1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nhận định đúng sai Quản trị kinh doanh NEU

27 309 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 88,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN QTKD Câu 1: Mọi doanh nghiệp được gọi là xí nghiệp nhưng không phải xí nghiệp nào cũng được gọi là doanh nghiệp. ĐÚNG: vì doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền KT thị trường. Xí nghiệp phải thỏa mãn 3 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính và hiệu quả. Doanh nghiệp phải thỏa mãn 5 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính, hiệu quả, phải tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch (đối tượng hoàn toàn tự chủ kinh doanh) và tối đa hóa lợi nhuận. Câu 2: Đã là doanh nghiệp nhà nước thì phải đóng vai trò chủ đạo trong nền KTQD SAI: vì có những DN là DN nhà nước nhưng nó không đóng vai trò chủ đạo vì nó chưa có đóng góp to lớn cho nền KTQD Câu 3. Thực chất của QTKD là quản trị vật tư, máy móc, tiền vốn được sử dụng trong quá trình quản trị kinh doanh SAI. vì thực chất hoạt động QTKD là quản trị hoạt động con người thông qua đó quản trị mọi yếu tố khác liên quan đến quá trình kinh doanh. Câu 4. Bản chất của QTKD là quản trị hệ thống tài sản và con người trong DN SAI. vì thực chất hoạt động QTKD là quản trị hoạt động con người, thông qua đó quản trị mọi yếu tố khác liên quan đến quá trình kinh doanh. Câu 5. Nghiên cứu và phát hiện tính quy luật vận động của các hoạt động khoa học kte là nội dung của môn QTKD SAI: vì môn học QTKD nghiên cứu và phát hiện các tính quy luật vận động của các hoạt động kinh doanh cũng như trên cơ sở các quy luật kinh tế và quy luật hoạt động đã được phát hiện mà nghiên cứu các trị thức cần thiết về quản trị các hoạt động KD đó. CHƯƠNG 2: KINH DOANH Câu 1. Tư duy KD đề cập đến những suy nghĩ rất cụ thể để ra qđ hàng ngày SAI. Tư duy kinh doanh liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích, tổng hợp những sự việc, hiện tượng để từ đó khái quát thành các quy luật trong kinh tế và quản trị kinh doanh. Tư duy kinh doanh gắn với tư duy sản xuất, cung cấp sản phẩmdịch vụ cụ thể cho thị trường. Tư duy kd tốt thể hiện ở tính “dài hạn” của tư duy, đặc trưng này giúp NQT tập trung vào những mục tiêu mang tính dài hạn, chiến lược, tránh sa đà vào những mục tiêu ngắn hạn, những hoạt động tác nghiệp hàng ngày. Câu 2.(Tr 67 2.2) Cty TNHH đc phát hành cổ phiếu khi thiếu vốn SAI. Công ty TNHH chỉ được phát hành trái phiếu, không được phát hành cổ phiếu. Câu 3.(tr 68 2.2)Cty hợp danh là loại hình DN có 2 loại thành viên ĐÚNG. Công ty hợp danh có ít nhất 2 chủ sở hữu chung là thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh còn có thể có thành viên góp vốn. Câu 4.Thành viên của các công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của cty bằng toàn bộ tài sản của mình ĐÚNG. Thành viên của các cty hợp danh phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình và có quyền ngang nhau. Câu 5.(tr67 2.2)Cty cổ phần là loại hình DN ko hạn chế số lượng thành viên tham gia ĐÚNG. Luật Doanh nghiệp 2005 quy định rõ Công ty cổ phần cần có tối thiểu 3 cổ đông, bất kể đó là pháp nhân hay thể nhân; không quy định số lượng thành viên tham gia. Câu 6. (tr69 chương 2.2 phân loại hđ KD theo hình thức pháp lý)Hợp tác xã ko phải DN vì không hoạt động theo luật DN SAI. Tuy hợp tác xã không hoạt động theo luật DN nhưng theo Luật Hợp tác xã năm 2003 thì hợp tác xã hoạt động như một loại hình DN, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Nói cách khác, ở nước ta ngày nay hợp tác xã được quan niệm là 1 loại hình DN nhưng lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Câu 7. (tr70 chương 2.2 phân loại hđ KD theo hình thức pháp lý) Các DN nước ta KD theo Nghị định 66HĐBT cũng là hình thức pháp lý của DN SAI. Nghị định 66HĐBT hướng tới các đối tượng kinh doanh nhưng khôngchưa được gọi là doanh nghiệp. Câu 8. (Tr73 2.2) KD đơn ngành là là kinh doanh nhiều sản phẩmdịch vụ trong cùng 1 ngành. ĐÚNG. Kinh doanh đơn ngành là kinh doanh 1 hoặc 1 nhóm sản phẩmdịch vụ trong cùng 1 ngành. 91. Các doanh nghiệp kinh doanh có mục tiêu cơ bản giống DN công ích SAI. vì mục tiêu của DN kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, mục tiêu của DN công ích là tối đa hóa lợi ích xã hội. Câu 9. Tổ chức phi chính thức hành động và cung cấp thông tin có thể khác với tổ chức chính thức sẽ chỉ có hại cho công tác quản trị dn,nên mọi dn nên cố gắng loại bỏ nó SAI: Tổ chức phi chính thức hành động và cung cấp thông tin có thể khác với tổ chức chính thức, những thông tin này có thể tổ chức chính thức chưa nắm được nên NQT cần phải biết thu thập, xử lý và sử dụng thông tin phi chính thức để làm tăng tác động tích cực đến TC chính thức Câu 10. (Chương 2) Kinh doanh theo hình thức nhượng quyền thương mại tốn nhiều chi phí Tuy nhiên, hình thức KD này có thời gian khởi sự nhanh ĐÚNG. Kinh doanh theo hình thức nhượng quyền thương mại tốn nhiều chi phí vì chi phí đầu tư ban đầu khá lớn bao gồm phí nhượng quyền, chi phí đầu tư cửa hàng, nguồn hàng, 1 phần chi phí đào tạo, chi phí lao động,. ngoài ra còn phải chia sẻ lợi ích với bên nhượng quyền. Tuy nhiên, hình thức KD này có thời gian khởi sự nhanh vì bên mua quyền được hưởng 1 số lợi ích như sử dụng uy tín thương hiệu sẵn có, được quyền phân phối sản phẩm, hàng hóa trong 1 số khu vực nhất định, thừa hưởng 1 lượng khách hàng nhất định và được hỗ trợ đáng kể từ bên nhượng quyền và ngân hàng. Câu 11. (T81 chương 2 ) Nói đến Mô hình KD là nói đến 4 yếu tố cấu thành: đổi mới sp, cơ sở hạ tầng, khách hàng, tài chính ĐÚNG. Mô hình KD cần phải bao gồm 4 trụ cột với 9 nhân tố: Hoạt động đổi mới sản phẩm ( giá trị đề nghị, phân đoạn khách hàng mục tiêu, năng lực) Quản trị cơ sở hạ tầng ( mô hình hoạt động, mạng lưới đối tác, nguồn lực và tài sản) Quan hệ khách hàng (chiến lược thông tin, cảm xúc và dịch vụ, niềm tin và lòng trung thành) Hoạt động tài chính ( mô hình thu nhập, cấu trúc chi phí và mô hình lợi nhuận)

Trang 1

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN QTKD

Câu 1: Mọi doanh nghiệp được gọi là xí nghiệp nhưng không phải xí nghiệp nào cũng được gọi là doanh nghiệp.

ĐÚNG: vì doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền KT thị trường Xí nghiệp phải

thỏa mãn 3 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính và hiệu quả Doanh nghiệp phải thỏa mãn 5 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính, hiệu quả, phải tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch (đối tượng hoàn toàn tự chủ kinh doanh) và tối đa hóa lợi nhuận

Câu 2: Đã là doanh nghiệp nhà nước thì phải đóng vai trò chủ đạo trong nền KTQD SAI: vì có những DN là DN nhà nước nhưng nó không đóng vai trò chủ đạo vì nó chưa có

đóng góp to lớn cho nền KTQD

Câu 3 Thực chất của QTKD là quản trị vật tư, máy móc, tiền vốn được sử dụng trong quá trình quản trị kinh doanh

SAI vì thực chất hoạt động QTKD là quản trị hoạt động con người thông qua đó quản

trị mọi yếu tố khác liên quan đến quá trình kinh doanh

Câu 4 Bản chất của QTKD là quản trị hệ thống tài sản và con người trong DN

SAI vì thực chất hoạt động QTKD là quản trị hoạt động con người, thông qua đó quản

trị mọi yếu tố khác liên quan đến quá trình kinh doanh

Câu 5 Nghiên cứu và phát hiện tính quy luật vận động của các hoạt động khoa

học kte là nội dung của môn QTKD

SAI: vì môn học QTKD nghiên cứu và phát hiện các tính quy luật vận động của các hoạt

động kinh doanh cũng như trên cơ sở các quy luật kinh tế và quy luật hoạt động đã được phát hiện mà nghiên cứu các trị thức cần thiết về quản trị các hoạt động KD đó

Trang 2

CHƯƠNG 2: KINH DOANHCâu 1 Tư duy KD đề cập đến những suy nghĩ rất cụ thể để ra qđ hàng ngày

SAI Tư duy kinh doanh liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích, tổng hợp những sự

việc, hiện tượng để từ đó khái quát thành các quy luật trong kinh tế và quản trị kinh

doanh Tư duy kinh doanh gắn với tư duy sản xuất, cung cấp sản phẩm/dịch vụ cụ thể

cho thị trường

Tư duy kd tốt thể hiện ở tính “dài hạn” của tư duy, đặc trưng này giúp NQT tập trung

vào những mục tiêu mang tính dài hạn, chiến lược, tránh sa đà vào những mục tiêu ngắnhạn, những hoạt động tác nghiệp hàng ngày

Câu 2.(Tr 67 - 2.2) Cty TNHH đc phát hành cổ phiếu khi thiếu vốn

SAI Công ty TNHH chỉ được phát hành trái phiếu, không được phát hành cổ phiếu.

Câu 3.(tr 68 -2.2)Cty hợp danh là loại hình DN có 2 loại thành viên

ĐÚNG Công ty hợp danh có ít nhất 2 chủ sở hữu chung là thành viên hợp danh, ngoài

các thành viên hợp danh còn có thể có thành viên góp vốn

Câu 4.Thành viên của các công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của cty bằng toàn bộ tài sản của mình

ĐÚNG Thành viên của các cty hợp danh phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động

của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình và có quyền ngang nhau

Câu 5.(tr67 - 2.2)Cty cổ phần là loại hình DN ko hạn chế số lượng thành viên tham gia

ĐÚNG Luật Doanh nghiệp 2005 quy định rõ Công ty cổ phần cần có tối thiểu 3 cổ đông,

bất kể đó là pháp nhân hay thể nhân; không quy định số lượng thành viên tham gia

Câu 6 (tr69 - chương 2.2- phân loại hđ KD theo hình thức pháp lý)Hợp tác xã ko phải

DN vì không hoạt động theo luật DN

SAI Tuy hợp tác xã không hoạt động theo luật DN nhưng theo Luật Hợp tác xã năm 2003

thì hợp tác xã hoạt động như một loại hình DN, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật Nói cách khác, ở nước ta ngày nay hợp tác xã được quan niệm là 1 loại hình DN nhưng lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã

Câu 7 (tr70 - chương 2.2- phân loại hđ KD theo hình thức pháp lý) Các DN nước ta

KD theo Nghị định 66/HĐBT cũng là hình thức pháp lý của DN

SAI Nghị định 66/HĐBT hướng tới các đối tượng kinh doanh nhưng không/chưa được

gọi là doanh nghiệp

Trang 3

Câu 8 (Tr73 - 2.2) KD đơn ngành là là kinh doanh nhiều sản phẩm/dịch vụ trong cùng

1 ngành.

ĐÚNG Kinh doanh đơn ngành là kinh doanh 1 hoặc 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ trong cùng

1 ngành

91 Các doanh nghiệp kinh doanh có mục tiêu cơ bản giống DN công ích

SAI vì mục tiêu của DN kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, mục tiêu của DN công ích là

tối đa hóa lợi ích xã hội

Câu 9 Tổ chức phi chính thức hành động và cung cấp thông tin có thể khác với tổ chức chính thức sẽ chỉ có hại cho công tác quản trị dn,nên mọi dn nên cố gắng loại

bỏ nó

SAI: Tổ chức phi chính thức hành động và cung cấp thông tin có thể khác với tổ chức

chính thức, những thông tin này có thể tổ chức chính thức chưa nắm được nên NQT cần phải biết thu thập, xử lý và sử dụng thông tin phi chính thức để làm tăng tác động tích cực đến TC chính thức

Câu 10 (Chương 2) Kinh doanh theo hình thức nhượng quyền thương mại tốn nhiều chi phí Tuy nhiên, hình thức KD này có thời gian khởi sự nhanh

ĐÚNG Kinh doanh theo hình thức nhượng quyền thương mại tốn nhiều chi phí vì chi phí

đầu tư ban đầu khá lớn bao gồm phí nhượng quyền, chi phí đầu tư cửa hàng, nguồn hàng, 1phần chi phí đào tạo, chi phí lao động, ngoài ra còn phải chia

sẻ lợi ích với bên nhượng quyền Tuy nhiên, hình thức KD này có thời gian khởi sự nhanh

vì bên mua quyền được hưởng 1 số lợi ích như sử dụng uy tín thương hiệu sẵn có, được quyền phân phối sản phẩm, hàng hóa trong 1 số khu vực nhất định, thừa hưởng 1 lượng khách hàng nhất định và được hỗ trợ đáng kể từ bên nhượng quyền và ngân hàng

Câu 11 (T81- chương 2 ) Nói đến Mô hình KD là nói đến 4 yếu tố cấu thành: đổi mới

sp, cơ sở hạ tầng, khách hàng, tài chính

ĐÚNG Mô hình KD cần phải bao gồm 4 trụ cột với 9 nhân tố:

- Hoạt động đổi mới sản phẩm ( giá trị đề nghị, phân đoạn khách hàng mục tiêu, nănglực)

- Quản trị cơ sở hạ tầng ( mô hình hoạt động, mạng lưới đối tác, nguồn lực và tài sản)

- Quan hệ khách hàng (chiến lược thông tin, cảm xúc và dịch vụ, niềm tin và lòng trung thành)

- Hoạt động tài chính ( mô hình thu nhập, cấu trúc chi phí và mô hình lợi nhuận)

Câu 12 Phân tích và tổng hợp nhiệm vụ là 2 quá trình diễn ra ngược chiều nhau và đều là cần thiết để hình thành nơi làm việc

Trang 4

SAI Trong hoạt động kinh doanh, tổng hợp và phân tích là 2 hoạt động có mối quan hệ

thuận chiều trong việc hình thành nơi làm việc khi ta phân tích các yếu tố liên quan sau

đó tổng hợp và đưa ra quyết định

Câu 13.(T89 - 2.5) Toàn cầu hóa chỉ tác động thuận lợi đến KD của nước ta

SAI Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang là xu thế chung thế giới Xu thế này mang lại

cho DN nhiều thời cơ như: thị trường mở rộng, có cơ hội bình đẳng trong việc tiếp cận vốn, tín dụng, công nghệ, nhân lực từ nước ngoài, mt kinh doanh được cải thiện, áp lực hội nhập, cơ hội giải quyết tranh chấp công bằng

Tuy nhiên, Bên cạnh việc đem lại các cơ hội thì toàn cầu hóa còn đem đến nhiều thách thức cho hoạt động kinh doanh của DN nước ta như yêu cầu của thị trường khắt khe hơn, cạnh tranh khốc liệt hơn, xuất hiện sự chuyển dịch lao động cấp cao, các chính sách ưu đãi bị dỡ bỏ, sự hiểu biết của DN về thị trường và luật chơi còn hạn chế

Câu 14 (chương 2) KD trong môi trường kd toàn cầu, các DN có cơ hội mở rộng thị trường

ĐÚNG Hội nhập với nền kinh tế quốc tế và tham gia vào các thể chế kinh tế trên thế

giới mở ra cho các DN một thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn Trên thị trường đó, những rào cản từ trước đến nay như hạn ngạch, giấy phép, thuế quan, sẽ dần được gỡ

bỏ, chúng ra sẽ bình đẳng với hàng hóa đến từ các quốc gia khác

Câu 15 (chương 2) Khi kd trong nền kte hội nhập, DN bình đẳng trong tiếp cận vốn, công nghệ, nguồn nhân lực nước ngoài

ĐÚNG Xu thế hội nhập và toàn cầu hóa sẽ mang lại cho DN những thời cơ mà trong đó

có cơ hội bình đẳng trong việc tiếp cận vốn tín dụng, công nghệ, nhân lực từ nước ngoài

Câu 16 (chương 2 - chu kỳ KD) DN phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về tài chính trong giai đoạn bắt đầu phát triển của chu kì KD

ĐÚNG Giai đoạn này DN phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về tài chính khi các khoản

thu mang lại không đủ bù đắp các khoản chi phí về nhân lực, marketing và các khoản chi phí đầu tư ban đầu

Câu 17 Chu kỳ kinh tế gồm 3 giai đoạn: mở rộng, suy thoái, phục hồi

ĐÚNG Một chu kỳ kinh tế bao gồm các quá trình mở rộng sản xuất diễn ra gần như

đồng thời trong rất nhiều các hoạt động kinh tế, tiếp theo là các giai đoạn giảm sút, thu hẹp và phục hồi, gắn với chu kỳ mở rộng tiếp theo Quá trình này diễn ra liên tiếp nhưng với độ dài ngắn khác nhau từ 1 năm tới 10 hay 12 năm, chúng không thể được chia thành các giai đoạn ngắn hơn với các đặc tính tương tự

Trang 5

CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG KD

Câu 18: (Tr132 - chương 3.2) MTKD của các DN nước ta ngày nay vẫn mang tư duy

manh mún, truyền thống, cũ kĩ

ĐÚNG: vì có thể nhận thấy cho đến nay tư duy manh mún nhỏ bé vẫn là đặc trưng của nền

KT nước ta Tư duy manh mún thể hiện ở nhiều góc độ, chẳng hạn như kinh doanh với quy

mô quá nhỏ bé, KD theo kiểu phong trào, khả năng đổi mới thấp, KD thiếu vắng hoặc sai tính phường hội, thiếu cái nhìn dài hạn về sự phát triển và lợi ích

Câu 19 Tư duy KD còn manh mún, truyền thống, cũ kỹ thể hiện ở góc độ KD với mô hình quá nhỏ bé

SAI Tư duy KD còn manh mún, truyền thống, cũ kỹ thể hiện ở nhiều góc độ, chẳng hạn như kinh doanh với quy mô quá nhỏ bé, KD theo kiểu phong trào, khả năng đổi mới

thấp, KD thiếu vắng hoặc sai tính phường hội, thiếu cái nhìn dài hạn về sự phát triển và lợi ích

Câu 20: MTKD nước ta ngày nay mang tính thị trường hoàn hảo

SAI: Các yếu tố thị trường ở nước ta đang được hình thành Nền KT nước ta vẫn mang

nặng dấu ấn của cơ chế kế hoạch hóa tập trung Biểu hiện rõ nét nhất của đặc trưng này ở

lĩnh vực quản lý nhà nước về KT Thứ nhất, tư duy quản lý KHHTT vẫn chưa chấm dứt

mà được chuyển sang quản lý nền KT thị trường hiện nay: các quyết định quản lý nhà nước vẫn chi phối hoạt động KD của DN, bản chất KD của nhiều DN ngày nay vẫn mang

dáng dấp của sự “cùng ra quyết định” Thứ hai, các thủ tục hành chính nặng nề tồn tại

trong lĩnh vực quản lý nhà nước: các quy định luật pháp chưa thực sự mang tính thị

trường, chưa thực sự tạo đk công bằng, thuận lợi cho mọi đối tượng DN cạnh tranh bình đẳng; việc ban hành các chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước trong nhiều trường hợp còn tùy tiện, ban hành các giấy phép còn trái với các quy định của pháp luật

Câu 21: MTKD ở thế kỉ 21 cũng có đặc trưng như nó vốn có cho đến nay

SAI: Thế kỉ 21 là thế kỉ mà môi trường KD vận động mang các đặc trưng cơ bản khác hẳn

so với mọi thời kì trước đó: phạm vi KD mang tính toàn cầu, tính chất bất ổn của thị

trường là rất rõ ràng và ngày càng mạnh mẽ

Câu 22 Các DN ko cần biết về tháp sinh hay hay tỷ lệ sinh của các quốc gia nơi nó tiến hành hoạt động KD

SAI Tỷ lệ sinh hay tháp tuổi của quốc gia nơi DN tiến hành kinh doanh là các yếu tố có

trong môi trường vĩ mô mà DN cần phải xem xét bởi sự tác động của môi trường kinh doanh hoặc kìm hãm hoặc thúc đẩy cho sự tồn tại và phát triển của DN Từ đó đòi hỏi

DN luôn luôn theo dõi, nghiên cứu môi trường KD ở mọi cấp độ

Câu 23 (T136 - chương 3-3.2)Tính phường hội đúng nghĩa thể hiện ở việc những

thành viên trong cùng một hiệp hội cùng bảo nhau dừng bán hàng, đầu cơ, chờ cơ hội

Trang 6

SAI Việc bảo nhau dừng bán hàng, đầu cơ, chờ cơ hội là biểu hiện của tính phường hội bị

biến tướng, không tuân thủ việc tránh gây tổn hại đến lợi ích của bên thứ ba, Đây là biểu hiện xấu cần được chấm dứt nếu không sẽ làm xấu hình ảnh của mình trong KD cũng như rơi vào thế vi phạm PL

Câu 24.(chương 3) Nhóm liên quan bên ngoài và bên trong đều giống nhau vì ko cần lợi ích tài chính trực tiếp từ DN

SAI Các nhóm liên quan bên ngoài không cần có một lợi ích tài chính trực tiếp trong

DN trong khi các nhóm liên quan bên trong có quyền lợi vật chất trực tiếp trong DN

Câu 25 Nhóm liên quan bên ngoài DN yêu cầu có 1 lợi ích tài chính trực tiếp từ DN SAI Các nhóm liên quan bên ngoài DN không cần có 1 lợi ích tài chính trực tiếp trong

doanh nghiệp, nhưng họ muốn rằng các nhà lãnh đạo của DN bảo đảm trách nhiệm của mình theo cách thức chấp nhận về phương diện xã hội và đạo đức

Trang 7

CHƯƠNG 4: HIỆU QUẢ KDCâu 1.(chương 4 - hiệu quả KD) Xác định và phân tích điểm hòa vốn để đánh giá hiệu quả KD của DN

SAI Xác định và phân tích điểm hòa vốn là giải pháp mang tính chiến lược để nâng cao

hiệu quả KD của DN

Câu 2 Doanh thu của DN dùng để tính chỉ tiêu hiệu quả

SAI Vì doanh thu của DN là 1 thông số dùng để tính các chỉ tiêu hiệu quả KD tổng hợp Câu 3 Trong cùng một thời kì DN nào tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ắt có hiệu quả KD cao hơn DN khác cùng ngành

SAI vì lợi nhuận phản ánh kết quả của 1 DN chứ không phản ánh hiệu quả KH của 1 DN.

Lợi nhuận cao chưa hẳn DN đã làm ăn hiệu quả

Câu 4 HQKD và hiệu quả đầu tư cùng phản ánh kết quả giống nhau

SAI vì hiệu quả KD phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu KD

xác định Hiệu quả đầu tư phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu đầu tư xác định

59 Đã đạt đc hiệu quả kinh doanh thì phải đạt đc hiệu quả ktế và xã hội

SAI vì đạt được hiệu quả kinh doanh nhưng chưa chắc đạt được hiệu quả kinh tế và hiệu

quả xã hội

Câu 5 Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả tất yếu suy ra từng bộ phận DN phải hoạt động hiệu quả

SAI vì có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến HQKD của DN Vì vậy có thể có 1 số bộ phận

hoạt động chưa hiệu quả nhưng toàn DN vẫn có hiệu quả là do các bộ phận khác hoạt động tích cực hơn, có kết quả kinh doanh cao hơn để bù lại phần chưa hiệu quả kia

Câu 6: Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động SX-KD HQKD là phạm trù phức tạp và khó đánh giá

ĐÚNG : HQKD là 1 phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực, phản ánh mặt

chất lượng của các hoạt động SX-KD, phức tạp và khó tính toán bởi cả phạm trù kết quả

và hao phí nguồn lực gắn với 1 thời kì cụ thể nào đó đều khó xác định chính xác

Câu 7: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, HQKD và HQ đầu tư giống nhau

SAI: HQKT phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu KT trong 1 thời

kì nào đó Mục tiêu KT thường là tốc độ tăng trưởng KT, tổng sp quốc nội…

HQXH phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu XH nhất định Mục tiêu XH thường là giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng…

Trang 8

HQKD phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu KD xác

định HQĐT phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu

đầu tư xác định

CÂU 8: Một DN thông thường phải đánh giá đồng thời HQKD và HQĐT (nếu DN có đầu tư)

ĐÚNG: Để tiến hành hoạt động KD, Dn cần tiến hành song song nhiều hoạt động khác

nhau: hoạt động đảm bảo sự hoạt động bình thường trước mắt, hoạt động đầu tư cho tươnglai Cũng chính vì lẽ đó, 1 DN bất kì bao giờ cũng phải đánh giá cả 2 loại hiệu quả là HQKD và HQĐT

CÂU 9: Doanh nghiệp kinh doanh chỉ cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh mà không cần quan tâm đến hiệu quả xã hội.

SAI: Doanh nghiệp kinh doanh cần phải quan tâm đến cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả

xã hội, Nếu 1 doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chỉ chú tâmđến cái lợi nhuận của doanh nghiệp mà không quan tâm để hiệu quả xã hội, có những hànhđộng không tốt đối với xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến xã hội thì sẽ bị gạt bỏ và không được xã hội chấp nhận

CÂU 10: DN công ích xem xét cả hiệu quả kd và hiệu quả xã hội, nhưng cần chú ý nhiều hơn đến hiệu quả kd

SAI: Doanh nghiệp công ích xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội nhưng

chú trọng nhiều đến hiệu quả xã hội DN công ích có mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hôi vì thế cần chú ý đến đánh giá HQXH hơn đánh giá HQKD

Câu 11 Để kinh doanh hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào bản thân hoạt động của

DN mà còn phụ thuộc nhiều yếu tố quản lý vĩ mô

ĐÚNG Các chính sách KT vĩ mô tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng

ngành, từng vùng KT cụ thể, do đó tác động trực tiếp đến KQ và HQKD của các DN thuộc các ngành, vùng KT nhất định Các chính sách KT vĩ mô bao gồm: chính sách đầu

tư phát triển KT, chính sách phát triển KT, chính sách tiền tệ, chính sách cơ cấu…

Câu 12 Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo vận dụng tổng hợp các biện pháp

ĐÚNG Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo

vận dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điều hành tới cái thiện hoạt động, làm thích ứng môi trường…

CÂU 13: Cứ có lợi nhuận là kết luận DNKD có HQ DNKD lỗ vốn là DN không HQ SAI: Vì lợi nhuận không phải là phạm trù để đánh giá hiệu quả kinh doanh mà bản chất

của HQKD là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động KD phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình HĐ SX-KD của DN Hai trong những mụcđích của việc đánh giá HQKD là tính toán chỉ tiêu HQ và so sánh chúng với tiêu chuẩn để đưa ra kết luận cuối cùng là công việc KD đó HQ hay không hoặc HQ ở mức độ nào

Trang 9

CÂU 14: DN có kết quả thống kê tỉ lệ doanh lợi vốn liên tục tăng qua mỗi thời kỳ hoạt động cũng chưa chắc đã là DN hoạt động của HQ

ĐÚNG: Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn là chỉ tiêu tốt nhất phản ánh HQKD Nhưng để đánh

giá chính xác HQKD của DN thì cần phải dựa vào nhiều chỉ tiêu khác như: doanh lợi vốn

tự có, doanh lợi của doanh thu bán hàng…

CÂU 15: Chỉ cần hoặc đánh giá HQKD tổng hợp hoặc đánh giá HQKD lĩnh vực hoạt động là đủ; đánh giá cả lãng phí

SAI: HQKD tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn DN

(1 đơn vị bộ phận của DN) trong 1 thời kỳ nhất định HQ ở từng lĩnh vực không đại diện tính hiệu quả của DN, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng 1 nguồn lực cá biệt Phân tích

HQ từng lĩnh vực là để xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và do đó, góp phần nâng cao HQKD của DN HQKD tổng hợp là kết quả

“tổng hợp” từng HQ sử dụng các nguồn lực

CÂU 16: Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có đánh giá HQ chính xác hơn vì nó đề cập đến HQSD vốn của bản thân DN

SAI: Thực chất, doanh thu bán hàng của 1 thời kỳ tính toán cụ thể luôn là kết quả tính toán

cụ thể của việc sử dụng toàn bộ lượng vốn kinh doanh hiện có chứ không thể là KQ của riêng số vốn tự có của DN Hơn nữa chỉ tiêu này còn hạn chế là nếu đánh giá HQKD thôngqua chỉ tiêu này thì DN đi vay vốn càng nhiều hiệu quả càng cao

CÂU 17: Muốn kết luận doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không phải có tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh

ĐÚNG: Tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là “mốc” xác định ranh giới có hay không có

hiệu quả Tiêu chuẩn hiệu quả có thể được xác định là mức bình quân của ngành, quốc gia,khu vực, quốc tế; cũng có thể lấy mức của đối thủ cạnh tranh cùng đặc điểm với doanh nghiệp hoặc mức thiết kế, phương án sản xuất kinh doanh trong các luận chứng kinh tế kỹ thuật làm tiêu chuẩn hiệu quả

CHƯƠNG 5: QTKDCâu 1: (5.1) Vì QTDN cũng có cùng mục tiêu với DN nên chức năng hoạt động của DN cũng là chức năng QTDN

Trang 10

SAI: DN thường có các chức năng hoạt động là tiêu thụ-sản xuất-hậu cần-tài chính-tính

toán-quản trị Hoạt động QTKD là sự kết hợp hài hòa quản trị các chức năng: QT tài chính, quản trị mua hàng, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị nguyên vật liệu, quản trị marketing, quản trị sản xuất và tác nghiệp, quản trị chất lượng, quản trị nhân lực…

Câu 2 Phân tích và tổng hợp nhiệm vụ là cơ sở để hình thành các nơi làm việc trong

bộ máy quản trị DN

ĐÚNG: tổng hợp nhiệm vụ nhằm tập hợp các nhiệm vụ đã phân tích lại thành các nơi

làm việc và liên kết các nơi làm việc lại theo mô hình tổ chức (nhiều hay ít cấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố quy mô) xác định Thực chất phân tích và tổng hợp nhiệm vụ là điều cần thiết để hình thành nơi làm việc: phải phân tích nhiệm vụ mới có cơ

sở thể tổng hợp nhiệm vụ và tổng hợp nhiệm vụ mới hình thành được các nơi làm việc

Câu 3 (tr206 gtr – chương 5.2) Tính trọn vẹn QTKD đc thể hiện thong qua việc đào tạo đc giá trị gia tăng sau mỗi quá trình

ĐÚNG vì đặc điểm của quá trình là nhấn mạnh vào giá trị gia tăng Một quá trình

thường được xác định thông qua việc xác định giá trị gia tăng mà nó tạo ra là gì

Câu 4.(T204 - chương 5.2 - cơ sở tổ chức hđ quản trị) áp dụng nguyên tắc chuyên môn hóa đem lại nhiều lợi ích cho DN, do đó NQT cần tổ chức mọi bộ phận theo hướng CMH

SAI Việc áp dụng nguyên tắc chuyên môn hóa đem lại nhiều lợi ích cho DN, song nguyên

tắc này cũng có các nhược điểm như gây ra sự chia cắt quá trình và cái lợi do chuyên môn hóa đem lại chưa chắc đã bù đắp được cái hại do sự chia cắt quá trình mà nó gây ra Do

đó, không thể tổ chức mọi hoạt động theo hướng CMH

CÂU 5:(5.2) Vì tính CMH và tính linh hoạt mâu thuẫn nhau nên khi TC bộ máy

QTDN phải biết lựa chọn để đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu đó

SAI: Phải đáp ứng được cả CMH và tính thống nhất quá trình, chỉ CMH đến mức mà cái

lợi do CMH đem lại lớn hơn so với cái hại mà do các quá trình gây ra

Câu 6 Quản trị theo cách tiếp cận hàng ngang tạo điều kiện phát huy thế mạnh hay

ưu điểm của từng các nhân

SAI Quản trị theo cách tiếp cận hàng dọc mới tạo điều kiện phát huy thế mạnh hay ưu

điểm cá nhân vì ai cũng muốn có được vị trí cao hơn trong công việc Trong khi đó, quản trị theo cách tiếp cận hàng ngang lấy tính trọn vẹn của quá trình làm cơ sở, một vị trí, bộ phận, phòng ban phải quan tâm đến các mối quan hệ tương tác với vị trí, bộ phận, phòng ban khác, điều này sẽ ít thúc đẩy sự phát triển cá nhân

Trang 11

Câu 7 Trong DN, khi phân chia nhiệm vụ theo chiều ngang sẽ xuất hiện các cấp quản trị

SAI vì trong DN, phân chia nhiệm vụ theo chiều dọc sẽ làm xuất hiện các cấp quản

Câu 9: (T212- chương 5.3) Nguyên tắc quản trị là cứng nhắc, không phát huy tình năng động của NQT nên cần loại bỏ đi

SAI: Nguyên tắc QTKD là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà chủ DN và

các nhà quản trị phải tuân thủ trong quá trình QTKD Nguyên tắc mang tính bắt buộc Nhàquản trị phải tuân thủ nguyên tắc thì hoạt động quản trị mới có hiệu quả bởi nguyên tắc được xây dựng trên mục tiêu của DN nên hệ thống nguyên tắc vừa mang tính độc lập lại vừa tác động tương hỗ trong việc điều khiển hành vi quản trị nên thiếu nguyên tắc quản trịthì dễ rơi vào hỗn loạn

Câu 10.(chương 5.3) Hệ thống nguyên tắc quản trị dựa trên nhiều cơ sở, trong đó có các quy luật tâm lý

ĐÚNG Thực tế chỉ rõ, nếu con người làm việc trong môi trường tâm lý tốt lành (vui vẻ,

phấn khởi, mọi người hợp tác giúp đỡ nhau, ) thì năng suất có xu hướng cao hơn so với làm việc trong môi trường nặng nề, ức chế Vì vậy, quy luật tâm lý là 1 trong những yếu tố

cơ sở hình thành nên hệ thống nguyên tắc quản trị

Câu 11 nguyên tắc quản trị định hướng mục tiêu là giới hạn quyền ra qđ của

QTDN ở các trường hợp sai lệch so với mục tiêu dự kiến và các trường hợp đặc biệt đòi hỏi có qđ quan trọng

SAI Theo nguyên tắc quản trị định hướng mục tiêu, mọi cấp quản trị đều phải thực hiện

các nhiệm vụ trên cơ sở hệ thống mục tiêu đã cùng xác định

Câu 12 Hiệu quả và kết quả là 2 khái niệm giống nhau

SAI Vì kết quả là phạm trù phản ánh cái thu được sau một quá trình bất kỳ hay 1 khoảng

thời gian hoạt động nào đó, còn hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các

nguồn lực tham gia vào quá trình tạo ra kết quả

Câu 13 Kết quả phản ánh hiệu quả hoạt động Có chỉ tiêu kq đc tính bằng đơn vị hiện vật,có chỉ tiêu tính bằng đơn vị giá trị

Trang 12

SAI Kết quả phản ánh cái thu được sau một quá trình bất kỳ hay một khoảng thời gian hoạt

động nào đó Kết quả khác hiệu quả

Câu 14.(chương 5.3) Hiệu quả nghĩa là đem lại kết quả cao trong công việc, chi phí

KD không cần thiết phải quan tâm là cách thực hiện của NQT khi áp dụng nguyên tắc HQKD

SAI Theo nguyên tắc hiệu quả, mọi hđ quản trị DN phải hướng đến mục tiêu đã đề ra 1

cách thiết thực, an toàn với chi phí kinh doanh thấp nhất; đòi hỏi mọi bộ phận, cá nhân phải hoàn thành nhiệm vụ cụ thể được giao với việc sử dụng nguồn lực ít nhất có thể Bởi vậy, NQT cần phải quan tâm đến chi phí kinh doanh

Câu 15.(tr158 gtr- 5.3) Để đảm bảo HQKD dài hạn cần xem xét và đánh giá HQKD hài hạn theo quan điểm ngắn hạn

SAI Chỉ có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn theo quan điểm dài hạn, không bao giờ được phép ngược lại

Câu 16 Các DN đều cần nâng cao hiệu quả kd của mình

ĐÚNG vì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại,

phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Câu 17 Muốn nâng cao HQKD cần phải có chiến lược kd đúng đắn, phù hợp với những biến động liên tục của tt.

ĐÚNG: Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và ngày càng hội nhập, để chống đỡ với sự

thay đổi không lường trước của môi trường đòi hỏi DN phải có một chiến lược kinh

doanh mang đúng đắn Chất lượng của hoạch định và quản trị chiến lược tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DN, vị thế cạnh tranh cũng như hiệu quả KD của

DN

CÂU 12: Để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau song rõ ràng các biện pháp chiến lược bao giờ cũng có ý nghĩa quan trọng hơn

ĐÚNG: Chất lượng của chiến lược KD là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định

đến sự thành công, đến HQKD cao hay ngược lại, dẫn đến thất bại, KD phi hiệu quả của 1

DN ĐỊnh hướng đúng và luôn định hướng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của DN

SAI: Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo vận

dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điều hành tới cái thiện hoạt động, làm thích ứng môi trường… Các biện pháp này rất đa dạng, phù hợp với đặc thù riêng của từng doanh nghiệp Với các doanh nhân chuẩn bị khởi sự doanh nghiệp thì các giải pháp trong khâu tạo lập doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng hơn, còn với các doanh nghiệp đã thành lập thì các giải pháp chiến lược lại quan trọng hơn

Trang 13

CÂU 13: (T226 - chương 5.3) Vì NQT đứng đầu chịu mọi trách nhiệm trước sử hữu chủ và đội ngũ những người LĐ về hoạt động của DN và mọi người LĐ phải tuân thủ mệnh lệnh của NQT đứng đầu DN đó nên anh ta….

SAI: các nhà QT xây dựng các nguyên tắc hoạt động và quản trị song sau khi đã được xây

dựng thì hệ thống nguyên tắc đó phải tự hoạt động, chi phối hành vi của chính NQT Khi nào và ở đâu, hệ thống nguyên tắc chi phối cả người đứng đầu DN khi đó và ở đó mới pháthuy tác dụng

Câu 14 (T233 – chương 5.3) Nguyên tắc hiệu quả trong hoạt động quản trị là

nguyên tắc cho phép giải phóng các NQT cấp cao khỏi công việc sự vụ để tập trung giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến chiến lược và định hướng phát triển của DN.

SAI Nguyên tắc ngoại lệ mới là nguyên tắc cho phép giải phóng các NQT cấp cao khỏi công việc sự vụ để tập trung giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến chiến lược và định hướng phát triển của DN

Câu 15 (Tr229 - 5.3)Nguyên tắc định hướng khách hàng chi phối hành vi mỗi NQT

và người lđ trong DN

ĐÚNG Theo nguyên tắc này, chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng, vì vậy việc quản lý

chất lượng phải đáp ứng mục tiêu đó Vậy nên mỗi NQT và người lao động phải điều

chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với nguyên tắc và đảm bảo được việc thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

148 (chương 5.3 - giới thiệu 1 số nguyên tắc) Nguyên tắc tuân thủ pháp luật và thông

lệ KD thường đi ngược lại với mục tiêu lợi ích của DN nên NQT ko cần quan tâm đến nguyên tắc này khi thực hiện HĐKD

SAI Tuy việc tuân thủ các quy định của PL và thông lệ kinh doanh thường đi ngược lại với

mục tiêu lợi ích của DN nhưng đây là nguyên tắc mà bất cứ nhà quản trị nào cũng phải tuântheo vì nguyên tắc này đem lại nhiều lợi ích như DN tránh bị khiển trách, xử phạt; giúp ghi điểm đối với nhân viên và khách hàng, cộng đồng; mang lại lợi ích cho khách hàng; góp phần xây dựng nền kinh tế lành mạnh, phát triển ổn định, bền vững

125 (chương 5.3-nguyên tắc dung hòa lợi ích)Khi tiến hành hoạt động KD, DN cần quan tâm đến lợi ích của các người liên quan như người lđ, bạn hàng, cộng đồng

ĐÚNG Để hoạt động KD của DN phát triển bền vững, nhà quản trị cần hướng đến việc

đảm bảo những lợi ích tối thiểu và cố gắng tối đa hóa lợi ích cho các bên liên quan như người lđ, các bạn hàng, cộng đồng ở mức độ tốt nhất

21.Nguyên tắc đa sở hữu là nguyên tắc trong nền ktế kế hoạch hóa tập trung

SAI: Vì nguyên tắc đa sở hữu là nguyên tắc trong nền kinh tế thị trường

Ngày đăng: 09/08/2021, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w