1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kinh te hoc ve chi phi giao dich nguon goc chi phi giao dich

71 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 8,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 NGUỒN GỐC CỦA CÁC CHI PHÍ GIAO DỊCH3.1 Thất bại của thị trường 3.2 Thất bại của nhà nước 3.3 Quyền sở hữu và sự hình thành chi phí giao dịch 3.4 Thông tin bất cân xứng và sự hìn

Trang 1

KINH TẾ HỌC VỀ CHI PHÍ

GIAO DỊCH Transaction cost economics

Trang 2

Chương 3 NGUỒN GỐC CỦA CÁC CHI PHÍ GIAO DỊCH

3.1 Thất bại của thị trường

3.2 Thất bại của nhà nước

3.3 Quyền sở hữu và sự hình thành chi phí giao dịch

3.4 Thông tin bất cân xứng và sự hình thành chi phí giao dịch 3.5 Chất lượng “hàng hóa” giao dịch

Trang 3

3.1 Thất bại của thị trường

Trang 4

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.1 Độc quyền

Khái niệm: Độc quyền bán và độc quyền mua

Đặc điểm của độc quyền thuần túy:

• Trong thị trường độc quyền thuần túy chỉ có duy nhất 1 hãng sản xuất;

• Sản phẩm là duy nhất, không có sản phẩm thay thế gần gũi;

• Rào cản gia nhập thị trường rất cao

Trang 5

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.1 Độc quyền

Nguyên nhân dẫn đến độc quyền:

• Quá trình sản xuất đạt được hiệu quả kinh tế tăng quy mô (độc quyền tự nhiên)

• Kiểm soát được các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

• Bằng phát minh sáng chế

• Các quy định của Chính phủ

Trang 6

3.1 Thất bại của thị trường

• Quyền sở hữu trí tuệ

• Nhà nước cho phép (hợp thức hóa độc quyền tự nhiên hay phục vụ mục tiêu của nhà nước)

Kỹ thuật

• Ngoại tác mạng lưới

Chính trị

Trang 8

ĐỘC QUYỀN

Trang 10

• Khả năng sinh lợi của hãng độc quyền:

Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC

Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC

Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVC P ATC ⩽ ⩽ Hãng ngừng sản xuẩ khi P < AVC

Trang 11

ĐỘC QUYỀN

• Quy tắc đặt giá

Hãng độc quyền để tối đa hoá lợi nhuận khi MR = MC

Trang 12

ĐỘC QUYỀN

Mức sản lượng mà nhà độc quyền bán phụ thuộc vào chi phí cận biên và dạng của đường cầu

Trang 14

3.1 Thất bại của thị trường

• Các nhà độc quyền không cung ứng hàng hóa, dịch

vụ ở sản lượng tối ưu gây mất không lợi ích xã hội

Trang 15

3.1 Thất bại của thị trường

• Ngoại ứng dù là tích cực hay tiêu cực đều dẫn đến tổn thất xã hội vô ích

– Ngoại ứng tiêu cực: gây sản xuất hoặc tiêu dùng quá mức– Ngoại ứng tích cực: gây sản xuất hoặc tiêu dùng bất cập

Trang 16

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.2 Ngoại ứng tiêu cực

Mất trắng xã hội được gây ra

Trang 17

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.3 Hàng hóa công cộng

• Là những gì mà khi người này đã tiêu dùng thì người khác vẫn tiêu dùng được

• Hàng hóa công là thất bại của thị trường: Hàng hóa công

thường có lợi ích lớn hơn chi phí tạo ra Về mặt xã hội đó là

hàng hóa cần thiết được cung cấp, nhưng với 2 thuộc tính của

hàng hóa công đã dẫn đến tình trạng người ăn theo Kết quả

là tư nhân không chịu đầu tư, hàng hóa công không tồn tại

Trang 18

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.3 Hàng hóa công cộng

• Hàng hóa công cộng hay dịch vụ công cộng là     hàng hóa và     dịch vụ   mang hai tính chất: không cạnh tranh và không thể loại trừ

• Hàng hóa công cộng thuần túy và không thuần túy

• Quốc phòng, phát thanh vs đường cao tốc

• Hàng hóa công cộng quốc gia và hàng hóa công cộng địa phương

• Tri thức là loại hàng hoá gì?

Trang 19

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.3 Hàng hóa công cộng

• Làm sao để cung cấp hàng hoá công cộng một cách hiệu quả?

Trang 20

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.3 Hàng hóa công cộng

• Điều kiện Sammuelson

• Nhu cầu khác nhau về hàng hóa công cộng (G) và hàng hóa cá nhân (X), nếu giá của hàng hóa công cộng là t (mức thuế cá nhân phải trả) và của hàng hóa cá nhân là p thì đường ngân sách của cá nhân sẽ có dạng:

Trang 21

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.3 Hàng hóa công cộng

• Cân bằng Lindahl

(1) Người tiêu dùng đều yêu cầu cùng một lượng hàng hóa công cộng và do đó nhất trí về việc nên sản xuất hàng hóa với số lượng là bao nhiêu.

(2) Mỗi người tiêu dùng phải trả một mức giá (được gọi là thuế Lindahl) theo lợi ích cận biên mà họ nhận được.

(3) Tổng doanh thu từ thuế đủ để chi trả toàn bộ chi phí cung cấp hàng hóa công cộng.

Kẻ đi xe không trả tiền : Youtube subcribers

Trang 22

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.3 Hàng hóa công cộng

• Sự tham gia của tư nhân

Trong trường hợp khu vực tư nhân đứng ra cung cấp hàng hóa cộng cộng thì mức phí họ thu của người tiêu dùng sẽ khiến cho tổn thất phúc lợi xã hội xảy ra

Ví dụ cây cầu

Do công ty tư

nhân xây

Trang 23

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.3 Hàng hóa công cộng

• Hàng hoá công cộng loại trừ với chi phí lớn

Chi phí để duy trì hệ thống quản lý nhằm loại trừ bằng giá (gọi là chi phí giao dịch) rất tốn kém, ví dụ chi phí để duy trì hệ thống các trạm thu phí trên đường cao tốc

Trang 24

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.4 Chu kỳ kinh tế

• Chu kì kinh tế và chu kì của các cuộc khủng hoảng hiện nay ngày càng ngắn lại

• Do những mất cân đối trong cung-cầu, mâu thuẫn xã hội tích

tụ mà dần không được giải quyết dẫn Gây những thiệt hại nặng nề và lâu dài cho nền kinh tế

Trang 25

3.1 Thất bại của thị trường

3.1.5 Công bằng xã hội, tính bền vững và mục

tiêu phát triển con người

• Tình trạng phân hóa giàu nghèo, sự nảy sinh của các tệ nạn xã hội, tình trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên quá

mức dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường, tác động tiêu cực đến các hoạt động kinh tế và đời sống dân cư

Trang 26

3.2 Thất bại của nhà nước

3.2.1 Lợi ích nhóm

3.2.2 Tăng trưởng và ổn định

3.2.3 Phản ứng chính sách

3.2.4 Độ trễ và tính bất định của chính sách can thiệp

Trang 27

3.2 Thất bại của nhà nước

Trang 28

3.2 Thất bại của nhà nước

3.2.2 Tăng trưởng và ổn định

• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP  

hoặc GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định

• Ổn định là ở vào hay làm cho ở vào  trạng thái  

không   còn có     những biến động,  thay đổi

đáng

    kể

Trang 36

3.2 Thất bại của nhà nước

3.2.3 Phản ứng chính sách

• Trong tình trạng thiếu thông tin thường khiến cho việc ra một chính sách hoàn hảo là bất khả thi => nhà nước thường điều chỉnh bẳng cách quan sát các phản ứng từ đối tượng chính sách sau khi chính sách ban hành

• Tuy nhiên, các thí nghiệm sửa sai này có những khuyết điểm

là bấp bênh, hành vi cơ hội của nhà sản xuất ngoại ứng và chi phí chính trị, phát sinh các chi phí theo dõi và chi phí quản trị rất lớn

Trang 37

3.2 Thất bại của nhà nước

3.2.4 Đô trễ và tính bất định của chính sách can thiệp

• Độ trễ:

• Trong kinh tế học, sự phụ thuộc của một biến số Y (biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến số X khác (biến giải thích) hiếm khi có tính chất đồng thời Rất thường xuyên, Y tương ứng với

X sau một khoảng thời gian Khoảng thời gian như vậy được gọi là độ trễ

Trang 38

3.2 Thất bại của nhà nước

3.2.4 Đô trễ và tính bất định của chính sách can thiệp

• Độ trễ về dữ liệu: xảy ra

trong việc thu thập dữ liệu

• Độ trễ về đánh giá : Là độ

trễ từ khi có thông tin đến

khi thông tin được đánh giá

• Độ trễ về sự đồng thuận: từ

khi chính sách được xây

dựng cho đến khi nó được

các cơ quan quyền lực cao

• Độ trễ về sự ảnh hưởng: từ khi

chính sách được chuyển qua thực hiện một cách tích cực và đồng bộ đến khi nó có ảnh

hưởng vào nền kinh tế

Trang 39

3.3 Quyền sở hữu và sự hình thành

chi phí giao dịch

3.3.1 Quyền sở hữu và những vấn đề bất cập trong giao dịch

3.3.2 Chi phí xác lập, bảo hộ và thực thi quyền

sở hữu

Trang 40

nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

• Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

• Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản,

từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

Trang 41

3.3.1 Quyền sở hữu và những vấn đề bất cập

trong giao dịch

• Quyền sở hữu gồm ba phần: quyền sử dụng tài sản đó, quyền chiếm giữ làm của riêng thu nhập từ tài sản đó và quyền thay đổi hình thức

và/hoặc nội dung của một tài sản.

• Sự xác định sai lầm quyền sở hữu tài sản có phải là nguyên nhân của sự phân bổ sai lầm nguồn lực?

• Theo Ronald Coase, quyền sở hữu chung tồn tại trong các công ty, sự đóng góp tài sản của các cá nhân có xu hướng được phân bổ lại thông qua hợp đồng nếu nó là lợi thế chung của các bên, và không bị hạn chế bởi chi phí giao dịch

=> Các thể chế được hình thành nhằm tận dụng các quyền sở hữu chung này và hạn chế các chi phí giao dịch của hợp đồng

Trang 42

Xác định sai nghĩa vụ trả nợ chung của vợ

chồng

• Tình huống: Trong nhiều vụ việc, trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp, người chồng ký hợp đồng vay tiền trong thời kỳ hôn nhân, người vợ

không ký tên vào hợp đồng Người chồng khai việc vay tiền là để cho người khác vay lại,

không liên quan đến vợ; người vợ không thừa nhận đây là nợ chung.

Trang 43

Xác định sai nghĩa vụ trả nợ chung của vợ

chồng

• Sai sót: Trong nhiều bản án, Toà án cho rằng

do người chồng vay tiền trong thời kỳ hôn

nhân nên đây là nợ chung của vợ chồng, từ đó tuyên vợ chồng có trách nhiệm liên đới trả nợ

là không đúng.

Trang 44

Xác định sai nghĩa vụ trả nợ chung của vợ

chồng

• Đường lối giải quyết các loại vụ việc này:

+ Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng là cả vợ chồng hay hợp chỉ một bên

vợ, chồng Nếu cả hai vợ chồng cùng ký thì có căn cứ để xác định nợ chung của vợ chồng và vợ chồng phải có trách nhiệm liên đới trả; nếu chỉ

có một bên tham gia giao dịch và người còn lại không thừa nhận thì phải xem xét mục đích của giao dịch là gì.

+ Mục đích của giao dịch: Nếu chỉ có một người ký tên, nhưng giao dịch là nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình theo quy định tại Điều 27 và khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Trang 45

3.3.2 Chi phí xác lập, bảo hộ và

thực thi quyền sở hữu

• Chi phí loại trừ: (exclusion

cost) phát sinh khi người ta

muốn đảm bảo không một

• VD: thuê mướn

Trang 46

3.3.2 Chi phí xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu

• Chi phí tổ chức:

(organization cost) phát sinh

khi người ta tìm cách kết

hợp nguồn lực của mình với

nguồn lực của người khác

Trang 47

3.3.2 Chi phí xác lập, bảo hộ và

thực thi quyền sở hữu

• Khi các quyền tài sản được sử dụng chủ động chi phí phối hợp sẽ tăng lên cùng với chi phí loại trừ

• Khi mọi người sử dụng các quyền tài sản của mình bằng các hợp đồng trên thị trường, các chi phí này gọi là chi phí giao dịch

– Trước khi người ta hiểu được điều mình mong muốn và cách thức có thể trao đổi các quyền tài sản của mình với người khác, họ phải thu thập thông tin, đây thường là quá trình tốn kém và rủi ro

– Tiếp theo, họ phải thương lượng và đạt được hợp đồng Điều này gây thêm chi phí nguồn lực.

– Cuối cùng, việc thực thi hợp đồng phải được giám sát, lượng định và nếu cần thì phân xử và chế tài Những chi phí giao dịch này có thể tiết giảm được nhờ các thể chế, chẳng hạn như áp đặt chuẩn hóa các trọng lượng và kích thước

Trang 48

• Số ít các chủ thể tham gia giao dịch

• Chất lượng hàng hoá giao dịch

Trang 49

3.4 Các yếu tố thị trường

• Kinh tế học về chi phí giao dịch giả định rằng các tác   nhân là con người phụ thuộc vào tính duy lý hạn

chế, do đó hành vi là “duy lý một cách chủ ý, nhưng   chỉ duy lý một cách có giới hạn” (Simon, 1961, trang xxiv), và được cho là cơ hội chủ nghia, đó là điều  

kiện tìm kiếm lợi ích riêng với sự láu cá

• Kinh tế học về chi phí giao dịch khẳng định thêm  

rằng khía cạnh có tính quyết định nhất đối với việc  

mô tả các giao dịch là điều kiện về tính chuyên dụng hay đặc thù của tài sản.

Trang 50

3.4 Các yếu tố thị trường

• Các bên tham gia vào một giao dịch thương   mại được hỗ trợ bởi những đầu tư đáng kể

vào các tài sản chuyên dụng cho giao dịch  

• Tình trạng không chắc chắn hiện diện với mức  

độ đáng kể và xét những ảnh hưởng phức tạp đối với hợp đồng của những khác biệt về tính   duy lý hạn chế, tính cơ hội chủ nghia, và tính chuyên dụng của tài sản.

Trang 51

3.4 Các yếu tố thị trường

• Tính chuyên dụng của tài sản

Trang 52

3.4 Các yếu tố thị trường

• Bối cảnh giao dịch đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập hợp đồng khi tuỳ vào các bối cảnh khác nhau, hợp đồng có thể sẽ bị sai lệch

• Dịch bệnh Covid-19

• EVFTA

• Bầu cử Mỹ (chứng khoán, giá vàng)

• Mưa bão tại miền trung

Trang 53

3.4 Các yếu tố thị trường

• Tần suất giao dịch quan trọng trong vi c xác định cấu trúc êquản lý giao dịch Thực v y, số lượng giao dịch sẽ dẫn đến âcác chi phí l p lại Nếu các tài sản có tính chuyên dụng, ă

nhiều giao dịch sẽ trở nên rất đắt Vì v y cần t p trung quản â â

lý chúng trong m t tổ chức để tiết ki m chi phí giao dịch, ô ênói cách khác nên tự đầu tư xây dựng và khai thác chúng

• Mặt khác, nếu số lượng giao dịch với các tài sản có tính

chuyên dụng ít, đồng nghia số đối tượng có thể tham gia

giao dịch cũng không nhiều Khi đó, chủ nghia cơ h i càng ô

có cơ h i bộc phát và gia tăng tính không chắc chắn của giao ôdịch

Trang 54

3.4 Các yếu tố thị trường

• Đặc biệt giả định rằng mỗi điều kiện trong những điều   kiện nói trên có thể nhận một trong hai giá trị sau đây:   Hoặc yếu tố đó hiện diện với mức độ đáng kể (ký hiệu là +) hoặc yếu tố đó được cho là không hiện diện (ký hiệu  

là 0).

Trang 55

3.4.1 Thông tin bất cân xứng và sự hình

Trang 56

3.4.1.1 Thông tin bất cân xứng và những vấn

đề bất cập trong giao dịch

• Thông tin bất cân xứng là

tình trạng người mua và bán

có các thông tin khác nhau

• Lựa chọn ngược xảy ra khi

trong một giao dịch, người

bán hoặc người mua biết rõ

hơn về một vài tính chất của

sản phẩm mà đối tượng kia

không biết

• Khi thông tin là bất cân xứng

sẽ có nguy cơ xảy ra các rủi

ro đạo đức

• => hiện tượng các bên không tuân thủ theo đúng hợp

đồng, không cung cấp những hàng hóa đúng quy cách

chuẩn mực, hoặc bên mua không tìm được đúng hàng hóa, dịch vụ mà họ cần thiết.’

• => chi phí giao dịch tăng cao

và gây ra những thất bại thị trường như thị trường chỉ còn hàng xấu hoặc không tồn tại, tổn thất phúc lợi xã hội

Trang 57

Chi phí thông tin

Trang 58

Chi phí thông tin

• Mua hàng online • Barcode, quality

assurance certificate

Trang 59

Chi phí thông tin Câu chuyện về barcode – mã vạch

?

Trang 60

Giống như 9001 nhưng tập trung vào các dòng sản xuất đang tồn tại

Lỗi thời

9003

Đảm bảo chất lượng thông qua việc kiểm định và kiểm tra cuối cùng Lỗi thời

9004

Các định hướng cho thành công dài hạn của các tổ chức Đã được ghi trong 9000:2015

2000

Viết lại nhận ra sự quan trọng của quá trình quản lý và yêu cầu từ các chủ thể

2008

Đưa vào hệ thống 9004:2009, “Quản lý cho thành công bền

vững”

2015

Kỉ niệm 25 năm thành lập Tâp trung bào PDCA tại tất cả các cấp trong tổ chức – quản trị hệ

thống

Trang 61

3.4.1.2 Chi phí thông tin

• Chúng ta không thể tối ưu hóa việc tìm kiếm thông tin vì không thể xác định giá trị của một thông tin trước khi nắm được nó

• Chi phí thông tin có xu hướng tương đối thấp khi tận dụng được kinh nghiệm từ quá khứ, chi phí này cao hơn đối với những yếu tố mới, sẽ phải được thử nghiệm

• Các thể chế phù hợp có thể giúp tiết kiệm chi phí tìm kiếm thông tin thích hợp và chi phí giao dịch kinh doanh

Trang 62

3.4.2 Chất lượng “hàng hóa” giao dịch

3.4.2.1 Hiện tượng ẩn chi phí

3.4.2.2 Cam kết chất lượng

3.4.2.3 Chi phí phát sinh từ chất lượng “hàng hóa” giao dịch

Trang 63

3.4.2.1 Hiện tượng ẩn chi phí

• Hiện tượng ẩn chi phí là những chi phí phát

sinh mà quá trình trước khi hình thành “hợp đồng” các bên giao dịch do thiếu thông tin đã không thể lường trước được sự phát sinh này

3.4.2 Chất lượng “hàng hóa” giao dịch

Trang 64

3.4.2.2 Cam kết chất lượng

• Chi phí này để đảm bảo chất lượng của hàng hóa, những hàng hóa có cam kết chất lượng thường có chi phí cao hơn, cũng mang lại sự chắc chắn về chất lượng hàng hóa tuân thủ hợp đồng hơn

• Hợp đồng tự chế tài: quy định những cam kết đáng tin cậy Chúng dựa

vào những công cụ đảm bảo cho việc hoàn thành hợp đồng mà không cần tới sự chế tài chính thức (tốn kém), bất chấp những cám dỗ lẩn tránh nghia vụ hợp đồng luôn hiện hữu.

– Ví dụ là hình thức “ăn miếng trả miếng”, sự tạo dựng danh tiếng, và việc quy định một hình thức đảm bảo (đưa ra “con tin”) hay dựa vào một trung gian khiến cho các cam kết trở nên đáng tin cậy hơn Trên thực tế là các tài sản đảm bảo, tài sản cầm cố, các đại diện bảo lãnh là các dạng cam kết hợp đồng phổ biến

Ngày đăng: 08/08/2021, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

sinh mà quá trình trước khi hình thành “hợp đồng” các bên giao dịch do thiếu thông tin đã  không thể lường trước được sự phát sinh này - Kinh te hoc ve chi phi giao dich   nguon goc chi phi giao dich
sinh mà quá trình trước khi hình thành “hợp đồng” các bên giao dịch do thiếu thông tin đã không thể lường trước được sự phát sinh này (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w