1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các chuyên đề hóa hữu cơ ôn thi đại học có giải chi tiết

275 60 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 4,97 MB
File đính kèm CHUYÊN ĐỀ HÓA HỮU CƠ.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề hữu cơ được biên soạn tương đối đầy đủ về các câu hỏi và bài tập được giải chi tiết các nội dung, các phần hữu cơ, đồng thời có các bài tập tự luyện ở phía dưới có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. các phần về hóa học hữu cơ bao gồm: hidrocacbon no, không no, thơm, ancol, andehit và axitcacboxylic…... Tài liệu này giúp giáo viên và học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về hóa học hữu cơ lớp 11 và 12.

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

CHUYÊN Đ 1 HIĐROCACBON + D N XU T HALOGEN Ề Ẫ Ấ 3

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 3

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 12

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 12

D NG 2: PH N NG Đ T CHÁY Ạ Ả Ứ Ố 17

D NG 3: PH N NG TH Ạ Ả Ứ Ế 24

D NG 4: PH N NG C NG H P Ạ Ả Ứ Ộ Ợ 33

D NG 5: PH N NG TÁCH HX (X: CL, BR) Ạ Ả Ứ 41

CHUYÊN Đ 2: ANCOL – PHENOL Ề 47

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 47

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 51

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 51

D NG 2: PH N NG CHÁY Ạ Ả Ứ 53

D NG 3: PH N NG V I KIM LO I KI M Ạ Ả Ứ Ớ Ạ Ề 61

D NG 4: PH N NG TÁCH N Ạ Ả Ứ ƯỚ 69 C D NG 5: PH N NG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN Ạ Ả Ứ 77

CHUYÊN Đ 3: ANĐEHIT – XETON Ề 84

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 84

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 87

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 87

D NG 2: BÀI T P Đ T CHÁY Ạ Ậ Ố 89

D NG 3: PH N NG TRÁNG B C (C A ANĐEHIT) Ạ Ả Ứ Ạ Ủ 98

D NG 4: BÀI T P ANĐEHIT TÁC D NG V I H Ạ Ậ Ụ Ớ 2 107

CHUYÊN Đ 4: AXIT CACBONXYLIC Ề 112

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 112

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 114

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 114

D NG 2: BÀI T P V PH N NG Đ T CHÁY Ạ Ậ Ề Ả Ứ Ố 116

D NG 3: BÀI T P V PH N NG TRUNG HÒA Ạ Ậ Ề Ả Ứ 124

CHUYÊN Đ 5: ESTE Ề 133

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 133

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 135

D NG 1: CÂU H I LÝ THUY T Ạ Ỏ Ế 135

D NG 2: BÀI TOÁN V PH N NG Đ T CHÁY ESTE Ạ Ề Ả Ứ Ố 137

D NG 3: BÀI TOÁN V PH N NG TH Y PHÂN ESTE Ạ Ề Ả Ứ Ủ 147

D NG 4: BÀI T P V PH N NG ESTE HÓA Ạ Ậ Ề Ả Ứ 157

CHUYÊN Đ 6 CACBOHIĐRAT Ề 164

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 164

Trang 2

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 170

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 170

D NG 2: BÀI T P V PH N NG Đ T CHÁY CACBOHIĐRAT Ạ Ậ Ề Ả Ứ Ố 173

D NG 3: BÀI T P V TÍNH KH C A CACBOHIĐRAT Ạ Ậ Ề Ử Ủ 177

D NG 4: BÀI T P V PH N NG TH Y PHÂN CACBOHIĐRAT Ạ Ậ Ề Ả Ứ Ủ 179

D NG 5: BÀI T P V NG D NG VÀ QUÁ TRÌNH T NG H P CACBOHIĐRAT Ạ Ậ Ề Ứ Ụ Ổ Ợ 183

CHUYÊN Đ 7 AMIN Ề 188

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 188

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 191

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 191

D NG 2: BÀI TOÁN Đ T CHÁY AMIN Ạ Ố 194

D NG 3: BÀI T P AMIN PH N NG V I AXIT Ạ Ậ Ả Ứ Ớ 202

D NG 4: BÀI T P AMIN PH N NG V I MU I Ạ Ậ Ả Ứ Ớ Ố 208

CHUYÊN Đ 8: AMINOAXIT Ề 210

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 210

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 211

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 211

D NG 2: BÀI TOÁN Đ T CHÁY AMINOAXIT Ạ Ố 214

D NG 3: BÀI T P AMINOAXIT PH N NG V I AXIT/BAZ Ạ Ậ Ả Ứ Ớ Ơ 222

D NG 4: CÁC BÀI T P C A H P CH T CXHYNO2 Ạ Ậ Ủ Ợ Ấ 229

CHUYÊN Đ 9: PEPTIT Ề 234

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 234

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 235

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 235

D NG 2: BÀI T P TH Y PHÂN Ạ Ậ Ủ 236

D NG 3: BÀI T P Đ T CHÁY Ạ Ậ Ố 238

D NG 4: S K T H P PH N NG CHÁY V I PH N NG TH Y PHÂN Ạ Ự Ế Ợ Ả Ứ Ớ Ả Ứ Ủ 239

CHUYÊN Đ 10: POLIME Ề 245

A KI N TH C LÝ THUY T Ế Ứ Ế 245

B PHÂN LO I VÀ PH Ạ ƯƠ NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P RÈN LUY N KĨ NĂNG Ả Ậ Ệ 250

D NG 1: BÀI T P LÝ THUY T Ạ Ậ Ế 250

D NG 2: XÁC Đ NH T L S M T XÍCH GI A BUTA-1,3-ĐIEN VÀ ACRILONITRIN Ạ Ị Ỉ Ệ Ố Ắ Ữ 257

D NG 3: TÍNH S M T XÍCH ISOPREN CÓ M T C U N I ĐISUNFUA –S-S- Ạ Ố Ắ Ộ Ầ Ố 259

D NG 4: TÍNH T L S M T XÍCH (BUTAĐIEN:STIREN) PH N NG C NG BROM Ạ Ỉ Ệ Ố Ắ Ả Ứ Ộ 260

D NG 5: TÍNH S M T XÍCH TRUNG BÌNH KHI BI T M Ạ Ố Ắ Ế 261

D NG 6: ĐI U CH POLIME Ạ Ề Ế 262

D NG 7: CLO HÓA POLIME Ạ 264

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ 1 HIĐROCACBON + DẪN XUẤT HALOGEN

+ Mạch dài nhất mà chứa nhiều nhánh nhất, tổng số chỉ nhánh nhỏ nhất

+ Nếu một ankan có hai hoặc nhiều mạch có độ dài như nhau thì chọn mạch có nhiều nhóm thế hơn làmmạch chính

Ví dụ:

Chú ý:

① Cần phải nhớ các thuật ngữ chỉ số lượng các nguyên tử cacbon Cách nhớ đơn giản nhất mà mình chắc ai

cũng biết đó là: “mẹ em phải bón phân hóa học ở ngoài đồng” hoặc “mẹ em phải bán phân hóa học ở ngoài đường”…

② Người ta vẫn thường dùng tiền tố iso-, neo- trong gọi tên các hợp chất hữu cơ Dùng iso khi có 1 nhánh

ở nguyên tử C thứ hai, dùng neo khi có hai nhánh ở nguyên tử C thứ hai

- Bốn chất đầu dãy đồng đẳng là chất khí ở điều kiện thường

- Tất cả đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối (tức càng nhiều C sẽ có nhiệt

độ sôi và nóng chảy càng cao)

Trang 4

- Mạch cacbon càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng giảm do làm gia tăng cấu trúc cầu Các bạn tưởngtượng những quả bóng xếp cạnh nhau liên kết với nhau bền hơn hãy những hình zigzag chồng lên nhau sẽbền hơn? Ví dụ: neo-pentan sẽ sôi kém n-pentan, mặc dù cả hai đều là

IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng đốt cháy:

2 Phản ứng thế bởi halogen (halogen hóa)

Trong phản ứng thế halogen như thì halogen được ưu tiên thế vào nguyên tử C có bậc cao hơn

(sản phẩm chính) (sản phẩm phụ)

3 Phản ứng tách (đề hiđro hóa và cracking)

- Là thành phần chính của dầu mỏ, khí đốt Ứng dụng làm nhiên liệu (xăng, dầu, gas)

- Làm nguyên liệu cho nhiều ngành khác như: làm dung môi, làm chất bảo vệ (phủ ngoài kim loại để chống

gỉ, do chúng không ưa nước), làm sáp nến, nhựa đường

- Định nghĩa: Xycloankan là những hiđrocacbon no, mạch vòng (1 vòng) có công thức chung là

- Đồng phân: Xycloankan có đồng phân cấu tạo (mạch cacbon và vị trí tương đối của nhánh) và đồng phânhình học

Trang 5

1-metyl-3-(propan-2-yl)xyclohexan 1-(butan-2-yl)-2-metylxyclopentan

III TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Hai chất đầu dãy đồng đẳng là và ở thể khí ở điều kiện thường

- Những tính chất khác giống như ankan

Hai chất đầu dãy là C3 và C4 rất kém bền, do góc hóa trị bị hẹp hơn so với góc chuẩn của lai hóa sp3 Vì vậy

có một sức căng rất mạnh (gọi là sức căng Baeyer) nên chỉ cần tác động nhỏ là đủ phá vỡ mạnh (tức phávòng) Do đó chúng dễ dàng tham gia phản ứng cộng mở vòng hơn là thế

+

+

3 Phản ứng thế halogen đặc trưng như ankan:

Từ C5 trở đi, do có bố cục không gian nên góc hóa trị của xyclo ankan thỏa mãn góc lai hóa sp3, vì vậychúng rất bền Rất khó phá được vòng, trừ những trường hợp khắc nghiệt Vì vậy chúng tham gia thế vớihalogen như ankan

Trang 6

- Điều chế từ benzen và đồng đẳng của benzen.

- Điều kiện để có đồng phân lập thể:

① Chứa ít nhất một liên kết đôi, hoặc một vòng no Tuy nhiên phạm vi của ta chỉ ngâm cứu liên kết đôi, vìvậy mình sẽ không đề cập đến vòng no Điều này nhằm hạn chế sự quay tự do quanh trục của các nhómnguyên tử hai bên liên kết Mình sẽ minh họa bằng hình ở dưới

② Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử ở mỗi cacbon của liên kết phải khác nhau

Chú ý: Cần xét đến cả đồng phân hình học cis-trans Phân biệt câu hỏi có bao nhiêu hợp chất ứng với CTPT

cho trước so với câu hỏi có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với CTPT cho trước Nếu là công thức cấu tạothì ta không xét đến đồng phân hình học

II DANH PHÁP

Thông thường các anken được gọi bằng tên gốc – chức hoặc tên thay thế (IUPAC)

- Tên nửa hệ thống: tên anken = tên gốc hiđrocacbon + ilen

- Tên IUPAC: tên anken = tên nhánh (kèm vị trí) + tên mạch chính + vị trí nối đôi + en

3-metylpent-2-enChú ý: mạch chính là mạch chứa nối đôi dài nhất Đánh số mạch chính từ đầu nào gần nối đôi hơn

III TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Hai chất đầu dãy (C3 và C4) ở thể khí ở điều kiện thường

- Còn lại tương tự ankan

IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng đốt cháy:

2 Phản ứng cộng đặc trưng với HX (HCl, HBr, HOH)

- Quy tắc Maccopnhicop: trong một phản ứng cộng HX vào nối đôi thì H sẽ ưu tiên cộng vào C của nối đôi

có nhiều H hơn, còn X sẽ vào C của nối đôi có ít H hơn

- Anken hợp nước tạo thành ancol ( coi như HOH, ở đây X là OH)

Trang 7

(sản phẩm phụ)

3 Phản ứng thế ở điều kiện khắc nghiệt của một số anken đầu dãy.

Với một số anken đầu dãy khi phản ứng với halogen ở điều kiện nhiệt độ cao sẽ dễ tham gia thế hơn là cộng

4 Phản ứng tách (ít gặp).

Thông thường tách ra khỏi anken sẽ làm anken “đói” thêm Tức sẽ tạo ra hiđrocacbon có nhiều liên kết

pi hơn, như ankin, hay ankadien chẳng hạn

Ví dụ:

V ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Ứng dụng:

- Điều chế các polyme như PE (poly etilen), PVC (poly vinyl clorua), PP (polypropylen),…

- Điều chế ancol tương ứng bằng cách hợp nước Chú ý những ancol này chỉ dùng trong công nghiệp (làmdung môi…) chứ không phải sản xuất rượu uống

- Khí etilen dùng để kích thích sự hoạt động của ezym nên giúp trái cây mau chín

2 Điều chế:

- Tách nước của rượu no, đơn chức, mạch hở tương ứng (đe hidrat hóa).

- Chú ý: Tách nước hay tách HX nói chung tuân theo quy tắc Zaixep: “khi tách HX thì X được ưu tiên tách

ra cũng H ở cacbon bậc cao hơn bên cạnh”

- Đề hiđro hóa hoặc cracking ankan

- Hiđro hóa ankin hoặc ankadien

- Tách HX của dẫn xuất mono halogen tương ứng với xúc tác KOH/rượu tương ứng

- Tách X, từ dẫn xuất đi halogen tương ứng (chú ý hai nguyên tử halogen phải ở C sát nhau)

ANKADIEN / ĐI OLEFIN

Trang 8

- Định nghĩa: ankadien là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có hai nối đôi trong phân tử Công thứctổng quát là

- Đồng phân: ankadien có thể có cả đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học (vì nó có chứa nối đôi)

II DANH PHÁP

- Ankadien được gọi theo cả tên thường, tên gốc chức lẫn tên IUPAC Tên thường như alen, isopren, đivinyl… nhưng không cần quan tâm mấy Thường dùng hơn là tên gốc chức và tên IUPAC

- Tên nửa hệ thống: tên ankadien = tên gốc (chỉ số lượng C) + dien + vị trí các nối đôi

- Tên IUPAC: tên ankadien = tên nhánh (kèm vị trí) + tên mạch chính + vị trí nối đôi + dien

III TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Hai chất đầu dãy (C3 và C4) ở thể khí ở điều kiện thường

- Còn lại tương tự ankan

IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- Các tính chất hóa học đều tương tự anken Tuy nhiên chỉ chú ý thêm một trường hợp nhỏ khi cộng

- Nếu dùng xúc tác Ni thì sản phẩm cuối cùng sẽ về ankan, còn nếu dùng xúc tác thì phản ứng sẽdừng lại ở giai đoạn tạo anken

- Đồng phân: các ankin chỉ có đồng phân cấu tạo, không có đồng phân hình học Các đồng phân cấu tạo

sinh ra do có sự sai khác mạch C (có nhánh & không có nhánh, nhánh khác nhau) hoặc vị trí tương đối củanối ba

- Từ đến ở thể khí ở điều kiện thường

- Còn lại tương tự ankan

Trang 9

- Chú ý: Chỉ có những đồng phân ankin đầu mạch mới tham gia phản ứng thế bạc

- Phản ứng trùng hợp cũng có một số chú ý: với axetilen nhị hợp tạo vinyl axetilen, tam hợp tạo benzen, đahợp tạo cupren

- Phản ứng oxi hóa với Tạo ra axit cacboxylic tương ứng nhưng sau đó axit này tác dụng ngay vớiKOH sinh ra từ phản ứng Nên thực chất là thu được muối Kali của axit cacboxylic

- Khi đó dung dịch sinh ra KOH nên muối thu được là RCOOK và R’COOK Riêng với trường hợp củaaxetilen thì tạo ra muối kali oxalat

V ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Ứng dụng:

- Axetilen vinyl clorua PVC

(PVC)

- Axetilen cao su nhân tạo (Buna, Buna-S, Buna-N, Cloropren, Isopren)

- Axetilen Benzen (tam hợp)

- Axetilen anđehit axetic axit axetic

- Ngoài ra axetilen còn dùng làm khí đốt để hàn xì, dùng kích thích hoa quả mau chín và dùng thổi bóng baycho trẻ con chơi…

2 Điều chế

- Từ canxi cacbua axetilen

- Từ metan nung ở rồi làm lạnh nhanh

- Tách 4 halogen trong dẫn xuất tetra halogenua (có 4 halogen ở hai cacbon kề nhau) tác dụng với Zn hoặc(2Na)

- Tách 2 halogen trong dẫn xuất đi halogenua (trong KOH và xúc tác rượu tương ứng)

- Cho muối bạc của ankin-1 tác dụng với axit clohidric trả lại ankin-1

Trang 10

- Định nghĩa: benzen và đồng đẳng là những hiđrocacbon thơm có chứa một vòng benzen trong phân tử.

Công thức tổng quát là

- Đồng phân thơm: xuất hiện do đồng phân nhánh, hoặc vị trí tương đối của các nhóm thế (nhánh) gắn vào

nhân thơm (ortho-, meta-, para-).

2 Phản ứng thế đặc trưng ở nhân thơm (thế halogen)

- Quy tắc thế ở vòng benzen: nếu coi khả năng phản ứng của vòng benzen là 1 thì khi có thêm nhóm thế

(nhánh) hợp chất mới có thể có khả năng phản ứng lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 Tức là có nhóm thế làm tăngkhả năng phản ứng của vòng, nhưng cũng có nhóm thế làm giảm khả năng phản ứng của vòng Những nhómthế làm tăng khả năng phản ứng của vòng là những nhóm hoạt hóa, những nhóm làm giảm khả năng phảnứng của vòng là những nhóm phản hoạt hóa

- Những nhóm đẩy e (có mật độ e cao, thừa cặp e chưa liên kết…) như ankin là những nhómhoạt hóa vòng benzen và thông thường chúng định hướng ortho, para

- Những nhóm hút e (những nguyên tử có độ âm điện lớn (halogen), những nhóm chứa liên kết pi,…) như

là những nhóm phản hoạt hóa vòng, thông thường chúng địnhhướng meta

- Chú ý ngoại lệ: các halogen (Cl, Br,…) phản hoạt hóa vòng nhưng lại định hướng ortho, para.

- Thế nguyên tử H của bởi halogen có bột Fe xúc tác sẽ thế vào nhân, nếu không sẽ thế vàonhánh

Trang 11

Phản ứng với benzen không bị oxi hóa, các đồng đẳng khác bị oxi hóa và bị cắt mất nhánh tạo ra

V ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Ứng dụng:

- Từ benzen điều chế được thuốc trừ sâu 666, anilin, phenol, nhựa phenol fomandehit, stiren, PS (polystiren),

cao su buna-S

- Từ toluen điều chế được axit benzoic, rượu benzylic, thuốc nổ TNT

- Từ p-xilen điều chế được tơ sợi polieste

2 Điều chế:

- Tam hợp axetilen

- Đề hiđro hóa xyclo hexan

A2 DẪN XUẤT HALOGEN

I KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI

- Khái niệm: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđro bằng một hay nhiều nguyên tử

halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon, thường gọi là dẫn xuất halogen

+ Dẫn xuất chứa đồng thời nhiều halogen, ví dụ:

② Theo cấu tạo gốc hiđrocacbon

+ Dẫn xuất halogen no, ví dụ:

+ Dẫn xuất halogen không no, ví dụ:

+ Dẫn xuất halogen thơm, ví dụ:

③ Theo bậc của dẫn xuất halogen

Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử C liên kết với nguyên tử halogen

+ Dẫn xuất halogen bậc I:

+ Dẫn xuất halogen bậc II:

+ Dẫn xuất halogen bậc III:

II ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP

- Đồng phân: Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch C như hiđrocacbon, ngoài ra còn có đồng phân vị trínguyên tử halogen (vị trí nhóm chức)

Trang 12

③ Danh pháp thay thế: Tên dẫn xuất = Số chỉ vị trí X – tên X + tên hiđrocacbon

- Cấu tạo gốc R cũng ảnh hưởng đến khả năng và cơ chế phản ứng của dẫn xuất halogen

1 Phản ứng thế nguyên tử X bằng nhóm –OH (phản ứng thủy phân)

Các dẫn xuất phenyl halogenua (X đính trực tiếp vào vòng benzen) không phản ứng với dung dịch kiềm ởnhiệt độ thường và ngay cả khi đun sôi Chúng chỉ phản ứng ở nhiệt độ và áp suất cao

2 Phản ứng tách

- Phản ứng tách HX có thể xảy ra với các dẫn xuất có ít nhất 1H ở

- Hướng của phản ứng tách – Quy tắc tách Zaixep: Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen

ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử H ở nguyên tử có bậc cao

Ví dụ:

3 Phản ứng với kim loại tạo hợp chất cơ kim

Các dẫn xuất clo, brom, iot có thể phản ứng với Mg trong môi trường ete khan tạo thành hợp chất cơ magie:

Trang 13

Bài 2 Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng.

Đun Y với NaOH/C2H5OH được 3 anken Tên Y là

Bài 3 Hợp chất X là xycloankan tác dụng với dung dịch Br2 thì thu được sản phẩm có công thức cấu tạo

CH3CHBrCH2CHBrCH3 X là:

C l,2-đimetyl xyclopropan D 1,1- đimetylxyclopropan

Bài 4 Cho dãy chuyển hóa sau

(X, Y, Z là sản phẩm chính)Tên gọi của Y, Z lần lượt là

A benzylbromua và toluen

B 1-brom-l-phenyletan và stiren

C 2-brom-l-phenylbenzen và stiren

D l-brom-2-phenyletan và stiren.

Bài 5 Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xyclohexan, xyclopropan và xyclopentan.

Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch brom là:

Bài 6 Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với khí Cl2

theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Têncủa X là:

A 2-metylpropan B butan C 3-metylpentan D 2,3-đimetylbutan

Trang 14

Bài 7 Hiện tượng gì xảy ra khi cho brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc rồi để yên:

A Dung dịch brom bị mất màu

B Xuất hiện kết tủa

C Có khí thoát ra

D Dung dịch brom không bị mất màu

Bài 8 Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm

cộng?

Bài 9 Có chuỗi phản ứng sau:

Xác định N, B, D, E biết rằng D là một hiđro- cacbon mạch hở, D chỉ có 1 đồng phân

A N: C2H2; B: Pd; D: C2H4; E: CH3CH2Cl

B N: C4H6; B: Pd; D: C4H8; E: CH2ClCH-2CH2CH3

C N: C3H4 ; B: Pd; D: C3H6; E: CH3CH-ClCH3

D N: C3H4; B: Pd; D: C3H6; E: CHCH2CH-2Cl

Bài 10 Hãy chọn đúng hóa chất để phân biệt benzen, axetilen, stiren?

A Dung dịch phenolphtalein B Dung dịch KMnO4, dung dịch AgNO3/NH3

Bài 11 Hai hiđrocacbon A và B đều có CTPT là C6H6 và A có mạch C không nhánh A làm mất màu dungdịch brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường; B không phản ứng với cả 2 dung dịch trên nhưngtác dụng với hiđro dư tạo ra D có CTPT là C6H12 A tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac tạothành kết tủa D có CTPT là C6H4Ag2 CTCT của A và B là:

A

B

C

D Tất cả các phương án trên đều sai.

Bài 12 Cho các chất sau: CaC2, A14C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOCCH2COOK Các chất có thể tạo ra CH4

nhờ phản ứng trực tiếp là:

A CaC2, A14C3, C3H8, C

B A14C3, C3H8, C

C A14C3, C3H8, C, CH3COONa

D AI4C3,C3H8, C, CH3COONa, KOOCCH- 2COOK

Bài 13 Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen?

Bài 14 Ankađien liên hợp X có công thức phân tử C5H8 Khi X tác dụng với H2 có thể tạo được hiđrocacbon

Y công thức phân tử C5H10 có đồng phân hình học Công thức cấu tạo của X là

A CH2 = CHCH = CHCH3 B CH2 = C = CHCH2CH3

C CH2 = C(CH3)CH = CH2 D CH2 = CHCH2CH = CH2

Bài 15 Etilen có lẫn các tạp chất SO2, CO2, hơi nước Có thể loại bỏ các tạp chất bằng cách nào dưới đây:

A Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brôm dư và bình đựng CaCl2 khan

B Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch natri clorua dư.

C Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch NaOH đặc

D Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch brôm dư và H2SO4 đặc

Bài 16 Cho các chất: xyclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en Dãy gồm các chất

sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t°), cho cùng một sản phẩm là:

A xyclobutan, cis-but-2-en và but-1-en.

Trang 15

B but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.

C xyclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en.

D 2-metylpropen, cis -but-2-en và xyclobutan.

Bài 17 Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt Thêm vào ống

thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệmtrong vài phút Hiện tượng quan sát được là:

A Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.

B Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

C Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.

D A, B, C đều đúng.

Bài 18 X là một xycloankan một vòng Hơi X nặng gấp 3 lần so với khí etilen Khi cho X tác dụng với Cl2

theo tỉ lệ mol 1:1, với sự hiện diện của ánh sáng chỉ thu một dẫn xuất clo duy nhất X là:

Bài 19 Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

A stiren; clobenzen; isopren; but-l-en.

B 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinyl- benzen; toluen.

C buta-l,3-đien; cumen; etilen; trans-but- 2-en.

D 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vi- nyl clorua.

Bài 20 Cho một số nhận xét về dẫn xuất halogen của Hiđrocacbon:

(1) Liên kết trong phân tử dẫn xuất halogen không phân cực nên chúng hầu như không tan trong nước.(2) Dẫn xuất phenyl halogenua bị thủy phân ngay trong khi đun sôi với dung dịch kiềm

(3) Bột Magie dễ dàng tan trong dietyl ete khan

(4) Dùng làm thuốc gây mê, hóa chất diệt sâu bọ, sử dụng trong máy lạnh là một số ứng dụng của cácdẫn xuất halogen

(5) Sản phẩm chính khi mono brom hóa propan là dẫn xuất brom bậc II

Số nhận xét đúng là:

Bài 21 Cho 4 hợp chất hữu cơ A, B, C, D có công thức tương ứng là CxH2x, CxH2y, CyH2y, C2xH2y Tổngkhối lượng phân tử của chúng là 286 đvC Biết A mạch hở và có không quá 2 nối đôi, C mạch vòng, D làdẫn xuất của benzen Kết luận nào sau đây là đúng?

Bài 23 Cho các phát biểu sau:

1 Nếu một hiđrocacbon tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa vàng thì hiđrocacbon đó

là ankin

2 Ankin tác dụng với nước trong điều kiện thích hợp tạo sản phẩm chính là anđehit

3 Các chất hữu cơ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) là đồng đẳng của nhau

4 Có 2 hiđrocacbon mạch hở có công thức phân tử C6H12 tác dụng với HBr tỉ lệ 1:1 tạo một sản phẩmduy nhất

5 Tất cả các hiđrocacbon đểu nhẹ hơn nước

6 Tách nước từ một ancol no, đơn chức, mạch hở thu được tối đa 4 anken Số phát biểu đúng là:

Trang 16

1 Ankadien liên hợp là Hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử có để có 2 liên kết đôi cách nhau mộtliên kết đơn.

2 Chỉ có ankadien mới có công thức chung CnH2n-2

3 Ankadien có thể có 2 liên kết đôi kề nhau

4 Buta-l,3-dien là ankadien liên hợp

5 Chất C5H8 có 2 đồng phân là ankadien liên hợp

Số mệnh đề đúng là:

Bài 25 Cho các dẫn xuất halogen sau: C2H5F

(1); C2H5Br (2); C2H5I (3); C2H5Cl (4) thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

A (3)>(2)>(4)>(1) B (1)>(4)>(2)>(3) C (1)>(2)>(3)>(4) D (3)>(2)>(1)>(4).

Bài 26 Cho hợp chất thơm: ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (loãng, dư, t°) ta thu được chất nào?

A HOC6H4CH2OH B ClC6H4CH2OH C HOC6H4CH2Cl D KOC6H4CH2OH

Bài 27 Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol?

C C6H6, Br2 khan , CH3Br, bột sắt, Na D Tất cả các cách trên đều đúng

Bài 29 Phát biểu nào không đúng?

A Với công thức một hiđrocacbon CxHy thì trị số cực tiểu của y là bằng 2

B Tất cả ankan đều nhẹ hơn nước.

C Trong các đồng đẳng của metan: etan, propan, butan thì butan dễ hóa lỏng nhất

D Hơi nước nặng hơn không khí

Bài 30 A là một hợp chất hữu cơ ở trạng thái rắn Khi nung A với hỗn hợp B sinh ra khí C và chất rắn D.

Đốt một thể tích khí C sinh ra một thể tích E và chất lỏng G Nếu cho D vào dung dịch HCl cũng có thể thuđược E A, C, E, G là:

Trang 17

A CH2Cl2 B CH3Cl C C2H2Cl4 D C2H4Cl2

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch nước

vôi trong (dư), thì khối lượng dung dịch trong bình giảm 2,48 gam và tạo ra 7 gam kết tủa Công thức phân

tử của X là:

Bài 3 A là một xycloankan, khi đốt cháy 672 ml khí A thấy khối lượng CO2 thu được nhiều hơn khối lượng

H2O thu được 3,12 gam và khí A làm mất màu nước Br2, A là:

A xyclobutan B metylxyclopropan C etylxyclopropan D xyclopropan

Bài 4 Đốt cháy hỗn hợp CH4, C2H6, C3H8 thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Thể tích O2 (đktc)

đã tham gia phản ứng cháy là:

Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn một lượng stiren sinh ra 1,1 gam khí CO2 Khối lượng stiren phản ứng là:

Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 26,5 gam một ankinbezen X cần 294 lít không khí (đktc), oxi hóa X thu được axit

benzoic Giả thiết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ X là:

A toluen B o-metyltoluen C etylbenzen D o-etyltoluen

Bài 7 Đốt 6,72 lít hỗn hợp X ở (đktc) gồm ankan A và ankin B thu được 11,2 lít CO2 ở (đktc) và 7,2 gamnước Thành phần phần tram thể tích A, B trong hỗn hợp X lần lượt là:

A 25% và 75% B 50% và 50% C 33,3% và 66,7% D 75% và 25%

Bài 8 Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol benzene là:

Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin cần 6,72 lít O2 ở (đktc) sản phẩm dẫn

qua dung dịch nước vôi dư thấy bình nước vôi tăng a gam và tách được 20 gam kết tủa Giá trị của a là:

Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiêm gồm: metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong

không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí(ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

B TĂNG TỐC: THÔNG HIẾU

Bài 11 X là một chất hữu cơ Oxi hóa hoàn toàn 9,45 g X, sản phẩm oxi hóa chỉ gồm CO2 và H2O Chohấp thụ sản phẩm oxi hóa vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2, khối lượng bình tăng 41,85g.Trong bình có tạo 132,975 g kết tủa Tỉ khối hơi của X so với metan bằng 5,25 Khi cho X tác dụng với

2 2

Trang 18

Br2, đun nóng, chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất X không cho được phản ứng cộng hiđro Xlà

Bài 12 Phân tích hoàn toàn m gam một chất hữu cơ A thu được CO2, H2O và HCl Dẫn toàn bộ sản phẩm(khí và hơi) qua dung dịch AgNO3 dư, thấy thoát ra một khí duy nhất có thể tích bằng 4,48 lít Khối lượngbình đựng tăng thêm 9,1 gam và có 28,7 gam tủa trắng Biết trong phân tử A có chứa 2 nguyên tử Cl VậyCTPT của A là:

A CH2Cl2 B C2H4Cl2 C C3H4Cl2 D C3H6Cl2

Bài 13 Có một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6 Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp trên thu được 28,8gam H2O Mặt khác, 0,5 mol hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch Br2 20% Phần trăm thểtích mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là:

A 50; 20; 30 B 50; 25; 25 C 25; 25; 50 D 50; 16,67; 33,33

Bài 14 X là hỗn hợp gồm etan, propan, hiđro Đốt cháy hoàn toàn 9,8 gam hỗn hợp X sau đó dẫn toàn bộ

sản phẩm cháy vào 100 gam dung dịch H2SO4 giảm xuống còn 83,05%, sau đó dẫn khí còn lại vào dung dịchCa(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?

Bài 15 Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2 Cho 11,2 lít khí (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựngbrom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) X được 55gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là:

Bài 16 X là hỗn hợp gồm propan, xyclopropan, butan và xyclobutan Đốt m gam hỗn hợp X thu được 63,8

gam CO2 và 28,8 gam H2O Thêm 1 lượng hiđro vừa đủ vào m gam hỗn hợp X để thực hiện phản ứng mởvòng (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 26,375 Tỉ khối của hỗn hợp X so với H2 là:

Bài 18 Hỗn hợp khí A chứa N2 và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Khối lượng hỗn hợp A

là 18,3 gam và thể tích của nó là 11,2 lít Trộn A với một lượng dư oxi rồi đốt cháy, thu được 11,7 gam H2O

và 21,28 lít CO2 Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn CTPT của 2 hiđrocacbon là:

A C3H4; C4H6 B C4H6; C5H8 C C3H2; C4H4 D C4H4; C5H6

Bài 19 Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàntoàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượngbình tăng thêm m gam Giá trị của m là:

Bài 20 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 bằng 1 lượng không khí vừa đủ thuđược 10,8 gam H2O và một hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 15 (coi như không khí chỉ gồm 80% thểtích N2 và còn lại là O2) Giá trị của m là:

Trang 19

tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm là 13,94 gam Biết Mx < 230 g/mol Số nguyên tử O trong một phân

tử của X là

Bài 22 Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X gồm axetilen, propin và một amin (A) no, đơn chức bằng

lượng oxi vừa đủ thu được 630 ml hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ Y đi qua bình đựng H2SO4

đặc dư thấy thể tích giảm 305 ml Cho amin (A) tác dụng với HNO2 thấy khí N2 thoát ra Biết các khí đều đo

ở đktc Số đồng phân cấu tạo của A là

Bài 23 Đốt cháy hoàn toàn m gam cao su isopren đã được lưu hóa bằng không khí vừa đủ (chứa 20% O2 và80% N2), làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được 1709,12 lít hỗn hợp khí(đktc) Lượng khí này làm này tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Tính giá trị của m?

Bài 24 Các Hiđrocacbon A, B thuộc dãy anken hoặc ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp A, B thu

được khối lượng CO2 và H2O là 15,14 gam, trong đó oxi chiếm 77,15% Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,05 molhỗn hợp A, B có tỉ lệ mol thay đổi ta vẫn thu được một lượng khí CO2 như nhau Tổng số nguyên tử cacbontrong A và B là:

Bài 25 Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp A gồm etan và một ankin (đều ở thể khí) có tỉ

lệ số mol là 1:1 Thêm oxi vào bình thì được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 là 18 Đốt cháy hoàn toànhỗn hợp B sau đó đưa về 0oC thấy hỗn hợp khí trong bình có tỉ khối so với H2 là 21,4665 Công thức ankinlà:

D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO

Bài 26 Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam chất X thu được hỗn hợp khí và hơi A gồm CO2, HCl, H2O và N2 Chomột phần A đi chậm qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 6,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,82gam và có 0,112 lít khí không bị hấp thụ Phần còn lại của A cho lội chậm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3

dư thấy khối lượng dung dịch giảm 2,66 gam và có 5,74 gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàntoàn Phân tử khối X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bài 27 Cho hỗn hợp T gồm X, Y, Z (MX + MZ = 2MY) là ba hiđrocacbon mạch hở có số nguyên tử C theothứ tự tăng dần, có cùng công thức đơn giản nhất Trong phân tử mỗi chất, C chiếm 92,31% về khối lượng.Đốt cháy 0,01 mol T thu được không quá 2,75 gam CO2 Đun nóng 3,12 gam T với dung dịch AgNO3/NH3

dư, thu được m gam kết tủa Biết các chất trong T có cùng số mol Giá trị lớn nhất của m là:

Bài 28 Hỗn hợp A gồm các Hiđrocacbon CxH2x+2, CyH2y, CzH2z-2 mạch thẳng được cho ở điều kiện thích hợp

để tồn tại ở dạng khí (x y z) Đốt cháy A thu được thể tích CO2 và H2O bằng nhau Cho A tác dụng vớilượng vừa đủ 72 gam brom trong dung dịch thấy thoát ra 3,36 lít khí Đốt cháy lần lượt mỗi khí thì thu đượclần lượt n1, n2, n3 lít khí CO2 (đktc) Biết 0,0225(n1 + n2 + n3) = n1n2n3 Đốt cháy một hỗn hợp B khác cũngchứa 3 Hiđrocacbon trên thì thu được n mol CO2 và 9 gam nước Biết khối lượng của B là 8,25 gam, giá trịcủa n là

Bài 29 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Q gồm 2 ankin X, Y Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 4,5 lít dung

dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,78 gam so với bạn đầu Cho dung dịchBa(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủa Tổng khối lượng kết tủa của 2 lần là 18,85 gam Biết rằng

số mol của X bằng 60% tổng số mol của X và Y có trong hỗn hợp Q Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Côngthức của X, Y lần lượt là:

A C2H2 và C4H6 B C4H6 và C2H2

C C2H2 và C3H4 D C3H4 và C2H6

� �

Trang 20

Bài 30 Hỗn hợp X gồm một anken, một ankin, một amin no, đơn chức (trong đó số mol của ankin lớn hơn

anken) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên bằng O2 vừa đủ thu được 0,86 mol CO2, H2O, N2 Ngưng tụthì thấy hỗn hợp khí còn lại là 0,4 mol Công thức của anken, ankin lần lượt là:

CO2 + 0,1 mol Ca(OH)2 → CaCO3 + dung dịch

Dung dịch thu được + Ba(OH)2 dư → BaCO3

Trang 21

Từ (1) và (4) suy ra Thay vào (2) ta được 60 + b + 40n + 1,5.40 = 305

Trang 22

Vậy khi đốt cháy 5,52 gam X tạo ra 0,18 mol CO2; 0,135 mol H2O; 0,015 mol N2; 0,06 mol HCl

 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

Trang 23

 Nếu xy = 1 thì x = 1, y = 1, thay vào (*) 2 + z = z (loại)

 Nếu xy = 2 thì x = 1, y = 2, thay vào (*) z = 3 (nhận)

 Nếu xy = 3 thì x = 1, y = 3, thay vào (*) z = 2 (loại)

2

CO T

Trang 24

 Loại B vì cho số H trung bình > 5

 Nếu anken và ankin là C3H6 (a mol) và C3H4 (b mol)

LoạiLoại C

n n 3x + y + 0,5y = 0,4

2 y 15

Trang 25

DẠNG 3: PHẢN ỨNG THẾ

Chú ý:

Phản ứng thế hiđrocacbon mạch hở:

 Hiđrocacbon no tham gia phản ứng thế tạo dẫn xuất halogen dưới điều kiện ánh sáng khuếch tán

 Hiđrocacbon không no tham gia phản ứng thế tạo dẫn xuất halogen cần điều kiện khắc nghiệt: Nhiệt độ và

áp suất cao

 Ankin có nối ba đầu mạch tham gia phản ứng thế với tạo kết tủa Đây không phải là phảnứng tráng gương!

Phản ứng thê hiđrocacbon thơm:

 Phản ứng clo hóa, brom hóa hoặc phản ứng nitro hóa đặc) đối với hiđro - cacbon thơmphải tuân theo quỵ tắc thế trên vòng benzen

 Phản ứng clo hóa, brom hóa có thể xảy ra ở phần mạch nhánh no của vòng benzen khi điều kiện phản ứng

là ánh sáng khuếch tán và đun nóng (đối với brom)

 Trong bài toán liên quan đến phản ứng nitro hóa thì sản phẩm thu được thường là hỗn hợp các chất, vì vậy

ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán

Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen:

 Đối với các dẫn xuất halogen dạng anlyl (Ví dụ: và benzyl (Ví dụ: thì cóthể bị thủy phân trong nước (nhiệt độ), trong dung dịch kiềm loãng hay kiềm đặc

 Đối với các dẫn xuất halogen dạng ankin (Ví dụ: thì chỉ tham gia phản ứng thủy phântrong dung dịch kiềm loãng hoặc kiềm đặc

 Đối với các dẫn xuất halogen dạng phenyl (Ví dụ: và vinyl (Ví dụ: thì chỉ bị thủyphân trong môi trường kiềm đặc (nhiệt độ cao, áp suất cao)

A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT

Bài 1 TNT (2,4,6-trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm

đặc, trong điều kiện đun nóng Biết hiệu suất của quá trình tổng hợp là 80% Khối lượng TNT tạothành từ 230 gam toluen là:

Bài 2 Cho m gam Hiđrocarbon no, mạch vòng A tác dụng với khí clo (chiếu sáng) thu được 9,48 g một dẫn

suất clo duy nhất B Để trung hòa khí HCl sinh ra cần vừa đúng 80ml dung dịch NaOH 1M Hiệu suất clohóa là 80% Giá trị của m bằng

Bài 5 Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch

dư, sau phản ứng thu được 14,7g kết tủa màu vàng Thành phần phần trăm thể tích propin vàbut-2-in trong X lần lượt là:

Trang 26

Bài 6 Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anlyl clorua; 0,3 mol benzyl bromua; 0,1 mol hexyl clorua; 0,15 mol phenyl

bromua Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước lọc, rồi cho tác dụngvới dung dịch dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Bài 7 Cho 5 gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,51gam muối Xác định khối lượng rượu thu được?

Bài 8 Đun nóng 13,875 gam một ankin clorua Y với dung dịch NaOH đặc, axit hóa dung dịch thu được

bằng dung dịch nhỏ tiếp vào dung dịch thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa CTPT của Y là

Bài 9 Đun nóng 3,57 gam hỗn hợp A gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch NaOH loãng, vừa

đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 2,87 garn kết tủa Khốilượng phenyl clorua có trong hỗn hợp là

Bài 10 Clo hóa metan được một dẫn xuất X trong đó clo chiếm 92,2% khối lượng Tên của X là:

A metylen clorua B metyl clorua C clorofom D cacbon tetraclorua

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU

Bài 11 Hợp chất X là hyđrocacbon no phân tử có 5 nguyên tử C Khi cho X thế clo ở điều kiện ánh sáng,

tỉ lệ tạo ra một sản phẩm thế duy nhất Hỗn hợp A gồm 0,02 mol X và một lượng hyđrocacbon Y Đốtcháy hết A thu được 0,11 mol và 0,12 mol Tên của X, Y tương ứng là

A neopentan và etan B xyclohexan và etan C neopentan và metan D xyclopentan và metan Bài 12 Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử tác dụng với một lượng dư dung dịch

trong thu được 45,9 gam kết tủa Vậy X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chấttrên?

Bài 13 Clo hoá PVC thu được 1 polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng

với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là

Bài 14 Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí là ankan, anken và ankin lấy theo tỉ lệ mol 1: 1: 2

lội qua bình đựng dd lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại Đốt cháy hoàntoàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít Biết thể tích đo ở đktc Khối lượng của X là

Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai ankin (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4

gam Mặt khác, cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch trong dư đến khi phảnứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam Công thức cấu tạo của hai ankin trên là:

Bài 16 Hiđro hóa hoàn toàn một hiđrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y Đốt cháy hoàn toàn

Y thu được 6,6 gam và 3,24 gam Clo hóa Y (tỉ lệ về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo làđồng phân của nhau Số nguyên tử CTCT X thỏa mãn là:

Trang 27

Bài 17 Cho 80 gam metan phản ứng với clo có chiếu sáng thu được 186,25 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu

cơ Y và Z Tỉ khối hơi của Y và Z so với metan tương ứng là 3,15625 và 5,3125 Để trung hòa hết khí HClsinh ra cần vừa đúng 8,2 lít dung dịch NaOH 0,5M Hiệu suất của phản ứng tạo Y và Z lần lượt là

A 50% và 26% B 25% và 25% C 30% và 30% D 30% và 26%

Bài 18 Khi clo hóa 96g một Hiđrocacbon no, mạch hở thu được 3 sản phẩm thế lần lượt chứa 1, 2, 3 nguyên

tử clo Tỉ lệ thể tích các sản phẩm thế lần lượt là Tỉ khối hơi của sản phẩm thế chứa hai nguyên tử clođối với là 42,5 Tính thành phần % theo khối lượng của các sản phẩm thế?

A 8,72%; 29,36%; 61,92% B 8,27%; 29,36%; 62,37%

C 8,72%; 29,99%; 61,29% D 8,72%; 29,63%; 61,65%

Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X được a gam nước Trong phân tử X có vòng benzen X

không tác dụng với brom khi có mặt bột sắt, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1nguyên tử brom duy nhất Tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng CTPT, tên của X lầnlượt là:

A pentametylbenzen B hexametylbenzen

C hexametylstiren D pentametylstiren

Bài 20 Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần 36,8 gam oxi được

12,6 gam (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Lấy 5,5 gam hỗn hợp X tác dụng vớidung dịch dư thu được 14,7 gam kết tủa Công thức của 2 hiđrocacbon trong X là

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG

Bài 21 Cho một hỗn hợp X bao gồm but-l-in, vinylaxetilen, axetilen Cho 10,56 gam hỗn hợp X tác dụng

với dung dịch trong nước amoniac dư thu được 51,22 gam kết tủa Mặt khác, đốt 2,912 lít hỗn hợp

X (đktc) cần 11,648 lít (đktc) Phần trăm khối lượng but-l-in trong hỗn hợp X là

đựng bột Ni Nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 7,65 Cho B tácdụng với dư, thu được 7,35 gam kết tủa và hỗn hợp khí C thoát ra Hỗn hợp khí C này làmmất màu tối đa dung dịch Mặt khác, đốt cháy cùng lượng C như trên thu được và

ở đktc H lệ gần nhất với

Bài 23 Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetilen, 0,06 mol axetanđehit, 0,09 mol vinylaxetilen và 0,16 mol

Nung X với xúc tác Ni, sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với là 21,13 Dẫn Y điqua dung dịch dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam Z gồm 4 kết tủa có sốmol bằng nhau, hỗn hợp khí T thoát ra sau phản ứng làm mất màu vừa hết 30 ml dung dịch brom 0,1M Giátrị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bài 24 Cho hỗn hợp X gồm axetilen, propin, propen và hiđro vào bình kín chân không có chứa một ít bột

niken làm xúc tác Nung nóng bình tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Tỉ khối của Y so với là19,1667 Cho Y qua bình đựng dung dịch brom dư, thì có 24 gam brom bị mất màu, khối lượng bình đựng

Trang 28

dung dịch brom tăng 5,6 gam và hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình có khối lượng 5,9 gam Mặt khác, cho toàn

bộ lượng X trên vào bình đựng lượng dư dung dịch trong xuất hiện 31,35 gam kết tủa màuvàng nhạt Thể tích (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là:

Bài 25 Chia 3,584 L (đktc) hỗn hợp gồm một ankan (A), một anken (B) và một ankin (C) thành 2 phần

bằng nhau Phần 1 cho qua dung dịch dư trong thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được1,47 gam kết tủa Phần 2 cho qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6gam brom đã tham gia phản ứng Đốt cháy hoàn toàn khí ra khỏi bình brom rồi hấp thụ sản phẩm cháy vàodung dịch dư thì thu được 2,955g kết tủa Xác định công thức cấu tạo A, B và C

D VỂ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO

Bài 26 Một hỗn hợp X gồm 2 ankin A, B đều ở thể khí ở đktc Để đốt cháy hết X cần dùng vừa đủ 20,16 lít

(đktc) và phản ứng tạo ra 7,2 gam Xác định CTCT của A, B? Biết rằng khi cho lượng hỗn hợp Xtrên tác dụng với lượng dư trong dung dịch thu được 62,7 gam kết tủa

Bài 27 Tiến hành đime hóa sau một thời gian thu được hỗn hợp X chứa hai chất hữu cơ có tỉ khối sovới He là Trộn V lít X với 1,5V lít thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với bột Ni sau một thời gianthì thu 17,92 lít (ở đktc) hỗn hợp Z có tỉ khối so với Y là 1,875 Cho Z lội qua dung dịch dưthì thấy có 0,3 mol phản ứng và tạo ra m gam kết tủa, hỗn hợp khí T thoát ra có thể tích là 12,32 lít(ở đktc) và làm mất màu tối đa 150 ml dung dịch Phần trăm khối lượng của trong m gamkết tủa là:

Bài 28 Một bình kín chỉ chứa hỗn hợp X gồm các chất sau: axetilen (0,2 mol), vinylaxetilen (0,3 mol),

Hiđro (0,25 mol), và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối sovới bằng 17,75 Khí Y phản ứng vừa đủ với 0,54 mol trong thu được m gam kết tủa và4,704 lít hỗn hợp khí Z (điều kiện tiêu chuẩn) Khí Z phản ứng tối đa với 0,23 mol brom trong dung dịch.Giá trị của m là:

Trang 29

Bài 30 Một hỗn hợp gồm 1 ankan A và 2,24 lít được chiếu sáng tạo ra hỗn hợp X gồm 2 sản phẩm thếmonoclo và điclo ở thể lỏng có gam và hỗn hợp khí Y có lít Cho Y tác dụng với mộtlượng vừa đủ dung dịch NaOH cho một dung dịch có và tổng nồng độ mol các muối tan là 0,6M.Tính thành phần trong hỗn hợp ban đầu?

Trang 30

Đặt số mol của axetilen, propin, propen và hiđro trong X lần lượt là a, b, c, d

Vì Y còn làm mất màu dung dịch brom nên phản ứng hết

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

Trang 31

Từ (1), (2), (3), (4) suy ra

Đốt cháy Y thu được sản phẩm như đốt cháy X:

Bài 25 Chọn đáp án A

Trong một phần, ta có:

Dung dịch chỉ hấp thụ ankin, đặt công thức ankin là (giả sử không phải là

công thức của ankin là Dung dịch brom hấp thụ anken và ankin

Từ công thức của anken là

Khí ra khỏi bình brom là ankan

CH CH CH

Trang 32

D VỂ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO

Bài 26 Chọn đáp án C

Số nguyên tử C trung bình

Có một ankin là (a mol)

Đặt CTTQ của ankin còn lại (B) là

Nếu ankin B có nối ba đầu mạch

loạiNếu ankin B có nối ba đầu mạch

n 1,5 0, 6mol

b 0, 42,5

Trang 33

Kết tủa thu được gồm:

Bài 29 Chọn đáp án A

11,44 g X tương đương với

Độ bội liên kết trung bình:

Khí Z chỉ chứa các ankan và anken nên phản ứng hết

3 kết tủa thu được gồm:

c 0,2c 0, 23 1

Trang 34

Chứng tỏ A phản ứng còn dư

Cho các muối

Chứng tỏ Y chứa dư, muối tạo thành gồm

Đặt CTTQ của A là Sản phẩm thế monoclo là (a mol), sản phẩm thế điclo là

2 Công thức của ankin dựa vào phản ứng hiđro hoá là:

 M1 là phân tử khối hỗn hợp anken và H2 ban đầu

 M2 là phân tử khối hỗn hợp sau phản ứng, không làm mất màu dung dịch Br2

3 Tính hiệu suất phản ứng hiđro hoá anken:

Tiến hành phản ứng hiđro hóa anken từ hỗn hợp X gồm anken và H2 (tỉ lệ 1:1) được hỗn hợp

Y thì hiệu suất hiđro hoá là:

4 Phản ứng xảy ra 2 giai đoạn:

Trang 35

…Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon không no, H2, thực hiện phản ứng cộng hợp, sản phẩm Y tạo thành đem thựchiện các phản ứng như cộng brom, thế bạc, Bảo toàn liên kết π có:

5 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

6 Vì X và Y chứa cùng số mol C và H nên khi đốt cháy X hay Y đều cho cùng kết quả (cùng ,, ), do đó có thể dùng kết quả đốt cháy X để áp dụng cho Y

Bài 3 Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axetilen, metylaxetilen và butađien thu được 6,72 lít CO2 ở đktc

và 3,6 gam H2O Nếu hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít H2 ở (đktc) Giá trị của V là:

Bài 6 Dẫn 8,96 lít ở đktc hỗn hợp X gồm ankan A và anken B khí (ở điều kiện thường) qua dung dịch Brom

dư thấy bình Brom tăng 16,8 gam Công thức phân tử của B là:

Bài 7 Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín có xúc tác Ni thuđược hỗn hợp Y Cho Y lội từ từ vào bình đựng nước brom dư, sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượngbình tăng thêm m gam và có 280ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với của H2 là 10,08 Giátrị của M là:

Bài 8 Hỗn hợp X gồm hai ankin đồng đẳng liên tiếp 1,72 gam hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ 16 gam Br2

trong CCl4 (sản phẩm cộng là các dẫn xuất tetrabrom) Nếu cho 1,72 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dưdung dịch AgNO3 trong amoniac thì thu được m gam chất rắn không tan có màu vàng nhạt Giá trị của m là:

nM

Trang 36

Bài 10 Cho 10 lít hỗn hợp khí X gồm CH4 và C2H2 tác dung với 10 lít H2 (Ni, ) Sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn thu được 16 lít hỗn hợp khí (các khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất) Thể tích của CH4

và C2H2 trước phản ứng là:

A 2 lít và 8 lít B 3 lít và 7 lít C 8 lít và 2 lít D 2,5 lít và 7,5 lít

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU

Bài 11 Hỗn hợp khí C có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là3:1 Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,5 Chotoàn bộ hỗn hợp Y ở trên từ từ qua dung dịch nước brom dư thì khối lượng brom đã phản ứng là:

Bài 12 Hỗn hợp khí X gồm H2 và một hiđrocacbon Y, mạch hở Tỉ khối của X đối với H2 bằng 3 Đun nóng

X với bột Ni xúc tác, tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X1 có tỉ khối so với H2 bằng 4,5 Côngthức phân tử của Y là

Bài 15 Hiđrat hóa hỗn hợp etilen và prorilen có tỉ lệ mol 1:3 khi có mặt axit H2SO4 loãng thu được hỗnhợp rượu C Lấy m gam hỗn hợp rượu C cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 448 ml khí (đktc) Oxi hóa mgam hỗn hợp rượu X bằng O2 không khí ở nhiệt độ cao và có Cu xúc tác được hỗn hợp sản phẩm D. Cho

D tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,808 gam bạc kim loại Phần trăm số mol rượu propan-1-oltrong hỗn hợp là:

Bài 16 Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu đượchỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z, sau đó hấp thụ toàn bộ sảnphẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M.Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

A C2H5OH và C3H7OH B C2H5OH và C4H9OH

C C3H7OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH

Bài 17 Hỗn hợp X có 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,8 Lấy 6,32 gam

X lội vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,688 lít khíkhô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,5 Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng

độ C% (Biết phản ứng chỉ xảy ra theo hướng tạo thành sản phẩm chính) Giá trị của C% là:

Bài 19 Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu

được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dungdịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2

(đktc) và 4,5 gam H2O Giá trị của V bằng:

0

t

Trang 37

A 11,2 B 13,44 C 5,6 D 8,96

Bài 20 Cho hỗn hợp gồm Ba, Al4C3, CaC2 tác dụng hết với nước dư thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có

Cho X vào bình kín có chứa ít bột Ni, rồi đun nóng Sau một thời gian phản ứng thu được hỗnhợp khí Y Cho Y lội từ từ qua bình đựng nước Br2 dư thu được 0,56 lít hỗn hợp khí Z thoát ta khỏi bình có

Hỏi khối lượng bình brom đã tăng bao nhiêu gam?

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG

Bài 21 Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B được chia thành 2 phần Phần 1 có thể tích 11,2 lít đem

trộn với 6,72 lít H2 và một ít bột Ni trong một khí kế rồi đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấyhỗn hợp khí sau cùng có thể tích giảm 25% so với ban đầu Phần 2 nặng 80 gam, đem đốt cháy hoàn toànthì tạo được 242 gam CO2 Xác định A và B?

A C2H6 và C4H8 B C2H6 và C3H6

C CH4 và C3H6 D CH4 và C4H8

Bài 22 Trong một bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4 và

C3H6 (ở đktc) Tỉ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh tới thuđược hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y qua bình nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 1,015 gam Biết tỉkhối của X và Y so với H2 lần lượt là 7,6 và 8,445 Hiệu suất phản ứng của C2H4 gần nhất với giá trị nào sauđây?

Bài 23 Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích) Một hỗn hợp Y gồmhỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2 Nếu lấy 9,408 lít hỗn hợp khí Y (đktc) đunnóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z Biết rằng tỉ lệ mol hai ankan sinh ra bằng tỉ lệmol của 2 anken tương ứng ban đầu Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:

Bài 24 Hỗn hợp khí X hồm C2H4, C2H2, C3H8, C4H10 và H2 Dẫn 6,32 gam X qua bình đựng dung dịch bromthì có 0,12 mol Br2 phản ứng Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít X thu được 4,928 lít CO2 và m gam H2O Tìm m?

Bài 25 Cho hỗn hợp X gồm H2, isopren, axetilen, anđehit acrylic, anđehit oxalic, trong đó H2 chiếm 50%

về thể tích Cho 1 mol hỗn hợp X qua bột Ni, nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Biết tỉkhối của Y so với X bằng 1,25 Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 1M Giá trị của V là

D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO

Bài 26 Đốt cháy 12,7 gam hỗn hợp X gồm vinylaxetilen; axetilen; propilen và H2 cần dùng 1,335 mol O2.Mặt khác, nung nóng 12,7 gam X có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồmcác hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 127/12 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, thu được 23,98 gam kết tủa; khí thoát ra khỏi bình được làm no hoàn toàn cần dùng 0,11 mol H2

(xúc tác Ni, ) thu được hỗn hợp khí Z có thể tích là 4,032 lít (đktc) Phần trăm khối lượng của axetilen cótrong hỗn hợp Y là:

Bài 27 Hỗn hợp X chứa 4 hiđrocacbon ở thể khí có số nguyên tử C lập thành cấp số cộng và có cùng số

nguyên tử H Đun nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt xúc tác Ni thu được hỗn hợp F có tỉ khối sovới He bằng 9,5 Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 phản ứng là a mol;đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉchứa các hiđrocacbon Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước Các khí đều đo ở đktc, giá trị của a là:

Trang 38

Bài 28 Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2 Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúctác Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc) Sản phẩmcháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45gam Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom tron CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng Mặtkhác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam bromphản ứng Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Bài 29 Hỗn hợp khí X gồm metan, etan, etilen, propen, axetilen và 0,6 mol H2 Đun nóng X với bột Ni mộtthời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 40,32 lít CO2

(đktc) và 46,8 gam H2O Nếu sục hỗn hợp Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được m gam kết tủa

và hỗn hợp khí Z Khí Z phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của m là:

Bài 30 Nhiệt phân CH4 ở giai đoạn trung gian, thổi toàn bộ hỗn hợp thu được qua ống có Ni nung nóngđược hỗn hợp khí A có .Trong A chứa hỗn hợp A1 (gồm 3 hiđrocacbon có cùng số nguyên tử

Cacbon trong phân tử) Biết hiđrocacbon chứa nhiều hiđro nhất nặng 24 gam, chiếm thể tích A1 và 1 mol

A1 nặng 28,4 gam Tính thành phần phần trăm về thể tích của các khí trong A

Trang 39

 Đặt số mol của H2 trong X là a, số mol của C2H4 và C2H6 là b.

 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, có:

Trang 40

Bảo toàn khối lượng có

Áp dụng định luật bảo toàn liên kết π có:

C VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO

Bài 26 Chọn đáp án C

 Quy đổi X thành hỗn hợp gồm x mol C, y mol H

 Đặt số mol của , , lần lượt là a, b, c

Ngày đăng: 08/08/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w