1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ths phát triển năng lực dạy học môn ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới

126 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Ths Phát Triển Năng Lực Dạy Học Môn Ngữ Văn Cho Giáo Viên Ở Các Trường Thcs Thị Xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về phương pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới .... Thực trạng hoạt độn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN CHO GIÁO VIÊN THCS THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 6

1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Phát triển 11

1.2.2 Năng lực, năng lực dạy học 12

1.2.3 Dạy học, quá trình dạy học 14

1.2.4 Phát triển năng lực dạy học 15

1.2.5 Phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn 17

1.3 Những vấn đề cơ bản về năng lực dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới 18

Trang 2

1.3.2 Yêu cầu về năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở trường

THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT mới 20

1.3.3 Những thành tố của hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 25

1.4 Hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới 28

1.4.1 Lập kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới 28

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới 30

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 31

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới 32

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới 35

1.5.1 Yếu tố khách quan 35

1.5.2 Yếu tố chủ quan 36

Kết luận chương 1 39

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH THEO YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI 40

2.1 Khái quát về khảo sát và tổ chức khảo sát thực trạng 40

2.1.1 Khái quát về thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 40

2.1.2 Tổ chức khảo sát 43

2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, TTCM, GV Ngữ văn về sự cần thiết của các năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 45

Trang 3

2.2.2 Thực trạng về năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 47 2.3 Thực trạng phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 50 2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 50 2.3.2 Thực trạng về nội dung phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn

ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 52 2.3.3 Thực trạng về phương pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 54 2.3.4 Thực trạng về hình thức tổ chức phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 56 2.4 Thực trạng hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 59 2.4.1 Lập kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 59 2.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 61 2.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 63

Trang 4

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu

cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 65

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 68

2.6 Đánh giá chung thực trạng phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 69

2.6.1 Những ưu điểm 69

2.6.2 Những hạn chế 69

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70

Kết luận chương 2 72

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 73

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73

3.1.1 Bảo đảm đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 73

3.1.2 Bảo đảm tính khoa học, hệ thống 73

3.1.3 Bảo đảm tính thực tiễn, khả thi 74

3.1.4 Bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa 74

3.2 Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 75

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức khảo sát nhu cầu phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 75

Trang 5

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 77

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức, triển khai có hiệu quả hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 81

3.2.4 Biện pháp 4: Huy động các nguồn lực tham gia vào quá trình phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 87

3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 91

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 94

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 95

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 95

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 95

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 95

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 95

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 95

Kết luận chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Khuyến nghị 103

2.1 Đối với Sở GD&ĐT Bắc Ninh, Phòng GD& ĐT thị xã Từ Sơn 103

2.2 Đối với CBQL ở các trường THCS thị xã Từ Sơn 103

2.3 Đối với GV Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 110

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đội ngũ CBQL, TTCM, GV Ngữ văn ở các trường THCS trên

địa bàn thị xã Từ Sơn 43 Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình tham gia khảo sát 45 Bảng 2.3 Quan điểm của CBQL, TTCM và GV Ngữ văn về sự cần thiết

của các năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới 46 Bảng 2.4 Thống kê số lượng và chất lượng giáo viên môn Ngữ văn (bao

gồm cả TTCM) ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 48 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, TTCM và GV Ngữ văn về các năng lực

dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị xã

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới 49 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV Ngữ văn về mục tiêu phát triển năng

lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị

xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới 51 Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, TTCM và GV Ngữ văn về nội dung phát

triển năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới 53 Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, TTCM và GV về phương pháp phát triển

năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới 55 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, TTCM và GV Ngữ văn về hình thức tổ

chức phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới 57

Trang 8

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá xây dựng kế hoạch phát triển năng lực dạy

học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 60 Bảng 2.11 Kết quả đánh giá công tác tổ chức thực hiện kế hoạch phát

triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCSthị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 62 Bảng 2.12 Kết quả đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát

triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCSthị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới 64 Bảng 2.13 Kết quả công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch phát

triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới 66 Bảng 2.14 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực dạy học môn

Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 68 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 96 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 98

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bất kỳ thời đại nào, giáo dục luôn có một vai trò quan trọng đối với vận mệnh của đất nước Trải qua bao thập kỷ, Đảng và Nhà nước ta luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về Đổi mới căn bản, toàn diện

Giáo dục và Đào tạo chỉ ra rằng:“Chuyển mạnh giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”[1]

Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi

mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh”[26]

Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới Trong định hướng đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018 đã nêu rõ: “Một trong những quan điểm nổi bật là phát triển chương trình theo định hướng năng lực”[4] Môn Ngữ văn trong chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ đổi mới cả về mục tiêu cũng như nội dung, phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá

Về đổi mới dạy học môn Ngữ văn, thể hiện rõ nhất là yêu cầu chuyển từ dạy học nội dung sang dạy học phát triển năng lực, đáp ứng nhu cầu học tập trong thời đại mới Tuy nhiên, quá trình dạy của thầy, quá trình học của trò cũng còn nhiều bất cập Thói quen dạy học của thầy vẫn còn thiên nhiều theo hướng dạy truyền thống, chưa thực sự đổi mới, chưa thực sự tạo đà cho việc đón nhận chương trình giáo dục phổ thông mới mà Bộ GD&ĐT đã ban hành Thầy vẫn chưa thực sự coi học trò là trung tâm, chưa nắm bắt được tâm lý, thói quen học tập, khả năng tiếp nhận của từng em, năng khiếu và thế mạnh của

Trang 10

từng em Do vậy, việc giảng dạy của thầy vẫn còn thiên về trang bị kiến thức một cách dàn đều, chưa thực sự dựa trên khả năng của người học để xây dựng mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Việc phát huy được năng lực thực sự của mỗi học sinh còn hạn chế Trò có tâm lý ngại học Ngữ văn vì phải nghe nhiều, ghi nhiều Các em chưa được sáng tạo một cách thực sự theo năng lực bản thân

Vậy, để đáp ứng được yêu cầu nội dung dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới đòi hỏi đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn phải có năng lực dạy học vững vàng, tích cực bồi dưỡng, phát triển về chuyên môn nghiệp vụ

Quan trọng hơn cả là các nhà quản lý phải có biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn bằng nhiều hình thức

Thực tiễn, quá trình nghiên cứu đã có một số công trình quan tâm đến hướng nghiên cứu về bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học cho giáo viên Trong điều kiện phát triển chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ít nhiều đã

có đề tài quan tâm đến vấn đề này Xuất phát từ vị trí công tác là cán bộ quản

lý, tôi cũng luôn quan tâm đến vấn đề tổ chức bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho đội ngũ giáo viên và mong muốn đề xuất những biện pháp hữu ích để nâng cao năng lực dạy học môn Ngữ văn cho đội ngũ đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục mới Điều đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn Ngữ văn nói riêng và chất lượng giáo dục ở các trường phổ thông nói chung Vì vậy, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển

năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục mới”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới, luận văn đề xuất biện pháp phát triển năng lực

Trang 11

dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề năng lực dạy học và phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm

4.3 Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới

5 Giả thuyết khoa học

Năng lực dạy học môn Ngữ văn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới còn nhiều bất cập, chưa thật đồng đều, trong đó có nguyên nhân từ công tác quản lý Nếu nghiên cứu, đánh giá được thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên phù hợp với điều kiện thực tiễn và năng lực của giáo viên thì chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Từ Sơn,

Trang 12

tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ được thay đổi theo chiều hướng tích cực và kết quả học tập của học sinh sẽ được nâng cao

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về chủ thể quản lý

Đề tài nghiên cứu các biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn của Hiệu trưởng nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động phát triển năng lực dạy học cho giáo viên nói chung và giáo viên Ngữ nói riêng ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình GDPT mới

6.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung xác định những năng lực dạy học chủ yếu cần phát triển cho giáo viên THCS ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới và tiến hành đánh giá thực trạng năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên Trên cơ sở đó đưa ra được những biện pháp khả thi để phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên đáp ứng được yêu cầu chương trình GDPT mới

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Để thực hiện các nhiệm vụ của đề tài, tác giả tiến hành khảo sát 162 CBQL, TTCM và GV môn Ngữ văn của 14 trường THCS trên địa bàn thị xã

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

6.4 Giới hạn về thời gian và địa bàn khảo sát

- Thời gian khảo sát: Trong 3 năm học (từ năm học 2017-2018 đến năm học 2019 - 2020)

- Địa bàn khảo sát: Khảo sát tại 14 trường THCS trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về phát triển năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn

- Phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản

- Đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận của đề tài

Trang 13

- So sánh, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá những vấn đề lý luận

có liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra trên đối tượng là CBQL, TTCM, GV dạy môn Ngữ văn nhằm thu thập những thông tin, xử lý số liệu và mô tả về thực trạng về năng lực dạy học và hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV ở các trường THCS thị xã

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, TTCM và GV nhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi, làm căn cứ đề xuất những biện pháp quản lý hiệu quả

- Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin qua việc dự buổi sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn Ngữ văn ở trường THCS thị xã Từ Sơn nhằm làm sáng

tỏ thêm thực trạng

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT phụ trách môn Ngữ văn, CBQL các nhà trường nhằm đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

7.3 P hương pháp bổ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả khảo sát và thiết lập các biểu bảng về các nội dung nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên theo chương trình GDPT mới

- Chương 2 Thực trạng của việc phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới

- Chương 3 Biện pháp phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình GDPT mới

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN CHO GIÁO VIÊN THCS THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO

DỤC PHỔ THÔNG MỚI 1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề phát triển năng lực dạy học cho giáo viên đã được nhiều tác giả ở nước ngoài nghiên cứu Tác giả N.L Bôndưrep trong công trình nghiên cứu “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông”, đã

nhấn mạnh vai trò của năng lực dạy học và ông đã khẳng định:“Những năng lực dạy học chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo”[24] Trong cuốn: “Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong

trường phổ thông”, tác giả N.M Iacốplep đã phân tích quá trình nhận thức của học sinh và quá trình dạy học trong đó nêu một cách cụ thể những công việc giáo viên cần phải làm, những yêu cầu đối với giáo viên trong việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học để thực hiện tốt chương trình dạy học ở trường phổ thông Tác giả đã dẫn ra những ví dụ về thành công cũng như những thất bại trong nghề dạy học nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường từ việc sử dụng các phương pháp

và kỹ thuật dạy học của người giáo viên [25]

X.L.Kixêcôp đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực dạy học Một trong các công trình đó là: “Hình ảnh các năng lực, kỹ năng, kỹ xảo dạy

học trong điều kiện của nền giáo dục đại học” [43] Trong cuốn“Những phẩm

chất tâm lý của người giáo viên”, tác giả F.N.Gônôboolin đã phân tích cụ thể những yêu cầu về phẩm chất và năng lực dạy học người giáo viên cần có để đảm bảo hiệu quả trong giáo dục và dạy học [14]

Trong cuốn “Tự đào tạo để dạy học”, Patrice Pelpe đã gợi ý cho chúng ta một cách tiếp cận khoa học có tính phương pháp luận về nghề dạy học, cách

Trang 15

xác định các mục tiêu sư phạm, cơ sở lý luận và thực tiễn để chúng ta có thể tự mình lựa chọn và sử dụng một cách khách quan, khoa học các phương pháp và

kỹ thuật dạy học thích hợp, cách tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hướng phát triển các phương pháp và kỹ thuật dạy học ở nhà trường tương lai

Có thể nói, cuốn sách là những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình “tự đào tạo để nâng cao năng lực để dạy học” [29]

Cuốn “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” của Michel Develay, nội dung chính được trình bày theo trình tự logic: học - dạy - đào tạo GV, trong

đó việc đào tạo GV chú trọng đến công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, nội dung công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên bao gồm nhiều vấn đề về quan niệm, về nội dung, về phương pháp, phương thức bồi dưỡng, năng lực giáo viên Đó là cuốn sách có giá trị trong công tác bồi dưỡng năng lực cho GV [23]

Ở Pháp, đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học quan niệm: Dạy học là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về nghề nghiệp rất cao Việc bồi dưỡng năng lực cho GV ở Pháp được thực hiện theo

3 hướng chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ năng lực dạy học của GV; Tạo ra sự phù hợp với công việc đối với tất cả các GV, đặc biệt là GV dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở lên lạc hậu; Định kỳ xác định những kiến thức sẽ phải đưa ra vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để bồi dưỡng GV Pierre Besnard (Đại học Paris V-Sorbonne)

và Bernard Lietard (Đại học Genever) cùng ra cuốn “Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên” Trong đó bàn về vấn đề GV phải tham gia bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao năng lực giảng dạy của mình

Singapore đã phát triển một hệ thống toàn diện để tuyển chọn, đào tạo và phát triển giáo viên đại trà và giáo viên cốt cán Một trong những yếu tố then chốt của hệ thống đó là hoạt động phát triển chuyên môn nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên Tất cả các giáo viên của Singapore đều được

Trang 16

đào tạo về sư phạm tại một địa chỉ duy nhất: Viện Giáo dục Quốc gia thuộc trường Đại học Công nghệ Nanyang Hằng năm các giáo viên cần phải tham gia ít nhất 100 giờ đào tạo bồi dưỡng, với nhiều hình thức khác nhau Các khóa học ở Viện Giáo dục Quốc gia thường tập trung vào các nội dung môn học và

sư phạm học Mô hình người giáo viên thế kỉ XXI và khung năng lực giáo viên

mà Singapore hiện nay đang theo đuổi và từ đó có thể xây dựng nên những khóa học bồi dưỡng phát triển chuyên môn tương ứng cho giáo viên

Giáo dục là lĩnh vực được Chính phủ Thái Lan ưu tiên đầu tư Thái Lan rất chú trọng việc bồi dưỡng đào tạo giáo viên để chuẩn hóa, nâng chuẩn đối với giáo viên Nhờ vậy giáo dục Thái Lan trong những năm gần đây đã có những bước chuyển mình đáng kể và được coi là một nền giáo dục khắt khe

và có chất lượng cao

Hoạt động đổi mới chương trình giáo dục của các nước ở châu Âu nói

chung và của Hà Lan nói riêng hiện nay gắn liền với cách tiếp cận giáo dục dựa vào bối cảnh Đây là một cách tiếp cận được vận dụng trong các chương trình môn học ở nhiều nước và dẫn đến việc đòi hỏi người giáo viên cần được đào tạo, bồi dưỡng để có thể làm chủ và thực hiện hiệu quả các giờ học theo cách tiếp cận mới này

Có thể nói, các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng GV Tuy nhiên hầu hết các công trình kể trên mới chỉ đề cập đến năng lực, kỹ năng giảng dạy và kỹ năng dạy học nói chung, chưa có công trình nào

đi sâu nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Trong thời gian qua, vấn đề phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ở các nhà trường đã được nhiều nhà giáo dục, các trường Sư phạm quan tâm nghiên cứu Bởi qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, các nhà giáo dục mới có thể phát triển tốt năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao

Trang 17

chất lượng dạy và học Có thể nêu ra một số tác giả và các công trình sau đây: Tài liệu của tác giả Trần Bá Hoành (2002) [17]; “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa”, tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) [30]; “Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành một quy luật”; “Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phổ thông” của thầy giáo Lê Minh Cường, Trường Đại học Đồng Tháp [9]; “Bồi dưỡng năng lực xây dựng và phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho giáo viên THCS nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” của cô giáo Cao Thị Hiên, Trường Cao đằng Sư phạm Nghệ An [15];

”Phát triển năng lực dạy học tích hợp môn xã hội cho giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” của Đoàn Anh Tuấn, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên [41] Tuy vậy, với đặc trưng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề lý luận về bồi dưỡng GV vẫn chưa được thể hiện rõ nét Đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn

Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ [6] về “Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân” và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng khóa IX về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dưỡng GV trong đó có GV THCS theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài [7]

Phát triển năng lực dạy học cho GV đã được các nhà nghiên cứu giáo dục

và lý luận dạy học quan tâm như: Hà Thị Đức, Phạm Minh Hạc… Tác giả Phạm Minh Hạc đã xác định cấu trúc năng lực dạy học bao gồm nhiều năng lực như: năng lực hiểu HS, năng lực chế biến tài liệu học tập, kĩ thuật dạy học và năng lực ngôn ngữ Tác giả Trần Khánh Đức, năm 1994 đã đề xuất một số biện pháp mới cho công tác đào tạo và bồi dưỡng GV đáp ứng nhu cầu của thời đại mới Tác giả Trần Thị Hải Yến với nghiên cứu của mình cho rằng không chỉ bồi dưỡng về

Trang 18

phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống mà cần chú ý đến việc bồi dưỡng cả về kiến thức chuyên môn và các kỹ năng sư phạm cần thiết cho GV tại tổ chuyên môn Có thể thấy các nghiên cứu đã đề cập đến nội dung bồi dưỡng GV ở tất cả các mặt: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức chuyên môn và các kỹ năng dạy học cần thiết Việc lựa chọn nội dung bồi dưỡng nào thì phải xuất phát từ thực tiễn GV dạy theo từng môn, từng đối tượng HS

Về hình thức tổ chức bồi dưỡng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu Công trình năm 2002 của tác giả Trần Bá Hoành khẳng định bồi dưỡng tại các nhà trường là vấn đề then chốt để nâng cao chất lượng bồi dưỡng Nhìn chung, các tác giả đã đề xuất được nhiều hình thức bồi dưỡng khác nhau với mục đích là lựa chọn được hình thức phù hợp với GV và để công tác bồi dưỡng GV đạt hiệu quả cao nhất [17]

Về phương pháp bồi dưỡng thì chưa có nhiều nghiên cứu nhưng có thể

đề cập đến tác giả Phạm Ngọc Hải [14] Ông đưa ra phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV một cách hiệu quả thông qua thảo luận trong sinh hoạt chuyên môn, hay học tập tải nghiệm Có thể thấy, các tác giả đã khẳng định ý nghĩa rất quan trọng của công tác bồi dưỡng, đã phân tích thuyết phục

và đề xuất cụ thể nhiều nội dung và hình thức bồi dưỡng GV Tuy vậy, do mục đích khác nhau nên những nghiên cứu về việc tự bồi dưỡng, đồng nghiệp giúp đỡ nhau nhằm phát triển năng lực chuyên môn thông qua hoạt động của

tổ chuyên môn chưa được đề cập một cách hệ thống, sâu sắc Vấn đề về phương pháp bồi dưỡng GV cũng cần có sự quan tâm nghiên cứu hơn nữa

Nếu trước đây, công trình nghiên cứu thường đi sâu vào lý luận phát triển năng lực dạy học cho giáo viên nói chung thì hiện nay, lý luận phát triển năng lực dạy học đã chú ý đến phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ở một số môn cụ thể

Trong nhà trường phổ thông, Ngữ văn là một môn học có tính đặc thù riêng Nhiều chuyên gia giáo dục đã nghiên cứu về hoạt động dạy học môn

Trang 19

Ngữ văn như “Phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS” của tác giả Nguyễn Thanh Hùng- NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2007 [21];

“Lý luận dạy học” - Tập 1 do giáo sư Trần Đình Sử chủ biên, NXB Đại học

Sư phạm Hà Nội, năm 2008 [34]; “Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn THCS”, tác giả Nguyễn Thuý Hồng, Nguyễn Quang Ninh, NXB Giáo dục, Hà Nội năm 2008 [18], Tài liệu “Hội thảo đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn ở trường phổ thông” và “Tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh - môn Ngữ văn cấp THCS) [2] vv

Khi nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn các trường phổ thông, tôi nhận thấy đã có một số luận văn Thạc sĩ tiêu biểu đề cập đến vấn đề này như: “Những biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT Trần Nguyên Hãn - TP Hải Phòng”, tác giả Đỗ Văn Tuấn; “Biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội”, tác giả Phạm Thị Thanh Thùy…

Còn đề tài “Phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới” thì chưa có tác giả nào nghiên cứu

1.2 Các k hái niệm cơ bản của đề tài

1.2 1 Phát triển

Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt

để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầunhưng ở mức (cấp độ) cao hơn [5]

Trang 20

Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn Ví dụ, quá trình biến đổi của các giống loài từ bậc thấp lên bậc cao; quá trình thay thế lẫn nhau của các hình thức thức tổ chức xã hội loài người:

từ hình thức tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc còn sơ khai thời nguyên thuỷ lên các hình thức tổ chức xã hội cao hơn là hình thức tổ chức bộ tộc, dân tộc…; quá trình thay thế lẫn nhau của các thế hệ kỹ thuật theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn [5]

Trong hoạt động dạy học, phát triển có nghĩa là bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.2 Năng lực, năng lực dạy học

Theo “Từ điển Tiếng Việt”, năng lực là (1) “Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”; (2)“Phẩm chất

tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [31]

Theo “Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng”, năng lực là một từ Hán Việt, trong đó, “năng là làm nổi việc; lực là sức mạnh; năng lực là sức mạnh làm nổi việc nào đó” [36]

Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam”, định nghĩa năng lực được hiểu là

“đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn - một hay một số hoạt động nào đó Năng

Trang 21

lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, trí nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân’’ [40]

Còn theo “Từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedie”: “Năng lực là một tiêu chuẩn đòi hỏi ở một cá nhân khi thực hiện một công việc cụ thể

Nó bao gồm sự vận dụng tổng hợp các tri thức, kĩ năng và hành vi ứng xử trong thực hành Nói một cách khái quát, năng lực là một trạng thái hoặc một phẩm chất, một khả năng tương xứng để có thể thực hiện một công việc

cụ thể” [39]

Nhìn chung, mỗi nhà nghiên cứu đứng ở những góc độ tiếp cận vấn đề khác nhau để trình bày những quan niệm khác nhau về năng lực song đều chụm lại ở những điểm chung nhất

Thứ nhất, khi nói đến năng lực là nói đến khả năng thực hiện, có khả năng làm việc (biết làm và đạt hiệu quả) chứ không chỉ đơn thuần là biết và hiểu

Thứ hai, hành động làm (thực hiện) phải gắn với ý thức và thái độ; phải

có kiến thức và kĩ năng, kĩ xảo chứ không phải làm việc một cách máy móc,

mù quáng (làm nhưng không hiểu gì và không có hiệu quả)

Từ khái niệm năng lực, lại xuất hiện khái niệm về năng lực hành động Năng lực hành động là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và những thuộc tính tâm lí cá nhân khác (hứng thú, niềm vui, ý chí để thực hiện thành công một loại công việc nào đó trong bối cảnh nhất định Năng lực hành động của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân khi giải quyết những vấn đề của cuộc sống

1.2.2.2 Năng lực dạy học

Năng lực dạy học là những thuộc tính tâm lý mà nhờ đó người giáo viên thực hiện tốt hoạt động dạy học Đó là khả năng vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân một cách chủ động nhằm thực hiện

có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong dạy học Nói cách khác, năng lực dạy học là khả năng thực hiện các hoạt động dạy học với chất lượng cao

Trang 22

Năng lực dạy học là một loại năng lực chuyên biệt, tổng hoà các yếu tố

có mối liên hệ hữu cơ với nhau, gồm: kiến thức, kỹ năng - kỹ xảo, phẩm chất nhân cách, phương pháp, tác phong và tư chất của nhà giáo, hợp thành khả năng, điều kiện nội tại, bảo đảm cho hoạt động dạy học của giáo viên đạt hiệu quả cao

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính: “Năng lực dạy học là tổ hợp các thuộc tính tâm lý của người giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ,

kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên được thể hiện thành công dưới dạng các thao tác, hoạt động trong quá trình dạy học giúp cho người giáo viên thực hiện quá trình dạy học đạt được kết quả cao” [8]

1.2.3 Dạy học, quá trình dạy học

1.2.3.1 Dạy học

Các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: “Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người” Một số khác dựa trên quan điểm phát triển về khoa học và

công nghệ cho rằng “Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các

kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”[35]

Theo thuyết dạy học cộng tác thì dạy học là một hệ toàn vẹn, tích hợp, cân bằng bao gồm các thành tố cơ bản: khái niệm khoa học, hoạt động dạy học, hoạt động học Dạy có chức năng thiết kế, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra quá trình dạy học; góp phần thi công nhưng không làm thay người học Học là

tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức của bản thân (tự thiết kế, tự tổ chức, tự thi công, tự kiểm tra việc học của mình) dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên, hai hoạt động này thống nhất với nhau nhờ sự cộng tác

Trang 23

Như vậy, dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau để truyền đạt- điều khiển và lĩnh hội - tự điều khiển tri thức nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách

1.2.3.2 Quá trình dạy học

Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Xét về mặt quá trình, dạy học là một quá trình diễn biến theo thời gian mô tả các hoạt động dạy và học tương tác với nhau từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc”[42] Cấu trúc của quá trình này

thường bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước khởi động: Kích thích động cơ, thái độ học tập tích cực của học sinh Bước thực hiện nội dung: Tổ chức hoạt động điều khiển học sinh để nắm tri thức mới, củng cố tri thức, rèn luyện kỹ năng

Bước kết thúc: Kiểm tra và đánh giá kết quả nắm tri thức, kỹ năng, thái

Các khâu của quá trình dạy học có mối quan hệ tương tác và tập hợp thành một chỉnh thể hệ thống và làm nên các khâu (logic) của quá trình dạy học

Hệ thống này cũng hướng tới mục đích đặt ra và nằm trong môi trường kinh tế -

xã hội Quá trình dạy học có thể diễn biến trong một tiết học, một buổi học, một tuần học, một năm học hoặc một cấp học và có thể diễn ra trong không gian khác nhau như: giờ lên lớp, ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp…

1.2.4 Phá t triển năng lực dạy học

Phát triển năng lực dạy học thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn của người giáo viên thông qua được tập huấn hoặc tự học (bồi dưỡng và tự bồi

Trang 24

dưỡng) Phát triển năng lực dạy học là nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để người giáo viên có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học

Mục tiêu của hoạt động phát triển năng lực dạy học cho giáo viên là bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tăng cường thái độ của giáo viên trong lĩnh vực dạy học và giáo dục, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD&ĐT Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phụ thuộc rất nhiều vào yêu cầu đổi mới giáo dục Dù vậy, mục tiêu lớn nhất của hoạt động phát triển năng lực dạy học cho giáo viên phải là hình thành nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng ở giáo viên, vì chính nhu cầu này là động lực bền vững cho sự phát triển nghề nghiệp của người giáo viên

Nội dung phát triển năng lực dạy học cho giáo viên gồm: bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình môn học; phát triển năng lực thiết kế hoạch dạy học; phát triển năng lực sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, năng lực dạy học tích cực, phân hóa, liên môn, dạy học theo chủ đề, năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển phẩm chất và ăng lực

Hình thức phát triển cho giáo viên gồm: phát triển tập trung, phát triển tại chỗ, phát triển bằng tự học, phát triển từ xa

Phát triển năng lực dạy học là nói đến việc nâng cao chất lượng chuyên môn của giáo viên, tinh thần cùng ý thức chủ động trong việc giảng dạy, giao tiếp giữa giáo viên và học sinh, giữa giáo viên và phụ huynh học sinh để tạo nên môi trường học tập, giảng dạy tâm lý nhất, cùng với đó là việc đổi mới phương pháp học tập, giảng dạy cũng như thực hành thực tiễn [15]

Việc phát triển năng lực dạy học là điều kiện tốt nhất để nâng cao phát triển năng lực của học sinh Bởi vậy, các giáo viên cần có những suy nghĩ thiết thực về điều này, nhất là với một bộ phận giáo viên vẫn còn nặng nề theo

Trang 25

khuynh hướng lý thuyết sách giáo khoa thì nên có sự chuẩn bị tinh thần cho những thay đổi “bắt buộc cần phải có” Học sinh có sự nâng cao năng lực tư duy mà giáo viên không có thì những thắc mắc của học sinh sẽ trở thành những điều khó khăn với thầy cô giáo

Tóm lại, phát triển năng lực dạy học cho giáo viên người ta cũng hiểu đồng thời là phát triển năng lực hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên một cách toàn diện và vững chắc, phù hợp với yêu cầu đổi

mới giáo dục

1.2.5 Phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn

Phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng về môn Ngữ văn để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn của người giáo viên thông qua được tập huấn hoặc tự học (bồi dưỡng và tự bồi dưỡng) Đây là hoạt động của các lực lượng CBQL, TTCM, GV Ngữ văn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

để người giáo viên Ngữ văn có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học

Phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV là quá trình chỉ đạo, quản lý, bồi dưỡng, rèn luyện cho đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn phát triển đầy

đủ các năng lực cần thiết như năng lực nhận thức, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học bộ môn… đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 Từ

đó, giáo viên có những biện pháp, cách thức dạy học hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng học tập bộ môn nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục nói chung

Từ cách tiếp cận trên, có thể hiểu phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên là quá trình tác động tự giác của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, TTCM tới giáo viên Ngữ văn, tạo cơ hội cho giáo viên Ngữ văn tham gia vào các hoạt động dạy học, học tập trong và ngoài nhà trường để cập nhật,

bổ sung kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT

Trang 26

1.3 Những vấn đề cơ bản về năng lực dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới

1.3.1 Khái quát về môn Ngữ văn trong chương trình giáo dục phổ thông 2018

Theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về chương trình giáo dục phổ thông [4], môn Ngữ văn đã quy định cụ thể mục tiêu, nội dung, phương pháp, các hình thức kiểm tra đánh giá như sau:

1.3.1.1 Mục tiêu

Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất cao đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính thông qua những hoạt động khám phá, tiếp nhận các văn bản ngôn từ, đặc biệt là văn bản văn học cùng với các hoạt động rèn luyện nghe, nói và thực hành tạo lập các kiểu văn bản thông dụng

Góp phần giúp HS phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ

và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo Đặc biệt, chương trình môn Ngữ văn giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản về văn học, tiếng Việt và các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe

Ở THCS, các năng lực đặc thù của môn học đều được chú trọng nhằm bảo đảm sứ mạng của môn Ngữ văn trong nhà trường Qua môn Ngữ văn ở THCS, HS được phát triển cả năng lực ngôn ngữ, nói rộng ra là năng lực giao tiếp và năng lực văn học, cảm thụ thẩm mĩ trong mối quan hệ hữu cơ, không tách rời nhau

1.3.1.2 Nội dung

Chương trình Ngữ văn mới kế thừa nhiều ưu điểm của chương trình hiện hành; đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng nội dung chương trình của các nước có nền GD phát triển

Theo Đỗ Ngọc Thống - Chủ biên Chương trình môn Ngữ văn - Chương trình Ngữ văn mới kế thừa những văn bản hay, tiêu biểu cho các thể loại và

Trang 27

kiểu văn bản đã được tuyển chọn trong chương trình hiện hành Chương trình mới cũng kế thừa và phát triển định hướng tích hợp và phân hoá đã được xác lập trong chương trình hiện hành, nhưng phát triển hơn nữa cho phù hợp với định hướng của chương trình phát triển năng lực

Ngoài ra, chương trình Ngữ văn mới cũng tiếp thu định hướng về phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo phẩm chất và năng lực trong chương trình Ngữ văn của các nước [27]

1.3.1.3 Phương pháp

Về phương diện phương pháp dạy học, theo Đỗ Ngọc Thống, chương trình mới cũng kế thừa những phương pháp dạy học tích cực đã và đang được thực hiện Đó là những phương pháp: thuyết trình tích cực, đặt và giải quyết vấn

đề, thực hành giao tiếp, rèn luyện theo mẫu, sử dụng trò chơi học tập…

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, chương trình Ngữ văn giới thiệu những phương pháp dạy học đặc thù của môn học Đó là phương pháp dạy đọc, phương pháp dạy viết, phương pháp dạy nói và nghe Nêu lên định hướng và yêu cầu về cách dạy từng kĩ năng cụ thể, không chỉ dừng lại phương pháp dạy học Ngữ văn nói chung [27]

1.3.1.4 Các hình thức đánh giá

Với chương trình Ngữ văn mới thì chú trọng định hướng ra đề mở, tăng cường nghị luận xã hội, kết hợp hình thức tự luận với trắc nghiệm… khuyến khích sự sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức đã học cả về nội dung lẫn phương pháp để giải quyết một nhiệm vụ tương tự, trong một tình huống mới

Như vậy, trong chương trình mới, phương pháp kiểm tra, đánh giá đối với môn Ngữ văn sẽ thay đổi theo hướng đánh giá được đúng năng lực Ngữ văn của học sinh Mục tiêu của việc đánh giá sẽ được điều chỉnh theo hướng trước hết là giúp giáo viên và nhà trường nắm được năng lực của từng học sinh, biết được học sinh của mình đang ở đâu và tiến bộ như thế nào qua từng giai đoạn, sau đó mới nhắm đến việc cho điểm để xếp loại, khích lệ, khen thưởng

Trang 28

Hình thức và nội dung đánh giá là tất cả những cách thức có thể phục vụ cho việc đánh giá năng lực đọc, viết, nghe, nói, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy của học sinh Các câu hỏi đánh giá không kiểm tra trí nhớ của học sinh về những kiến thức hay nội dung cụ thề mà phải dựa vào hệ thống các yêu cầu cần đạt đối với người đọc, viết, nói và nghe Đề kiểm tra cũng sẽ hướng tới việc coi trọng sự sáng tạo từ ý tưởng đến cách thể hiện, chống sao chép (văn mẫu), không kiểm tra vào các văn bản, tác phẩm đã học (nhất là với các kỳ kiểm tra cuối năm, cuối cấp) mà kiểm tra vào các văn bản - tác phẩm tương tự nhưng chưa được học để khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh [27]

1.3.2 Yêu cầu về năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT mới

1.3.2.1 Một số yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Theo thông tư 20/2018 TT- BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên THCS có hiệu lực ngày 10 tháng 10 năm 2018 gồm có 5 tiêu chuẩn và

15 tiêu chí mà giáo viên cần đạt được trong quá trình công tác [5] Trong đó có tiêu chuẩn 2, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ liên quan mật thiết phát triển nghề nghiệp dạy học cho giáo viên, đòi hỏi giáo viên nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật để nâng cao năng lực chuyên môn

và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo các tiêu chí và các mức độ quy định từ mức đạt, mức khá và cao nhất là mức tốt, cụ thể sau:

Yêu cầu về phát triển chuyên môn bản thân;

Yêu cầu về xây dụng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

Yêu cầu về việc sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

Yêu cầu về năng lực kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

Yêu cầu về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh;

Trang 29

1.3.2.2 Một số năng lực dạy học cốt lõi cần phát triển cho giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình phổ thông mới

Nhiệm vụ chính của giáo viên THCS là dạy học và giáo dục học sinh

Vì thế, năng lực dạy học cốt lõi của giáo viên cần được phát triển thường xuyên, liên tục để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Nhưng trong bối cảnh đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu xã hội như hiện nay thì nhu cầu phát triển năng lực dạy học cho giáo viên THCS đòi hỏi mức độ khác hoàn toàn so với trước đây, Có hai nhóm năng lực cốt lõi là:

- Nhóm năng lực chung gồm:

+ Năng lực nhận thức: giáo viên nắm vững hệ thống kiến thức môn học đảm bảo nội dung chính xác, có hệ thống, giáo viên có hiểu biết về lí luận, phương pháp dạy học và phát triển chương trình, có hiểu biết về quá trình dạy học, hình thức tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh…

+ Năng lực thực hiện dạy học: có thể vận dụng hợp lí các kiến thức liên môn đáp ứng mục tiêu của chương trình GDPT, vận dụng phương pháp giáo dục phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục đáp ứng mục tiêu đặt ra Giáo viên có kiến thức về kiểm tra, đánh giá môn học trong dạy học và giáo dục, có kiến thức về thiết lập các công cụ đánh giá, sử dụng phương pháp, hình thức đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh

- Nhóm năng lực chuyên biệt gồm:

+ Năng lực phát triển chương trình dạy học bộ môn: thể hiện ở khả năng phân phối chương trình, lựa chọn nội dung dạy học; khả năng chủ động điều chỉnh, hoàn thiện, bổ sung các thành phần trong chương trình dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và của địa phương

+ Năng lực thiết kế hoạt động dạy học theo yêu cầu phát triển phẩm chất năng lực học sinh: thể hiện ở khả năng lập kế hoạch dạy học cho học sinh đảm bảo yêu cầu của mục tiêu theo chương trình GDPT quốc gia, kế hoạch phù hợp với đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục

Trang 30

+ Năng lực sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: thể hiện ở khả năng sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học, phương tiện hợp lí triển khai các hoạt động học tập và rèn luyện cho học sinh nhằm đạt mục tiêu dạy học và giáo dục đề ra

+ Năng lực dạy học tích hợp thể hiện ở khả năng nắm kiến thức chuyên môn sâu, có kiến thức liên ngành rộng và sự hiểu biết xã hội sâu sắc Đây là yếu tố nền tảng rất quan trọng, bởi thiếu nó giáo viên sẽ không liên kết được những kiến thức có liên quan đến nội dung dạy học

+ Năng lực dạy học phân hoá: thể hiện ở việc dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh

+ Năng lực dạy học theo chủ đề;

+ Năng lực dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; + Năng lực khai thác, sử dụng các kênh thông tin một cách hiệu quả; + Năng lực giải quyết vấn đề cũng như các tình huống nảy sinh trong dạy học

+ Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: thể hiện ở việc giáo viên biết sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực, sử dụng hình thức, phương pháp hợp lí để đánh giá năng lực học sinh một cách chính xác và khách quan để có thể điều chỉnh hoạt động dạy học, thúc đẩy sự phấn đấu tích cực của học sinh

1.3.2.3 Một số năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chương trình phổ thông mới

Đứng trước yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới ở môn Ngữ văn, người GV cần tự trang bị cho mình rất nhiều hiểu biết, tri thức, năng lực, kỹ năng Bên cạnh nhận thức một cách thấu đáo về bản chất của dạy học phát triển năng lực người học, người GV Ngữ văn phải tự trang bị cho mình những năng lực thiết yếu để đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giảng dạy ngữ văn mới

Trang 31

Theo Đỗ Ngọc Thống, cùng với năng lực chung, năng lực sư phạm của

người GV đặc biệt quan trọng:“Người GV có năng lực sư phạm là người biết vận dụng một cách thành thạo những kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm và những hiểu biết tổng hợp có được không chỉ trong nhà trường mà cả kinh nghiệm từ cuộc sống để giúp người học đạt kết quả một cách tốt nhất” Đó là

một GV phải thực sự là người đọc, người nói, người viết, người nghe tích cực, chủ động, có khả năng tự nghiên cứu chuyên môn, có hiểu biết, đặc biệt là sự độc lập, sáng tạo, tinh tế, nhạy cảm, có chất văn Trong bối cảnh hiện nay, theo tôi, bên cạnh những năng lực chung, năng lực chuyên biệt trên, GV môn

Ngữ văn cần bồi đắp 3 năng lực chuyên môn sau đây:

Thứ nhất, năng lực cảm thụ thẩm mỹ Từ trước đến nay, mọi người đều

dễ thống nhất ở quan niệm, dạy văn học là dạy một bộ môn có tính nghệ thuật nhằm đánh thức những rung cảm thẩm mỹ tinh tế, bồi đắp khả năng cảm thụ

cái đẹp trong văn học cho HS Muốn bồi đắp say mê cái đẹp cho HS, dĩ nhiên người GV cần có năng lực cảm thụ thẩm mỹ dồi dào Năng lực ấy biểu hiện ở trực giác bén nhạy, ở những rung cảm sâu sắc, ở khả năng phân tích cái đẹp của hình tượng nghệ thuật và các hình thức biểu hiện của nó Trước một áng thơ hay, một cuốn truyện hấp dẫn, một vở kịch đặc sắc, nếu người GV hoàn toàn thờ ơ lãnh đạm thì làm sao có khả năng đánh thức ở HS niềm say mê hứng thú về cái đẹp của văn chương Không thể đòi hỏi GV phải là người nghệ sĩ nhưng tâm hồn của một GV môn Ngữ văn thì nhất thiết phải có chất

Ngữ văn Năng lực đọc hiểu nói cho cùng chứa đựng trong nó hàng loạt “năng

Trang 32

lực bộ phận” như năng lực nắm bắt cái mã riêng của văn bản, năng lực phát hiện thông tin chính yếu của văn bản, năng lực tư duy hệ thống, năng lực cắt nghĩa - lý giải các tầng bậc ý nghĩa của văn bản, năng lực đối thoại Để có khả năng đọc hiểu văn bản, GV phải có được một năng lực ngôn ngữ ngày càng hoàn thiện, nhờ đó, thầy cô có thể hoàn thiện khả năng nói và viết của mình Muốn vậy, GV phải tự bồi dưỡng bằng nhiều cách: hướng dẫn HS giải quyết những đề đọc hiểu trong các tài liệu khác nhau, tự kiểm tra khả năng giải mã các văn bản nghệ thuật mới mẻ ngoài chương trình Nếu tiến hành thường xuyên những “bài tập” kiểu đấy chắc chắn trình độ cảm thụ thẩm mỹ và năng lực ngôn ngữ của GV sẽ được nâng lên rõ rệt [22]

Một trong những “công cụ” của GV là lời nói Công cụ này có sắc bén thì dạy học mới có hiệu quả, đặc biệt đối với môn Ngữ văn Dù các phương pháp khác được đề cao nhưng phương pháp diễn giảng vẫn không bị khai trừ

Dù lấy HS làm chủ thể nhưng không thể hình dung một giờ dạy học lại thiếu sự điều hành của GV thông qua phương tiện ngôn ngữ Đối thoại và tổ chức đối thoại cũng là năng lực cơ bản của GV môn Ngữ văn Trước hết, GV cần tạo không khí dân chủ thật sự trong hoạt động dạy học Theo đó, GV nên đóng vai trò là “người tham dự - chia sẻ” trong lớp học, tạo quan hệ bình đẳng với HS trên con đường đi tìm chân lý khoa học cũng như chân lý đời sống [22]

Thứ ba, năng lực kích thích khả năng tư duy và khả năng phản biện của

HS Trong hệ thống các môn khoa học xã hội, môn Ngữ văn đặc biệt thuận lợi cho việc trình bày những ý kiến riêng của HS Tinh thần phản biện của HS thể hiện rất đa dạng, nhất là khi GV chú trọng đến hoạt động đối thoại Nếu phản biện là sự thể hiện rõ rệt năng lực tư duy của HS thì kích thích khả năng phản biện lại là một năng lực sư phạm quan trọng của GV môn Ngữ văn Trong chương trình mới, những vấn đề văn học và đời sống đều gợi mở nhiều cách cảm nhận, đánh giá khác nhau HS có thể tiếp cận nhiều luồng thông tin, nhiều nguồn tri thức Vì thế, kích thích khả năng phản biện phải đi đôi với sự định hướng tư duy và nhận thức Những gì các em tiếp thu hôm nay trong nhà

Trang 33

trường sẽ được kiểm chứng gắt gao và rất nhanh ở đời sống xã hội cũng như ở bậc học kế tiếp Đây là những thử thách không nhỏ đối với trình độ và bản lĩnh của GV môn Ngữ văn [22]

1.3.3 N hững thành tố của hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

1.3.2.1 Mục tiêu phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Mục tiêu phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở trường THCS theo chương trình GDPT mới là bồi dưỡng, tập huấn cho nhóm giáo viên môn Ngữ văn phát triển các năng lực cốt lõi về dạy học bộ môn Bổ sung những năng lực còn non yếu cho đội ngũ giáo viên trong dạy học môn Ngữ văn Thông qua hoạt động bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học, giáo viên được gặp gỡ, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp Từ đó có ý thức phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu, bổ sung những mặt còn hạn chế để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.2.2 Nội dung phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Nội dung phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS

là trang bị tiếp cho giáo viên những kiến thức đã được đào tạo trước đây, cập nhật và bồi dưỡng thêm những tri thức mới, kỹ năng và phương pháp dạy học mới nhằm đạt được mục tiêu dạy học đề ra trong chương trình GDPT mới Vì vậy, nội dung phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục Nội dung phát triển năng lực dạy học cho giáo viên THCS gồm:

- Tự học, tự bồi dưỡng, phát triển về chuyên môn cho bản thân;

- Bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình môn Ngữ văn;

- Phát triển năng lực thiết kế hoạt động dạy học môn Ngữ văn;

- Phát triển năng lực sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS;

Trang 34

- Phát triển năng lực dạy học tích hợp, dạy học phân hoá, dạy học theo chủ đề;

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực cảm thụ thẩm mỹ trong dạy học môn Ngữ văn;

- Phát triển năng lực kích thích khả năng tư duy và khả năng phản biện của HS;

- Phát triển năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực HS;

- Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tiễn thông qua môn Ngữ văn;…

1.3.2.3 Phương pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Phương pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS phải là phương pháp dành cho những người đã có năng lực sư phạm

Do vậy, phương pháp phát triển cần phải linh hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin

Hơn nữa, còn có thể sử dụng các phương pháp như thuyết trình, phương pháp đàm thoại, hỏi đáp, phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học, dạy học hợp tác, dạy học tình huống Đặc biệt, cần

dành nhiều thời gian cho trao đổi nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới

Có thể sử dụng phương pháp thực hành (học qua làm), phương pháp sử dụng CNTT Hoặc thông qua giải quyết các vấn đề, các tình huống có thật trong dạy học môn Ngữ văn, người GV sẽ tự phát hiện vấn đề, tự giải quyết và

tự rút ra kết luận Sử dụng phương pháp khuyến khích trao đổi, chia sẻ và học tập kinh nghiệm lẫn nhau Ngoài ra, người GV sẽ tham gia hiệu quả vào hoạt

Trang 35

động bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học nếu môi trường học tập vui vẻ, thoải mái và tin tưởng lẫn nhau; người học cảm thấy sự tiến bộ rõ rệt của bản thân trong hoạt động bồi dưỡng, người học được động viên, thúc đẩy kịp thời

Để thực hiện được các phương pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV trên thì người Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn và cá nhân mỗi GV Ngữ văn có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đó Hiệu trưởng nhà trường là người định hướng xây dựng kế hoạch, thành lập ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho đội ngũ GV Phó Hiệu trưởng chuyên môn, TTCM là những người được Hiệu trưởng phân công thực hiện kế hoạch, tổ chức triển khai có hiệu quả hoạt động phát triển năng lực dạy học cho GV TTCM có vai trò và trách nhiệm tất yếu trong việc bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn thông qua việc tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, buổi sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn liên trường, cụm trường, thông qua hội giảng, hội thi GVDG các cấp Hơn nữa, đội ngũ giáo viên cốt cán môn Ngữ văn cũng là những những lực lượng không thể thiếu được trong việc hỗ trợ đồng nghiệp phát triển năng lực dạy học

1.3.2.4 Hình thức phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Có rất nhiều hình thức phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho

GVTHCS Có thể kể đến một số hình thức phát triển như sau:

- Tự học, tự bồi dưỡng: Hình thức này đang được đề cao bởi giáo viên được chủ động về thời gian bồi dưỡng Giáo viên có thể ở tại nhà, dành thời gian rảnh rỗi tự nghiên cứu tài liệu, tự khai thác các kênh thông tin để phát triển năng lực dạy học của bản thân

- Phát triển tại chỗ: tức là tổ chức bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV ngay tại trường THCS nơi giáo viên đang công tác

Trang 36

- Phát triển tập trung: tức là tổ chức bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên theo khóa hay theo từng đợt, từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở bồi dưỡng giáo viên của địa phương

- Phát triển trực tuyến: đó là phương thức phân phối các tài liệu, nội dung học tập dựa trên các công cụ điện tử hiện đại như: điện thoại, máy tính thông qua mạng internet Trong đó, nội dung tài liệu học tập có thể được cập

nhật từ các website trường học trực tuyến và các ứng dụng di động khác Đặc

điểm vượt trội của đào tạo qua mạng đó chính là tính tương tác cao và đa dạng giữa giảng viên và người học Theo tính năng đó, giảng viên và người học có thể trao đổi trực tiếp với nhau thông qua các ứng dụng: chat, email,diễn đàn, hội thảo trực tuyến,… bồi dưỡng, học tập thông qua các phần mềm

- Phát triển từ xa: thể hiện thông qua các giáo trình, tài liệu, đội ngũ giáo viên cốt cán hỗ trợ hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để tiến hành bồi dưỡng từ xa

- Phát triển thông qua việc tham gia học tập nâng cao trình độ: tức là tổ chức cho giáo viên đi học ở bậc học cao hơn để nâng cao trình độ chuyên môn (Thạc sĩ, Tiến sĩ)

- Phát triển thông qua các hội thảo, tập huấn về chuyên môn;

- Phát triển thông qua Hội giảng chào mừng ngày 20/11,26/3; Hội thi GVDG các cấp;

- Phát triển thông qua hoạt động sinh hoạt chuyên môn (dự giờ, thăm lớp );

- Phát triển thông qua giao lưu trao đổi kinh nghiệm;

- Phát triển thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học…

1.4 Hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới

1.4.1 L ập kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới

Lập kế hoạch là việc đề ra những mục tiêu và các giải pháp để đạt được mục tiêu đã đề ra nhằm đưa tổ chức đi đúng hướng đi mà nhà quản lý đã định

Trang 37

ra Nói cách khác, lập kế hoạch là việc xác định những mục tiêu và chương

trình hành động để đạt được mục tiêu trong những điều kiện cụ thể

Đối với việc phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình GDPT mới, CBQL, TTCM có vai trò quan trọng trong khâu lập kế hoạch Đây là việc đầu tiên và không thể thiếu được mà CBQL, TTCM phải thực hiện nhằm tính toán, xác định phương hướng bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn trong một thời gian nhất định, đề ra các kết quả cần đạt được trong tương lai, trong một năm học hoặc một giai đoạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Nếu kế hoạch của CBQL, TTCM thực thi thì việc thực hiện kế hoạch chắc chắn sẽ có hiệu quả Kế hoạch được xây dựng càng cụ thể càng thuận lợi trong việc triển khai Việc xây dựng kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS phải được xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên trên, nghĩa là do giáo viên tự đề xuất, được tổ chuyên môn đóng góp ý kiến và Hiệu trưởng thông qua trong sự phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường

Để xây dựng được kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV mang tính khả thi, đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện nhuần nhuyễn các hoạt động sau:

- Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của GV;

- Thành lập ban chỉ đạo, các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV;

- Phân công trách nhiệm cho từng thành viên tham gia quản lý hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV;

- Xác định mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng;

- Xác định hình thức tổ chức, thời gian, địa điểm bồi dưỡng;

- Huy động các nguồn lực cho hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV;

- Ban hành hướng dẫn thực hiện các hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV;

Trang 38

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa quản lý hoạt động phát triển năng lực dạy học cho GV và các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin);

- Chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch phát triển;

1.4.2 T ổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới

Tổ chức thực hiện là một khâu trọng của người CBQL Tổ chức bao gồm các công việc liên quan đến việc xác định và phân chia công việc phải làm, những người hoặc nhóm người nào sẽ làm việc gì, ai chịu trách nhiệm về những kết quả nào, các công việc sẽ được phối hợp với nhau như thế nào, ai

sẽ báo cáo cho ai và những quyết định được làm ra ở cấp nào hay bộ phận nào Để tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới có hiệu quả, người Hiệu trưởng phải nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo về việc bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên trong nhà trường Ban

chỉ đạo là sự cấu thành của BGH, tổ trưởng tổ KHXH, nhóm trưởng bộ môn Ngữ văn, giáo viên cốt cán bộ môn Ngữ văn Ngoài ra, Hiệu trưởng cần tổ chức các hoạt động cụ thể như sau:

- Tổ chức tập huấn cho GV về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh gái kết quả học tập môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán về môn Ngữ văn để hỗ trợ phát triển năng lực dạy học cho GV Phân công, sắp xếp, bố trí giáo viên giỏi, giáo viên cốt cán giàu kinh nghiệm thực tiễn, nhiệt huyết kèm cặp, chỉ dẫn giáo viên mới, giáo viên hạn chế, yếu về năng dạy học Sắp xếp, bố trí thời gian, không gian, địa điểm tổ chức bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học thuận lợi và khoa học nhằm thu hút giáo viên tham gia đầy đủ, tích cực vào hoạt động bồi dưỡng

- Tổ chức, trao đổi, thống nhất trong tổ/ nhóm chuyên môn về thiết kế bài dạy môn nGữ văn theo yêu cầu chương trình GDPT mới;

Trang 39

- Tổ chức hội giảng, hội thi GVDG các cấp để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các giáo viên;

- Tăng cường tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường theo hướng nghiên cứu bài học, theo định hướng phát triển phẩm chất

và năng lực học sinh để giáo viên có điều kiện trau dồi kiến thức, phương pháp và các hình thức tổ chức các hoạt động dạy học

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là quá trình tác động đến các cá nhân trong

tổ chức bằng những cách thức, biện pháp khích lệ, động viên các cá nhân đó thực sự sẵn sàng và nhiệt tình phấn đấu thực hiện nhiệm vụ để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức Vai trò chính của công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch là nhằm khơi dậy những nổ lực của các cá nhân để họ thực hiện công việc tốt hơn

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS là thể hiện tính tích cực, năng động của các cấp quản lý ngành giáo dục nói chung, đặc biệt là của Hiệu trưởng, TTCM nói riêng Chỉ đạo để thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch đã đề ra nhằm mang lại hiệu quả một cách tốt nhất trong sự nghiệp giáo dục

Muốn cho công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên đạt hiệu quả cao, người CBQL, TTCM thực hiện một số nội dung sau:

- Dựa trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của các cấp về bồi dưỡng, phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên để xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng, phát triển cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình, cũng như phù hợp với nhu cầu thực tế đối với giáo viên của trường

- Hướng dẫn, chỉ dẫn, điều hành các hoạt động triển khai công tác phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên THCS

Trang 40

- Tuyên truyền, động viên, khuyến khích và hỗ trợ để mỗi cá nhân, bộ phận nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông mới

- Tăng cường ý thức tự giác, phát huy tinh thần chủ động, trách nhiệm, sáng tạo cho các cá nhân, bộ phận giáo viên trong việc học tập, bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm và vận dụng vào thực tiễn nghề nghiệp

- Phát huy vai trò tự học, tự bồi dưỡng của GV;

- Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức phát triển;

- Chỉ đạo tổ/ nhóm chuyên môn tăng cường hoạt động sinh chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn,

GV cốt cán tham gia hoạt động phát triển Muốn vậy, tổ/nhóm chuyên môn Ngữ văn cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Nghiên cứu kỹ chương trình GDPT mới môn Ngữ văn;

+ Xác định mục tiêu chi tiết đến từng bài dạy;

+ Lựa chọn, sắp xếp nội dung bài dạy;

+ Lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học; + Lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

- Tạo ra được môi trường học tập thuận lợi trong việc thực hiện chương trình phát triển

Hơn nữa, trong quá trình chỉ đạo, người CBQL, TTCM cần tìm ra những khó khăn, vướng mắc mà giáo viên gặp phải, từ đó động viên, tháo gỡ cho họ bồi dưỡng, phát triển năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ

1.4 4 Kiểm tra, đánh giá kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới

Kiểm tra là một hoạt động không thể thiếu khi tiến hành hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Chính nhờ kiểm tra mà người lãnh đạo kịp thời phát hiện những mặt yếu để điều chỉnh, những mặt mạnh để khuyến khích phát huy

Ngày đăng: 09/08/2021, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ GD&ĐT (2014), Tài liệu Hội thảo đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn ở trường phổ thông và Tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Ngữ văn cấp THCS - Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn ở trường phổ thông "và "Tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực họcsinh môn Ngữ văn cấp THCS
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2014
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 B an hành Chương trình giáo dục phổ thông mới . 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Triết học Mác – Lênin, NXBChính trị Quốc gia –Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông mới". 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), "Giáo trình Triết học Mác –Lênin
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 B an hành Chương trình giáo dục phổ thông mới . 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia –Sự thật
Năm: 2006
8. Nguyễn Đức Chính (2013), Quy chế đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông, trường ĐHGD (Tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2013
9. Lê Minh Cường (2019), Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực cho giáo viên phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, kỳ 2, tháng 5/2019, tr 33-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực cho giáo viên phổ thông
Tác giả: Lê Minh Cường
Năm: 2019
10. Nguyễn Quang Cường (2010), Bồi dưỡng phẩm chất, năng lực của người giáo viên Ngữ văn , Tạp chí Giáo dục , s ố 252, kỳ 2, tháng 12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng phẩm chất, năng lực của người giáo viên Ngữ văn
Tác giả: Nguyễn Quang Cường
Năm: 2010
11. Nguyễn Văn Cường - Bernd Meier (2014), Lý luận dạy học hiện đại - Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại - Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Cường - Bernd Meier
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
12. Nguyễn Thị Kim Dung (2019), Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Tiếng Việt cho giáo viên các trường Tiểu học huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên theo chương trình GDPT mới, Luận văn Thạc sĩ , Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Tiếng Việt cho giáo viên các trường Tiểu học huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên theo chương trình GDPT mới
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2019
14. Phạm Ngọc Hải (2009), Bồi dưỡng kiến thức quản lý dạy học cho tổ trưởng chuyên môn, Tạp chí Giáo dục, số 210, tr15 -17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng kiến thức quản lý dạy học cho tổ trưởng chuyên môn
Tác giả: Phạm Ngọc Hải
Năm: 2009
15. Cao Thị Hiên (2018), Cao đẳng Sư phạm Nghệ An, Bồi dưỡng năng lực xây dựng và phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho GV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục , Tạp chí Giáo dục, Số 438 (Kì 2 - 9/2018), tr 15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực xây dựng và phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho GV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Cao Thị Hiên
Năm: 2018
16. Đậu Thị Hoà (2018), Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, Bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV Tiểu học theo hướng phát triển năng lực HS , Tạp chí Giáo dục, số ra ngày 21/3/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV Tiểu học theo hướng phát triển năng lực HS, Tạp chí Giáodục
Tác giả: Đậu Thị Hoà
Năm: 2018
17. Trần Bá Hoành (2002), Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ x a, Tạp chí Giáo dục, số ra tháng 11/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2002
18. Nguyễn Thuý Hồng, Nguyễn Quang Ninh (2008), Một số vấn đề đổi mới phương ph áp dạy học môn Ngữ văn trường THCS , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn trường THCS
Tác giả: Nguyễn Thuý Hồng, Nguyễn Quang Ninh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
19. Bùi Mạnh Hùng (2015) , Phác thảo chương trình Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực , Tạp chí Khoa học , ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác thảo chương trình Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực
20. Nguyễn Thanh Hùng (2003), Tích hợp trong dạy học Ngữ văn , Tạp chí giáo dục, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp trong dạy học Ngữ văn
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng
Năm: 2003
21. Nguy ễn Thanh Hùng, (2007), Phương pháp dạy học môn Ngữ văn trường THCS , NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Ngữ văn trường THCS
Tác giả: Nguy ễn Thanh Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
22. Đặng Lưu (2019), Ba năng lực thiết yếu của người giáo viên văn , Báo Giáo dục ( thành phố HCM ), s ố ra ngày 10/10/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba năng lực thiết yếu của người giáo viên văn
Tác giả: Đặng Lưu
Năm: 2019
23. Michel Develay (1994), Một số vấn đề về đào tạo giáo viên, (Bản dịch của Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Phan Hữu Chân - 1998), NXB Giáo dục Hà Nội, trang 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đào tạo giáo viên, (Bản dịch của Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Phan Hữu Chân - 1998)
Tác giả: Michel Develay
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1994
25. N.M Iacôplep, Phương pháp và kĩ thuật lên lớp trong trường phổ thông 26. Nghị quyết Quốc hội (2014), Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và kĩ thuậtlên lớp trong trường phổ thông
Tác giả: N.M Iacôplep, Phương pháp và kĩ thuật lên lớp trong trường phổ thông 26. Nghị quyết Quốc hội
Năm: 2014
28. Ngu yễn Thị Kim Oanh (2019 ), Quản lý quá trình dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sĩ, Học viện QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản lý quá trình dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
30. Nguyễn Tấn Phát ( 2000), Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành quy luật , Tạp chí Tự học, Tháng 8/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành quy luật

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w