25oC (không quá 30oC)

- Điện trở sàn lớn (làm bằng vật liệu không dẫn điện như gỗ, nhựa, )

- Không có bụi dẫn điện

- Con người không phải đồng thời tiếp xúc cơ cấu kim loại có nối đất và vỏ kim loại của thiết bị điện

• Nguy hiểm nhiều:

- Sàn làm bằng vật liệu dẫn điện như kim loại, đất, bê tông, gỗ ẩm, gạch )

- Con người thường đồng thời tiếp xúc cơ cấu kim loại có nối đất và vỏ kim loại của thiết bị điện

• Đặc biệt nguy hiểm:

Ngày đăng: 09/08/2021, 15:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w