Chương 5KIỂM SOÁT CHI PHÍ GIAO DỊCH TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU 5.1 Thị trường, nhà nước và năng lực mở rộng các giao dịch kinh tế 5.2 Thể chế kiểm soát chi phí giao dịch 5.3 Cấu trúc tổ chứ
Trang 1KINH TẾ HỌC VỀ CHI PHÍ GIAO DỊCH Transaction cost economics
Trang 2Chương 5
KIỂM SOÁT CHI PHÍ GIAO DỊCH TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU
5.1 Thị trường, nhà nước và năng lực mở rộng các giao dịch kinh tế
5.2 Thể chế kiểm soát chi phí giao dịch
5.3 Cấu trúc tổ chức của các hãng
5.4 Cấu trúc tổ chức kiểm soát chi phí giao dịch của nhà nước
Trang 35.1 Thị trường, nhà nước và năng lực mở rộng các giao dịch kinh tế
5.1.1 Mở rộng giao dịch
5.1.2 Tác động của nhà nước và thị trường
Trang 45.1.1 Mở rộng giao dịch
Mở rộng giao dịch là: Các giao dịch được tăng lên về số lượng và quy mô giao dịch, xuất hiện thêm các hình thức giao dịch khác nhau, ở các mức độ phức tạp khác nhau, trong các lĩnh vực khác nhau.
Trang 55.1.2 Tác động của nhà nước và thị trường
Thể chế Nhà nước khiến cho quá trình tương tác phức tạp của con người trở nên dễ hiểu hơn và dễ tiên đoán hơn => sự phối hợp giữa các cá nhân trở nên dễ dàng hơn.
=> Con người ý thức được các cơ hội kinh doanh và sẵn sàng
thực hiện các giao dịch hơn
Trang 65.1.2 Tác động của nhà nước và thị trường
Khi thị trường phát triển: chi phí vận chuyển giảm, đổi mới công nghệ, internet, viễn thông phát triển => gia tăng khối lượng thương mại, dòng chảy tài chính
=> đẩy mạnh các giao dịch kinh tế bằng cách giảm thời gian và sự phức tạp trong phương pháp giao hàng và thanh toán hàng hóa, dịch vụ
=> góp phần làm mở rộng các giao dịch kinh tế
Trang 75.2 Thể chế kiểm soát chi phí giao dịch
5.2.1 Khả năng giảm thiểu chi phí giao dịch
5.2.2 Các thể chế giảm thiểu chi phí giao dịch
Trang 85.2.1 Khả năng giảm thiểu chi phí giao dịch
Các thể chế có khả năng giảm thiểu các chi phí giao dịch bằng việc tiết kiệm các chi phí tương tác và phối hợp
Chi phí thông tin được giảm thiểu, thời gian và chi phí ra quyết định được tiết kiệm
Chi phí cam kết và đảm bảo thực hiện hợp đồng
Các chi phí giám sát và chế tài hợp đồng
Trang 95.2.2 Các thể chế giảm thiểu chi phí giao dịch
Một số thể chế điển hình
Hệ thống tiền tệ: giúp giảm chi phí giao dịch trong thanh toán, tiết kiệm chi phí thông tin cho đơn vị giao dịch được
chuẩn hóa (Đô la, Euro)
Hệ thống các trung gian tài chính, ví dụ ngân hàng: giảm chi phí của việc thẩm định người vay, mặc cả lãi suất, chi phí
thu nợ, giám sát vay mượn… (tránh quỹ tín dụng đen)
Các doanh nghiệp hình thành là một cách giảm các chi phí thương lượng hợp đồng, chi phí thông tin, giám sát, chế tài
do mức độ tin tưởng lâu dài và bền vững trong giao dịch cao hơn là các cá nhân riêng lẻ
Trang 10Lý do tồn tại các hãng
Khái niệm hãng
Hãng bao gồm một hệ thống các mối quan hệ, ra đời khi sự điều động các nguồn lực phụ thuộc vào một nhà doanh nghiệp
Phân tích khái niệm:
Hãng là tập hợp các mối quan hệ khác hãng được đặc trưng bởi công nghệ (hàm SX)
Sự phân bổ các nguồn lực không còn phụ thuộc trực tiếp và duy nhất vào cơ chế giá, mà còn phụ thuộc vào mối quan hệ hành chính do DN quyết định
Trang 11Lý do tồn tại các hãng
Lý do chính để thu được lợi nhuận từ việc thành lập hãng dường như do có một chi phí giao dịch khi sử dụng cơ chế giá cả
Các chi phí giao dịch phát sinh khi sử dụng cơ chế giá cả:
Chi phí tìm kiếm thông tin
Chi phí phân tích và tìm mức giá thích hợp
Chi phí thương lượng, kí kết, chế tài hợp đồng
Trang 12Chi phí xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu
Giao dịch (hay cơ chế điều phối) trong nội bộ các hãng khác với giao dịch thị trường như thế nào?
Các nhân tố quyết định quy mô của hãng? Tại sao không xảy ra trường hợp chỉ tồn tại duy nhất 1 hãng khổng lồ trong mỗi ngành sản xuất?
Khác biệt cơ bản:
Bên ngoài hãng: Cơ chế giá cả, phi tập trung
Bên trong hãng: Cơ chế hành chính, tập trung
Trang 13Nhân tố quyết định quy mô hãng
Chi phí giao dịch bên trong hãng
Khả năng và mức độ phạm sai lầm khi số lượng giao dịch gia tăng
Biến động của thị trường (nhu cầu, giá yếu tố đầu vào )
Trang 14Lý thuyết mới về hãng?
Trang 15TẠI SAO DOANH NGHIỆp LÊN SÀN
Lợi ích khi lên sàn chứng khoán
2.1 Gia tăng vốn dài hạn
Tăng không ít lượng tiền mặt, tiền vốn dựa trên cơ sở tính thanh khoản cao và của
doanh nghiệp đã xác thực trên thị trường.
2.2 Quảng bá uy tín của doanh nghiệp
Những công ty được niêm yết trên thị trường phải là những công ty đảm bảo uy tín
trong sản xuất - kinh doanh tốt.
2.3 Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp
Việc chuyển nhượng, mua bán các cổ phiếu giữa cổ đông thuận lợi Theo đó tính lưu
động và sức thu hút cổ phiếu doanh nghiệp cũng nhanh chóng tăng lên.
Trang 165.3 Cấu trúc tổ chức của các hãng
5.3.1 Cấu trúc mới
Bản chất của thể chế bên trong: là những quy ước, quy tắc mà mọi người trong một tổ chức cần tuân theo để đảm bảo tổ chức hoạt động Những quy ước, quy tắc này có thể được viết thành văn bản nhưng cũng có thể qua thông báo miệng hoặc ngầm hiểu giữa các cá nhân Đi kèm với nó thường có thưởng hoặc phạt cho những hành vi không tuân theo nhằm ràng buộc sự thực hiện của các cá nhân.
Theo Kasper: Thể chế bên trong gồm 2 loại: phi chính thức (informal) hoặc đã chính thức hóa (formalized)
Trang 175.3 Cấu trúc tổ chức của các hãng
5.3.1 Cấu trúc mới
Cấu trúc các hãng được đảm bảo bằng các thể chế bên trong
Chi phí thông tin, trao đổi, tìm hiểu giữa các cá nhân, cam kết thực hiện giữa các thành viên được loại bỏ
=> Các giao dịch giữa các thành viên trong tổ chức được đảm bảo thực hiện một cách nhanh chóng còn tiết kiệm các chi phí về thời gian đàm phán và soạn thảo hợp đồng
Trang 185.3.1 Cấu trúc mới
Trang 19MÔ HÌNH TỔ CHỨC PHÂN QUYỀN
PROS:
Trách nhiệm được cố định và thống nhất ở mỗi cấp, thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng
Lộ trình thăng tiến rõ ràng
Tập trung phát triển nhân viên dựa trên kỹ năng chuyên môn
Cấu trúc này giúp xác định các nhóm chia sẻ nguồn lực một cách dễ dàng, đồng thời xác định được sự trùng lặp hoặc chồng chéo trách nhiệm
CONS:
Cần rất nhiều thời gian để đưa ra và thực hiện các quyết định.
Cách biệt trong giao tiếp, đặc biệt là cấp dưới với cấp trên.
Không thống nhất mục tiêu chung
Thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban
Tổ chức phản ứng chậm với áp lực môi trường và cạnh tranh.
Trang 205.3.1 Cấu trúc mới
Trang 21MÔ HÌNH tổ chức theo chức năng
PROS:
Đưa ra các chỉ dẫn rõ ràng và trách nhiệm cho mọi nhân viên trong bộ phận.
Mỗi người quản lý là một chuyên gia trong lĩnh vực của mình và phải thực hiện một số lượng giới
hạn các chức năng
Mức độ chuyên môn hóa cao hơn dẫn đến sự cải thiện về chất lượng sản phẩm.
Yêu cầu công việc là hữu hình, tổ chức có sử dụng một cách chuyên sâu nguyên tắc chuyên môn
hóa lao động ở cấp quản lý
Chuyên môn hóa sẽ dẫn đến sản xuất hàng loạt và tiêu chuẩn hóa.
Vì các chuyên viên có đủ thời gian để tư duy sáng tạo, việc lập kế hoạch và giám sát được thực
hiện hiệu quả
Trang 22MÔ HÌNH tổ chức theo chức năng
CONS:
Vì không có người đứng đầu hoặc kiểm soát trực tiếp công nhân, sự phối hợp là khó có thể đạt
được
Thiếu khả năng đưa ra quyết định tức thì vì hệ thống phân cấp.
Tạo ra rào cản giữa các bộ phận chức năng khác nhau và có thể trở nên kém hiệu quả nếu doanh
nghiệp có nhiều sản phẩm hoặc thị trường mục tiêu
Do việc phân chia giám sát, việc thực hiện không thể được thực hiện ngay lập tức.
Vì sẽ có nhiều người quản lý có thứ hạng ngang nhau trong cùng một bộ phận, các xung đột lãnh
đạo có thể phát sinh
Chuyên viên có ít cơ hội được đào tạo một cách toàn diện, nên khó để lên được các mục tiêu cá
nhân của họ
Trang 235.3.1 Cấu trúc mới
Trang 24MÔ HÌNH TỔ CHỨC MA TRẬN
PROS:
Nâng cao hiệu quả giao tiếp trong toàn bộ tổ chức Luồng thông tin luôn xuyên suốt công ty
Cho phép các cá nhân sử dụng các kỹ năng chuyên môn trong nhiều bối cảnh khác nhau
Thúc đẩy sự phối hợp giữa các phòng bạn
Rút ngắn quá trình đưa ra quyết định
Tận dụng được nguồn lực giữa các phòng ban
Trang 25MÔ HÌNH TỔ CHỨC MA TRẬN
CONS:
Các thành viên trong nhóm có thể bỏ bê trách nhiệm
Các nhân viên đang làm việc dưới quyền của nhiều quản lý
Phải mất thời gian để nhân sự có thể quen với cấu trúc vận hành này
Dễ xảy ra xung đột lợi ích giữa quản lý dự án và quản lý chức năng
Không dễ dàng để đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên khi họ làm việc đồng thời trên các dự
án khác nhau
Trang 265.3.1 Cấu trúc mới
Trang 27MÔ HÌNH TỔ CHỨC PHẲNG
Pros:
Tiết kiệm chi phí
Nâng cao mức độ trách nhiệm của nhân viên
Tinh gọn bộ máy, loại bỏ những lớp quản lý dư thừa
Tăng mức độ giao tiếp
Rút ngắn thời gian phê duyệt quyết định
Trang 28MÔ HÌNH TỔ CHỨC PHẲNG
Pros:
Khả năng mất kiểm soát cao
Việc duy trì kết nối, kiểm soát trở nên khó khăn.
Nhân viên khó khăn về vai trò thực tế và trách nhiệm giải trình của họ trong công ty.
Tạo ra sự tranh giành quyền lực giữa các cấp quản lý cho nhân viên không có quản lý cố định để
báo cáo
Là rào cản đối với sự tăng trưởng của công ty.
Khó khăn trong việc phê duyệt bởi không có sự phân định rõ ràng về quyền hạn
Hình thành khoảng trống quyền lực
Ít có cơ hội thăng tiến cho nhân viên, nhân viên trở nên thiếu động lực hơn.
Trang 29VIDEOS THAM KHẢO
https://www.youtube.com/watch?v=Pfqzz8eKJZI
https://www.youtube.com/watch?v=7Y31qbiMGK8
https://www.youtube.com/watch?v=m6GARqzfKu8&t=1s
https://www.youtube.com/watch?v=7Gsf4dInH8g
Trang 305.3 Cấu trúc tổ chức của các hãng
5.3.2 Thách thức của các hãng
Thị trường hầu hết các sản phẩm đang ở xu hướng bão hòa
Cạnh tranh ngày càng gia tăng và phức tạp
Khó khăn trong việc tạo ra khác biệt
Mức độ trung thành ngày càng giảm trong nhiều chủng loại sản phẩm
Thế mạnh thương mại của hệ thống phân phối ngày càng gia tăng
Các kênh truyền thông, quảng cáo ngày càng phân tán
Sức ép tìm kiếm lợi ích ngắn hạn cho tổ chức
Chi phí dành cho xúc tiến bán hàng ngày càng tăng
Trang 315.3 Cấu trúc tổ chức của các hãng
5.3.2 Thách thức của các hãng
Áp lực cạnh tranh về giá : Kênh đào Panama
Sự sinh sôi của các đối thủ cạnh tranh
Sự phân tán của thị trường và hoạt động truyền thông
Những thách thức cho một thương hiệu
Sự phức tạp của các chiến lược thương hiệu
Xu hướng thay đổi các chiến lược
Xu hướng đi ngược lại sự đổi mới
Áp lực đầu tư ở nơi khác
Các áp lực về kết quả kinh doanh ngắn hạn
Trang 325.4 Cấu trúc tổ chức kiểm soát chi phí giao dịch của nhà nước
5.4.1 Cấu trúc mới
Nhà nước và bộ máy chính phủ là loại thể chế bên ngoài, được thiết kế
và áp đặt lên cộng đồng bởi chủ thể có ý chí chính trị và quyền lực cưỡng bách Việc cưỡng chế sử dụng các chế tài chính thức, và được củng cố bằng việc sử dụng vũ lực
Thể chế bên ngoài cùng với việc xử phạt này nhằm loại bỏ các hành vi
cơ hội, cẩu thả, thiếu trung thực của con người
=> Con người sẽ dễ dàng đưa ra các quyết định giao dịch hơn
Trang 335.4 Cấu trúc tổ chức kiểm soát chi phí giao dịch của nhà nước
5.4.2 Thách thức của nhà nước
Các thể chế bên ngoài là sự hỗ trợ cần thiết nhưng không nên thay thế toàn bộ các thể chế bên trong Các vấn đề sẽ nảy sinh làm chi phí giám sát và áp đặt gia tăng nhanh chóng, động cơ tự phát của con người suy giảm, và năng lực phối hợp quản lí bị quá tải
Sự vận hành của thể chế bên ngoài là nhà nước nhiều khi không theo kịp sự vận động của các thể chế bên trong
Trang 34THÁCH THỨC CỦA KÊNH ĐÀO PANAMA
Sự cạnh tranh của nhiều dự án đào kênh khác trong vùng
- Biến đổi khí hậu
- Ô nhiễm cho môi trường
- Bối cảnh kinh tế toàn cầu đang có sự chuyển dịch
- Bãi công đến từ công nhân