Mục lục Lời mở đầu 3 1. Lý do chọn đề tài : 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 4 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 4. Phương pháp nghiên cứu 4 5. Tình tình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4 6. Kết cấu đề tài 5 Chương 1 Khái quát về quản trị chiến lược và môi trường vĩ mô của doanh nghiệp 6 1.Khái niệm và vai trò của chiến lược 6 1.1. Khái niệm 6 1.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh 6 1.2 Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược 7 1.2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược 7 1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược 7 1.3. Khái quát chung về phân tích môi trường vĩ mô 7 1.3.1 Môi trường chính trị pháp luật 7 1.3.2 Môi trường kinh tế 7 1.3.3. Môi trường văn hoá xã hội 7 1.3.4. Môi trường công nghệ kỹ thuật 8 1.3.5 Môi trường tự nhiên 9 1.3.6. Các yếu tố của hội nhập quốc tế 9 1.4. Công cụ để đánh giá môi trường vĩ môMa trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE Matrix – External Factors Evaluation Matrix) 9 Chương 2 :Thực trạng môi trường vĩ mô của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 10 2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 10 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 10 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 11 2.1.3 Giá trị cốt lõi 13 2.1.4 Cơ cấu quản trị 13 2.1.5. Các dòng sản phẩm hiện nay của Công ty cổ phần sữa Vinamilk 15 2.1.6. Tình hình kinh doanh Công ty cổ phần sữa Vinamilk 19 2.2. Thực trạng môi trường vĩ mô của công ty 21 2.2.1. Môi trường Kinh tế 21 2.2.2 Môi trường chính trị pháp luật 27 2.2.3. Môi trường Công nghệ Kỹ thuật 30 2.2.4.Môi trường Văn hóa Xã hội 33 2.2.5 Dân số 34 2.2.6. Điều kiện tự nhiên 36 2.2.7 Yếu tố đạo đức 36 2.2.8. Yếu tố môi trường quốc tế 37 2.3 Đánh giá ma trận 39 2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 39 2.3.2. Ma trận các yếu tố cơ hội – EFE (O) 41 2.3.3. Ma trận các yếu tố đe dọa – EFE (T) 42 2.4. Đánh giá chung về môi trường vĩ mô tác động vào Vinamilk 43 2.4.1 Ưu điểm 43 2.4.2 Hạn chế 44 Chương 3. Giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao cho Công ty Cổ phần sữa Vinamilk 44 3.1. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao cho Công ty Cổ phần sữa Vinamilk 44 3.1.1. Ổn định sản xuất, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng 44 3.1.2 Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao 45 3.1.3. Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa việt nam 46 3.1.4 Vươn tầm thế giới 47 3.2 Một số đề xuất và kiến nghị 48 3.2.1. Kiến nghị với nhà nước 48 3.3.2. Kiến nghị với ngành 48 Kết luận 50 Tài liệu tham khảo 51 Lời mở đầu 1. Lý do chọn đề tài : Mở cửa nền kinh tế thị trường giúp Việt Nam xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường và những chuyển biến mạnh mẽ. Trong điều kiện nước ta hiện nay, khi mà nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển mạnh, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt thì sự đứng vững và khẳng định vị thế của một doanh nghiệp trên thị trường là một điều cực kỳ khó khăn. Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó phải chịu tác động đến môi trường vĩ mô, môi trường vi mô. Theo quy luật này, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì phải không ngừng nỗ lực áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm… Có như vậy, doanh nghiệp mới thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, vấn đề phân tích ảnh hưởng môi trường đặc biệt trong môi trường vĩ mô của doanh nghiệp đã trở thành một vấn đề quan trọng có ý nghĩa tiên quyết mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm, đặc biệt là những doanh nghiệp đã có vị trí và thương hiệu trên thị trường. Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ Công Nghiệp, được thành lập từ năm 1976. Công ty đã hoạt động trong cả hai cơ chế điều hành của nền kinh tế: nền kinh tế chỉ huy, kế hoạch hóa , bao cấp và nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của chính phủ. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với quy luật cạnh tranh nghiệt ngã, công ty vẫn tiếp tục phát triển với một số thành tích nhất định. Chẳng hạn sản phẩm ngày càng phong phú , đa dạng về chủng loại, chất lượng, bao bì ngày càng được cải tiến, uy tín của sản phẩm càng được biết đến trong đại đa số người tiêu dùng Việt Nam. Nhưng hiện nay một số vấn đề mới cũng đã phát sinh đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng. Cùng với sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới chúng ta đã gia nhập khối ASEAN, là thành viên của APEC và của WTO. Chúng ta đang tham gia một sân chơi bình đẳng. Như vậy thị trường và nền công nghiệp sữa của nước ta sẻ trãi qua những thử thách mới, và một trong những thử thách đó chính là làm sao xây dựng một hệ thống thị trường trong nước và ngoài nước phát triển một cách bền vững, đủ sức cạnh tranh với những đối thủ mạnh từ nước ngoài. Nhằm mục đích hỗ trợ phần nào cho ngành sữa Việt Nam mà Vinamilk là đại diện, vượt qua những thử thách trên, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước , thì em xin phép chọn đề tài : “Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến quyết định chiến lược của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk” để làm đề tài nghiên cứu cho tiểu luận của mình mong muốn xây dựng các chiến lược nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho Vinamilk thông qua đó tìm ra những giải pháp để đáp ứng với những đòi hỏi đã nêu trên. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng tác đồng của môi trường vĩ mô và môi trường ngành vào Vinamilk từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk Các mục tiêu cụ thể: Phân tích và đánh giá thực trạng tác động môi trường vĩ mô và môi trường ngành vào Vinamilk hiện nay Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm năng cao năng lực cạnh tranh Vinamilk 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường vĩ mô Vinamilk 3.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài được thực hiện tại công ty cồ phần thực phẩm sữa Vinamilk giai đoạn 2019 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp chủ yếu vận dụng trong thực hiện luận văn là phương pháp chuyên gia. Khi phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh các vấn đề khó định lượng bằng các chỉ tiêu định lượng và mô hình toán học thì trong quá trình phân tích đánh giá, các nhà phân tích thường sử dụng phương pháp thu thập và lấy ý kiến chuyên gia thông qua các hình thức điều tra phỏng vấn trực tiếp. Mặc dù phương pháp này có nhược điểm dễ bị chi phối bởi ý kiến chủ quan của người được phỏng vấn và hỏi ý kiến cũng như cách đặt câu hỏi nhưng nó lại khắc phục được các nhược điểm của các phương pháp định lượng khi định lượng các yếu tố trong sản xuất kinh doanh. Phương pháp chuyên gia là phương pháp đánh giá định tính và đưa ra các phân tích đánh giá dựa trên việc xử lý có hệ thống đánh giá của các chuyên gia. Phương pháp này được thực hiện cho các điều tra, tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành sữa về các vấn đề nghiên cứu. Việc sử dụng phương pháp được thông qua các hình thức như: điện thoại, gặp trực tiếp, qua Email, nó làm tăng tính khách quan và độ chính xác của nội dung nghiên cứu, giúp đề ra các giải pháp có thực tiễn cao. Về việc thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu phục vụ cho đề tài được thu thập từ các báo cáo tại các hội nghị xây dựng thế giới và khu vực, các dữ liệu từ ngành sữa Việt Nam và Công ty cổ phần sữa Vinamilk. Ngoài ra còn sử dụng một số dữ liệu từ các nguồn: sách, báo, các websites,… chuyên ngành liên quan. Sử dụng phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia là Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng marketting, trưởng các chi nhánh của công ty và những người có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phấm. Số lượng người tham gia phỏng vấn là 10 chuyên gia.
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 3
1 Lý do chọn đề tài : 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Tình tình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
6 Kết cấu đề tài 5
Chương 1 Khái quát về quản trị chiến lược và môi trường vĩ mô của doanh nghiệp 6
1.Khái niệm và vai trò của chiến lược 6
1.1 Khái niệm 6
1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh 6
1.2 Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược 7
1.2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược 7
1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược 7
1.3 Khái quát chung về phân tích môi trường vĩ mô 7
1.3.1 Môi trường chính trị- pháp luật 7
1.3.2 Môi trường kinh tế 7
1.3.3 Môi trường văn hoá- xã hội 7
1.3.4 Môi trường công nghệ- kỹ thuật 8
1.3.5 Môi trường tự nhiên 9
1.3.6 Các yếu tố của hội nhập quốc tế 9
1.4 Công cụ để đánh giá môi trường vĩ mô-Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE Matrix – External Factors Evaluation Matrix) 9
Chương 2 :Thực trạng môi trường vĩ mô của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 10 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 10
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 10
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 11
2.1.3 Giá trị cốt lõi 13
2.1.4 Cơ cấu quản trị 13
2.1.5 Các dòng sản phẩm hiện nay của Công ty cổ phần sữa Vinamilk 15
2.1.6 Tình hình kinh doanh Công ty cổ phần sữa Vinamilk 19
Trang 22.2.2 Môi trường chính trị pháp luật 27
2.2.3 Môi trường Công nghệ - Kỹ thuật 30
2.2.4.Môi trường Văn hóa- Xã hội 33
2.2.5 Dân số 34
2.2.6 Điều kiện tự nhiên 36
2.2.7 Yếu tố đạo đức 36
2.2.8 Yếu tố môi trường quốc tế 37
2.3 Đánh giá ma trận 39
2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 39
2.3.2 Ma trận các yếu tố cơ hội – EFE (O) 41
2.3.3 Ma trận các yếu tố đe dọa – EFE (T) 42
2.4 Đánh giá chung về môi trường vĩ mô tác động vào Vinamilk 43
2.4.1 Ưu điểm 43
2.4.2 Hạn chế 44
Chương 3 Giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao cho Công ty Cổ phần sữa Vinamilk 44
3.1 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao cho Công ty Cổ phần sữa Vinamilk 44
3.1.1 Ổn định sản xuất, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng 44
3.1.2 Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao 45
3.1.3 Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa việt nam 46
3.1.4 Vươn tầm thế giới 47
3.2 Một số đề xuất và kiến nghị 48
3.2.1 Kiến nghị với nhà nước 48
3.3.2 Kiến nghị với ngành 48
Kết luận 50
Tài liệu tham khảo 51
Lời mở đầu
Trang 31. Lý do chọn đề tài :
Mở cửa nền kinh tế thị trường giúp Việt Nam xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêubao cấp chuyển sang cơ chế thị trường và những chuyển biến mạnh mẽ Trong điều kiện nước ta hiện nay, khi mà nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển mạnh, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt thì sự đứng vững và khẳng định vị thế của một doanh nghiệp trên thị trường là một điều cực kỳ khó khăn
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó phải chịu tác động đến môi trường vĩ mô, môi trường vi mô Theo quy luật này, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì phải không ngừng nỗ lực áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm… Có như vậy, doanh nghiệp mới thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, vấn đề phân tích ảnh hưởng môi trường đặc biệt trong môi trường vĩ mô của doanh nghiệp đã trở thành một vấn đề quan trọng có ý nghĩa tiên quyết mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm, đặc biệt là những doanh nghiệp đã có vị trí và thương hiệu trên thị trường
Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc
Bộ Công Nghiệp, được thành lập từ năm 1976 Công ty đã hoạt động trong cảhai cơ chế điều hành của nền kinh tế: nền kinh tế chỉ huy, kế hoạch hóa , baocấp và nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của chính phủ Khi chuyển sangnền kinh tế thị trường với quy luật cạnh tranh nghiệt ngã, công ty vẫn tiếp tụcphát triển với một số thành tích nhất định Chẳng hạn sản phẩm ngày càngphong phú , đa dạng về chủng loại, chất lượng, bao bì ngày càng được cải tiến,
uy tín của sản phẩm càng được biết đến trong đại đa số người tiêu dùng ViệtNam
Nhưng hiện nay một số vấn đề mới cũng đã phát sinh đối với các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng Cùng với sự hội nhập vào nền kinh
tế thế giới chúng ta đã gia nhập khối ASEAN, là thành viên của APEC và củaWTO Chúng ta đang tham gia một sân chơi bình đẳng Như vậy thị trường vànền công nghiệp sữa của nước ta sẻ trãi qua những thử thách mới, và một trongnhững thử thách đó chính là làm sao xây dựng một hệ thống thị trường trongnước và ngoài nước phát triển một cách bền vững, đủ sức cạnh tranh với nhữngđối thủ mạnh từ nước ngoài
Nhằm mục đích hỗ trợ phần nào cho ngành sữa Việt Nam mà Vinamilk là đạidiện, vượt qua những thử thách trên, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đốithủ trong và ngoài nước , thì em xin phép chọn đề tài : “Phân tích ảnh hưởngcủa môi trường vĩ mô đến quyết định chiến lược của Công ty Cổ phần Sữa
Vinamilk” để làm đề tài nghiên cứu cho tiểu luận của mình mong muốn xây
Trang 42. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng tác đồng của môi trường vĩ mô và môi trường ngành vào Vinamilk từ đó đề xuất một số giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường vĩ mô Vinamilk
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại công ty cồ phần thực phẩm sữa Vinamilk giai đoạn
2019 - 2020
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu vận dụng trong thực hiện luận văn là phương pháp chuyên gia Khi phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh các vấn đề khó định lượng bằng các chỉ tiêu định lượng và mô hình toán học thì trong quá trình phân tích đánh giá, các nhà phân tích thường sử dụng phương pháp thu thập và lấy ý kiến chuyên gia thông qua các hình thức điều tra phỏng vấn trực tiếp Mặc dù phương pháp này có nhược điểm dễ bị chi phối bởi ý kiến chủ quan của người được phỏng vấn và hỏi ý kiến cũng như cách đặt câu hỏi nhưng nó lại khắc phục được các nhược điểm của các phương pháp định lượng khi định lượng các yếu tố trong sản xuất kinh doanh Phương pháp chuyên gia là
phương pháp đánh giá định tính và đưa ra các phân tích đánh giá dựa trên việc
xử lý có hệ thống đánh giá của các chuyên gia
Phương pháp này được thực hiện cho các điều tra, tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành sữa về các vấn đề nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp được thông qua các hình thức như: điện thoại, gặp trực tiếp, qua Email,
nó làm tăng tính khách quan và độ chính xác của nội dung nghiên cứu, giúp đề
ra các giải pháp có thực tiễn cao
Về việc thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu phục vụ cho đề tài được thu thập từ cácbáo cáo tại các hội nghị xây dựng thế giới và khu vực, các dữ liệu từ ngành sữa Việt Nam và Công ty cổ phần sữa Vinamilk Ngoài ra còn sử dụng một số dữ liệu từ các nguồn: sách, báo, các websites,… chuyên ngành liên quan
Sử dụng phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia là Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng marketting, trưởng các chi nhánh của công ty và những người có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phấm Số lượng người tham gia phỏng vấn là 10 chuyên gia
5. Tình tình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ trước tới nay đã có một số nghiên cứu về năng lực cạnh tranh về một số loạihàng hóa, dịch vụ Việt Nam trước những thay đổi của thị trường trong nước và quốc tế Có thể kể đến nghiên cứu của một số tác giả sau:
- Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Trang 5công ty TNHH NESTLE Việt nam đến năm 2015” của tác giả Đặng Minh Thu
năm 2011 cho thấy tác giả đã đầu tư nghiêm túc nghiên cứu đề tài làm nổi bật
về năng lực cạnh tranh của công ty và đã đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn cao cụ thể
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông“ của tác giả Nguyễn Ngọc Hiền năm 2013 cho thấy tác giả đã
đầu tư nghiêm túc cho phương pháp phỏng vấn chuyên gia, đảm bảo tính kháchquan của đề tài nghiên cứu Tác giả cũng đã thực hiện đầy đủ các bước của quytrình xây dựng chiến lược kinh doanh
- TS Ngô Xuân Hoàng (2013), “ Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
ở Công ty chè Sông Cầu – Tổng Công ty chè Việt Nam Công ty chè cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp để tạo lợi thế cạnh tranh: Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, mở rộng thị phần, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,nâng cao năng lực đổi mới công nghệ
Đây là cơ sở khoa học quan trọng để em vận dụng trong việc phân tích môi trường vĩ mô cho Vinamilk Bên cạnh đó, cho đến hiện tại chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về việc giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh qua môi trường
vĩ mô của công ty sữa TH True Milk Trước thực tiễn và tính cấp thiết của vấn
đề, em đã lựa chọn đề tài “Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến quyết định chiến lược của Công ty Cổ phần sữa Vinamilk” làm đề tài chotiểu
luận của mình, nhằm góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đang được đặt
ra cho công ty, giúp công ty nâng cao hơn nữa sức cạnh tranh trên thị trường sữa Việt Nam
Trang 6Chương 1 Khái quát về quản trị chiến lược và môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
1.Khái niệm và vai trò của chiến lược
1.1 Khái niệm
Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu các thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài
Đặc trưng cơ bản của chiến lược là:
- Chiến lược luôn mang tính định hướng Vì vậy, trong khi triển khai chiến lược thì phải kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa dài hạn và ngắn hạn
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác
và sử dụng các nguồn lực, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội để dành ưu thế trong cạnh tranh
- Chiến lược kinh doanh luôn tập trung vào các quyết định lớn, quan trọng về kinh doanh, về ban lãnh đạo công ty, thậm chí về một người đứng đầu công ty
- Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng trong các ngành nghềkinh doanh, lĩnh vực kinh doanh truyền thống và thế mạnh của công ty
1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện trên các
khía cạnh sau:
- Chiến lược kinh doanhgiúp doanh nghiệp nhận rõ được mục đích hướng đi
của mình trong tương lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doan nghiệp
- Chiến lược kinh doanh đóng vai trò định hướng hoạt động trong dài hạn của doanh nghiệp, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp Sự thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất
phương hướng, có nhiều vấn đề nảy sinh chỉ thấy trước mắt mà không gắn với dài hạn hoặc chỉ thấy cục bộ mà không thấy được vai trò của cục bộ trong toàn hoạt động của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hộikinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những mối nguy cơ,
đe dọa trên thị trường kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững
- Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển, đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm Trong thực tế phần lớn các sai lầm trong đầu tư, công nghệ, thị trường…đều xuất phát
Trang 7từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược
1.2 Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược
1.2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình
1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược
-Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược,
sứ mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của mình
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội
bộ doanh nghiệp
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với không quản trị
1.3 Khái quát chung về phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô: Đây là những yếu tố và lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn có tác động đến thị trường và hoạt động marketing của oanh nghiệp cũng như tác động đến tất cả các yếu tố của môi trường vi mô Có 6 nhóm môi trường vĩ mô chính: Kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hóa – xã hội, công nghệ, dân số, tự nhiên
1.3.1 Môi trường chính trị- pháp luật
Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia,khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời.Do vậy,các nhà quản trị chiến lược cần phải nhạy cảm với những thay đổi này Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các doanh nghiệp
1.3.2 Môi trường kinh tế
Sự tác động của các yếu tố của môi trường này tác động trực tiếp và năng động hơn so với với một số cácyếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp
1.3.3 Môi trường văn hoá- xã hội
Môi trường văn hoá xã hộibao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những
Trang 8tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng vì nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuấtvà tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ.Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp
Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới
các hoạt động kinh doanh như:
- Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp;
- Những phong tục, tập quán, truyền thống
- Những quan tâm và ưu tiên của xã hội;
- Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội
1.3.4 Môi trường công nghệ- kỹ thuật
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp.Thực tế trên thế giới đã chứng kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực nhưngđồng thời lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiện hơnNhững yếu tố cần quan tâm khi nghiên cứu môi trường công nghệ:
- Sự ra đời của công nghệ mới
- Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới
- Những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)
- Luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền
- Luật chuyển giao công nghệ
- Áp lực và chi phí cho việc phát triển và chuyển giao công nghệ mới…
Sự thay đổi công nghệ ảnh hưởng đến chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc mộtdịch vụ Thay đổi công nghệ cho phép tạo ra hàng loạt sản phẩm mới với tính năng, chất lượng vượt trội và sẽ làm cho những sản phẩm hiện hữu bị lạc hậu, thải hồi Như vậy sự thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và huỷ diệt sẽ đem đến cả cơ hội và nguy cơ
Sự thay đổi công nghệ đem đến các cơ hội có thể là:
- Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
- Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn
và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty
Những áp lực và đe doạ từ sự thay đổi công nghệ có thể là:
- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu
- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo
ra
Trang 9áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trongngành
-Bùng nổ của công nghệ mới làm cho vòng đời của công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm gia tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước
1.3.5 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừngbiển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…đảm bảo các yếu tố đầu vào cần thiết và môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp
Những yếu tố cần nghiên cứu trong môi trường này là:
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu
- Các loại tài nguyên, khoáng sản và trữ lượng
- Nguồn năng lượng
- Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường; sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường…
Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộcsống của con người (đặc biệt là các yếu tố của môi trường sinh thái), mặt khác
nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải…Các nhà chiến lược khôn ngoan phải thường có những quan tâm đến môi trường khí hậu và sinh thái
1.3.6 Các yếu tố của hội nhập quốc tế
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa, không một quốc gia hay doanh nghiệp nào lại không có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nền kinh tế thế giới, những mối quan hệ này đang hàng ngày, hàng giờ phát triển mạnh mẽ,
đa dạng, phức tạp và tác động lên doanh nghiệp vì vậy sẽ là khiếm khuyết nếu phân tích môi trường vĩ mô của một doanh nghiệp mà lại chỉ giới hạn ở phân tích môi trường trong nước, bỏ qua môi trường toàn cầu
Các doanh nghiệp cần nhận thức về các đặc tính khác biệt về văn hóa xã hội và thể chế của thị trường toàn cầu
1.4 Công cụ để đánh giá môi trường vĩ mô-Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE Matrix – External Factors Evaluation Matrix)
Đây là công cụ thường được sử dụng trong phân tích môi trường bên ngoài Matrận EFE giúp các nhà quản trị đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với các cơ hội và nguy cơ, từ đó đưa ra những nhận định môi trườngbên ngoài tạo thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp
Năm bước để xây dựng ma trận EFE:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công
của doanh nghiệp như đã nhận diện trong quá trình đánh giá các yếu tố môi
Trang 10trọng) cho mỗi yếu tố Cách xác định mức độ quan trọng của các yếu tố dựa vào ngành kinh doanh, tức là mức độ tác động của chúng đối với những công
ty cạnh tranh cùng ngành với nhau Mức xác định thích hợp có thể bằng cách
so sánh những nhà cạnh tranh thành công với những nhà cạnh tranh không thành công hoặc bằng cách thảo luận về các yếu tố này và đạt được sự nhất trí của nhóm Tổng số các mức độ quan trọng của toàn bộ các yếu tố trên danh mục (bước 1) phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định hệ số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố Cách xác định hệ số này
dựa vào mức độ tác động của các yếu tố này đối với hiệu quả của chiến lược hiện tại ở công ty hay cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công
ty phản ứng với các yếu tố Như vậy sự xác định này dựa trên công ty
Trong đó: 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng dưới trung bình
Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bên ngoài, bằng cách làm phép nhân (mức
độ quan trọng của yếu tố với hệ số dành cho yếu tố đó)
Bước 5: Cộng tổng điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố để xác định tổng số
điểm quan trọng cho doanh nghiệp
Bất kể số các cơ hội chủ yếu và nguy cơ được bao gồm trong ma trận EFE, tổng số điểm quan trọng cao nhất của một doanh nghiệp có thể có là 4,0 và thấpnhất là 1,0 Tổng điểm quan trọng trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng
là 4,0 cho thấy doanh nghiệp phản ứng rất tốt với các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài Tổng số điểm quan trọng là 1,0 cho thấy doanh nghiệp không tận dụng được các cơ hội hoặc né tránh các nguy cơ từ môi trường bên ngoài
Chương 2 :Thực trạng môi trường vĩ mô của Công ty Cổ phần Sữa
Vinamilk
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Sữa Vinamilk
Được hình thành từ năm 1976, Vinamilk đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biếnsữa, hiện chiếm lĩnh 35% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với hơn 135.000 điểm bán hàng (năm 2009) phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vianamilk cònđược xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á,…
Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 10 nhà máy sữa, 1 nhà máy café, 4 trang trại nuôi bò sữa, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanhVinamilk còn có nhiều đóng góp tích cực mang lại lợi ích cho xãhội Công ty đã thể hiện sự quan tâm tới cộng đồng bằng
những hoạt động thiết thực (chương trình 6 triệu ly sữa, 3 triệu
ly sữa,…) Vinamilk đã trở nên gần gũi, thân thiết hơn với các
em thiếu nhi và với mọi người dân Việt Nam
Trang 11Các mặt hàng sữa Vinamilk đang có mặt trên thị trường là sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng Flex, sữa tiệt trùng Milk Kid, sữa tiệt trùng dạng bịch Fino, sữa chua Susu…
Mã cổ phiếu VNM
Tên tiếng Anh : Vietnam Dairy Products Joint Stock Company
Tên viết tắt : Vinamilk
2001 Thành lập Nhà máy Sữa Cần Thơ
2003 Cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi thành CTCP Sữa Việt
Nam
2004 Mua thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn (nay là Nhà máy Sữa Sài
Trang 122005 Thành lập Nhà máy Sữa Nghệ An.
2006 • Chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng Khoán
TP HCM (HOSE) vào ngày 19/01/2006
• Thành lập Phòng khám An Khang tại TP HCM Đây là phòngkhám đầu tiên tại Việt Nam với công nghệ thông tin
trực tuyến
• Tháng 11, thành lập Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam
2007 Thành lập Nhà máy Sữa Lam Sơn
2008 Thành lập Nhà máy Sữa Tiên Sơn
2010 • Góp vốn 10 triệu USD (19,3% vốn điều lệ) vào công ty Miraka
Limited Năm 2015, tăng vốn đầu tư tại Miraka Limited lên22,81%
• Thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam
2014 • Góp 51% vốn thành lập Công ty AngkorMilk tại Campuchia và
chính thức tăng mức sở hữu vốn lên 100%
vào năm 2017
• Góp 100% vốn thành lập công ty con Vinamilk EuropeSpostka Z Ograniczona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan
2016 Góp 18% vốn vào CTCP APIS
2017 • Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi
• Đầu tư nắm giữ 65% CTCP Đường Việt Nam
• Góp vốn đầu tư 25% vốn cổ phần của CTCP Chế Biến Dừa ÁChâu
2018 • Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam
• Đầu tư nắm giữ 51% cổ phần của LaoJargo DevelopmentXiengkhouang Co., Ltd
Trang 132019 • Khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô
diện tích 5.000 ha và quy mô tổng đàn bò 24.000 con
• Tăng gấp đôi vốn đầu tư vào Driftwood Dairy HoldingCorporation từ 10 triệu USD lên 20 triệu USD
• Hoàn tất mua 75% cổ phần của CTCP GTNfoods, qua đó thamgia điều hành CTCP Sữa Mộc Châu với quy mô đàn bò 27.500con
2020 • Vững vàng vị trí dẫn đầu Top 100 Doanh nghiệp Bền vững
Việt Nam năm 2020
• Là công ty Việt Nam đầu tiên và duy nhất được vinh danh là
“Tài sản đầu tư có giá trị của ASEAN”
• Chính thức niêm yết cổ phiếu Sữa Mộc Châu (mã chứngkhoán: MCM) trên sàn UPCoM vào tháng 12/2020
• Đưa vào hoạt động Trang trại bò sữa tại Quảng Ngãi với đàn
bò 4.000 con
• Hoàn thiện Trung tâm cấy truyền phôi
• Mở rộng thực hiện Chương trình Sữa học đường tới các tỉnhTrà Vinh, Gia Lai, Hà Giang, Quảng Ngãi, Quảng Nam
2.1.3 Giá trị cốt lõi
-TẦM NHÌN : Trở thành biểu tượng mang tầm vóc thế giới trong lĩnh vực thựcphẩm và thức uống, nơi mà tất cả mọi người đặt trọn niềm tin vào sản phẩm an toàn và dinh dưỡng”
-SỨ MỆNH : “Mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng giá trị nhất bằng tất
cả trân trọng, tình yêu và có trách nhiệm cao với cuộc sống”
-TRIẾT LÝ KINH DOANH : Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm:
• Tối đa hóa lợi ích và nâng cao giá trị của Công Ty trong sự hài hòa lợi ích củacác Cổ Đông
• Không ngừng nâng cao đời sống, thu nhập và môi trường làm việc của người lao động
• Đảm bảo lợi ích của các bên liên quan khác nhằm hướng đến việc phát triển bền vững và có trách nhiệm
2.1.4 Cơ cấu quản trị
Trang 14Cơ cấu tổ chức công ty VinamilkĐại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết địnhmọi vấn đề quan trọng của Công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thôngquan chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyếtđịnh cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cùaCông ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, nhân danh công ty quyết địnhmọi vấn đề liên quan trừ những vấn đề do ĐHĐCĐ quyết định
Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh, quản trị và điều hành công ty
Tổng giám đốc quyết định các vấn dề hàng ngày của công ty
Phòng kinh doanh: thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kếhoạch kinh doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, xây dựngmạng lưới kênh phân phối, chính sách phân phối, chính sách giá
Phòng Marketing: hoạch định chiến lược xây dựng nhãn hiệu các sản phẩm,xây dựng chiến lược giá, phân tích và xác định nhu cầu thị trường…
Phòng tài chính kế toán: quản lý, điều hành các hoạt động tài chính kế toán
Trang 15Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm: nghiên cứu sản phẩmmới, công bố sản phẩm, giám sát quy trình, công nghệ, nghiên cứu và tìm hiểuthị trường.
Phòng khám đa khoa: khám, tư vấn dinh dưỡng và sức khỏe, tư vấn các sảnphẩm của Công ty cho khách hàng, phối hợp với Trung tâm nghiên cứu dinhdưỡng và phát triển sản phẩm mới trong việc đưa ra các sản phẩm có thành phầndinh dưỡng phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Các nhà máy: thực hiện kế hoạch sản xuất đảm bảo về số lượng và chất lượng.Phòng kiểm soát nội bộ: kiểm soát việc thực hiện quy chế, chính sách, thủ tụccủa Công ty đề ra
Xí nghiệp kho vận: thực hiện giao hàng và thu tiền, quản lý cơ sở vật chất,nguyên vật liệu
Các chi nhánh: giám sát việc thực hiện các chính sách, quyết định của Công ty
đề ra, đề xuất cải tiến sản phẩm
Công ty không phụ thuộc vào bất kì cá nhân nào trong Hội đồng Quản trị hoặc Ban điều hành, sự thành công của công ty phụ thuộc chủ yếu vào kỹ năng, năng
lực và sự phấn đấu của cả Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, cũng như khả năng tuyển dụng và giữ nhân tài để tiếp bước cho các vị trí này Khả năng tiếp tục thu hút, giữ và động viên nhân sự cao cấp chủ chốt có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Sự cạnh tranh về nhân sự có kỹ năng và năng lực cao
và việc mất đi sự đóng góp của một hay nhiều nhân sự ở
những vị trí này mà không có đủ nhân sự thay thế hoặc không
có khả năng thu hút nhân sự mới có năng lực với chi phí hợp lý
sẽ làm ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh và hoạt động của công ty Vinamilk đã và đang áp dụng chính sách đãi ngộ
để khích lệ thu hút nhân tài
2.1.5 Các dòng sản phẩm hiện nay của Công ty cổ phần sữa Vinamilk
Vinamilk không ngừng đưa vào thị trường các sản phẩm mới thông qua bộphận nghiên cứu và phát triển đầu ngành của công ty để dần dần phát triển ởcác sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao và chào bán nhiều loại sản phẩm đadạng, đáp ứng được nhu cầu của nhiều thành phần khách hàng khác nhau trongngành sữa Hiện tại, các sản phẩm của Vinamilk bao gồm:
Trang 174,Sữa bột vinamilk
5,Bột ăn dặm
6,Sản phẩm dinh dưỡng
dành cho người lớn
Trang 187,Sữa đặc
8,Nước giải khát
9,Kem
Trang 20quân của người lao động giảm 2,3% so với năm 2019 (GSO) Kết quả kinh doanh của Vinamilk ghi nhận sự tăng trưởng ở cả doanh thu lẫn lợi nhuận, với doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt lần lượt 59.723 tỷ đồng và 11.235 tỷ đồng, tăng trưởng 6% và 6,5% so với năm 2019.
Tổng doanh thu và lới nhuận Vinamilk năm 2020 Trong năm 2020, Vinamilk đã xuất khẩu lô sữa đặc Ông Thọ đầu tiên sang Trung Quốc; Bộ 3 sữa đậu nành hạt cao cấp và Trà sữa mang thương hiệu Vinamilk sang Hàn Quốc; là công ty sữa đầu tiên tại Việt Nam được đăng ký thành công vào danh sách các cá nhân tổ chức được xuất khẩu sữa vào khu vực EAEU Hàng loạt sự kiện tích cực đã đánh dấu một năm tăng trưởng vượt bậc bằng nỗ lực không ngừng trong bối cảnh khó khăn do Covid-19, tạo tiền đề chonhững dấu ấn và thành tích mới trong những năm tiếp theo
Vinamilk tiếp tục hoàn thiện đưa vào sử dụng Trang trại Bò sữa Quảng Ngãi với quy mô 4.000 con Ngoài ra, đưa vào hoạt động Trung tâm Kỹ thuật Bò sữa
và Cấy truyền phôi nhằm phục vụ nhu cầu chọn lọc cung cấp nguồn gen ưu tú vượt trội
Bên cạnh đó Vinamilk đẩy mạnh các chương trình vì cộng đồng trong bối cảnh đại dịch covid-19 :
Trang 21•Vinamilk đồng hành cùng Chính phủ trong cuộc chiến chống Covid-19 và hỗ trợ lực lượng tuyến đầu chống dịch với tổng ngân sách gần 40 tỷ đồng.
1,7 triệu ly sữa đã được Vinamilk và Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam mang đến cho 19.000 trẻ em khó khăn trên cả nước với thông điệp “Vì sức khỏe và sự an toàn của trẻ em, chung tay đẩy lùi Covid”
•Vinamilk & Quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu đề ra với 1.121.000 cây xanh được trồng Chương trình được tôn vinh trong Top 10 hoạt động vì môi trường xuất sắc nhất (Giải thưởng CSR toàn cầu 2020)
•Tích cực đồng hành triển khai chương trình Sữa học đường tại 23 tỉnh, thành phố trên cả nước.Vinamilk được vinh danh bởi Giải thưởng CSR toàn cầu 2020
là Doanh nghiệp có hoạt động vì cộng đồng xuất sắc nhất tại Việt Nam
2.2 Thực trạng môi trường vĩ mô của công ty
Tất cả các loại hình doanh nghiệp, các loại tổ chức thuộc các ngành, có quy
mô lớn hoặc nhỏ trong nền kinh tế mỗi quốc gia đều hoạt động trong một cộngđồng xã hội nhất định và chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ
mô nằm ngoài tầm kiểm soát của các doanh nghiệp, nhiều yếu tố của môitrường này tác động đan xen lẫn nhau và ảnh hưởng đến quản trị chiến lược củacông ty,và Vinamilk cũng không phải là ngoại lệ Vì vậy,nhà quản trị cần phảixem xét tính chất tác động của từng yếu tố, mối tương tác giữa các yếu tố… để
dự báo mức độ, bản chất và thời điểm ảnh hưởng nhằm xử lý tình huống mộtcách linh hoạt, đồng thời có giải phát hữu hiệu để tận dụng tối đa các cơ hội,hạn chế hoặc ngăn chặn kịp thời các nguy nhằm nâng cao hiệu quả và giảmthiểu tổn thất trong quá trình quản trị chiến lược.Môi trường vĩ mô bao gồmcác yếu tố:
2.2.1 Môi trường Kinh tế
*Thị trường thế giới
Báo cáo của Công ty nghiên cứu thị trường EMR với tựa đề “Báo cáo và Triểnvọng của thị trường sữa toàn cầu trong năm 2019-2024” dự báo rằng thị trườngsữa và các sản phẩm từ sữa trên toàn cầu sẽ tăng trưởng 2,5% mỗi năm
Cho dù phải đối mặt với nhiều “làn gió ngược," song nhu cầu tiêu thụ khôngngừng gia tăng giúp ngành công nghiệp chế biến sữa đón nhận triển vọng khálạc quan trong thời gian tới
Theo báo cáo của EMR, thị trường sữa vẫn đang trên đà tăng trưởng tích cực,chủ yếu được thúc đẩy bởi nhu cầu tiêu thụ sữa trên thế giới Nhu cầu về sữa,đặc biệt là các sản phẩm từ sữa như bơ, sữa chua, phô mai,… đang có xuhướng “hồi sinh” tại các nước phát triển do nhiều người đã thay đổi thói quen
ăn uống và có “thiện cảm” hơn với các sản phẩm sữa béo trong vài năm gầnđây
Tại các nước đang phát triển, lượng tiêu thụ các sản phẩm từ sữa cũng được dựbáo sẽ tăng nhờ thu nhập của người dân cao hơn, dân số phát triển mạnh và chế
độ ăn uống ngày càng toàn cầu hóa Ngoài ra, việc quy trình sản xuất sữa ngàycàng hiệu quả và ổn định tại các nền kinh tế đang phát triển cũng góp phần hỗ
Trang 22Tuy nhiên, mức tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa bình quân đầu người ở cácnền kinh tế mới nổi được dự báo sẽ tiếp tục thấp hơn nhiều so với các nướcphát triển.
Các sản phẩm sữa tươi được tiêu thụ rộng rãi hơn tại các nền kinh tế mới nổinhư Ấn Độ và Pakistan, còn người tiêu dùng tại các nước phát triển có xuhướng chuộng các sản phẩm sữa qua chế biến Ở các nước phát triển, hầu hếtsữa sản xuất ra đều được chế biến thành phômai, bơ, sữa bột gầy và sữa bộtnguyên kem (SMP và WMP)
Châu Á là thị trường tiêu thụ sữa chủ lực và khu vực này cũng quyết định diễnbiến của thị trường sữa toàn cầu Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan là những thịtrường sữa hàng đầu trong khu vực này, với tốc độ tăng trưởng sản lượng sữachủ yếu từ Ấn Độ và Pakistan Trong khi đó, Mỹ - một thị trường sữa lớn khác,cũng đang phục hồi sau thời kỳ khan hiếm nguồn cung sữa do hạn hán kéo dài.Trong khi đó, báo cáo mới nhất của ngân hàng Rabobank nhận định thị trườngsữa toàn cầu có thể sẽ duy trì sự ổn định trong sáu tháng tới, với triển vọng nhucầu tiêu thụ đủ mạnh để cân bằng với nguồn cung khá khiêm tốn Tổng sảnlượng sữa của bảy thị trường xuất khẩu sữa hàng đầu thế giới gồm Mỹ, Liênminh châu Âu (EU), New Zealand, Australia, Brazil, Argentina và Uruguay dựkiến sẽ tăng 0,8% vào đầu năm 2020
Đáng chú ý, các sản phẩm sữa không đường dự kiến sẽ đóng vai trò thúc đẩy
đà tăng trưởng thị trường sữa trong những năm tới Tại Mỹ, châu Âu và TrungQuốc, tỷ lệ dân số không sử dụng sữa có đường tương ứng là hơn 5%, 10% và90% Tại những thị trường này, các sản phẩm sữa không chứa đường đangngày càng phổ biến rộng rãi, bởi theo đa số người dân, các sản phẩm khôngchứa đường hoặc có hàm lượng đường thấp được coi là tốt cho sức khỏe
Dự kiến đàn bò tăng 0,8%/năm, năng suất sữa trung bình trên mỗi con bò dự kiến tăng 0,7%/năm, và sẽ tăng nhanh tại các nước có sản lượng thấp Dự báo,
Ấn Độ và Pakistan là các nước sản xuất sữa chủ yếu sẽ đóng góp hơn một nửa mức tăng trưởng sản lượng sữa thế giới trong 10 năm tới và sẽ chiếm hơn 30% sản lượng sữa thế giới vào năm 2029 Sản lượng sữa của EU - nước sản xuất lớn thứ hai thế giới dự kiến sẽ tăng trưởng chậm hơn mức trung bình của thế giới do các hạn chế về môi trường và nhu cầu tại thị trường nội địa thấp
Hầu hết sữa được tiêu thụ dưới dạng các sản phẩm sữa tươi, chưa qua chế biến hoặc chỉ chế biến nhẹ (tức là đã qua tiệt trùng hoặc lên men) Tiêu thụ sản phẩm sữa tươi trên thế giới dự kiến sẽ tăng trong thập kỷ tới do nhu cầu ở Ấn
Độ, Pakistan và châu Phi tăng mạnh, do thu nhập và dân số tăng Mức tiêu thụ bình quân đầu người trên thế giới đối với các sản phẩm sữa tươi được dự báo sẽtăng 1%/năm trong thập kỷ tới Ở Châu Âu và Bắc Mỹ, nhu cầu các sản phẩm sữa tươi ổn định, thậm chí giảm, nhưng cơ cấu đã thay đổi trong vài năm gần đây chuyển sang dùng sữa béo Ngoài ra, tiêu thụ sản phẩm sữa lỏng có nguồn gốc thực vật dự kiến sẽ tăng mạnh ở Đông Á, Châu Âu và Bắc Mỹ, tuy nhiên khối lượng thấp
Pho mát - sản phẩm từ sữa xếp thứ hai về tiêu thụ (sau các sản phẩm sữa tươi)
ở châu Âu và Bắc Mỹ dự kiến sẽ tiếp tục tăng, đây là thành phần đặc biệt trong
Trang 23thực phẩm chế biến Nhu cầu về sữa bột trong ngành công nghiệp thực phẩm đang tăng nhanh Ở Châu Phi, sữa bột gầy (SMP) sản xuất tại thị trường nội địarất ít, trong khi nhu cầu dự kiến sẽ tăng nhanh trong mười năm tới Dự kiến nhucầu bơ tăng mạnh nhất ở châu Á.
Kể từ năm 2015, giá bơ đã cao hơn nhiều so với giá sữa bột gầy (SMP) do nhu cầu về sữa béo cao hơn so với các loại sữa bột khác và dự báo vẫn tiếp tục cao trong thập kỷ tới, tuy nhiên dự kiến sự chênh lệch khoảng cách giá sẽ thu hẹp.Giá sữa bột gầy (SMP) đã phục hồi vào năm 2019 và dự kiến sẽ vẫn ổn định trong giai đoạn từ nay đến năm 2029 Giá bơ đạt đỉnh vào năm 2017 và sau đó giảm, dự báo sẽ tiếp tục giảm nhẹ phù hợp với hầu hết các mặt hàng nông sản khác trong giai đoạn này Giá sữa béo WMP và pho mát dự kiến sẽ bị ảnh hưởng bởi giá bơ và sữa bột gầy SMP
Dự báo sản lượng sữa tăng trưởng mạnh ở châu Phi, chủ yếu do tăng đàn, tuy nhiên năng suất thấp, một phần đáng kể là sữa dê và cừu Trong giai đoạn từ nay đến năm 2029, dự báo có khoảng một phần ba trong tổng số đàn bò trên thếgiới là ở Châu Phi và chiếm khoảng 5% sản lượng sữa của thế giới Dự kiến, gần 30% sản lượng sữa sẽ được chế biến thành các sản phẩm như bơ, pho mát, sữa bột gầy SMP, sữa bột béo WMP hoặc váng sữa Bơ và pho mát chiếm một
tỷ trọng lớn trong tiêu thụ ở châu Âu và Bắc Mỹ Sữa bột gầy SMP và sữa bột béo WMP chủ yếu xuất khẩu để sản xuất bánh kẹo, sữa bột trẻ em và các sản phẩm bánh mì
Sản lượng bơ được dự báo sẽ tăng 1,6%/năm, sữa bột gầy SMP tăng1,6%/năm
và sữa bột béo WMP tăng 1,7%, sản lượng pho mát được dự báo tăng trưởng chậm hơn, chỉ ở mức 1,2%/năm do tiêu thụ ở Châu Âu và Bắc Mỹ chậm hơn
Mặc dù nhu cầu tiêu thụ sữa vẫn tăng cao, song Rabobank cho rằng ngành côngnghiệp sữa toàn cầu vẫn phải đối mặt với những khó khăn trong thời gian tới.Thời tiết mùa Hè ấm lên tại Trung Quốc và Bắc Âu là một trong những nguyênnhân hạn chế nguồn cung sữa trên thế giới Ngoài ra, các yếu tố khác như chiphí sản xuất tăng, độ tin cậy của người tiêu dùng thấp, năng lực sản xuất hạnchế và các quy định chặt chẽ về môi trường cũng ảnh hưởng tới hoạt động sảnxuất và chế biến sữa
Về mặt nhu cầu, báo cáo của Rabobank cho hay, xu hướng giảm tốc đáng kểcủa nền kinh tế thế giới, lòng tin của người tiêu dùng suy giảm và tình hìnhcăng thẳng thương mại giữa các nước vẫn là vấn đề gây “đau đầu” cho nhiềunhà xuất khẩu sữa Chẳng hạn vào quý 2/2019 Trung Quốc công bố tốc độ tăngGDP thấp nhất trong gần 30 năm và các thị trường Đông Nam Á đã bị ảnhhưởng bởi điều này
Trong khi đó, EU cũng phải đối mặt với những thách thức tương tự khi Đứcchứng kiến đà sụt giảm kinh tế trong quý 2/2019 cùng với những thách thức từviệc Vương quốc Anh rời khỏi EU (còn gọi là Brexit) Các nhà sản xuất sữa
Trang 24Theo Rabobank, Trung Quốc có thể nằm ngoài dự báo lạc quan về triển vọngnhu cầu tiêu thụ sữa toàn cầu từ nay tới giữa năm 2020, bởi sức mua vào mạnhtrong nửa đầu năm 2019 đã giúp nước này có một lượng sữa dự trữ khá lớn.Bên cạnh đó, sự thay đổi thói quen ăn uống của người tiêu dùng, sự cạnh tranhkhắc nghiệt và tranh chấp thương mại toàn cầu đang tác động đến sự tăngtrưởng của các công ty sữa Khảo sát được thực hiện dựa trên kết quả hoạtđộng của một số công ty sữa lớn trên thế giới cho thấy, lợi nhuận tích lũy trênvốn đầu tư (ROIC) của các công ty này đã giảm 3% trong năm 2018.
* Thị trường trong nước:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng với tốc độ tăng GDP ước tính đạt 2,91%.
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế – xã hộicủa các quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ – Trung vẫn tiếp diễn.Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạt động của nềnkinh tế và cuộc sống của người dân; tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mứccao Tuy nhiên, với những giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiệnmục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội”,kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực với việc duy trì tăng trưởng Mặc dùtăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưngtrước những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là một thành công củanước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới Cùng với TrungQuốc và Mi-an-ma, Việt Nam là một trong ba quốc gia ở châu Á có mức tăngtrưởng tích cực trong năm nay; đồng thời quy mô nền kinh tế nước ta đạt hơn
343 tỷ USD, vượt Xin-ga-po (337,5 tỷ USD) và Ma-lai-xi-a (336,3 tỷ USD),đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4[2] trong khu vực ĐôngNam Á (sau In-đô-nê-xi-a 1.088,8 tỷ USD; Thái Lan 509,2 tỷ USD và Phi-li-pin 367,4 tỷ USD)
Chính phủ cũng đánh giá, mặc dù gặp nhiều khó khăn, đặc biệt bị ảnh hưởngbởi đại dịch Covid-19, nhưng với quyết tâm và sự nỗ lực lớn của cả hệ thốngchính trị và nhân dân cùng cộng đồng doanh nghiệp, chúng ta đã đạt được kếtquả tích cực Kinh tế vĩ mô duy trì ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cânđối lớn của nền kinh tế được bảo đảm; đạt được mức tăng trưởng tích cực trongbối cảnh kinh tế thế giới suy thoái nghiêm trọng
Tốc độ tăng trưởng cả năm ước đạt trên 2%, phấn đấu đạt khoảng 3% Việt Nam là nước có mức tăng trưởng dương cao nhất so với 5 nền kinh tế lớn trong
Trang 25khu vực Đông Nam Á, là một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất thế giới và được thế giới đánh giá cao.
Bên cạnh đó, mặt bằng lãi suất giảm; tỷ giá, thị trường ngoại hối ổn định, thanhkhoản thị trường được bảo đảm; dự trữ ngoại hối cao nhất từ trước đến nay Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 3,5-3,9% (mục tiêu là dưới 4%) Cácnhiệm vụ chi cơ bản được bảo đảm, nhất là chi cho các nhiệm vụ chính trị quantrọng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh
Đáng chú ý, GDP bình quân đầu người ước đạt 2.750 USD, tăng gần 35,6 USD
so với năm 2019, thấp hơn mức tăng của năm 2019 (tăng khoảng 144 USD).Tốc độ tăng GDP năm 2020 thấp hơn nhiều so với mức tăng của năm 2019(7,02%); sản xuất, kinh doanh chỉ cố gắng ở mức duy trì hoạt động, động lựctăng trưởng phải dựa nhiều vào vốn
TỐC ĐỘ TĂNG GDP GIAI ĐOẠN 2010-2020