1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kinh te vi mo do luong va tang truong kinh te

30 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo Lường Thu Nhập Và Tăng Trưởng Kinh Tế
Tác giả TS Trịnh Thị Thu Hằng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Biên soạn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học vĩ mô hay là kinh tế tầm lớn là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung.Kinh tế học vĩ mô bắt nguồn từ các học thuyết kinh tế chính trị. Nó kế thừa hệ thống tri thức của môn kinh tế chính trị. Kinh tế học vĩ mô hình thành từ những nỗ lực tách các quan điểm chính trị ra khỏi các vấn đề kinh tế. Các nhà nghiên cứu kinh tế học vĩ mô phát triển các mô hình để giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia. Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quản trị.

Trang 1

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)

• Học phần Kinh tế vĩ mô (Bổ sung kiến thức):

GDP; Lạm phát, Thất nghiệp, Tỷ giá hối đoái, Một

số mô hình và chính sách tiền tệ, chính sách tài

khoá.

(Biên soạn: TS Trịnh Thị Thu Hằng - Khoa KTPT-

Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội)

Copyright © 2008 Pearson Addison-Wesley All rights reserved. 3-1

Trang 2

ĐO LƯỜNG THU NHẬP VÀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ

1 Một số chỉ tiêu đo lường thu nhập

- GDP và các phương pháp tính

- Các chỉ tiêu khác về thu nhập

2 Tăng trưởng kinh tế

- Khái niệm, công thức

- Năng suất, yếu tố quyết định tăng trưởng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất

Trang 3

Khái niệm

• GDP (Gross Domestic Product): tổng sản

phẩm trong nước

• Tổng sản phẩm trong nước là giá thị

trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ

cuối cùng được sản xuất ra trong phạm

vi một nước trong một thời kỳ nhất định.

Trang 4

Một số điểm cần chú ý:

– Giá thị trường: quy nhiều loại sản phẩm về một chỉ tiêu kinh tế duy nhất – Của tất cả: cố gắng biểu thị các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất và bán

hợp pháp trên thị trường

– Cuối cùng: tránh tính trùng hàng hoá trung gian.

– Trong thời kì nhất định: chỉ tính thời kỳ hiện tại Không bao gồm những

hàng hoá được sản xuất và đã giao dịch trong quá khứ (tránh tính nhiều lần)

– Trong phạm vi một nước: các sản phẩm trong phạm vi địa lý một nước, bất

kể nhà sản xuất thuộc quốc tịch nước nào.

Khái niệm

Trang 5

GDP và GNP

• Tổng sản phẩm quốc dân (GNP: Gross

National Product) là tổng thu nhập mà công dân của một nước tạo ra

• GNP khác GDP, nó cộng thêm các

khoản thu nhập mà công dân trong

nước tạo ra ở nước ngoài và trừ đi các khoản thu nhập của người nước ngoài tạo ra trong nước GNPvn = GDPvn - số tiền người nước ngoài tạo ra ở VN + số tiền

người Vn tạo ra ở nước ngoài

Trang 6

Thị trường hàng hoá, dịch vụ

Bán hàng

hoá, dịch

vụ

Mua hàng hoá, dịch vụ

Đầu vào sản

xuất

Lao động, đất, tư bản

Trang 7

• Đầu tư vào hàng tồn kho của các hãng.

• Chi mua nhà, xây dựng nhà ở mới của các hộ.

Trang 8

– G (government): chi tiêu của chính phủ.

• Chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ của các cấp

chính quyền.

• Không tính các khoản chuyển giao thu nhập.

– NX (net export): xuất khẩu ròng Giá trị

xuất khẩu trừ nhập khẩu.

(export-import)

Các phương pháp tính GDP

Trang 9

• Hộ gia đình mua ô tô sản xuất trong nước (C)

• Mua một ngôi nhà mới xây (I)

• Hãng Ford Việt nam bán 1 chiếc xe tồn kho từ năm ngoái (0)

• Bạn mua bánh ga-to của Kinh đô (C)

• Thành phố Hà Nội xây dựng thêm nhiều con đường mới nhân dịp

đại lễ (G)

• Chính phủ tăng trợ cấp thất nghiệp(0)

Trang 10

số tiền thu được từ xuất khẩu dầu mỏ, đồ mỹ nghệ, thuỷ hải sản là 19 tỷ và số tiền bỏ ra nhập khẩu trang thiết bị máy móc

là 22tỷ.

Tính thu nhập bình quân đầu người biết dân số nước này là 3

triệu người?

Trang 11

• Cách 2: tính GDP theo khía cạnh thu nhập

hoặc chi phí từ các yếu tố sản xuất

Trang 12

• Cách 3: tính GDP theo phương pháp giá trị

gia tăng

Y = VA= Giá trị tổng sản lượng – Giá trị

của hàng hoá trung gian

Giá trị của hàng hoá trung gian gồm: những chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài được sử dụng hết 1 lần trong quá trình sản xuất 

Khấu hao tài sản không được tính vào giá trị cuả hàng hoá trung gian

Các phương pháp tính GDP

Trang 13

- hàng hoá và dịch vụ được bán với giá cao hơn

Dùng GDP thực tế để đo lường tổng lượng hàng hoá và

dịch vụ mà nền kinh tế sản xuất ra, mà không bị ảnh hưởng bởi giá cả (chọn năm gốc)

Trang 14

GDP thực tế và GDP danh nghĩa

Năm Giá thực phẩm thực phẩm Lượng Giá quần áo quần áo Lượng 2002

2003 2004

1 2 3

100 150 200

2 3 4

50 100 150

GDP danh

nghĩa

2002 2003 2004

1*100 + 2*50 = 200 2*150 + 3*100 = 600 3*200 + 4*150 = 1200

1*100 + 2*50 = 200 1*150 + 2*100 = 350 1*200 + 2*150 = 500

Chỉ số điều

chỉnh GDP

2002 2003 2004

(200/200)*100 = 100 (600/350)*100 = 171 (1200/500)*100 = 240

Trang 15

Nền kinh tế giản đơn chỉ sản xuất X

và Y

Năm Giá X Lượng X Giá Y Lượng Y

2016 2017 2018

10

22

36

1000 1500 2000

29

37

48

500 1000 1500

GDP

danh

nghĩa

2016 2017 2018

(10x1000) + (29x500) (22x1500) + (37x1000) (36x2000) + (48x1500)

(22x1000) + (37x500) (22x1500) + (37x1000) (22x2000) + (37x1500)

Trang 16

Nền kinh tế giản đơn chỉ sản xuất X

và Y

Năm Giá X Lượng X Giá Y Lượng Y

2016 2017 2018

10

22

36

1000 1500 2000

29

37

48

500 1000 1500

GDP

danh

nghĩa

2016 2017 2018

(10x1000) + (29x500) (22x1500) + (37x1000) (36x2000) + (48x1500)

(10x1000) + (29x500) (10x1500) + (29x1000) (10x2000) + (29x1500)

Trang 17

GDP thực tế và GDP danh nghĩa

• GDP danh nghĩa sử dụng giá hiện hành; GDP

thực tế sử dụng giá cố định trong năm gốc.

• GDP thực tế phản ánh sự thay đổi của lượng.

• GDP thực tế phản ánh phúc lợi kinh tế tốt hơn

Khi nói đến tăng trưởng kinh tế là nói về GDP thực tế.

• Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) phản ánh

sự thay đổi của giá chứ không phải lượng.

Trang 18

GDP và phúc lợi kinh tế

• GDP và GDP bình quân đầu người được

xem là chỉ tiêu tốt nhất phản ánh phúc lợi kinh tế.

• GDP cao:

– Mọi người có nhiều của cải hơn.

– Được chăm sóc sức khoẻ tốt hơn.

– Được giáo dục tốt hơn.

Trang 19

GDP và phúc lợi kinh tế

• Tuy nhiên GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo

vì nó không tính đến:

– Thời gian nghỉ ngơi.

– Các hoạt động xảy ra ngoài thị trường:

• Sản phẩm được tạo ra và tiêu dùng trong gia

đình.

• Các công việc tình nguyện.

– Bỏ qua chất lượng môi trường.

– Không đề cập tới việc phân phối thu nhập.

Trang 20

Một số chỉ tiêu khác về thu nhập

- Sản phẩm quốc dân ròng (NNP): tổng thu nhập

của công dân một nước trừ đi khấu hao.

- Thu nhập quốc dân (NI): tổng thu nhập mà

công dân một nước tạo ra trong quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ.

- Thu nhập cá nhân (PI): thu nhập mà các hộ gia

đình và doanh nghiệp cá thể nhận được.

- Thu nhập khả dụng (DI): là thu nhập sau thuế

của các cá nhân hoặc doanh nghiệp.

Trang 21

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tổng sản

GDP G

NNP

T e I

NI

T d – TR

Trang 22

•Cho bảng số liệu về GDP của Việt nam:

a Tính GDP danh nghĩa tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2002? 13%

b GDP thực tế năm 2003 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm

2002? (7,35%) => Tốc độ tăng trưởng ((Y1-Y0)/Y0)*100%

c Tốc độ tăng GDP danh nghĩa lớn hơn hay nhỏ hơn tốc độ tăng GDP thực tế?

Trang 23

trăm so với năm 2002? (mức giá chung

chính là so sánh chỉ số điều chỉnh GDP,

5,3%)

Ta có: GDPdeflator 2003= (GDPdn/GDPtt) x 100

=( P2003 x Q2003/ P2002 x Q2003 )100

= (P2003 / P2002)100

Trang 24

2 Tăng trưởng kinh tế

- Khái niệm, công thức

- Năng suất, yếu tố quyết định tăng

trưởng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất

Trang 25

Khái niệm tăng trưởng kinh tế

• Tăng trưởng kinh tế được phản ánh

bằng sự tăng trưởng GDP thực tế Điều này sẽ quyết định đến mức sống của các quốc gia.

• Tăng trưởng GDP thực chất được quyết định bởi năng suất lao động

Trang 26

Công thức tính

• Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng tổng sản lượng của một nền kinh tế, thường được định nghĩa là sự gia tăng của GDP thực trên đầu người.

•Tỷ lệ tăng trưởng (growth rate): là phần trăm thay đổi

của một biến số (GDP)

Công thức: ((Y 1 - Y 0 )/ Y 0 ) x 100%

GDP năm 2016 nền kinh tế X là 1286 tỷ USD, năm 2017 là

1860 tỷ USD Tính tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

này?

Trang 27

Yếu tố quyết định đến tăng trưởng

kinh tế

• Năng suất lao động được quyết định bởi những yếu tố sau:

– Tư bản hiện vật (tư bản): khối lượng trang thiết bị,

cơ sở vật chất dùng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm

– Tư bản là nhân tố sản xuất được sản xuất ra Nếu

quá khứ bớt tiêu dùng để sản xuất ra nhiều tư bản thì

có thể tăng năng suất lao động trong tương lai

Trang 28

Yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế

– Vốn nhân lực: kiến thức, kỹ năng mà người lao

động có được thông qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm

– Vốn nhân lực được tạo ra thông qua giáo dục, thư viện và thời gian nghiên cứu

Trang 29

Copyright © 2008 Pearson Addison-Wesley All rights reserved. 3-29

Trang 30

Yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế

– Tài nguyên thiên nhiên: đây là yếu tố quan trọng

nhưng không hẳn đã là quyết định

– Tri thức công nghệ: những kỹ thuật, bí quyết lam

thay đổi cơ bản quá trình sản xuất

– Tri thức công nghệ phản ánh kiến thức chung của xã hội Vốn nhân lực phản ánh mức độ lực lượng lao động nắm bắt những kiến thức đó

Ngày đăng: 08/08/2021, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm