1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CÔNG TY cổ PHẦN FPT

56 103 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Định Giá Giá Trị Công Ty Cổ Phần FPT
Tác giả Trần Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Toán Tài Chính
Thể loại chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 556,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

    • 1.1 Nghiên cứu thị trường và phân tích cạnh tranh

      • 1.1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu thị trường

      • 1.1.2 Nghiên cứu thị trường có thể hỗ trợ

      • 1.1.3 Phân tích cạnh tranh trong môi trường ngành

        • 1.1.3.1 Sức ép từ phía nhà cung cấp

        • 1.1.3.2 Sức ép từ khách hàng

        • 1.1.3.3 Sức ép cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

        • 1.1.3.4 Sức ép cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

        • 1.1.3.5 Sức ép cạnh tranh nội bộ ngành

    • 1.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

      • 1.2.1 Đánh giá hoạt động của công ty

      • 1.2.2 Đánh giá điểm mạnh - yếu, cơ hội - thách thức với công ty

    • 1.3 Phân tích về tình hình tài chính doanh nghiệp

      • 1.3.1 Phân tích về các chỉ số tài chính

      • 1.3.2 Hệ số rủi ro beta

    • 1.4 Một số khái niệm về phân tích và định giá cổ phiếu

      • 1.4.1 Khái niệm về giá cổ phiếu

      • 1.4.1.1 Giá thị trường của cổ phiếu

      • 1.4.1.2 Giá hợp lý của cổ phiếu

      • 1.4.2 Khái niệm về định giá cổ phiếu

        • 1.4.2.1 Định giá theo giá trị cơ bản

        • 1.4.2.2 Định giá theo giá trị thị trường

    • 1.5 Các phương pháp phân tích và định giá công ty

      • 1.5.1 Phương pháp tài sản thuần

        • 1.5.1.1 Cơ sở

        • 1.5.1.2 Nội dung

        • 1.5.1.3 Ưu điểm - Nhược điểm của phương pháp

      • 1.5.2 Phương pháp chiết khấu lưu ngân tự do FCFF

        • 1.5.2.1 Cơ sở

        • 1.5.2.2 Nội dung

        • Các dạng biến thể của mô hình

        • 1.5.2.3 Ưu điểm - Nhược điểm của phương pháp

      • 1.5.3 Phương pháp thu nhập P/E

        • 1.5.3.1 Cơ sở

        • 1.5.3.2 Nội dung

        • 1.5.3.3 Ưu điểm - Nhược điểm của phương pháp

  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

    • 2.1 Sự phát triển của ngành công nghệ viễn thông

    • 2.2 Phân tích cạnh tranh trong môi trường ngành

      • 2.2.1 Sức ép từ phía nhà cung cấp

      • 2.2.2 Sức ép từ khách hàng

      • 2.2.3 Sức ép cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

      • 2.2.4 Sức ép cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

      • 2.2.5 Sức ép cạnh tranh nội bộ ngành

    • 2.3 Phân tích công ty FPT

      • 2.3.1 Tổng quan công ty FPT

        • 2.3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

        • 2.3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và các thành tựu đạt được

          • Tài chính và ngân hàng: Chứng khoán, ngân hàng, quản lý quỹ đầu tư

          • Bất động sản: Đây là hướng kinh doanh mới và đang đi những bước đầu tiên của FPT

          • Giáo dục và đào tạo:

        • 2.3.1.3 Tầm nhìn – sứ mạng

        • 2.3.1.4 Mục tiêu và chiến lược phát triển

      • 2.3.2 Đánh giá chung tình hình của công ty cổ phần FPT

      • 2.3.4 Phân tích điểm mạnh – yếu, cơ hội – thách thức của công ty

  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

    • 3.1 Phân tích tình hình tài chính công ty

      • 3.1.1 Khả năng thanh toán

        • Bảng 1: Khả năng thanh toán của FPT từ năm 2010 - 2014

        • Biểu đồ 1: Khả năng thanh toán của FPT từ năm 2010- 2014

        • Bảng 2: Khả năng thanh toán của một số công ty ngành công nghệ viễn thông năm 2014

        • Biểu đồ 2: Khả năng thanh toán của một số công ty ngành công nghệ viễn thông năm 2014

      • 3.1.2 Khả năng sinh lời

        • Bảng 3: Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi FPT từ năm 2010- 2014

        • Biểu đồ 3: Chỉ tiêu sinh lời của FPT từ năm 2010 - 2014

        • Biểu đồ 4: Chỉ tiêu khả năng sinh lời của một số công ty ngành công nghệ viễn thông năm 2014

    • 3.2 Ước lượng hệ số beta

      • 3.2.1 Hệ số beta công ty

      • 3.2.2 Hệ số beta ngành

      • 3.2.3 Vị thế của công ty so với ngành

    • 3.3 Định giá công ty

      • 3.3.1 Phương pháp tài sản thuần

        • Bảng 4: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần FPT

        • tại 31/12/2014 ( Đơn vị: VND)

      • 3.3.2 Phương pháp lưu ngân tự do

        • Bảng 5: Vốn lưu động FPT năm 2013 – 2014 ( đơn vị : VND)

        • Bảng 6: Doanh thu thuần FPT từ năm 2010 - 2014

        • Biểu đồ 5: Doanh thu FPT qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)

          • Bảng 7: Dự báo doanh thu FPT 2015 - 2020 ( Đơn vị: Tỷ đồng)

          • Bảng 8: Ngân lưu kỳ vọng của FPT qua các năm 2015 – 2020 (Đơn vị: Tỷ đồng)

      • 3.3.2 Phương pháp P/E

    • 3.4 Nhận xét

      • Mô hình phục hồi trung bình trên giá cổ phiếu FPT

        • Bảng 10: Kết quả định giá FPT bằng các phương pháp

    • 3.5 Diễn biến giá trên thị trường

    • 3.6 Dự báo tốc độ tăng trưởng trong tương lai

      • Bảng 11: Cơ cấu nợ công ty FPT

    • 3.7 Nhận xét, đánh giá và đưa ra kiến nghị

      • 3.7.1 Nhận xét về giá cổ phiếu FPT trên thị trường

      • 3.7.2 Các giải pháp cho công ty FPT

      • 3.7.3 Một số khuyến nghị nhà đầu tư

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC THAM KHẢO

  • Phụ lục: Danh sách các công ty cùng ngành Công nghệ viễn thông

Nội dung

Sự cần thiết của việc nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là công cụ kinh doanh quan trọng trong môi trường cạnh tranh hiện nay, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường và khách hàng tiềm năng Việc nắm bắt thông tin về nhóm khách hàng mục tiêu và thói quen mua sắm của họ sẽ tăng cơ hội thành công cho sản phẩm Thực hiện nghiên cứu thị trường giúp tìm ra các biện pháp hiệu quả để đưa sản phẩm vào thị trường một cách thành công.

Nghiên cứu thị trường giúp hình thành ý tưởng phát triển sản phẩm mới và xác định chiến lược định vị phù hợp cho từng thị trường Nó cung cấp thông tin quan trọng từ việc phát hiện thị trường ngách đến hoạch định chiến lược tiếp thị xuất khẩu hiệu quả Nhờ vào nghiên cứu, bạn có thể tiết kiệm chi phí và công sức, tránh những quyết định sai lầm Mặc dù không đảm bảo thành công hoàn toàn, nghiên cứu thị trường giúp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.

Nghiên cứu thị trường có thể hỗ trợ

 Giúp tìm ra những thị trường lớn nhất cho sản phẩm của bạn, các thị trường tăng trưởng nhanh nhất, các xu hướng và triển vọng của thị trường.

Việc thu hẹp tầm nhìn và nỗ lực vào một lĩnh vực cụ thể giúp bạn xác định ưu tiên cho thị trường mục tiêu, đồng thời lập kế hoạch cho các thị trường tiềm năng trong tương lai một cách hiệu quả và bền vững.

 Giúp bạn xác định các "thủ thuật" giới thiệu sản phẩm tốt nhất có thể tiến hành ở từng thị trường khác nhau.

 Giúp hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh, bao gồm cả điểm mạnh và điểm yếu, những sai lầm cũng như nguyên nhân thành công của họ.

 Có thể giúpatìm ra các ý tưởng để phát triển sản phẩm mới.

 Giúp củng cố quan hệ làm ăn nghiêm túc với đối tác do quan tâm và am hiểu về thị trườngacủa họ.

Phân tích cạnh tranh trong môi trường ngành

Sức ép từ phía nhà cung cấp

Số lượng và quy mô nhà cung cấp ảnh hưởng lớn đến áp lực cạnh tranh và quyền lực đàm phán của họ đối với doanh nghiệp Khi thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp lớn, điều này sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ, tác động đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.

Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá nguyên liệu đầu vào Chúng ta cần xem xét khả năng thay thế các nguyên liệu này và chi phí liên quan đến việc chuyển đổi giữa các nhà cung cấp Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình cung ứng và giảm thiểu rủi ro.

Thông tin về nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển thương mại hiện nay, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp.

Sức ép từ khách hàng

Khách hàng là một áp lựcacạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.

Khách hàng được phân làm 2 nhóm:Khách hàng lẻ và nhà phân phối

Cả hai nhóm khách hàng đều tạo áp lực lên doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đi kèm, đồng thời họ cũng là những người quyết định sự cạnh tranh trong ngành thông qua lựa chọn mua hàng của mình.

Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực cạnh tranh từ khách hàng đốiavới ngành.

 Chi phí chuyển đổi khách hànga

Sức ép cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ tiềm ẩn trong ngành là những doanh nghiệp chưa hoạt động nhưng có khả năng tác động đến thị trường trong tương lai Mức độ ảnh hưởng của các đối thủ tiềm ẩn này sẽ phụ thuộc vào số lượng và sức mạnh của áp lực mà họ có thể tạo ra đối với ngành.

Ngành này thu hút sự chú ý nhờ vào các chỉ tiêu quan trọng như tỷ suất sinh lợi cao, số lượng khách hàng đông đảo và sự hiện diện của nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực.

 Những ràoacản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn:

- Các yếu tố thương mại: Hệ thống phân phối, thương hiệu, hệ thống khách hàng

- Các nguồn lực đặc thù: nguyên vật liệu đầu vào (Bị kiểm soát), bằng cấp,phát minh sáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ

Sức ép cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những lựa chọn có khả năng đáp ứng nhu cầu tương đương với các sản phẩm trong ngành Áp lực cạnh tranh của sản phẩm thay thế chủ yếu đến từ khả năng đáp ứng nhu cầu, bên cạnh đó là các yếu tố như giá cả, chất lượng và các yếu tố môi trường như văn hóa, chính trị và công nghệ, đều ảnh hưởng đến mức độ đe dọa của sản phẩm thay thế.

Sức ép cạnh tranh nội bộ ngành

Trong ngành công nghiệp hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trực tiếp, tạo ra áp lực lớn lên toàn bộ ngành Những yếu tố như sự gia tăng số lượng doanh nghiệp, sự đổi mới công nghệ, và sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh giữa các công ty.

 Tình trạng ngành: Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng, số lượng đối thủ cạnh tranh

 Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán.

Ngành phân tán hiện nay có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa nhiều doanh nghiệp, tuy nhiên không có bất kỳ doanh nghiệp nào đủ mạnh để chi phối toàn bộ thị trường.

- Ngành tập trung: Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chi phối.

Rào cản rút lui là những yếu tố tương tự như rào cản gia nhập, khiến cho doanh nghiệp gặp khó khăn khi muốn rút lui khỏi ngành Những rào cản này có thể bao gồm chi phí đầu tư đã bỏ ra, cam kết hợp đồng dài hạn, và mối quan hệ với khách hàng, tất cả đều làm tăng độ khó trong việc thoát khỏi thị trường.

- Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư

- Ràng buộc với người lao động

- Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan

- Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch

Với xu hướng này sức cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ ngày càng gia tăng và lúc đó người tiêu dùng sẽ ngày càng được tôn trọng hơn.

Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp 9

Đánh giá hoạt động của công ty

Để đánh giá và dự báo tương lai của một doanh nghiệp, việc xem xét các kết quả hoạt động là rất quan trọng Điều này giúp xác định những tồn tại và hạn chế, đồng thời nêu bật các mặt tích cực, cụ thể là đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và vị thế thị trường của doanh nghiệp trong ngành Việc phân tích các loại sản phẩm cũng như thị phần sẽ cung cấp cho nhà đầu tư cái nhìn chính xác hơn về công ty.

Đánh giá điểm mạnh - yếu, cơ hội - thách thức với công ty

Việc phân tích ưu điểm, khuyết điểm, cơ hội phát triển và thách thức của công ty là rất quan trọng Điều này giúp công ty tập trung vào các lĩnh vực mà mình có lợi thế cạnh tranh và tận dụng những cơ hội hiện có để phát triển bền vững.

Phân tích về tình hình tài chính doanh nghiệp 10

Phân tích về các chỉ số tài chính

Việc tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính là rất quan trọng không chỉ đối với nhà phân tích tài chính mà còn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp và các chủ nợ Các chỉ số này giúp so sánh các báo cáo tài chính của một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, từ đó đánh giá khả năng chi trả cổ tức và khả năng thanh toán nợ vay.

Chỉ số tài chính cho phép nhà phân tích nhanh chóng nhận diện xu hướng phát triển của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính Đồng thời, nó cũng giúp nhà đầu tư và chủ nợ đánh giá tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Chỉ số thanh toán là các chỉ số được tính toán để đánh giá khả năng của một doanh nghiệp trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Những chỉ số này giúp xác định xem doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không.

- Chỉ số thanh toán hiện hành : Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.

Tỷ số thanh khoản hiện hành phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động Khi tỷ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không có đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ sắp đáo hạn Thông thường, tỷ số từ 2 đến 3 được coi là tốt, trong khi tỷ số thấp hơn cho thấy doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao không nhất thiết là dấu hiệu tích cực, vì điều này cho thấy doanh nghiệp đang bị ràng buộc quá nhiều vào tài sản lưu động, dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản không cao.

- Chỉ số thanh khoản nhanh

Tỷ số thanh khoản nhanh, hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán tức thời, là một chỉ số tài chính quan trọng để đánh giá khả năng huy động tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn.

Tỷ số thanh khoản nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản ngắn hạn của doanh nghiệp, nhưng được coi là một thước đo hạn chế vì không tính đến giá trị hàng tồn kho Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp có thể bán hàng tồn kho dưới giá trị sổ sách để nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt Hơn nữa, doanh nghiệp thường sử dụng tiền từ việc bán tài sản lưu động để tái đầu tư.

Chỉ số hoạt động là thước đo cho thấy mức độ hiệu quả của doanh nghiệp Các chỉ số này được chia thành hai loại chính: "lợi nhuận hoạt động" và "hiệu quả hoạt động" Lợi nhuận hoạt động phản ánh khả năng sinh lợi tổng thể của công ty, trong khi hiệu quả hoạt động cho biết mức độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

- Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản, hay còn gọi là chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, là một hệ số quan trọng dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp dựa trên mỗi đồng tài sản mà doanh nghiệp sở hữu Hệ số này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo ra lợi nhuận.

Thông tin về lợi nhuận ròng và lợi nhuận trước thuế được trích xuất từ báo cáo kết quả kinh doanh đã được kiểm toán của công ty Giá trị tài sản được xác định từ bảng cân đối kế toán đã kiểm toán Vì giá trị tài sản này được lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính toán giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp.

Tỷ số ROA (Return on Assets) cho biết mức độ hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Khi ROA lớn hơn 0, doanh nghiệp đang hoạt động có lãi, và ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng tốt Ngược lại, nếu tỷ số này nhỏ hơn 0, doanh nghiệp đang thua lỗ Mức lãi hoặc lỗ được tính bằng phần trăm so với giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp.

Lớp: Toán Tài Chính 53 tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản có sự biến động theo mùa vụ và ngành nghề kinh doanh Vì vậy, các nhà phân tích tài chính chỉ nên sử dụng tỷ số này để so sánh giữa doanh nghiệp với mức bình quân toàn ngành hoặc với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực, đồng thời cần so sánh trong cùng một khoảng thời gian.

- Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (VCSH) là chỉ tiêu quan trọng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần của một công ty cổ phần Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng dành cho cổ đông từ báo cáo kết quả kinh doanh trong một kỳ báo cáo nhất định, và vốn cổ phần được tính là bình quân vốn cổ phần phổ thông.

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này có giá trị dương, công ty đang hoạt động có lãi; ngược lại, nếu giá trị âm, công ty đang thua lỗ.

Chỉ số rủi ro bao gồm hai thành phần chính: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh liên quan đến sự biến động trong doanh thu, trong khi rủi ro tài chính đề cập đến các yếu tố liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty, chẳng hạn như mức độ sử dụng nợ.

Hệ số rủi ro beta

Hệ số beta (β) là chỉ số đo lường mối quan hệ giữa biến động giá của chứng khoán và biến động của thị trường chung Nó thể hiện độ nhạy cảm của chứng khoán đối với biến động giá thị trường, giúp nhà đầu tư đánh giá mức độ rủi ro và tiềm năng sinh lợi của khoản đầu tư.

Hệ số β cho ta biết khuynh hướng và mức độ biến động của một chứng khoán nào đó đối với sự biến động của thị trường.

 Nếu chứng khoán có β =1, có nghĩa là giá chứng khoán đó sẽ di chuyển cùng với thị trường.

 Nếu chứng khoán có β < 1, có nghĩa là chứng khoán đó sẽ có mức thay đổi ít hơn mức thay đổi của thị trường.

 Và nếu β lớn > 1 thì giá chứng khoán sẽ thay đổi nhiều hơn mức thay đổi của thị trường.

Trong đó: : Tỷ suất lợi tức của chứng khoán i

: Phần tỷ suất lợi tức kỳ vọng độc lập với thị trường

: Tỷ suất lợi tức trên một chỉ số thị trường chứng khoán nào đó

Một số khái niệm về phân tích và định giá cổ phiếu 13

Khái niệm về giá cổ phiếu

1.4.1.1 Giá thị trường của cổ phiếu

Giá thị trường của cổ phiếu là giá mà thị trường xác định dựa trên quan hệ cung cầu từ các nhà đầu tư Giá cổ phiếu thường xuyên biến động, chịu ảnh hưởng bởi thông tin chung của nền kinh tế và tình hình nội tại của công ty.

1.4.1.2 Giá hợp lý của cổ phiếu

Giá hợp lý của cổ phiếu là mức giá phản ánh chính xác giá trị thực của công ty, đảm bảo rằng các yếu tố đầu cơ không làm sai lệch giá trị này.

Giá thị trường của cổ phiếu thường không phản ánh đúng giá trị thực tế mà chỉ dao động xung quanh nó Biên độ dao động này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thông tin vĩ mô ảnh hưởng đến thị trường, đặc điểm riêng của cổ phiếu, và hoạt động của các nhà đầu cơ Khi giá hợp lý cao hơn giá thị trường, cổ phiếu đó được coi là bị định giá thấp, ngược lại, nếu giá thị trường cao hơn, cổ phiếu đó được xem là định giá cao hơn giá trị nội tại.

Xác định giá trị thực của cổ phiếu là một nhiệm vụ quan trọng đối với các nhà phân tích, giúp họ xây dựng các chiến lược đầu tư hợp lý.

Khái niệm về định giá cổ phiếu

Phân tích cổ phiếu là quá trình nghiên cứu diễn biến và động thái giá của cổ phiếu, nhằm mục đích xác định giá trị hợp lý của chúng.

Nội dung của phân tích động thái bao gồm:

 Phân tích, xác định quy luật diễn biến của giá cổ phiếu.

Phân tích định giá giúp xác định xem cổ phiếu có được định giá chính xác hay không, từ đó đưa ra quyết định mua hoặc bán hợp lý.

Như vậy phân tích cổ phiếu nhằm: định giá cổ phiếu, so sánh với thị giá để biết

Lớp: Toán Tài Chính 53 được hiện các cổ phiếu định giá đúng hay chưa và sử dụng thông tin trên để thực hiện các chiến lược đầu tư.

Hiện nay, có hai phương pháp phổ biến để định giá cổ phiếu: phương pháp định giá theo giá trị cơ bản và phương pháp định giá theo giá trị thị trường.

1.4.2.1 Định giá theo giá trị cơ bản Định giá theo giá trị cơ bản là phân tích giá dựa trên những thông tin về vĩ mô, hay về bản thân công ty đó để đưa ra nhận định giá sẽ tăng hay giảm và tăng giảm ở mức bao nhiêu thì hợp lí. Định giá theo giá trị cơ bản chỉ mang tính định tính ước tính giá trị cổ phiếu đó bằng những luồng thông tin hiện có chứ không phải đưa ra nhận định một mức giá cụ thể. Định giá theo giá trị cơ bản thường chậm hơn một nhịp phản ánh của thị trường vì bản thân thông tin khi được đưa ra công bố nó phải trải qua nhiều giai đoạn và mỗi nhà đầu tư cũng có mức độ thông tin khác nhau.

1.4.2.2 Định giá theo giá trị thị trường Định giá theo giá trị thị trường là sự dự báo trước các biến động giá trong tương lai dựa trên sự nghiên cứu những biến động giá, khối lượng giao dịch trong quá khứ thông qua đồ thị và các chỉ báo.

Trong ngắn hạn, định giá theo giá trị thị trường dựa vào hai chỉ tiêu chính là giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ của cổ phiếu, giúp phân tích thống kê để phát hiện quy luật giá và dự đoán xu thế ngắn hạn cho nhà đầu tư Các phương pháp thống kê như trung bình trượt và thống kê mô tả thường được sử dụng để vẽ biểu đồ, định dạng đường giá cổ phiếu và cung cấp tín hiệu điều chỉnh vị thế đầu tư Ở mức độ cao hơn, định giá theo giá trị thị trường coi giá cổ phiếu là một quá trình ngẫu nhiên, sử dụng công cụ giải tích ngẫu nhiên và kinh tế lượng để phân tích và ước lượng Phương pháp này không chỉ dự báo giá chứng khoán mà còn áp dụng cho biến động hàng hóa và các biến động kinh tế khác.

 Xác định xu hướng tăng hay giảm trong trung hạn và dài hạn

 Chỉ ra các điểm mua hợp lí

Trong thực tế, khi định giá một cổ phiếu, các nhà phân tích, nhà đầu tư thường

Lớp Toán Tài Chính 53 sử dụng dữ liệu quá khứ để ước lượng giá hợp lý, nhưng độ tin cậy của kết quả phụ thuộc vào chất lượng số liệu và phương pháp ước lượng Để đạt được kết quả chính xác hơn, cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích và áp dụng đa dạng các mô hình định giá.

Các phương pháp phân tích và định giá công ty 15

Phương pháp tài sản thuần

Phương pháp tài sản thuần còn được gọi là phương pháp giá trị nội tại hay mô hình định giá tài sản:

 Về cơ bản doanh nghiệpagiống như một loại hàng hóa thông thường.

 Hoạt động của doanh nghiệpabao giờ cũng được tiến hành trên cơ sở một lượng tài sản có thực.

 Doanh nghiệp có tài sản đượcâhình thành và bổ sung bởi nhà đầu tư trong quá trình thành lập doanh nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh.

Giá trị của doanh nghiệp được tính theo công thức:

Vt là tổng giá trị doanh nghiệp

Vn là giá trị các khoản nợ

V0 là giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp.

Hai cách để xác định giá trị doanh nghiệp và giá trị vốn chủ sở hữu như sau:

Dựa vào số liệu trong bảng cân đối tài sản tại thời điểm đánh giá, chúng ta có thể xác định các thông tin cần thiết Phương pháp này tuy đơn giản và dễ thực hiện, nhưng chỉ cung cấp những dữ liệu mang tính chất lịch sử và có giá trị tham khảo.

Để xác định giá trị tài sản thuần theo giá thị trường, trước tiên cần loại bỏ những tài sản không cần thiết và không đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Sau đó, tiến hành đánh giá lại các tài sản còn lại, áp dụng nguyên tắc sử dụng giá thị trường để tính toán cho từng tài sản hoặc các loại tài sản cụ thể.

1.5.1.3 Ưu điểm - Nhược điểm của phương pháp

Việc xác định giá trị cụ thể của các tài sản hình thành doanh nghiệp thông qua các nghiệp vụ thống kê và kiểm tra là rất quan trọng Điều này cung cấp căn cứ pháp lý rõ ràng nhất về khoản thu nhập mà người mua sẽ nhận được khi sở hữu doanh nghiệp.

Giá trị tài sản có thể bán được tại thời điểm đánh giá cung cấp thông tin quan trọng về khoản thu nhập tối thiểu mà người sở hữu có thể nhận được.

Phương pháp này không cung cấp thông tin về triển vọng phát triển của doanh nghiệp, các chỉ số tài chính, tỷ lệ sinh lời và tiềm năng tăng trưởng trong tương lai.

- Doanh nghiệp được đánh giá ở trạng thái tĩnh, chứ không phải là một thực thể có thể phát triển trong tương lai,…

Phương pháp tài sản thuần loại bỏ nhiều yếu tố phi vật chất, nhưng những yếu tố này lại đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giá trị doanh nghiệp, chẳng hạn như thị phần và uy tín.

Phương pháp chiết khấu lưu ngân tự do FCFF

Dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF) đại diện cho tổng ngân lưu của các bên có quyền lợi trong công ty, bao gồm cổ đông, trái chủ và cổ đông ưu đãi Dòng tiền này thường được tính toán sau khi đã trừ đi các chi phí hoạt động, nhu cầu tái đầu tư và nghĩa vụ thuế, phản ánh khả năng tài chính thực sự của doanh nghiệp.

Luồng tiền này, tất cảanhững người tài trợ đều có thể sử dụng, do vậy lãi suất chiết khấu được áp dụng là chi phí vốn trung bình (WACC).

Bước 1: Tính giá trị doanh nghiệp

Trong đó: FCFF có thể được tính bằng hai công thức sau:

- FCFF = FCFE + Chi phí lãi suấta(1 - Tỷ lệ thuế) + Các khoản phải trả chính – Các khoản nợ mới phát hành + Cổ tức ưu đãi.

- FCFF = EBIT(1 – Tỷ lệ thuế) + Khấu hao –aChi phí vốn – Chênh lệch vốn lưu động.

Bước 2: Vốn chủ sở hữu = Giá trị công ty –aGiá trị các khoản nợ theo giá trị thường

Bước 3: Giá trị 1 CP = Vốn chủ SH/Số lượng CP đang lưu hànha

FCFF t : dòng tiền tự doacủa doanh nghiệp năm thứ t

WACC: chi phí vốn bìnhaquân trọng số

Mô hình FCFF rất hiệu quả trong việc so sánh các doanh nghiệp với cơ cấu vốn khác nhau, vì nó xem xét toàn bộ giá trị doanh nghiệp, bao gồm cả nợ và vốn chủ sở hữu Khi áp dụng mô hình này, chúng ta bắt đầu từ việc định giá doanh nghiệp thay vì chỉ tập trung vào vốn chủ sở hữu Bằng cách loại bỏ giá trị thị trường của các quyền lợi không thuộc vốn chủ sở hữu, ta có thể xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Dòng tiền được chiết khấu là những dòng tiền vào doanh nghiệp, được tính như thể doanh nghiệp không có nợ và không hưởng lợi từ thuế lãi vay.

Mô hình này linh hoạt cho phép tỷ lệ nợ thay đổi theo thời gian, không nhất thiết phải giả định tỷ lệ nợ là không đổi Một trong những ưu điểm lớn nhất của mô hình là khả năng lồng ghép những thay đổi trong cơ cấu vốn vào quá trình định giá thông qua suất chiết khấu, thay vì chỉ dựa vào dòng tiền.

 Ước lượng các yếu tố

- Tốc độ tăngatrưởng FCFF ( g FCFF )

Tỷ lệ tái đầuatư (RR) = (Chi phí vốn – Khấu hao + Chênh lệch vốn lưu động

Lớp: Toán Tài Chính 53 ngoài tiền mặt) / EBIT(1 – Tỷ lệ thuế)

Doanh lợi trên vốn (ROC j ) = EBIT (1-Tỷ lệ thuế)/ Tổng số vốn đầu tư j  1

WACC = Wd* Kd (1-T) + We* Ke

Kd: Chi phí đi vay ( Lãi suất dài hạn)

Ke: Sử dụngacông thức CAMP

- Tính giá trị kết thúc

Vì không thể ước lượng dòng tiền mãi mãi, nên cần xác định một điểm kết thúc trong việc định giá dòng tiền chiết khấu Điều này được thực hiện bằng cách ngừng chiết khấu dòng tiền vào một thời điểm nhất định trong tương lai và tính toán một giá trị kết thúc phản ánh giá trị doanh nghiệp tại thời điểm đó.

 Các dạng biến thể của mô hình

- FCFF một giai đoạn (tốc độ tăng trưởng đều) g WACC g

ECFF1: FCFF kỳ vọng năm tới a g: tỉ lệ tăng trưởng FCFF mãi mãia

Hai điều kiện cần được thỏa mãn trong mô hình này:

Tỉ lệ tăng trưởng sử dụng trong mô hình này phải nhỏ hơn hoặc bằng tỉ lệ tăng trưởng dân số của nền kinh tế, hoặc lớn hơn tỉ lệ tăng trưởng thực tế của nền kinh tế.

Đặc điểm của công ty cần phải phù hợp với các giả định về tăng trưởng ổn định, trong đó tỷ lệ đầu tư sử dụng phải đồng nhất với tỷ lệ tăng trưởng ổn định.

Hạn chế của mô hình:

 Mô hình FCFF nhạy cảm trước các giảađịnh về tỉ lệ tăng trưởng ổn định.

 Suất chiết khấu sử dụng đểađịnh giá là WACC, thấp hơn so với chi phí vốn chủ sở hữu sử dụng trong các công ty.

 Mô hình này cũng nhạy cảm về tỉ lệ chi tiêu đầu tư so với khấu hao.

Mô hình FCFF hai giai đoạn giả định rằng công ty sẽ trải qua hai giai đoạn tăng trưởng: giai đoạn đầu là tăng trưởng không ổn định, tiếp theo là giai đoạn thứ hai với tốc độ tăng trưởng ổn định.

P0: là giá trị doanh nghiệp

FCFF1, FCFF2: dòng tiền tự do công ty giai đoạn 1, 2

WACC1, WACC2:chi phí vốnabình quân trong giai đoạn 1, 2 g1, g2 : tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1, 2

Mô hình này được thực hiện với giả định doanh nghiệp trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: tăng trưởng nhanha

Giai đoạn 2: tăng trưởng giảm dầna

Giai đoạn 3: tăng trưởng ổn định

Công thức xác định giá trị giá trị của cổ phiếu trong mô hình tăng trưởng 3 giai đoạn:

P0: là giá trị doanh nghiệp

FCFF1, FCFF2, FCFF3: dòng tiền tự do công ty giai đoạn 1, 2, 3.

WACC1, WACC2, WACC3: chi phí vốn bình quân trong giai đoạn 1, 2, 3. g1, g2, g3 : tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1, 2, 3.

Mô hình FCFF 2 và 3 giai đoạn phù hợp với những công ty có đòn bẩy tài chính cao hoặc đang trong quá trình thay đổi đòn bẩy tài chính.

1.5.2.3 Ưu điểm - Nhược điểm của phương pháp

- Ước lượng đầy đủ dòng tiền trongatương lai

- Có tính đến các khoản nợaphải trả

- Phát sinh các khoản nợ trong quá trình hoạt động của công ty nhưng các khoản nợ này không đượcatính đến

- Dòng vốn công ty này khó xác định

PHÂN TÍCH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 22

Sự phát triển của ngành công nghệ viễn thông 22

Hơn 10 năm qua, công nghệ viễn thông đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng và hiệu quả cao, đóng góp trực tiếp gần 7% GDP (tổng sản phẩm nội địa) của đất nước, đồng thời có tác động lan tỏa thúc đẩy phát triển nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Hạ tầng viễn thôngavà dịch vụ viễn thông Việt Nam đang từng bước phát triển để ngang tầm khu vực và thế giới Mức độ triển khai Chính phủ điện tử của Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 4 trong các quốc gia khu vực Đông Nam Á Theo kết quả khảo sát chính phủ điện tử của Liên hợp quốc năm

Năm 2013, Việt Nam xếp hạng 83 trong số 190 quốc gia được đánh giá, tăng 7 bậc so với năm 2010 Trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam chỉ đứng sau Singapore, Malaysia và Brunei Đặc biệt, Việt Nam nằm trong top 10 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm và trở thành đối tác lớn thứ hai của Nhật Bản.

Nhiều văn bản và chính sách từ Trung Ương Đảng, Chính Phủ và các bộ, ngành đã được ban hành nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển công nghệ viễn thông cũng như ngành công nghiệp phần mềm, với mục tiêu đến năm 2020 Trong đó, công nghệ viễn thông được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, được ưu tiên hỗ trợ, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế.

Ngành công nghệ viễn thông Việt Nam chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, mặc dù có một số kết quả tích cực Quy mô toàn ngành còn nhỏ, năng lực cạnh tranh yếu so với khu vực và thế giới Ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số phát triển nhanh nhưng thiếu tính tập trung, trong khi năng lực nghiên cứu và phát triển còn hạn chế Đội ngũ nhân lực thiếu về số lượng và kỹ năng chuyên sâu, đặc biệt là ngoại ngữ Ngành công nghiệp phần cứng chủ yếu tập trung vào lắp ráp, với tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng thấp, chỉ chiếm hơn 10% tổng doanh thu Một trong những nguyên nhân chính là công tác quản lý nhà nước chưa theo kịp sự phát triển công nghệ.

Năm 2014 đánh dấu nhiều dấu ấn quan trọng cho ngành viễn thông, tin học và công nghệ thông tin, mặc dù nền kinh tế đang phục hồi nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn Cạnh tranh trên thị trường trở nên khốc liệt, đặc biệt là sự ảnh hưởng từ các dịch vụ và ứng dụng đa phương tiện OTT (Over The Top), nhưng các doanh nghiệp viễn thông vẫn nỗ lực phát triển và thích ứng.

Ngành tin học và công nghệ thông tin không chỉ duy trì được thị trường trong nước mà còn hướng tới thị trường quốc tế Các doanh nghiệp trong lĩnh vực này đều đạt được lợi nhuận, tăng trưởng doanh số và đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước.

Năm 2015, ngành viễn thông, tin học và công nghệ thông tin sẽ đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt cùng với những xu hướng mới, yêu cầu các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần nhanh chóng thích ứng để đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường.

Phân tích cạnh tranh trong môi trường ngành 23

2.2.1 Sức ép từ phía nhà cung cấp

Thị trường nguyên liệu tại Việt Nam còn chưa phát triển và hoàn thiện, dẫn đến việc FPT gặp khó khăn trong sản xuất do sự phân tán của các nhà cung cấp Nhiều nguyên liệu cần thiết phải nhập khẩu, trong khi các nhà cung cấp nội địa lại có sản phẩm đa dạng về chủng loại, chất lượng và giá cả Do đó, để đảm bảo chất lượng sản phẩm, FPT phải chi một khoản lớn cho nguyên liệu Mỗi loại nguyên liệu cần phải được nhập từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, khiến chi phí tổng thể cho việc sản xuất trở nên cao hơn, tạo ra thách thức lớn cho FPT trong việc quản lý nguồn chi phí này.

2.2.2 Sức ép từ khách hàng

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu phát triển nhanh chóng, nhu cầu về công nghệ thông tin - viễn thông ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở Việt Nam, nơi số lượng người dùng Internet đã tăng mạnh trong những năm gần đây Khách hàng chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị, tạo ra áp lực lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ, trong đó có FPT.

Tỷ trọng mua sắm trong lĩnh vực công nghệ viễn thông ngày càng gia tăng, khi sản phẩm và dịch vụ như máy tính, internet và điện thoại di động trở thành phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày Sự gia tăng số lượng người sử dụng kéo theo áp lực lớn từ khách hàng đối với các nhà cung cấp như FPT, buộc họ phải liên tục cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Chi phí chuyển đổi khách hàng (CPCDKH) ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế thông tin, nơi khách hàng phải đối mặt với một lượng thông tin khổng lồ và nhiều sự lựa chọn đa dạng.

Lớp Toán Tài Chính 53 đã chỉ ra rằng việc chuyển đổi nhà cung cấp trở nên dễ dàng hơn nhờ vào các CPCDKH dựa trên thông tin thay vì các yếu tố vật chất hay mối quan hệ con người Khi thiết bị không còn, CPCDKH dựa vào thiết bị sẽ mất đi, nhưng CPCDKH dựa vào thông tin vẫn tồn tại Ví dụ, thông tin từ việc truy cập web như vnexpress.vn có thể tạo ra mối liên kết chặt chẽ hơn giữa nhà cung cấp và khách hàng Khả năng cá thể hóa thông tin dịch vụ cùng với các phần mềm và công nghệ quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng mạnh mẽ, đặc biệt là khả năng tạo ra các xã hội ảo, mang đến cơ hội lớn để xây dựng CPCDKH hiệu quả.

Trong nền kinh tế mạng hiện nay, đặc biệt nhờ vào Internet, chi phí giao dịch và chuyển đổi khách hàng đã giảm đáng kể Thông tin giữa khách hàng và nhà cung cấp, cũng như giữa các ngành khác nhau, trở nên cân bằng hơn, giúp khách hàng tiếp cận thông tin nhanh chóng và chi tiết hơn Điều này tạo ra cơ hội gặp gỡ lớn hơn giữa khách hàng và nhà cung cấp, nâng cao sức mạnh đàm phán của khách hàng Do đó, FPT phải đối mặt với áp lực lớn từ khách hàng, buộc công ty phải đa dạng hóa sản phẩm và giảm giá để cạnh tranh hiệu quả với các nhà cung cấp khác.

Hội nhập dọc ngược chiều là chiến lược mà các doanh nghiệp, như FPT, thường áp dụng để cải thiện tình hình kinh doanh và tăng lợi nhuận Chiến lược này giúp FPT kiểm soát tốt hơn các nhà cung cấp, có thể mua lại doanh nghiệp cung cấp để tạo rào cản cho đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Điều này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao khả năng tiết kiệm thời gian trong quá trình phối hợp sản xuất và cung ứng Nhờ vậy, FPT có thể phản ứng linh hoạt trước những thay đổi bất thường của thị trường, đồng thời giảm áp lực từ khách hàng lên công ty.

2.2.3 Sức ép cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn Để giảm sức ép từ các đối thủ tiềm ẩn, FPT đã sử dụng chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, nhanh chân tiên phong trong khai thác nhiều lĩnh vực như Dịch vụ truyền hình Internet… Cùng với Internet không dây-Wifi và kinh nghiệm 20 năm hoạt động, FPT đã liên tục phát triển, trở thành công ty tin học lớn nhất và uy tín nhất Việt Nam Nhiều năm gần đây, công ty FPT được bình chọn là công ty tin học hàng đầu Việt Nam (theo tạp chí PC World) và hàng năm đều giành được hầu hết các giải thưởng cho vị trí dẫn đầu trong các lĩnh vựcamà công ty kinh doanh Đó cũng chính là lợi thế về quy mô và sự trung thành của khách hàng đối với các sản phâm của FPT mà bất kì một đối thủ nào có ý định gia nhập ngành cũng phải e ngại.

2.2.4 Sức ép cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

Tính bất ngờ và khó dự đoán của sản phẩm thay thế ngày càng gia tăng do sự phát triển công nghệ, tạo ra áp lực lớn đối với quá trình tiêu thụ sản phẩm của FPT Mặc dù có nhiều sản phẩm thay thế xuất hiện, nhưng công nghệ viễn thông và sản phẩm của FPT hiện đang giữ vị trí quan trọng, khiến sức ép từ sản phẩm thay thế không đáng kể.

2.2.5 Sức ép cạnh tranh nội bộ ngành

Nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về công nghệ viễn thông, bao gồm internet, máy tính, di động và phần mềm, đã thúc đẩy ngành này mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng thị trường Sự gia tăng quy mô của ngành không chỉ giúp phát triển mạnh mẽ hơn mà còn làm giảm cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

FPT đã từ một công ty nhỏ phát triển thành một tập đoàn lớn mạnh tại Việt Nam, với nhiều công ty con trải dài khắp cả nước Hiện nay, FPT đang mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế.

PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 30

Phân tích tình hình tài chính công ty 30

Bảng 1: Khả năng thanh toán của FPT từ năm 2010 - 2014

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành 141% 142% 159% 134% 170%

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 103% 106% 117% 96% 123%

Biểu đồ 1: Khả năng thanh toán của FPT từ năm 2010- 2014

Chỉ số thanh toán của FPT đã tăng đều qua các năm nhờ vào việc gia tăng giá trị tài sản lưu động Đồng thời, công ty cũng giảm nợ vay ngắn hạn và thay thế bằng các nguồn tài trợ từ nội bộ.

Năm 2013, chỉ số nợ của Tập đoàn giảm so với năm trước do sự gia tăng tạm thời của tồn kho và công nợ vào cuối năm Phần lớn dư nợ vay của Tập đoàn là vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho vốn lưu động trong lĩnh vực Phân phối.

Lớp: Toán Tài Chính 53 đoàn duy trì ở mức thấp, đạt 259 tỷ vào 31/12/2013.

Năm 2014, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh duy trì ở mức dương với 1.151 tỷ đồng, cho thấy sự lành mạnh trong tài chính Số dư tiền và tương đương tiền, bao gồm tiền gửi ngắn hạn tại ngân hàng, tăng lên 5.635 tỷ đồng vào cuối năm, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng dư nợ ngắn hạn từ sự phát triển của khối phân phối và bán lẻ, dẫn đến khả năng thanh toán của công ty được cải thiện.

Từ năm 2010 đến năm 2014, tỷ số khả năng thanh toán của FPT luôn duy trì ở mức cao, cho thấy công ty có khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ một cách hiệu quả.

So sánh với tỷ số thanh toán năm 2014 của công ty cổ phần FPT với một số công ty niêm yết cùng ngành trên thị trường.

Bảng 2: Khả năng thanh toán của một số công ty ngành công nghệ viễn thông năm 2014

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành 208% 151% 169% 265%

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 102% 133% 127% 231%

Biểu đồ 2: Khả năng thanh toán của một số công ty ngành công nghệ viễn thông năm 2014

So sánh với tỷ số thanh toán các công ty niêm yết cùng ngành, các chỉ số của

FPT có mức độ an toàn tài chính ổn định, mặc dù không vượt trội Trong đó, công ty cổ phần KASATI nổi bật với các chỉ số cao nhất nhờ vào chính sách giảm nợ ngắn hạn hiệu quả.

 Hệ số thu nhập trên tài sản

ROA = Thu nhập ròng / Tổng tài sản

 Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần

ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn cổ phần

Bảng 3: Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi FPT từ năm 2010- 2014

Thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) 27% 31% 34% 44% 48% Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) 10% 13% 14% 15% 15%

Biểu đồ 3: Chỉ tiêu sinh lời của FPT từ năm 2010 - 2014

Nhìn chung, các chỉ số hiệu quả kinh doanh cơ bản được duy trì ở mức tốt qua các năm

Năm 2013, chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu giảm nhẹ do ảnh hưởng ngắn hạn từ việc mở rộng chuỗi bán lẻ Tuy nhiên, trong dài hạn, chỉ tiêu này dự kiến sẽ cải thiện nhờ chiến lược đầu tư vào các khối kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao.

Lớp: Toán Tài Chính 53 như Công nghệ và Viễn thông.

Năm 2014, hiệu quả kinh doanh của Công ty giảm so với năm 2013 do một số nguyên nhân trong kế hoạch ngắn hạn, bao gồm: (1) Mảng xuất khẩu phần mềm bị ảnh hưởng bởi chi phí phát triển và M&A gia tăng; (2) Dự án đầu tư quang hóa trong lĩnh vực Dịch vụ Viễn thông làm giảm lợi nhuận do chi phí không được vốn hóa toàn bộ; (3) Doanh thu và lợi nhuận từ lĩnh vực Phân phối & Bán lẻ tăng trưởng cao hơn các lĩnh vực chính, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận toàn FPT suy giảm Thêm vào đó, lợi nhuận từ khối dự án công nghệ thông tin trong nước và lĩnh vực trò chơi trực tuyến cũng góp phần tiêu cực vào lợi nhuận chung.

Chỉ tiêu khả năng sinh lời của FPT cho thấy công ty duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận cao qua các năm, với ROA và ROE đều vượt trội hơn lãi suất tiền gửi.

Công ty đã tận dụng tài sản một cách hiệu quả để tạo ra lợi nhuận Khi so sánh khả năng sinh lời của công ty với một số đối thủ cùng ngành trên thị trường chứng khoán, chúng ta có thể thấy được những điểm mạnh và yếu trong hoạt động kinh doanh của họ.

Biểu đồ 4: Chỉ tiêu khả năng sinh lời của một số công ty ngành công nghệ viễn thông năm 2014

FPT nổi bật hơn so với các công ty niêm yết trong cùng ngành khi xét về các chỉ số sinh lời, cho thấy sự vượt trội trên cả hai chỉ số sinh lời chính Điều này khiến FPT trở thành lựa chọn hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư.

Ước lượng hệ số beta 35

3.2.1 Hệ số beta công ty

Cổ phiếu FPT, thuộc công ty cổ phần FPT, đã được niêm yết trên sàn HOSE từ ngày 13 tháng 12 năm 2006 Để tính hệ số beta của công ty, chúng ta sử dụng mô hình chỉ số đơn (SIM) thông qua phương trình hồi quy.

Trong đó : : Tỷ suất lợi tức của chứng khoán i.

: Phần tỷ suất lợi tức kỳ vọng độc lập với thị trường.

Để áp dụng mô hình tỷ suất lợi tức trên một chỉ số thị trường chứng khoán, trước tiên cần kiểm định tính dừng của các chuỗi lợi suất.

Kiểm định chuỗi dừng với chuỗi lợi suất VNINDEX và FPT trên Eview 4

- Với chuỗi lợi suất của FPT

ADF Test Statistic -19.24398 1% Critical Value* -3.4365

5% Critical Value -2.8634 10% Critical Value -2.5678 Theo kết quả của kiểm định ADF, chuỗi

- Với chuỗi lợi suất của VNINDEX

ADF Test Statistic -17.34708 1% Critical Value* -3.4365

5% Critical Value -2.8634 10% Critical Value -2.5678 Theo kết quả của kiểm định ADF, chuỗi

Sử dụng phần mềm Eviews để thực hiện hồi quy với chuỗi lợi suất lịch sử của FPT và VNINDEX từ ngày 15/12/2006 đến 04/03/2015, cho thấy những kết quả đáng chú ý trong phân tích dữ liệu tài chính.

Included observations: 2058 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

Adjusted R-squared 0.380730 S.D dependent var 0.027349 S.E of regression 0.021522 Akaike info criterion -4.838529 Sum squared resid 0.952315 Schwarz criterion -4.833058

Durbin-Watson stat 1.912762 Prob(F-statistic) 0.000000

Hệ số beta của FPT được tính là 1,04, cho thấy mức độ nhạy cảm của lợi suất FPT đối với biến động thị trường Theo mô hình SIM, hệ số β lớn hơn 1 cho thấy tài sản này có tính năng động cao và phản ứng mạnh với sự biến động của thị trường Khi thị trường tăng trưởng, giá trị cổ phiếu FPT cũng sẽ tăng theo, điều này cho thấy đầu tư vào FPT có tiềm năng mang lại lợi nhuận.

Chỉ số Beta ngành là thước đo mức độ rủi ro của cổ phiếu trong một ngành, thông qua việc so sánh sự biến động giá cổ phiếu của ngành đó với biến động chung của toàn thị trường.

Theo nguồn Damodaran online, beta ngành công nghệ viễn thông hiện tại là 0,79, cho thấy mức độ biến động của ngành này thấp hơn so với toàn thị trường Điều này khiến cổ phiếu trong ngành công nghệ viễn thông trở thành lựa chọn an toàn cho các nhà đầu tư trung và dài hạn.

3.2.3 Vị thế của công ty so với ngành

FPT là một trong những công ty công nghệ thông tin hàng đầu tại Việt Nam, giữ vị thế cao trong ngành công nghệ viễn thông và dẫn đầu trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

FPT là một trong 50 công ty được Forbes Việt Nam vinh danh trong danh sách “50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm 2014”, và là đại diện duy nhất của ngành Công nghệ có mặt trong danh sách này trong hai năm liên tiếp 2013 và 2014 Danh sách xếp hạng của Forbes bao gồm những công ty niêm yết có kết quả kinh doanh xuất sắc, vị thế dẫn đầu trên thị trường và mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư Tổng giá trị vốn hóa của 50 công ty trong danh sách đạt trên 741 nghìn tỷ đồng, chiếm 65% tổng giá trị vốn hóa của toàn thị trường chứng khoán.

Người ta ví FPT như Người khổng lồ trong ngành Công nghệ thông tin.

Định giá công ty 37

3.3.1 Phương pháp tài sản thuần

Bảng 4: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần FPT tại 31/12/2014 ( Đơn vị: VND)

I Tiền và các khoản tương đương tiền 4.336.282.447.769

2 Các khoản tương đương tiền 2.264.076.128.453

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.441.486.664.176

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (9.405 497.120)

III Các khoản phải thu ngắn hạn 5.034.337.827.055

1 Phải thu của khách hàng 4.005.225.417.438

2 Trả trước cho người bán 400.189.196.061

3 Các khoản phải thu khác 401.395.904.525

4 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (295.455.551.048)

5 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 522.982.860.079

2 Dự phòng giảm giá hàng tồng kho (79.697.060.843)

V Tài sản ngắn hạn khác 1.579.589.615.663

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 592.435.044.749

2 Thuế GTGT được khấu trừ 921.625.024.678

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 33.743.686.340

4 Tài sản ngắn hạn khác 31.785.859.896

1 Tài sản cố định hữu hình 2.998.002.341.729

- Giá trị hao mòn lũy kế (2.354.530.611.950)

2 Tài sản cố định vô hình 301.803.730.735

- Giá trị hao mòn lũy kế (227.583.829.285)

3 Tài sản cố định thuê tài chính 740.441.475

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 537.241.674.698

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 796.508.947.186

1 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 251.078.173.392

2 Đầu tư dài hạn khác 703 175.738.859

3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (157.744.965.065)

III Tài sản dài hạn khác 726.543.631.463

1 Chi phí trả trước dài hạn 523.437.534.683

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 131.807.015.837

3 Tài sản dài hạn khác 71.299.080.943-

2 Phải trả cho người bán 3.018.857.084.191

3 Người mua trả tiền trước 478.420.174.874

4 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước 250.837.100.459

5 Phải trả người lao động 647.441.848.103

7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 15.756.096.426

8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 177.252.587.439

9 Dự phòng phải trả ngắn hạn 31.252.745.918

10 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 209.216.273.528

11 Doanh thu chưa thực hiện 986.180.133.343

1 Phải trả dài hạn khác 198.449.132.073

2 Vay và nợ dài hạn 142.418.459.294

3 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 2.929.410.611

4 Dự phòng phải trả dài hạn 12.905.000

5 Quỹ phát triển KH và CN 192.096.283

2 Thặng dư vốn cổ phần 49.465.703.201

4 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (12.569.673.745)

5 Quỹ đầu tư phát triển 79.400.040.851

6 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 87.203.093.024

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 4.268.153.638.489

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.750.000.000

C LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 1.344.473.716.274

( Nguồn: Báo cáo hợp nhất FPT đã kiểm toán năm 2014) Tại thời điểm định giá 31/12/2014 từ bảng cân đối kế toán ta có:

Tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 343.951.345 cổ phiếu.

3.3.2 Phương pháp lưu ngân tự do

Chúng tôi thực hiện định giá cổ phiếu của công ty cổ phần FPT thông qua phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do (FCFF) Để áp dụng phương pháp này, cần xác định các thông số liên quan đến dòng tiền tự do và chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC) Ngoài ra, việc giả định các giai đoạn tăng trưởng khác nhau của công ty cũng rất quan trọng.

 Xác định chi phí sử dụng vốn của FPT

Vốn chủ sở hữu của FPT (vào cuối năm 2014) = E

Vốn điều lệ được tính bằng tổng vốn cổ phần, cộng với thặng dư vốn cổ phần, trừ đi cổ phiếu quỹ và quỹ đầu tư phát triển Ngoài ra, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và lợi ích của cổ đông thiểu số cũng được đưa vào, trong khi chênh lệch tỷ giá hối đoái và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ sẽ được trừ ra Cuối cùng, nguồn kinh phí và các quỹ khác cũng cần được xem xét trong tổng hợp này.

Nợ vay của doanh nghiệp, ta chỉ tính vay ngắn hạn, vay dài hạn

D = vay ngắn hạn + vay dài hạn = 6.722.412.217.259 + 142.418.459.294

Căn cứ theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014, chi phí lãi vay của FPT trong năm 2014 là 166.165.287.204 VND và nợ vay là 6.864.830.676.553 VND

Kd = lãi vay trả trong kỳ/ nợ vay trong kỳ

Chi phí vay tính toán hiện tại có thể quá thấp do việc tính nợ bình quân không chính xác, vì nợ vay thường thay đổi trong kỳ Để có một thước đo chính xác hơn, cần sử dụng chi phí nợ vay trên thị trường tại thời điểm định giá Vào năm 2014, lãi suất cho vay dài hạn của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp uy tín như FPT đã đạt mức trần tối đa 12% mỗi năm.

 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

Năm 2014 thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 22% ( = 22%).

 Suất sinh lợi yêu cầu

Việc ước lượng beta cho các công ty cổ phần tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn do dữ liệu cổ phiếu trên thị trường chứng khoán không ổn định Để tính toán suất sinh lợi kỳ vọng cho danh mục đầu tư, phương pháp tính chi phí vốn cổ phần gián tiếp dựa vào các chỉ số chuẩn từ thị trường chứng khoán phát triển, như Trung Quốc, có độ tin cậy cao hơn.

Ta có hệ số beta không vay nợ củaangành công nghệ viễn thông Trung Quốc

Hệ số beta có vay nợ của công ty cổ phần FPT được tính toán dựa trên cơ cấu vốn và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, cho thấy giá trị beta là 0.82 theo nguồn Damodaran online.

- Suất sinh lợi phi rủi ro Trung Quốc ( Rf ) = 3.4%

- Phần bù rủi ro vốn chủ sở hữu ( Rm-Rf) = 5.9%

- Mức bù rủi ro quốc gia = 0.9%,

- Mức bù rủi ro ngoại hối là 8.25% ( Tổng hợp từ nguồn Damodaran online).

=> Chi phí vốn cổ phần Ke = 3.4% + 5.9% * 0.7549 +0.9% + 8.25% = 17% Chi phí nợ vay Kd = 12%

Từ đó ta có chi phí vốn bình quân trọng số:

 Xác định ngân lưu tự do của FPT

 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

- Doanh thu thuần của FPT là 32.644.656.358.895 VND

- Lợi nhuận trước thuế (EBIT) là 2.511.997.533.944 VND

- Chi phí lãi vay là 166.165.287.204 VND

- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) = 2.678.162.821.148 VND.

- EBIT hiệu chỉnh sau thuế của công ty cổ phần FPT là:

 Suất sinh lợi trên vốn ( ROC):

ROC0 năm 2014 tính được là:

 Tỷ lệ tái đầu tư:

Năm 2014, công ty cổ phần FPT đã đầu tư tổng cộng 1.469.149.022.165 VND Vốn lưu động của FPT, không bao gồm tiền mặt và chứng khoán, được tính bằng tổng khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác, sau khi trừ đi nợ phải trả.

Bảng 5: Vốn lưu động FPT năm 2013 – 2014 ( đơn vị : VND)

Nợ phải trả ngắn hạn 9.068.740.122.198 13.056.523.189.378 Vốn lưu động 3.839.503.350.208 3.907.809.549.425 Đơn vị: VND

=> chênh lệch vốn lưu động = 68.306.199.217 VND

Như vậy năm 2014 vốn lưu động của công ty cổ phần FPT đã tăng lên 68.306.199.217 VND so với năm 2013.

Mức tái đầu tư cố định bằng đầu tư cố định mới trừ khấu hao cộng thay đổi vốn đầu tư (chênh lệch vốn lưu động) :

Tỷ lệ tái đầu tư được tính bằng tỷ số giữa mức tái đầu tư và EBIT hiệu chỉnh:

 Mô hình tăng trưởng 2 giai đoạn:

Để dự báo tăng trưởng doanh thu, chúng ta cần xem xét doanh thu thuần của công ty cổ phần FPT trong 5 năm qua, từ 2010 đến 2014.

Bảng 6: Doanh thu thuần FPT từ năm 2010 - 2014

Năm Doanh thu ( tỷ đồng) Tăng trưởng (%)

Trong giai đoạn 2010 – 2014, FPT ghi nhận doanh thu thuần tăng trưởng bình quân 12,63% mỗi năm Đặc biệt, doanh thu thuần năm 2014 đạt 32.645 tỷ đồng, đánh dấu mức tăng trưởng 20,78% so với năm trước.

Doanh thu của FPT đã có sự tăng trưởng nhưng không ổn định qua các năm Năm 2014, FPT ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với doanh thu từ mảng gia công phần mềm tăng 36%, viễn thông tăng 19%, phân phối tăng 21% và bán lẻ tăng 78% Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu toàn tập đoàn bị ảnh hưởng bởi hiệu quả hoạt động kém của phân khúc tích hợp hệ thống, với doanh thu giảm 10%, cùng với sự sụt giảm 3% trong nội dung trực tuyến.

Biểu đồ 5: Doanh thu FPT qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)

Giai đoạn tăng trưởng giảm: 2015- 2020

Với việc gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và nỗ lực kết thúc đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), doanh nghiệp Việt Nam đang đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức Để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, việc áp dụng quy trình quản trị hiện đại, đặc biệt là phần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệp (ERP), là rất cần thiết FPT, với kinh nghiệm triển khai các dự án ERP lớn, có lợi thế trong việc cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam và khu vực Ngoài ra, sự tham gia vào TPP mở ra cơ hội cho FPT cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư và mua sắm chính phủ, giúp đa dạng hóa rủi ro từ nhóm khách hàng chính phủ Đồng thời, lĩnh vực viễn thông cũng sẽ thuận lợi hơn cho đầu tư và kinh doanh tại các nước như Lào, Campuchia, và Myanmar.

Chiến lược toàn cầu hóa sẽ đem lại thành công bước đầu cho FPT trong năm

Năm 2015, lĩnh vực Công nghệ dẫn đầu và sẽ đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng lợi nhuận của tập đoàn, trong khi lĩnh vực viễn thông đang trong giai đoạn đầu tư và tái cơ cấu Đồng thời, mức độ cạnh tranh giữa các công ty trong nước và quốc tế, cùng với áp lực từ nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, tạo ra thách thức lớn cho ngành.

Lớp: Toán Tài Chính 53 với FPT những năm tiếp theo, đổi mới cải tiến công nghệ liên tục phù hợp với nhu cầu của sự phát triển.

Theo báo cáo từ công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBS), doanh thu hợp nhất của FPT trong năm 2015 dự kiến sẽ tăng trưởng 18,8%, giảm so với mức 20,8% của năm 2014, và có xu hướng giảm dần trong các năm tiếp theo.

Bảng 7: Dự báo doanh thu FPT 2015 - 2020 ( Đơn vị: Tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo cập nhật định giá cổ phiếu FPT ngày 17/04/2015 do VPBS thực hiện)

Bảng 8: Ngân lưu kỳ vọng của FPT qua các năm 2015 – 2020 (Đơn vị: Tỷ đồng)

EBIT*(1-tc) 2088,84 2178,54 2765,88 3552,80 4032,80 4514.4 4951.2 (Tái đầu tư) 990,11 909,54 1123,50 1438,17 1617,15 1682,52 1772,03 FCFF 1098,73 1269,00 1642,38 2114,63 2415,65 2831,88 3179,17

Giai đoạn tăng trưởng ổn định: 2020 trở đi

Trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, Công ty Cổ phần FPT dự kiến đạt mức tăng trưởng 8,3% với tỷ lệ tái đầu tư 35,79% Điều này dẫn đến ngân lưu tự do doanh nghiệp (FCFF) vào năm 2020 đạt 3.179,16552 tỷ đồng.

 Chiết khấu ngân lưu tự do

 Giá trị vốn cổ phần

Giá trị tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần FPT đạt 35.414,37 tỷ đồng Theo bảng cân đối kế toán năm 2014, tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn của FPT lần lượt là 4.336,28 tỷ đồng và 1.441,49 tỷ đồng Tổng giá trị doanh nghiệp của công ty cổ phần FPT là 41.192,2 tỷ đồng.

Tính đến cuối năm 2014, giá trị nợ của công ty cổ phần FPT đạt 6.865 tỷ đồng, dẫn đến giá trị vốn chủ sở hữu của công ty là 34.327,20 tỷ đồng.

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm định giá 343.951.345 CP.

Vậy giá trị của FPT trên mỗi cổ phần là: P = 34.327,20 tỷ đồng/ 343.951.345 CP Giá cổ phiếu = 99.800 VND

Ngày đăng: 09/08/2021, 14:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w