1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ẢNH HƯỞNG của VIỆC bổ SUNG VITAMIN d đối với các TRIỆU CHỨNG TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG TYP 2 THỬ NGHIỆM lâm SÀNG mù đôi có đối CHỨNG với GIẢ dược NGẪU NHIÊN

40 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG VITAMIN D ĐỐI VỚI CÁC TRIỆU CHỨNG TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2: THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG MÙ ĐÔI CÓ ĐỐI CHỨNG VỚI GIẢ DƯỢC NGẪU NHIÊN....  Các nghiên c

Trang 1

NHÓM 1 – Tổ 3 – Lớp A2K73

SEMINAR

DỊCH TỄ DƯỢC

Trang 3

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG VITAMIN D ĐỐI VỚI CÁC TRIỆU CHỨNG TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2: THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG MÙ ĐÔI CÓ ĐỐI CHỨNG VỚI GIẢ DƯỢC NGẪU NHIÊN.

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 5

1 BỐI CẢNH VÀ LÝ DO THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

Trang 6

 Bệnh đái tháo đường đã trở nên phổ biến trên toàn thế

giới: Tỷ lệ phổ biến của bệnh đái tháo đường được báo

cáo là 6,6% vào năm 2010 và nó được dự đoán là sẽ đạt

7,8% vào năm 2030.

 Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tăng đường

huyết mạn tính làm tăng tỉ lệ trầm cảm và suy giảm nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường.

 Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng trầm cảm ở

bệnh nhân đái tháo đường có thể là một trong những

nguyên nhân chính của việc không tuân thủ điều trị và

chế độ sinh hoạt; làm gia tăng các biến chứng đái

tháo đường

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Trang 7

o Thuốc trầm cảm ở bệnh nhân ĐTĐ có thể gây tăng cân, kháng insulin, rối loạn chuyển hóa.

=> Cần phải cung cấp một liệu pháp bổ trợ để ngăn chặn

sự khởi đầu của chứng rối loạn trầm cảm nặng (MDD) ở

những bệnh nhân này.

o Các bằng chứng trước đây đã báo cáo rằng vitamin D

có ít tác dụng phụ và làm giảm sự phát triển của bệnh

đái tháo đường týp 2

o Dữ liệu tích lũy đã chỉ ra rằng vitamin D có tác dụng

chống trầm cảm ở những bệnh nhân mắc nhiều loại rối

loạn trầm cảm khác nhau.

o Mặc dù vitamin D có tác dụng hữu ích đối với bệnh đái tháo đường và trầm cảm, nhưng vẫn còn thiếu bằng

chứng về hai bệnh lý này đi kèm.

1.2 Lí do thực hiện nghiên cứu

Trang 8

2 MỤC TIÊU CỦA

NGHIÊN CỨU

Trang 9

Kiểm tra tác dụng của Vitamin D:

Đơn trị liệu (không dùng thuốc chống trầm cảm) đối với các triệu chứng trầm cảm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có các triệu chứng trầm cảm nhẹ đến trung bình

Đánh giá các chỉ số:

• Đường huyết

• Lipid

• Huyết áp

Trang 10

3 PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 11

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp RCT: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có đối chứng

giả dược, mù đôi.

Các bước tiến hành Bước 1: Sàng lọc và thu nhận

Bước 2: Phân nhóm ngẫu nhiên Bước 3: Theo dõi thu nhận số liệu Bước 4: Xử lý số liệu

Trang 12

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp RCT:

Lựa chọn cá thể đầu vào đảm bảo tính đồng nhất

Thuốcnghiên cứu Thuốc chứng

So sánh sự tiến triển

giữa 2 nhóm

Phân nhóm ngẫu nhiên

Sử dụng nhóm chứng

Làm mù khi cho dùng thuốc và phân

tích kết quả

Trang 13

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Làm mù

Mù đôi (chuyên gia, nhân viên nghiên cứu và

bệnh nhân đều không biết kết quả phân nhóm).

Cách làm mù:

- Viên nén vitamin D và giả dược:

+ Mỗi viên vitamin D chứa 100mg hoặc 4000 IU vitamin D

+ Mỗi viên giả dược chứa tinh bột gelatin, bột lactose, magie stearat và axit citic

+ Tỷ lệ bột đường lactose đã giảm trong các chất bổ sung vitamin D và thay vào đó là vitamin D được bổ sung

+ Viên nén và viên nén vitamin D giống nhau về hình dạng, kích thước và màu sắc Loại chất bổ sung được che mắt dưới dạng gói A và B cho các nhà điều tra và bệnh nhân

- Những người tham gia của các nhóm này nhận được thuốc điều trị ĐTĐ của riêng họ và được khuyến nghị duy trì chế độ ăn uống thông thường và hoạt động thể chất của họ

Trang 14

3.2 Nguồn lấy mẫu

Những người mắc ĐTĐ typ 2 từ Hiệp hội Đái tháo đường Iran Thời gian: từ tháng 10 năm

2017 đến tháng 5 năm 2018.

01

Bệnh đái tháo đường typ 2 được chẩn đoán

bởi bác sĩ nội tiết theo tiêu chí của Hiệp hội

Đái tháo đường Hoa Kỳ với nồng độ đường

huyết lúc đói (FBS) cao hơn 126 mg/dl (được xác nhận bằng xét nghiệm hai lần mà không sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường).

02

Trang 15

3.3 Lựa chọn nhóm can thiệp và nhóm đối chứng

Nhóm can thiệp là nhóm sử dụng vitamin D Nhóm đối chứng là nhóm dùng giả dược.

Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ của 2 nhóm là giống nhau.

Tiêu chí lựa chọn (trước thử nghiệm):

- Sẵn sàng duy trì chế độ ăn uống, thể

chất và lối sống hiện tại trong 3 tháng

- Dùng thuốc tương tác với vitamin D như thuốc chống động kinh (Phenytoin và

Trang 16

3.3 Lựa chọn nhóm can thiệp và nhóm đối chứng

Tiêu chuẩn loại trừ (trong quá

trình thử nghiệm):

- Bất kỳ thay đổi nào về loại hoặc

liều lượng thuốc trong quá trình

nghiên cứu.

- Thiếu tuân thủ thử nghiệm dựa

trên việc từ chối sử dụng ít nhất

90% các phương pháp điều trị

được khuyến nghị.

Trang 17

Những người tham gia nghiên cứu

được phân bổ vào nhóm bổ sung

vitamin D (nhóm chủ cứu) bằng

phương pháp chuyển vị ngẫu nhiên

theo khối Họ được cung cấp viên

vitamin D để sử dụng bổ sung và được

theo dõi trong vòng 3 tháng Mỗi viên

vitamin D chứa 100µg hay 4000IU

Trang 19

3.5 Cách thức thu thập số liệu

Kết quả chính là điểm số trầm cảm được cải thiện: sử dụng Thang đánh giá trầm

cảm Beck (Beck Depression Inventory) (BDI) để đánh giá trầm cảm BDI-II là một

bảng câu hỏi với 21 mục với thang điểm 4 trong đó xác định mức độ nghiêm trọng của trầm cảm Điểm tổng thể của bảng câu hỏi này nằm trong khoảng từ 0 đến 63.

01

Trang 20

- HbA1c: phương pháp đo thử nghiệm miễn dịch.

- Lipid máu (gồm TG, HDL, LDL): xác định bằng máy phân

tích tự động (hệ thống BT 1500)

- Huyết áp: đo bằng máy đo huyết áp bằng tay, khi bệnh nhân

đang ngồi

- Đo lượng vitamin D huyết thanh: sử dụng phương pháp

chemiluminescence (Hệ thống Cobas E411) với bộ kit Roche

- Insulin huyết thanh được đo bằng bộ kit ELISA insulin của

người (Diametra, Ý)

- Hoạt động thể chất của những người tham gia được đánh

giá bằng Bảng Câu hỏi Hoạt động Thể chất Quốc tế (IPAQ) dài 7 ngày đã được chứng thực của Ba Tư

02

Trang 21

Vitamin D

3.5 Cách thức thu thập số liệu

Phân tích xử lý số liệu:

Nhân trắc học ban đầu, lâm sàng và các biến số sinh hóa

được so sánh giữa hai nhóm bằng t-test cho định lượng và

cho dữ liệu phân loại

Những thay đổi trong các biến số lâm sàng và sinh hóa

được báo cáo là trung bình ± SD và so sánh giữa các nhóm

sử dụng t-test

Trong tất cả các phân tích, p <0,05 được coi là có ý nghĩa

thống kê

Thử nghiệm Kolmogorov-Smirnov được thực hiện để xác

định tính chuẩn của các tham số

Trang 22

3.6 Một số yếu tố nhiễu hoặc phân tích phân nhóm được đưa vào phân tích trong nghiên cứu

- Tuổi

- Thói quen hút thuốc

- Chỉ số BMI

- Giới tính, tình trạng hôn nhân

- Nồng độ 25-hydroxyvitamin

D trong huyết thanh

- Tiêu chuẩn đường huyết cho tiền tiểu đường

- Xây dựng tiêu chí lựa chọn/ loại trừ.

Trang 23

3.6 Một số yếu tố nhiễu hoặc phân tích phân nhóm được đưa vào phân tích trong nghiên cứu

Phân tích phân nhóm

Ngẫu nhiên hóa dựa trên

phân tầng theo giới tính

(nam/nữ), BMI(bình thường

/thừa cân).

Ngẫu nhiên hóa theo khối:

Những người tham gia vào nghiên cứu được chia thành 2 nhóm: Bổ sung Vitamin D và Placebo.

Trang 24

4 KẾT QUẢ CỦA

NGHIÊN CỨU

Trang 25

=> 68 đủ điều kiện tham gia và đồng ý tham gia thử nghiệm.

Tuy nhiên, trong thời gian thử nghiệm, 2 người ở nhóm vitamin D đã rút lui vì lí do

cá nhân nên thử nghiệm được hoàn thành theo chương trình với 34 người ở nhóm giả dược và 32 người ở nhóm vitamin D

Trang 26

Kết quả nghiên cứu trực tiếp liên quan đến mục tiêu

Bảng 1: Đặc điểm của người tham gia nghiên cứu

Trang 27

Tuổi trung bình là 49,7 ± 6,5 năm

và 51,3 ± 5,9 năm, với BMI là 27,3 ± 2,3 kg / m2 Và 27,5 ± 1,6

kg / m2 ở nhóm vitamin D và tương ứng ở nhóm giả dược

Các FBS trung bình ước tính và tổng lượng cholesterol cao hơn trong nhóm giả dược , nhưng không có sự khác biệt giữa hai nhóm (giá trị p > 0,05) Nồng độ 25 (OH) D huyết thanh trung bình cho thấy thiếu vitamin D ở cả hai nhóm (25 (OH) D huyết thanh <20 ng / ml)

Đồng nhất về thông số

chung, nhân trắc học và

phòng thí nghiệm (p>0,05)

Vitamin D

Trang 28

Hình 2 Những thay đổi của điểm trầm cảm được đánh giá

bằng điểm số BDI-II ở bn ĐTĐ type 2 điều trị bằng

Vitamin D và placebo

Sau 3 tháng bổ sung vit D, giá trị trung bình của 25 (OH) D tăng từ 15,5 ± 8,8 lên 32,2 ± 8,9 ng / ml (giá trị p<0,001)

ở nhóm vitamin D

Điểm BDI-II giảm từ 15,2 ± 9,6 xuống 9,8 ±7,2 (giá trị p<0,001) ở nhóm vitamin D và 15,5 ± 11,2 xuống 13,7 ± 11,5 (giá trị p = 0,03) ở nhóm giả dược

Sự giảm điểm BDI-II này là đáng kể (27,6%(5,4)) so với 10,8%(1,8)) so với giả dược (giá trị p = 0,02)

Trang 29

Các kết quả khác từ nghiên cứu

Vitamin D group (n

¼ 32) Placebo group(Nhóm giả dược) (n ¼ 34) Giá trị p

Thay đổi trung bình

± độ lệch chuẩn Thay đổi trung bình ± độ lệch chuẩn Huyết thanh 25(OH)D

Bảng 2: Bảng so sánh giữa các nhóm về sự thay đổi trung bình trong mỗi kết quả xét

nghiệm giữa nhóm vit D và placebo sau 3 tháng

HDL: Lipoprotein tỷ trọng cao.

LDL: Lipoprotein tỷ trọng thấp

Trang 30

Có sự khác biệt đáng kể về sự thay đổi trung bình nồng độ của huyết thanh 25

(OH) D sau 3 tháng giữa nhóm vitamin D so với nhóm giả dược (16,9 ± 5,9

Có sự khác biệt nhỏ về thay đổi trung bình của DBP (huyết áp tâm trương)

giữa nhóm dùng Vit D và nhóm giả dược (p=0.056>0.05).

Sự thay đổi trung bình của FBS,HDL, LDL và cholesterol toàn phần giữa

nhóm vitamin D và nhóm chứng khác nhau không có ý nghĩa thống kê (giá

trị p > 0,05).

Trang 31

Kết luận

Do you need

an online doctor now?

Kết quả của nghiên cứu này đã thể hiện được việc bổ sung Vitamin D có hiệu quả để làm giảm đi các triệu chứng trầm cảm đối với bệnh nhân mắc đái tháo đường type 2 với các triệu chứng trầm cảm từ mức độ nhẹ đến trung bình.

Bằng chứng thuyết phục đã chỉ ra rằng bổ sung vitamin

D có hiệu quả để điều trị trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm nặng như một liệu pháp bổ trợ cho thuốc chống trầm cảm.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Vitamin D cũng cải thiện được đáng kể nồng độ insulin, HbA1c, TG ở bệnh nhân tiểu đường bị thiếu Vitamin D.

Trang 32

5 NGUY CƠ XUẤT HIỆN SAI SỐ VÀ CÁCH THỨC

GIẢM THIỂU

Trang 33

5 NGUY CƠ XUẤT

HIỆN SAI SỐ VÀ CÁCH THỨC GIẢM THIỂU

5.2 Sai số hệ thống

5.3 Sai số do yếu tố gây nhiễu 5.1 Sai số ngẫu nhiên

Trang 34

Nguy cơ xuất hiện Cách thức giảm thiểu

5.1 Sai số ngẫu nhiên

Trang 35

Nguy cơ xuất hiện Cách thức giảm thiểu

5.2 Sai số hệ thống

Sai số lựa chọn

- Tiêu chuẩn nghiêm ngặt

- Lựa chọn phải tuân thủ vấn đề đạo

đức=> Kết quả sai lệch so với thực tế

Sai số tham gia

-Phụ thuộc vào sự chấp thuận tham gia

của người nghiên cứu nên ước lượng

nguy cơ có thể sai so với thực tế

Sai số bỏ cuộc

-Do có 2 đối tượng (1 phụ nữ và 1 nam

giới) thuộc nhóm vitamin D rút khỏi

nghiên cứu vì lý do cá nhân dẫn đến mất

Trang 36

Nguy cơ xuất hiện Cách thức giảm thiểu

5.2 Sai số hệ thống

Sai số thông tin

Do quá trình thu thập dữ liệu có thể có

sai sót: việc phỏng vấn trực tiếp (gọi

điện), bảng đánh giá câu hỏi không đảm

bảo

Dụng cụ đo lường các thông số bị sai số

Sai số phiên giải kết quả

Sử dụng các thang đo lường của tiêu chí

có thể chưa hoàn toàn chính xác

Kết quả có ý nghĩa thống kê nhưng chưa

chắc có ý nghĩa lâm sàng

Đào tạo kỹ năng, kiến thức, tác phong nghiên cứu chuẩn mực, nghiêm túc, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiên cứu

Xây dựng, đánh giá các tiêu chí đo lường chuẩn mực, chính xác

Cần phải thận trọng khi phiên giải trị số p

Trang 37

tố nhiễu.

Cách thức giảm thiểu

5.3 Sai số do yếu tố gây nhiễu

Vitamin D

Trang 38

6 CÁC HẠN CHẾ CỦA

NGHIÊN CỨU

Trang 39

6 CÁC HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

• Thời gian theo dõi ngắn => Xác suất để đánh giá lợi ích lâu dài thấp.

• Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ nghiêm ngặt.

• Tối ưu hóa phương thức sử dụng thuốc.

Trang 40

Thank You

Ngày đăng: 08/08/2021, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w