1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online

66 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID (8)
    • 1.1. Lịch sử ra đời (8)
      • 1.1.1. Biểu tượng Android (9)
      • 1.1.2. Những phiên bản của Android (9)
    • 1.2. Giao diện (15)
    • 1.3. Ứng dụng (17)
    • 1.4. Kiến trúc hệ điều hành Android (17)
      • 1.4.1. Tầng hạt nhân Linux (18)
      • 1.4.2. Tầng thư viện (19)
      • 1.4.3. Tầng thực thi các ứng dụng trên hệ điều hành Android (20)
      • 1.4.4. Tầng khung ứng dụng (20)
      • 1.4.5. Tầng ứng dụng (21)
    • 1.5. Quản lý bộ nhớ (22)
    • 1.6. Cập nhật (23)
    • 1.7. Bảo mật và riêng tư (24)
    • 1.8. Ưu Nhược điểm (24)
      • 1.8.1. Ưu điểm (24)
      • 1.8.2. Nhược điểm (24)
    • 1.9. Thiết bị (25)
    • 1.10 Kết luận (25)
  • CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH ANDROID STUDIO (26)
    • 1.1. Thiết lập môi trường (0)
      • 2.1.1. Cài đặt Java (26)
      • 2.1.2. Cài đặt Android Studio (27)
    • 2.2. Các thành phần trong Android Studio (35)
      • 2.2.1. File manifests (35)
      • 2.2.2. File Java (36)
      • 2.2.3. File tài nguyên (36)
      • 2.2.4. File Grandle (37)
    • 2.3. View (37)
      • 2.3.1. TextView (37)
      • 2.3.2. Button (38)
      • 2.3.3. ImageButton (39)
      • 2.3.4. ImageView (39)
      • 2.3.5. EditText (39)
      • 2.3.6. ListView (40)
      • 2.3.7. GridView (41)
    • 2.4. ViewGroup (41)
      • 2.4.1. Linearlayout (41)
      • 2.4.2. Relativelayout (42)
      • 2.4.3. Framelayout (42)
      • 2.4.4. Tablelayout (43)
    • 2.5. Activity&Intent (43)
      • 2.5.1. Activity (43)
      • 2.5.2. Intent (43)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (44)
    • 3.1. Phát biểu bài toán (44)
    • 3.2. Phân tích thiết kế (45)
      • 3.2.1. Phân tích dữ liệu (45)
      • 3.2.2. Bảng thiết kế dữ liệu (45)
      • 3.2.3. Bảng cơ sở dữ liệu vật lý (45)
    • 3.3. Phân tích thiết kế chức năng (46)
      • 3.3.1. Sơ đồ phân rã chức năng (46)
      • 3.3.2. Chức năng Danh sách truyện (46)
      • 3.3.3. Chức năng Thống kê like (50)
      • 3.3.4. Chức năng giới thiệu (51)
      • 3.3.5. Chức năng Thoát ứng dụng (52)
  • CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG (53)
    • 4.1. Kết quả đạt được (53)
    • 4.2. Một số giao diện chính (53)
      • 4.2.1. Giao diện Chính (53)
      • 4.2.2. Giao diện Danh sách truyện (54)
      • 4.2.3. Giao diện Thống kê (59)
      • 4.2.4. Giao diện Giới thiệu (61)
      • 4.2.5. Giao diện Thoát (63)
    • 4.3. Những hạn chế và hướng phát triển trong tương lai (64)
      • 4.3.1. Hạn chế (64)
      • 4.3.2. Hướng phát triển (64)

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

Lịch sử ra đời

Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux, được thiết kế cho các thiết bị di động màn hình cảm ứng như smartphone và tablet Phát triển ban đầu bởi Android, Inc với sự hỗ trợ của Google, hệ điều hành này đã được Google mua lại vào năm 2005 và chính thức ra mắt vào năm 2007 Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android, HTC Dream, được bán ra vào ngày 22 tháng 10 năm 2008, với biểu trưng là một con robot màu xanh lá cây do Irina Blok thiết kế tại California.

Mã nguồn mở và giấy phép linh hoạt đã cho phép các nhà phát triển tùy chỉnh và phân phối Android một cách tự do, giúp nền tảng này trở thành hệ điều hành điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới Tính đến quý 3 năm 2012, Android chiếm 75% thị phần toàn cầu với 500 triệu thiết bị được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày Đến tháng 10 năm 2012, có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android và ước tính khoảng 25 tỷ lượt tải từ Google Play Mặc dù hiện tại thị phần đã giảm do sự cạnh tranh từ iOS và Windows Phone, Android vẫn giữ vị trí dẫn đầu.

Kể từ năm 2008, hệ điều hành Android đã trải qua nhiều lần cập nhật, cải tiến và bổ sung tính năng mới, đồng thời khắc phục các lỗi của các phiên bản trước Mỗi bản nâng cấp được đặt tên theo thứ tự bảng chữ cái và theo tên các món tráng miệng, như phiên bản 1.5 Cupcake và phiên bản 1.6 tiếp theo Phiên bản mới nhất hiện nay là 9.0 Pie, ra mắt vào tháng 8 năm 2018.

Năm 2010, Google đã ra mắt dòng sản phẩm Nexus, bao gồm điện thoại thông minh và máy tính bảng chạy hệ điều hành Android, được sản xuất bởi các đối tác phần cứng HTC đã hợp tác với Google để phát triển chiếc điện thoại Nexus đầu tiên, Nexus One Kể từ đó, nhiều thiết bị mới như Nexus 4 và Nexus 10, do LG và Samsung sản xuất, đã gia nhập dòng sản phẩm này Google coi điện thoại và máy tính bảng Nexus là những thiết bị Android chủ lực, tích hợp các tính năng phần cứng và phần mềm tiên tiến nhất của Android.

Hình ảnh biểu tượng của hệ điều hành Android, được thiết kế bởi Irina Blok, là sự kết hợp giữa một con robot và màu xanh lá cây Thiết kế này được lấy cảm hứng từ biểu tượng nhà vệ sinh quen thuộc, đại diện cho "đàn ông" và "phụ nữ".

1.1.2 Những phiên bản của Android

Cupcake là tên mã đầu tiên được sử dụng cho phiên bản Android, mang đến nhiều tính năng mới, bao gồm bàn phím ảo với khả năng dự đoán từ và từ điển tích hợp.

Cupcake giới thiệu 18 từ ngữ do người dùng đặt ra, hỗ trợ widget trên giao diện chủ, quay phim và phát lại video clip, cùng với lược sử thời gian cuộc gọi Ngoài ra, chế độ tự động xoay màn hình theo hướng sử dụng (screen rotation) và khả năng sao chép/dán (copy/paste) cũng được cải thiện trong trình duyệt web.

Phiên bản này mang đến tính năng hiển thị hình ảnh trong danh bạ, đáp ứng mong muốn của nhiều người dùng di động Bên cạnh đó, màn hình chuyển đổi và hình ảnh khởi động máy cũng đã được làm mới.

Donut cải thiện các chức năng còn hạn chế của Cupcake, mở rộng khả năng tìm kiếm bằng giọng nói và ký tự cho bookmark và danh bạ Android Market trở thành nền tảng chính để người dùng khám phá và tải về các ứng dụng Android Ứng dụng chụp ảnh và quay phim trong Donut hoạt động nhanh hơn, trong khi hệ điều hành hỗ trợ màn hình có độ phân giải cao, phù hợp với các thế hệ smartphone màn hình lớn.

Chỉ sau gần một tháng ra mắt Donut (Android 1.6), Google tung ra Eclair, phiên bản được nhận định là "bước đi lớn" của hệ điều hành này.[2]

* Nhip Sống Số: Android lên ba và bước nhảy xa ngoạn mục

Eclair đã trải qua nhiều cải tiến, từ giao diện đến các ứng dụng bên trong hệ thống Ứng dụng chụp ảnh giờ đây được nâng cấp với các chức năng như zoom số, cân bằng trắng, hỗ trợ đèn flash và nhiều hiệu ứng màu sắc phong phú.

Hệ thống cải thiện khả năng xử lý và kết nối Bluetooth, hỗ trợ đồng bộ nhiều tài khoản Giao diện danh bạ tiện lợi cho phép người dùng gọi, nhắn tin hoặc gửi email bằng cách nhấn vào ảnh của danh bạ Ngoài ra, giao diện ứng dụng lịch biểu cũng được thay đổi.

Eclair là phiên bản Android đầu tiên hỗ trợ ảnh nền động (live wallpaper) dù tùy chọn này tiêu tốn khá nhiều pin.[2]

Từ phiên bản 2.0, Android đã có những cải tiến đáng kể, đặc biệt với phiên bản 2.2 (Froyo) khi mang đến hỗ trợ Adobe Flash, mở ra nhiều ứng dụng và game mới Người dùng giờ đây có thể xem video Flash trên YouTube và thực hiện cuộc gọi qua Bluetooth một cách dễ dàng.

Một trong những tính năng mới được yêu thích trong Froyo là USB Tethering và Wi-Fi Hotspot, cho phép smartphone Android trở thành điểm phát sóng Wi-Fi từ kết nối 3G Tính năng này hiện vẫn rất phổ biến.

Lần đầu tiên, Android cho phép người dùng cài đặt ứng dụng lên thẻ nhớ SD thay vì chỉ cài vào bộ nhớ trong của thiết bị Một tính năng quan trọng khác trong phiên bản Froyo là hỗ trợ mật khẩu kết hợp cả chữ và số Thiết bị đầu tiên chạy hệ điều hành Froyo là HTC Nexus One.

Gingerbread, ra mắt vào ngày 6-12-2010, đã chiếm hơn 54% thị phần thiết bị Android vào cuối năm 2012 Google đã hợp tác với Samsung để giới thiệu smartphone đầu tiên sử dụng Gingerbread, mang tên Nexus S, hỗ trợ công nghệ giao tiếp tầm gần NFC.

Giao diện

Giao diện người dùng của Android được thiết kế dựa trên nguyên tắc tác động trực tiếp, cho phép người dùng tương tác bằng cách sử dụng cảm ứng chạm Các động tác như vuốt, chạm, kéo giãn và thu lại mô phỏng hành động thực tế, giúp xử lý các đối tượng trên màn hình một cách dễ dàng và trực quan.

Sau khi khởi động, các thiết bị Android sẽ hiển thị màn hình chính, giống như desktop trên máy tính để bàn, với các thông tin quan trọng Màn hình chính thường bao gồm nhiều biểu tượng (icon) và tiện ích (widget) Giao diện này có khả năng tùy chỉnh cao, cho phép người dùng sắp xếp hình dáng và hành vi của thiết bị theo sở thích cá nhân.

Các ứng dụng từ các nhà phát triển bên thứ ba trên Google Play và các kho ứng dụng khác cho phép người dùng tùy chỉnh "chủ đề" của màn hình chính, thậm chí mô phỏng giao diện của các hệ điều hành khác như Windows Phone hay iOS Nhiều nhà sản xuất và một số nhà mạng cũng thực hiện việc thay đổi giao diện và chức năng của thiết bị Android nhằm tạo sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh.

Thanh trạng thái trên màn hình Android hiển thị thông tin thiết bị và tình trạng kết nối, cho phép người dùng kéo xuống để xem thông báo quan trọng từ ứng dụng như email và tin nhắn SMS mà không bị gián đoạn Ở các phiên bản đầu, người dùng có thể nhấn vào thông báo để mở ứng dụng liên quan, và sau này, tính năng cập nhật đã được cải thiện với khả năng gọi lại ngay từ thông báo khi có cuộc gọi nhỡ Thông báo sẽ giữ lại cho đến khi người dùng đọc hoặc xóa chúng.

Ứng dụng

Android ngày càng có nhiều ứng dụng bên thứ ba, với các cửa hàng ứng dụng như Google Play và Amazon Appstore cho phép người dùng tải về dễ dàng Người dùng có thể duyệt, tải về và cập nhật ứng dụng từ Play Store, nơi được cài đặt sẵn trên các thiết bị tương thích với Google Ứng dụng trên Play Store tự động lọc danh sách các ứng dụng tương thích, và nhà phát triển có thể giới hạn ứng dụng cho các nhà mạng hoặc quốc gia cụ thể vì lý do kinh doanh.

Các ứng dụng Android được phát triển bằng ngôn ngữ Java thông qua bộ phát triển phần mềm Android (SDK), bao gồm các công cụ như gỡ lỗi, thư viện phần mềm, và bộ giả lập điện thoại dựa trên QEMU SDK cung cấp tài liệu hướng dẫn, mã nguồn mẫu, và các hướng dẫn từng bước Android Studio là môi trường phát triển tích hợp chính thức, hỗ trợ cho lập trình viên mới và nhiều nền tảng ứng dụng di động đa nền tảng khác.

Kiến trúc hệ điều hành Android

Hệ điều hành Android được cấu trúc thành 4 tầng, bắt đầu từ dưới lên là tầng hạt nhân Linux (phiên bản 2.6), tiếp theo là tầng thư viện và tầng thực thi ứng dụng Tầng khung ứng dụng nằm ở giữa, và cuối cùng là tầng ứng dụng ở trên cùng.

Hình 1.4.1: Kiến trúc hệ điều hành Android

Hệ điều hành Android được xây dựng trên hạt nhân Linux phiên bản 2.6, cung cấp nền tảng cho tất cả các hoạt động của điện thoại Ở lớp hạ tầng này, các chức năng quan trọng như quản lý bộ nhớ, giao tiếp với phần cứng, thực hiện bảo mật và quản lý tiến trình đều được thực hiện, đảm bảo hiệu suất và tính ổn định cho thiết bị.

Mặc dù hệ điều hành này được phát triển dựa trên nhân Linux, nhưng thực tế, nhân Linux đã trải qua nhiều nâng cấp và điều chỉnh để phù hợp với các thiết bị cầm tay, đáp ứng các yêu cầu như giới hạn về bộ vi xử lý, dung lượng bộ nhớ, kích thước màn hình và nhu cầu kết nối mạng không dây.

Tầng này có các thành phần chủ yếu:

- Display Driver: Điều khiển việc hiển thị lên màn hình cũng như thu thập những điều khiển của người dùng lên màn hình (di chuyển, cảm ứng)

- Camera Driver: Điều khiển hoạt động camera, nhận luồng dữ liệu từ camera trả về

- Bluetooth Driver: Điều khiển thiết bị phát và thu sóng Bluetooth

- USB Driver: Quản lý hoạt động của các cổng giao tiếp USB

- Keypad Driver: Điều khiển bàn phím

- Wi-Fi Driver: Chịu trách nhiệm về việc thu phát sóng Wi-Fi

- Audio Driver: Điều khiển các bộ thu phát âm thanh, giải mã các tín hiệu dạng audio thành tín hiệu số và ngược lại

Binder IPC Driver chịu trách nhiệm kết nối và giao tiếp với các mạng vô tuyến như CDMA, GSM, 3G, 4G, và E, đảm bảo các chức năng truyền thông được thực hiện một cách hiệu quả.

- M-system Driver: Quản lý việc đọc ghi… lên các thiết bị nhớ như thẻ SD, flash

- Power Management: Giám sát việc tiêu thụ điện năng

Phần này có nhiều thư viện được viết bằng C/C++ để các phần mềm có thể sử dụng, các thư viện đó được tập hợp thành một số nhóm như:

- Thư viện hệ thống (System C library): thư viện dựa trên chuẩn C, được sử dụng chỉ bởi hệ điều hành

- Thư viện Media (Media Libraries): Có nhiều code để hỗ trợ việc phát và ghi các loại định dạng âm thanh, hình ảnh, video thông dụng

Thư viện web (LibWebCore) là thành phần quan trọng cho việc hiển thị nội dung trên web, được sử dụng trong việc phát triển phần mềm duyệt web như Android Browse và cho phép các ứng dụng khác tích hợp LibWebCore rất mạnh mẽ, hỗ trợ nhiều công nghệ tiên tiến như HTML5, JavaScript, CSS, DOM và AJAX.

- Thư viện SQLite: Hệ cơ sở dữ liệu để các ứng dụng có thể sử dụng

1.4.3 Tầng thực thi các ứng dụng trên hệ điều hành Android

Phần này bao gồm các thư viện mà chương trình Java có thể sử dụng để hoạt động hiệu quả Nó được chia thành hai bộ phận tương tự như mô hình chạy Java trên máy tính thông thường.

- Thứ nhất các thư viện lõi (Core Library), chứa các lớp như JAVA IO, collections, File Access

- Thứ hai là một máy ảo java (Dalvik Virtual Machine)

Mặc dù ứng dụng Java trên hệ điều hành Android được viết bằng ngôn ngữ Java, nhưng nó không chạy trên JRE của Sun (nay là Oracle) mà sử dụng máy ảo Dalvik do Google phát triển.

Hình 1.4.3.1.Tầng thực thi các ứng dụng trên hệ điều hành

Tầng này phát triển bộ công cụ và các phần tử cao cấp, giúp lập trình viên nhanh chóng xây dựng ứng dụng Được viết bằng Java, nền tảng này có khả năng tái sử dụng, tiết kiệm tài nguyên Là một nền tảng mở, nó mang lại hai lợi ích chính.

Các hãng sản xuất điện thoại có thể tùy biến hệ điều hành Android để phù hợp với cấu hình và phong cách thiết kế của sản phẩm, đáp ứng thị hiếu người dùng Vì vậy, dù cùng sử dụng nền tảng Android, điện thoại của Google lại có sự khác biệt rõ rệt so với các thương hiệu như Motorola, HTC, T-Mobile hay Samsung.

Lập trình viên có thể sử dụng các API ở tầng trên mà không cần hiểu rõ cấu trúc bên dưới, giúp họ tự do sáng tạo và tập trung vào nội dung của ứng dụng mà họ phát triển.

Một bộ API hữu ích đã được phát triển sẵn, bao gồm hệ thống định vị, dịch vụ chạy nền, giao tiếp giữa các ứng dụng và các thành phần giao diện người dùng cao cấp Dưới đây là giới thiệu về một số thành phần trong bộ API này.

- Activity Manager: Quản lý các chu kỳ sống của một ứng dụng cũng như cung cấp công cụ điều khiển các Activity

- Telephony Manager: Cung cấp công cụ để thực hiện việc liên lạc như gọi điện thoại

- XMPP Service: Cung cấp công cụ để liên lạc trong thời gian thực

- Location Manager: Cho phép xác định vị trí của điện thoại dựa vào hệ thống định vị toàn cầu GPS và Google Maps

- Window Manager: Quản lý việc xây dựng và hiển thị các giao diện người dùng cũng như tổ chức quản lý các giao diện giữa các ứng dụng

- Notification Manager: Quả lý việc hiển thị các thông báo (như báo có tin nhắn, có email mới)

- Resource Manager: Quản lý tài nguyên tĩnh của các ứng dụng bao gồm các file hình ảnh, âm thanh, layout, string

Hình 1.4.4.1 Tầng khung ứng dụng

1.4.5 Tầng ứng dụng Đây là lớp ứng dụng giao tiếp với người dùng, bao gồm các ứng dụng như:

Các ứng dụng cơ bản được cài đặt sẵn với hệ điều hành bao gồm gọi điện (Phone), quản lý danh bạ (Contacts), duyệt web (Browser), nhắn tin (SMS), lịch làm việc (Calendar), đọc e-mail (Email-Client), bản đồ (Map), và camera để quay phim, chụp ảnh (Camera).

- Các ứng dụng được cài thêm như các phần mềm chứng khoán (Stock), các trò chơi (Game), từ điển

Các chương trình có các đặc điểm là:

- Viết bằng Java, phần mở rộng là apk

Mỗi ứng dụng khi khởi động sẽ tạo ra một phiên bản Virtual Machine để phục vụ cho hoạt động của nó Phiên bản này có thể là một chương trình đang hoạt động với giao diện người dùng hoặc là một chương trình chạy nền, thường được gọi là dịch vụ.

Android là hệ điều hành đa nhiệm, cho phép nhiều chương trình chạy đồng thời Tuy nhiên, mỗi ứng dụng chỉ có một thực thể (instance) duy nhất hoạt động tại một thời điểm, điều này giúp hạn chế lạm dụng tài nguyên và cải thiện hiệu suất hệ thống.

- Các ứng dụng được gán số ID của người sử dụng nhằm phân định quyền hạn khi sử dụng tài nguyên, cấu hình phần cứng và hệ thống

Android là một hệ điều hành mở, cho phép các ứng dụng của bên thứ ba hoạt động nền Tuy nhiên, các ứng dụng này chỉ được phép sử dụng tối đa 5-10% công suất CPU để tránh tình trạng độc quyền trong việc sử dụng tài nguyên.

- Ứng dụng không có điểm vào cố định, không có phương thức main để bắt đầu

Quản lý bộ nhớ

Android được tối ưu hóa để quản lý bộ nhớ RAM hiệu quả, giúp giảm thiểu tiêu thụ điện năng, khác với hệ điều hành máy tính để bàn thường giả định có nguồn điện không giới hạn Khi một ứng dụng Android không còn sử dụng, hệ thống tự động ngưng ứng dụng đó trong bộ nhớ; mặc dù ứng dụng vẫn "mở", nhưng nó không tiêu thụ tài nguyên như pin hay năng lượng xử lý, chờ đợi cho đến khi được cần đến Cách tiếp cận này mang lại lợi ích kép cho người dùng.

Việc nâng cấp lên phiên bản Android 31 không chỉ cải thiện khả năng phản hồi tổng thể của thiết bị, mà còn cho phép các ứng dụng hoạt động mà không cần phải đóng và mở lại, đồng thời giúp tiết kiệm năng lượng bằng cách ngăn chặn các ứng dụng nền tiêu tốn năng lượng một cách không cần thiết.

Android tự động quản lý ứng dụng trong bộ nhớ, tự động tắt các ứng dụng không hoạt động khi bộ nhớ thấp, ưu tiên tắt ứng dụng cũ nhất Quá trình này diễn ra ẩn, giúp người dùng không cần quản lý bộ nhớ Tuy nhiên, sự ẩn giấu này đã dẫn đến sự phổ biến của các ứng dụng tắt chương trình bên thứ ba trên Google Play, mà nhiều người cho rằng chúng có thể gây hại nhiều hơn là lợi.

Cập nhật

Google thường xuyên phát hành các bản cập nhật lớn cho hệ điều hành Android trong khoảng thời gian từ 6 đến 9 tháng Hầu hết các thiết bị đều có thể nhận các bản cập nhật này qua kết nối không dây Bản cập nhật lớn gần đây nhất là Android 9.0 Pie.

So với iOS, các bản cập nhật Android thường mất nhiều thời gian hơn để đến tay người dùng, đặc biệt là với các thiết bị không phải Nexus hay Pixel Nguyên nhân chính là do sự đa dạng phần cứng của các thiết bị Android, khiến các nhà sản xuất phải điều chỉnh bản cập nhật cho phù hợp Điều này dẫn đến việc những smartphone cũ thường không nhận được cập nhật, ngay cả khi chúng có khả năng chạy phiên bản mới Thêm vào đó, việc các nhà sản xuất tùy chỉnh Android để thêm giao diện và ứng dụng của riêng họ cũng làm chậm quá trình cập nhật Cuối cùng, nhà mạng cũng góp phần vào sự chậm trễ khi họ điều chỉnh và thử nghiệm bản cập nhật trước khi phát hành cho người dùng.

Bảo mật và riêng tư

Các ứng dụng Android hoạt động trong một "sandbox", tách biệt với hệ thống và không thể truy cập tài nguyên hệ thống trừ khi người dùng cấp quyền Trước khi cài đặt, Google Play hiển thị các quyền mà ứng dụng yêu cầu, như quyền truy cập bộ rung hoặc thẻ nhớ SD, trong khi các quyền không cần thiết như đọc tin nhắn SMS hay danh bạ nên được từ chối Người dùng có quyền đồng ý hoặc từ chối các quyền này trước khi cài đặt ứng dụng Smartphone Android cũng có khả năng báo cáo vị trí điểm truy cập Wi-Fi và theo dõi di chuyển của người dùng, từ đó tạo ra cơ sở dữ liệu vị trí cho hàng triệu điểm truy cập Những cơ sở dữ liệu này giúp xây dựng bản đồ điện tử, hỗ trợ các ứng dụng như Google Latitude và Facebook Places, đồng thời gửi quảng cáo dựa trên vị trí.

Ưu Nhược điểm

Android là hệ điều hành mã nguồn mở, cho phép người dùng tùy chỉnh linh hoạt mà không bị giới hạn bởi Google Nhiều thương hiệu điện thoại và thiết bị công nghệ đã lựa chọn Android, mang đến sự đa dạng về sản phẩm với mức giá từ bình dân đến cao cấp.

Kho ứng dụng Google Play Store đồ sộ

Thân thiện và dễ sử dụng

Khản năng đa nhiệm, chạy cùng lúc nhiều ưng dụng cao

Phần mềm mã nguồn mở dễ bị tấn công bởi virus và phần mềm độc hại do nhiều ứng dụng không được kiểm soát có chất lượng kém hoặc lỗ hổng bảo mật.

Kho ứng dụng quá nhiều dẫn đến khó kiểm soát chất lượng, thiếu các ứng dụng thật sự tốt

Sự phân mảnh trong hệ sinh thái Android vẫn còn rất lớn, với sự xuất hiện của nhiều thiết bị xuất sắc như Galaxy S5, Galaxy Note 4 và Xperia Z3, nhưng bên cạnh đó vẫn có nhiều sản phẩm giá rẻ không nổi bật khác.

Khi một phiên bản hệ điều hành mới ra mắt, không phải tất cả các thiết bị đều được cập nhật tự động Điều này có nghĩa là để trải nghiệm những tính năng mới, người dùng thường phải đầu tư vào việc mua sắm thiết bị mới.

Thiết bị

Hệ điều hành Android, với tính chất mở và khả năng tùy biến cao, không chỉ xuất hiện trên điện thoại và máy tính bảng mà còn được ứng dụng rộng rãi trên nhiều thiết bị điện tử khác như laptop, netbook, smartbook, TV thông minh và máy ảnh Galaxy Camera Ngoài ra, Android còn được tích hợp trong các sản phẩm công nghệ tiên tiến như kính thông minh (Project Glass), đồng hồ thông minh, tai nghe, đầu CD và DVD cho xe hơi, máy nghe nhạc bỏ túi và máy trò chơi điện tử.

Kết luận

Android, mặc dù mới gia nhập thị trường điện thoại di động, đã nhanh chóng vượt qua nhiều đối thủ lớn và trở thành hệ điều hành phát triển nhanh nhất toàn cầu Mỗi phiên bản Android đều thu hút sự chú ý lớn từ giới công nghệ, nhà sản xuất và người tiêu dùng Thị phần điện thoại Android ngày càng gia tăng mạnh mẽ, chứng minh những ưu điểm và tính năng vượt trội của nền tảng này, đồng thời khẳng định nỗ lực của Android trong việc mang đến cho người dùng những sản phẩm tốt nhất.

MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH ANDROID STUDIO

Các thành phần trong Android Studio

Trong mọi dự án Android, file manifest là một phần thiết yếu, dùng để đăng ký các màn hình, quyền truy cập và chủ đề cho ứng dụng File này cũng cung cấp thông tin về phiên bản SDK và xác định main activity sẽ được khởi động đầu tiên.

File này được tự động sinh ra khi tạo một Android project

Dưới đây là nội dung của một file AndroidManifest.xml

2.2.1.1 Thành phần ứng dụng Application

Thẻ , bên trong thẻ này chứa các thuộc tính được định nghĩa cho ứng dụng Android như:

- android:icon = "drawable resource" Ở đây đặt đường dẫn đến file icon của ứng dụng khi cài đặt VD: android:icon = "@mipmap/ic_launcher"

- android:name = "string" Thuộc tính này để đặt tên cho ứng dụng Android Tên này sẽ được hiển thị lên màn hình sau khi cài đặt ưng dụng

- android:theme = "drawable theme" Thuộc tính này để đặt theme cho ứng dụng Các theme là các cách để hiển thị giao diện ứng dung

- Ngoài ra còn nhiều thuộc tính khác

File Java là một tệp tự động được tạo ra khi ứng dụng được khởi tạo, dùng để quản lý các thuộc tính được khai báo trong file XML và các tài nguyên hình ảnh Mã nguồn của file Java này sẽ được tự động sinh ra khi có bất kỳ sự kiện nào xảy ra, dẫn đến việc thay đổi các thuộc tính trong ứng dụng.

Khi bạn kéo và thả một file hình ảnh từ bên ngoài vào project, thuộc tính đường dẫn đến file đó sẽ tự động được tạo ra trong file Java Ngược lại, nếu bạn xóa một file hình ảnh, đường dẫn tương ứng cũng sẽ bị xóa một cách tự động.

Dưới đây là ví dụ về nội dung của một file java:

Chứa các tài nguyên mà ứng dụng sẽ sử dụng đến, nó tổ chức thành các thư mục con như:

- drawable/ : ở đây cơ bản lưu các đối tượng đồ họa như các ảnh dạng png, các ảnh dạng xml

- layout/: lưu trữ các file xml biểu diễn về thành phần, bố cục của các thành phần hiển thị được trên màn hình

- mipmap/: cũng để lưu các đối tượng hình ảnh, ví dụ icon ứng dụng ic_launcher đặt ở đây

Trong thư mục values/, bạn sẽ tìm thấy các tệp tin như color.xml, dimens.xml, string.xml và style.xml Những tệp XML này định nghĩa các giá trị cần thiết cho ứng dụng, bao gồm màu sắc, kích thước, chuỗi văn bản và các chủ đề.

Gradle Scripts bao gồm nhiều tệp con như build.gradle và local.properties, là nơi bạn thiết lập các thông số cần thiết để Gradle xây dựng ứng dụng Gradle, tích hợp trong Android Studio, có chức năng biên dịch mã nguồn, kết hợp tài nguyên và phân tích XML, từ đó tạo ra ứng dụng có thể chạy trên JVM.

View

Trong ứng dụng Android, giao diện người dùng được tạo thành từ các đối tượng View và ViewGroup, với nhiều loại khác nhau Tất cả các kiểu View và ViewGroup này đều kế thừa từ lớp View và được gọi chung là Widget.

Tất cả các widget trong Android đều chia sẻ những thuộc tính cơ bản như vị trí, nền, kích thước và lề, được thể hiện qua đối tượng View Trên nền tảng Android, các màn hình được tổ chức theo một cấu trúc phân cấp rõ ràng.

A screen in an application consists of a collection of layouts and widgets arranged in a specific order To display a screen, the setContentView(R.layout.main) function must be called within the onCreate method of each Activity, which loads the interface from the XML file and compiles it into bytecode.

TextView là một thành phần giao diện cho phép hiển thị văn bản trên màn hình Nó có nhiều thuộc tính có thể tùy chỉnh như cỡ chữ, font chữ và màu sắc, phù hợp với mục đích sử dụng khác nhau.

Khai báo TextView trong XML:

Hình 2.3.1.1 Hàm TextView trong xml

Hình 2.3.1.2.Hàm TextView trong java

Button là một loại View hiển thị nút bấm, chờ người dùng tương tác Nó kế thừa từ TextView, vì vậy các thuộc tính và thiết lập của TextView cũng áp dụng hiệu quả cho Button.

Khai báo Button trong XML:

Hình 2.3.2.1 Hàm Button trong xml

Lấy button và bắt sự kiện java

Hình 2.3.2.2 Hàm Button trong java

Cũng tương tự như Button, ImageButton chỉ có thêm thuộc tính anroid:src = "@drawable/ic_launcher_background" để thêm hình ảnh vào và không có thẻ text

Khai báo ImageButton trong XML

Hình 2.3.3.1 Hàm ImageButton trong xml

2.3.4 ImageView Được dùng để hiển thị tài nguyên hình ảnh như các ảnh Bipmap, cá ảnh Drawable Nó cung cấp các chức năng tùy biến khác nhau như co kéo/cắt ảnh khi hiển thị trên View

Khai báo trong ImageView trong XML

Hình 2.3.4.1 Hàm ImageView trong Xml

EditText là một loại View trong ứng dụng, cho phép người dùng nhập dữ liệu vào một hộp chữ nhật Người dùng có thể nhập các loại dữ liệu như chữ, số và có thể kiểm soát định dạng nhập liệu, bao gồm văn bản, số điện thoại, ngày tháng và nhiều loại khác.

Do EditText mở rộng chức năng từ TextView, nên các tùy chọn thiết lập trình bày ở TextView vẫn đúng cho EditText

2.3.6 ListView Được sử dụng để thể hiện một danh sách các thông tin theo từng hàng Một hàng thông thường được load lên từ một file XML đã được cố định trên đó số lượng thông tin và loại thông tin cân được thể hiện Để thể hiện được một list thông tin trên một screen thì cần phải có 3 yếu tố chính:

 Data Source: Data Source có thể là một ArrayList hoặc bất kỳ một cấu trúc dữ liệu kiểu danh sách nào

Adapter là một lớp trung gian giúp ánh xạ dữ liệu từ Data Source vào vị trí hiển thị trong ListView Ví dụ, khi Data Source có trường name và ListView có TextView để hiển thị trường này, Adapter sẽ đảm nhiệm việc gán dữ liệu từ Data Source vào đối tượng hiển thị Nếu không có Adapter, ListView sẽ không thể hiển thị dữ liệu từ Data Source.

ListView là một đối tượng quan trọng trong việc hiển thị thông tin từ Data Source một cách trực quan, cho phép người dùng tương tác trực tiếp với dữ liệu.

Hình 2.3.6.1: Hình minh họa Listview

Khai báo ListView trong XML:

Gán cho ListView một Adapter là nguồn cấp dữ liệu cho nó

GridView tương tự như ListView, đều sử dụng DataSource và Adapter Sự khác biệt chính là GridView cho phép thiết lập số cột hiển thị Dữ liệu được đưa vào dưới dạng mảng hoặc danh sách một chiều, và dựa vào số cột đã thiết lập, GridView sẽ tự động ngắt hàng để hiển thị dữ liệu một cách hợp lý.

Khai báo GridView trong XML

Để thiết lập số cột trong GridView, bạn cần sử dụng thuộc tính android:numColumns="3", điều này có nghĩa là GridView sẽ ngắt dòng khi có đủ 3 phần tử Cách đưa dữ liệu vào GridView vẫn giống như khi làm với ListView.

ViewGroup

ViewGroup là một đối tượng trong lập trình Android, dùng để chứa và quản lý các đối tượng View và GroupView khác, giúp tổ chức và kiểm soát layout của màn hình Bằng cách tạo ra một hệ thống phân cấp cho các đối tượng View, ViewGroup cho phép xây dựng các layout phức tạp hơn.

LinearLayout được dùng để bố trí các thành phần giao diện theo chiều ngang hoặc chiều dọc nhưng trên một line duy nhất mà không có xuống dòng

LinearLayout giúp các thành phần bên trong không bị ảnh hưởng bởi kích thước màn hình, cho phép chúng được sắp xếp theo tỷ lệ cân đối dựa trên các ràng buộc giữa các thành phần.

RelativeLayout là một loại layout cho phép bố trí các view con dựa trên mối quan hệ vị trí của chúng với nhau và với phần tử cha Nó hỗ trợ việc căn chỉnh các view con theo nhiều cách, như đặt một view dưới hoặc bên trái view khác, hoặc căn thẳng theo cạnh đáy, giữa, hoặc bên trái của phần tử cha.

FrameLayout là một loại View cơ sở và là Layout đơn giản nhất, chủ yếu được thiết kế để chứa một View duy nhất Mặc dù có khả năng chứa nhiều View con, nhưng việc bố trí chúng trong FrameLayout gặp khó khăn do thiếu tính năng điều khiển vị trí Do đó, khi thiết kế Layout với nhiều View, không nên sử dụng FrameLayout vì sự đơn giản của nó không đáp ứng được yêu cầu về bố cục phức tạp.

Layout này thường được áp dụng để thiết kế bảng chứa dữ liệu hoặc sắp xếp các widget theo hàng và cột, ví dụ như giao diện của một máy tính đơn giản.

Activity&Intent

Activity là thành phần chính trong ứng dụng Android, cho phép tương tác trực tiếp với người dùng thông qua giao diện Mỗi ứng dụng có thể bao gồm nhiều màn hình, với mỗi màn hình tương ứng với một Activity, trừ khi sử dụng Fragment.

Là một cấu trúc dữ liệu mô tả cách thức, đối tượng thực hiện của một Activity

Intent trong ứng dụng Android đóng vai trò cầu nối giữa các Activity, cho phép chúng hoạt động độc lập và thực hiện các nhiệm vụ khác nhau Nó giúp triệu gọi và truyền dữ liệu cần thiết giữa các Activity, đảm bảo sự liên kết và giao tiếp hiệu quả trong ứng dụng.

Các thuộc tính của một đối tượng Intent:

Hình 2.5.2.2 Các thuộc tính của một đối tượng Intent

Các Action được định nghĩa sẵn:

Hình 2.5.2.3 Các Action được định nghĩa sẵn

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Phát biểu bài toán

Truyện tranh đang trở thành một hình thức giải trí phổ biến và lành mạnh cho giới trẻ tại Việt Nam Việc đọc truyện thường gặp bất tiện khi phải mang theo sách, nhưng ứng dụng Android xem truyện tranh online đã giải quyết vấn đề này Người dùng có thể đọc truyện mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm chi phí và thuận tiện hơn Ứng dụng còn cho phép người đọc phản hồi sự yêu thích thông qua thống kê like, từ đó giúp cải thiện chất lượng ứng dụng.

Phân tích thiết kế

Dựa trên yêu cầu của bài toán, chúng ta sẽ xây dựng bảng thiết kế dữ liệu với các thông tin cơ bản bao gồm: Id, Tên truyện, Số chương, Ảnh truyện, Link truyện và Đếm like.

3.2.2 Bảng thiết kế dữ liệu Đây là các dữ liệu truyện mà ta phải đưa lên host bao gồm: Tên truyện, Số chương, Ảnh truyện , Link truyện và Đếm like

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả Ghi chú

1 id int 11 Định danh Khóa chính

Hình 3.2.2.1.Bảng thiết kế logic

3.2.3 Bảng cơ sở dữ liệu vật lý

Dữ liệu vật lý hoàn chỉnh sau khi ta tạo xong ở trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hình 3.2.3.1.Bảng dữ liệu vật lý

Phân tích thiết kế chức năng

3.3.1 Sơ đồ phân rã chức năng

Hình 3.3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng

3.3.2 Chức năng Danh sách truyện

Chức năng này hiển thị danh sách thông tin của các truyện khi ứng dụng được khởi động, bao gồm tên truyện, số chương và hình ảnh minh họa cho mỗi truyện.

 Khi người dùng muốn đọc truyện thì ấn vào quyển truyện muốn đọc trong danh sách truyện

Khai báo trong xml : Đọc truyện tranh online

Danh sách truyện Đọc truyện

Hình 3.3.2.1 Đọc truyện trong xml

Hình 3.3.2.2.Hàm đọc truyện trong java

 Để người dùng có thể dễ dàng tìm ra những ra những quyển truyện có nội dung đúng với từ khóa

Hình 3.3.2.3 Thiết kế nút tìm kiếm trong xml

Hình 3.3.2.4 Hàm tìm kiếm trong java

 Nếu người dùng không muốn dùng ứng dụng thì nhấp vào nút thoát

Hình 3.3.2.5 Thiết kế nút quay lại trong xml

Hình 3.3.2.6 Hàm quay lại trong java

 Khi ứng dụng đang chạy mà bị chậm hoặc kết nối internet bị ngắt thì người dùng có thể nhấn nút tải lại trang

Hình 3.3.2.7 Thiết kế nút tải lại trang trong xml

Hình 3.3.2.8 Hàm tải lại trang trong java

 Ở màn hình chi tiết nếu người dùng muốn thích truyện thì ấn vào nút like bên phải

Hình 3.3.2.9.Thiết kế nút đếm like trong xml

Hình 3.3.2.10 Hàm đếm like trong java

3.3.3 Chức năng Thống kê like

Chức năng này có tác dụng để thống kê những quyển truyện có lượt like nhiều nhất

Hình 3.3.3.1 Thiết kế nút thống kê like trong xml

Hình 3.3.3.2 Hàm thống kê like trong java

Chức năng này có tác dụng hiển thị nội dung của ứng dụng cho người dùng nhìn thấy

 Để có thể hiển thị nội dung ta phải dùng TextView để làm

Hình 3.3.4.1 : Thiết kế nút giới thiệu trong xml

 Ở màn hình giới thiệu nếu người dùng muốn quay lại màn hình chính thì nhấn nút ‘Đóng’

Hình 3.3.4.2.Thiết kế nút đóng trong xml

Hình 3.3.4.3 Hàm đóng trong java

3.3.5 Chức năng Thoát ứng dụng

Chức năng này có tác dụng nếu người dùng không muốn dùng ứng dụng thì nhấp vào nút thoát

Hình 3.3.5.1 : Thiết kế nút thoát màn hình chính trong xml

Hình 3.3.5.2.Hàm thoát màn hình chính trong java

CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Kết quả đạt được

Tìm hiểu lịch sử và kiến trúc của Hệ điều hành Android

Tìm hiểu được các kỹ thuật để xây dựng một ứng dụng hoàn chỉnh trên thiết bị thật

Xây dựng thành công ứng dụng đọc truyện tranh online

Bước đầu xây dựng thành công ứng dụng đọc truyện tranh online với các chức năng cơ bản.

Một số giao diện chính

Sau khi khởi động ứng dụng ta sẽ mở một màn hình như hình dưới đây gồm các chức năng sau :

4.2.2 Giao diện Danh sách truyện Ở màn hình chính của ứng dụng , người dùng nhấn vào nút Danh Sách Truyện thì một màn hình mới mở ra

Chức năng Danh sách truyện có tác dụng hiển thị tất cả danh sách thông tin của truyện khi chạy ứng dụng

63 Ở màn hình danh sách truyện nếu người dùng muốn quay lại màn hình chính

Hình 4.2.2.2: Thoát về màn hình chính

Màn hình tìm kiếm giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm các bộ truyện tranh mong muốn Khi nhập từ khóa, hệ thống sẽ tự động lọc ra các bộ truyện phù hợp với yêu cầu của người sử dụng.

Hình 4.2.2.3: Tìm kiếm truyện cần tìm

Nếu danh sách truyện hiển thị ra màn hình chính bị mất kết nối thì người dùng cần nhấp vào nút tải lại bên phải

Màn hình chi tiết : hiển thị chi tiết thông tin và các chương của bộ truyện

Hình 4.2.2.5: Giao diện màn hình chi tiết

Khi người dùng đang xem chi tiết một truyện, họ có thể dễ dàng quay lại màn hình danh sách truyện bằng cách nhấp vào nút quay lại ở phía bên trái.

Hình 4.2.2.6 : Quay lại danh sách

Nếu màn hình chi tiết bị mất kết nối thì người dùng cần nhấp vào nút tải lại ở giữa

Hình 4.2.2.7 Tải lại màn hình chi tiết

Khi người dùng đang ở màn hình đọc truyện mà nếu người dùng muốn like quyển truyện đang đọc hoặc vừa đọc thì nhấp vào nút like bên phải

4.2.3 Giao diện Thống kê Ở màn hình giao diện chính khi người dùng ấn vào nút Thống kê like thì một màn hình mới hiển thị những quyển truyện có lượt like nhiều nhất và những quyển truyện có lượt like ít nhất như hình 4.2.3.1 và khi muốn quay lại thì nhấn nút “Đóng” bên dưới

Hình 4.2.1.1.Giao diện chính Hình 4.2.3.1 Giao diện thống kê like

4.2.4 Giao diện Giới thiệu Ở màn hình giao diện chính khi người dùng ấn vào nút Giới thiệu thì một màn hình mới hiển thị thông tin giới thiệu của ứng dụng như hình 4.2.4.1 và khi muốn quay lại màn hình chính thì nhấn nút “Đóng” bên dưới để quay lại

Hình 4.2.1.1.Giao diện chính Hình 4.2.4.1 Giao diện giới thiệu

4.2.5 Giao diện Thoát Ở màn hình khi người dùng ấn vào nút “Thoát” thì sẽ hiện ra bảng thông báo muốn chúng ta xác nhận có muốn thoát chương trình hay không như hình 4.2.5.1

Nếu người dùng ấn Có thì thoát ứng dụng

Còn nếu ấn Không thì sẽ ở lại màn hình chính

Hình 4.2.1.1.Giao diện chính Hình 4.2.5.1 Giao diện Thoát

Những hạn chế và hướng phát triển trong tương lai

- Chưa hỗ trợ nền tảng IOS

- Còn nhiều chức năng bị thiếu sót

- Chưa mang lại tính giải trí cao

- Chưa mang lại thu nhập cho người quản lý

- Tạo thêm nhiều chức năng mới

- Có thể import nhiều bộ truyện tranh

- Xây dựng được ứng dụng độc đáo

- Chạy quảng cáo cho google mở các mini game

- Tích hợp các câu hỏi đố vui

- Tạo ra một môi trường giải trí tốt nhất

- Mở rộng phát triển ứng dụng trên nền tảng IOS

Sau một thời gian nghiên cứu về "Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh online", tôi đã hoàn thành nội dung theo yêu cầu Đề tài này xuất phát từ niềm đam mê đọc truyện và mong muốn tạo ra một môi trường giải trí lành mạnh cho giới trẻ hiện nay.

Mặc dù em đã nỗ lực tìm hiểu kiến thức và tra cứu tài liệu trực tuyến, nhưng do hạn chế về thời gian, khả năng và kinh nghiệm, em không thể tránh khỏi một số thiếu sót Tuy nhiên, đồ án tốt nghiệp của em đã đạt được một số kết quả nhất định.

 Tạo được một Host free

 Tạo được cơ sở dữ liệu web trên Hosting

 Xây dựng được Web-service để đẩy dữ liệu từ ứng dụng lên cơ sở dữ liệu web

 Tìm hiểu lịch sử và kiến trúc của Hệ điều hành Android

 Tìm hiểu được các kỹ thuật để xây dựng một ứng dụng cho trên thiết bị di động hoàn chỉnh trên thiết bị thật

 Bước đầu xây dựng thành công ứng dụng đọc truyện tranh online với các chức năng cơ bản.

Ngày đăng: 09/08/2021, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.1.1. Biểu tượng android - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 1.1.1.1. Biểu tượng android (Trang 9)
hơn. Các ứng dụng đã có thể truy xuất nhanh từ màn hình khóa thiết bị (Lock screen), hiện các hãng sản xuất thiết bị chỉ mới cho phép Camera có thể chọn nhanh từ Lock  screen.[2]  - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
h ơn. Các ứng dụng đã có thể truy xuất nhanh từ màn hình khóa thiết bị (Lock screen), hiện các hãng sản xuất thiết bị chỉ mới cho phép Camera có thể chọn nhanh từ Lock screen.[2] (Trang 15)
Hình 1.3.1: Kho ứng dụng - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 1.3.1 Kho ứng dụng (Trang 17)
Hình 1.4.1: Kiến trúc hệ điều hành Android - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 1.4.1 Kiến trúc hệ điều hành Android (Trang 18)
Hình 2.1.1.1: Cài đặt JDK - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.1.1.1 Cài đặt JDK (Trang 26)
Hình 2.1.2.2.1: Trang download Android Studio - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.1.2.2.1 Trang download Android Studio (Trang 28)
Hình 2.1.2.2.3: Cài đặt Android Studio bằng bộ cài vừa tải về - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.1.2.2.3 Cài đặt Android Studio bằng bộ cài vừa tải về (Trang 29)
Hình 2.1.2.2.2. Xác nhận điều khoản sử dụng để có thể tải về - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.1.2.2.2. Xác nhận điều khoản sử dụng để có thể tải về (Trang 29)
Khi cài đặt chú ý chọn cả SDK và trình giả lập thiết bị android ảo ADV như hình: - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
hi cài đặt chú ý chọn cả SDK và trình giả lập thiết bị android ảo ADV như hình: (Trang 30)
Hình 2.1.2.2.4: Giao diện cài đặt SDK và AVD - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.1.2.2.4 Giao diện cài đặt SDK và AVD (Trang 30)
Khi việc cài đặt hoàn tất, chúng ta sẽ được như hình sau: - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
hi việc cài đặt hoàn tất, chúng ta sẽ được như hình sau: (Trang 31)
2.1.2.3. Tạo project trong Android Studio - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
2.1.2.3. Tạo project trong Android Studio (Trang 32)
Bước 4: Sau khi tạo thành công project, chúng ta sẽ nhìn thấy như hình bên dưới  - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
c 4: Sau khi tạo thành công project, chúng ta sẽ nhìn thấy như hình bên dưới (Trang 33)
2.1.2.4. Thiết bị ảo trong Android Studio - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
2.1.2.4. Thiết bị ảo trong Android Studio (Trang 34)
Hình 2.1.2.3.1: Giao diện download máy ảo Genymotion - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.1.2.3.1 Giao diện download máy ảo Genymotion (Trang 34)
Hình 2.2.2.1: File Java - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.2.2.1 File Java (Trang 36)
Hình 2.3.6.1: Hình minh họa Listview Khai báo ListView trong XML:  - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.3.6.1 Hình minh họa Listview Khai báo ListView trong XML: (Trang 40)
Hình 2.4.1.1. Linearlayout - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.4.1.1. Linearlayout (Trang 42)
Hình 2.5.2.2 .. Các thuộc tính của một đối tượng Intent - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 2.5.2.2 . Các thuộc tính của một đối tượng Intent (Trang 44)
Hình 3.2.2.1.Bảng thiết kế logic - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 3.2.2.1. Bảng thiết kế logic (Trang 45)
3.2.2. Bảng thiết kế dữ liệu - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
3.2.2. Bảng thiết kế dữ liệu (Trang 45)
Hình 3.3.1.1. Sơ đồ phân rã chức năng - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 3.3.1.1. Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 46)
Hình 3.3.2.5. Thiết kế nút quay lại trong xml - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 3.3.2.5. Thiết kế nút quay lại trong xml (Trang 48)
Hình 3.3.2.4. Hàm tìm kiếm trong java - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 3.3.2.4. Hàm tìm kiếm trong java (Trang 48)
Sau khi khởi động ứng dụng ta sẽ mở một màn hình như hình dưới đây gồm các chức năng sau :  - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
au khi khởi động ứng dụng ta sẽ mở một màn hình như hình dưới đây gồm các chức năng sau : (Trang 53)
Ở màn hình chính của ứng dụng, người dùng nhấn vào nút Danh Sách Truyện thì một màn hình mới mở ra   - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
m àn hình chính của ứng dụng, người dùng nhấn vào nút Danh Sách Truyện thì một màn hình mới mở ra (Trang 54)
Hình 4.2.2.3: Tìm kiếm truyện cần - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 4.2.2.3 Tìm kiếm truyện cần (Trang 56)
Hình 4.2.2.8. Like truyện - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 4.2.2.8. Like truyện (Trang 59)
Hình 4.2.1.1.Giao diện chính Hình 4.2.4.1. Giao diện giới thiệu - Đồ án Xây dựng ứng dụng Android xem truyện tranh Online
Hình 4.2.1.1. Giao diện chính Hình 4.2.4.1. Giao diện giới thiệu (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w