1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý dạy học trải nghiệm môn khoa học tự nhiên ở các trường THCS thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên

126 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo để tăng cường những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Dạy học 13

1.2.3 Trải nghiệm, dạy học trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên 15

1.2.4 Quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên 17

1.3 Một số vấn đề cơ bản về dạy học trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên ở trường trung học cơ sở 17

1.3.1 Mục tiêu của môn Khoa học tự nhiên 17

1.3.2 Nội dung dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên 18

1.3.3 Phương pháp dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở 20

Trang 2

1.4 Quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường Trung học

cơ sở 27

1.4.1 Lập kế hoạch dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở 27

1.4.2 Tổ chức thực hiện dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở 29

1.4.3 Chỉ đạo triển khai dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở 30

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở 33

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 33

1.5.2 Các yếu tố khách quan 35

Kết luận chương 1 37

Ch ương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN 38

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế xã hội và giáo dục thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 38

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế xã hội , giáo dục thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 38

2.1.2 Khái quát về các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 40

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

2.2.3 Đối tượng khảo sát 42

2.2.4 Phương pháp khảo sát 42

2.3 Thực trạng về dạy học trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên ở các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 42

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS 42

Trang 3

2.3.2 Thực trạng về nội dung dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở

các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên 46

2.3.3 Thực trạng về phương pháp dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường Trung học cơ sở thành phố Hưng Yên 50

2.3.4 Thực trạng hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 53

2.3.3 Thực trạng về hứng thú học tập trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên ở các trường Trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 56

2.4 Thực trạng quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 57

2.4.1 Lập kế hoạch quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học sơ cơ thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 57

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 59

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 63

2.4.4 Thực trạng công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS Thành phố Hưng Yên 64

2.5 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 66

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 68

2.6.1 Những kết quả đạt được 68

2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 68

Kết luận chương 2 69

Ch ương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 71

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 71

3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống 72

Trang 4

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 73

3.1.6 Đảm bảo tính hiệu quả 74

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 74

3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học trải nghiệm cho giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên 74

3.2.2 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới 79

3.2.3 Chỉ đạo xây dựng và phát triển môi trường học tập trải nghiệm tích cực cho học sinh 81

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên 86

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên 89

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên 91

3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 92

3.4.1 Giới thiệu về quá trình khảo nghiệm 92

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 94

Kết luận chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Khuyến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý

DH : Dạy học GDPT : Giáo dục phổ thông

GV : Giáo viên HĐDH : Hoạt động dạy học HĐTN : Hoạt động trải nghiệm

HS : Học sinh

KH : Khoa học KHTN : Khoa học tự nhiên THCS : Trung học cơ sở

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên về ý nghĩa, tầm quan

trọng của dạy học trải nghiệm môn KHTN ở trường THCS 43

Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức của HS về ý nghĩa, tầm quan trọng của dạy

học trải nghiệm môn KHTN ở trường THCS 45 Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng nội dung dạy học trải

nghiệm KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 46 Bảng 2.4 Đánh giá của học sinh về thực trạng nội dung dạy học trải nghiệm

KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 48

Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng về phương pháp dạy học trải

nghiệm môn KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 51

Bảng 2.6 Đánh giá của học sinh về thực trạng về phương pháp dạy học trải

nghiệm môn KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 52

Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng hình thức tổ chức dạy

học trải nghiệm môn KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 53

Bảng 2.8 Đánh giá của học sinh các trường THCS thành phố Hưng Yên về

thực trạng hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN 55

Bảng 2.9 Tự đánh giá của HS các trường THCS thành phố Hưng Yên về

hứng thú học tập trải nghiệm môn KHTN 56

Bảng 2.10 Thực trạng lập kế hoạch quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN

ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 58

Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn KHTN ở

các trường THCS thành phố Hưng Yên 61

Bảng 2.12 Thực trạng kết quả chỉ đạo triển khai HĐDH trải nghiệm môn

KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 63

Trang 7

Bảng 2.13 Thực trạng KT, ĐG kết quả dạy học trải nghiệm môn KHTN ở

các trường THCS thành phố Hưng Yên 65

Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý DH trải nghiệm môn

KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên 67

Bảng 3.1 Thang đo khoảng theo giá trị trung bình 94 Bảng 3.2 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐ DH trải nghiệm

môn KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 94

Bảng 3.3 Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐ DH trải nghiệm

môn KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh

Hưng Yên 97

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) sẽ tạo ra sự thay đổi

vô cùng lớn trong đời sống kinh tế, xã hội và đây chính là thách thức của ngành giáo dục Trong thời đại mới các nhà trường đang phải đối mặt với những thay đổi có tính khách quan, vì thế nhà trường cần phải thay đổi căn bản từ mục tiêu,

nội dung, phương pháp đến quản lý đảm bảo những yêu cầu về chất lượng và

hiệu quả giáo dục Trên tinh thần đó Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 04/11/2013

của Ban chấp hành Trung ương đã chỉ ra: “Chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Với nội dung kiến thức trong chương trình mà học sinh học hiện nay vẫn

nặng kiến thức hàn lâm, chưa chú ý đến dạy học sinh kỹ năng vận dụng những gì

đã học vào thực tế cuộc sống Mục đích của giáo dục và đào tạo là: “Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, phát triển nguồn nhân lực có

chất lượng cao góp phần xây dựng đất nước, vì thế giáo dục phải đổi mới

Mục tiêu của giáo dục hiện nay là đào tạo xây dựng thế hệ những con người

Việt nam mới có bản lĩnh, tự chủ, năng động, biết hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, sáng tạo, biết lập thân, lập nghiệp, nhằm tạo chuyển biến cơ bản vững chắc, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giáo dục phải đi trước và chủ động hội nhập với khu vực và xu thế toàn cầu hóa

Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục

phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền

thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng

thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự

học, khuyến khích học tập suốt đời”; “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục

Trang 9

theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập,

kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập: đa dạng hóa hình

thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc

biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”

Chương trình giáo dục mới là: tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học Cho nên đối với cấp trung học cơ sở mục tiêu phải là:

“phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trên cơ sở tăng cường các phẩm chất

và năng lực đã hình thành ở cấp trung học; hình thành nhân cách công dân, hoàn

chỉnh học vấn phổ thông nền tảng, khả năng tự học, tiếp tục học Trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia lao động Trong chương trình giáo dục phổ thông

mới phải đảm bảo cơ bản phân hóa sâu, giảm đầu môn học, lựa chọn nội dung:

“Thiết thực gần gũi với cuộc sống nhằm hình thành năng lực, giúp học sinh biết giải quyết các vấn đề và tình huống trong cuộc sống hàng ngày Cấu trúc chương trình môn học thay đổi xuất phát từ những yêu cầu hình thành các năng lực chung, trước tiên kiến thức cơ bản hiện đại nhưng gắn bó thiết thực với đời sống hàng ngày” Nghĩa là phải tăng thực hành vận dụng, giáo viên dạy học sinh cách

học, phát hiện và giải quyết vấn đề, giúp học sinh phát triển toàn diện về năng

lực, phẩm chất, và như vậy giáo viên là người giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục với nhiều phương pháp khác nhau nhằm tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm nhiều hơn Vì vậy, trong định hướng xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới, hai vấn đề được quan tâm nhiều đó là các chuyên đề

học tập và hoạt động trải nghiệm

Mỗi môn học, mỗi hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông tuy mang những đặc trưng riêng của bộ môn nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là góp phần đào tạo học sinh phát triển một cách toàn diện Môn khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS bao gồm Vật lý, Hóa học, Sinh

học, theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục năm 2018 các môn học trên được tổ chức dạy học tích hợp thành môn Khoa học tự nhiên, vì vậy việc dạy và

Trang 10

học môn này sao cho có hiệu quả là một vấn đề đặt ra cho các cấp quản lý giáo

dục

Thực tế hiện nay, ở các trường THCS thành phố Hưng Yên, việc giảng

dạy môn KHTN trong nhà trường đã được sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT chỉ đạo đưa vào giảng dạy để tiếp cận, chuẩn bị triển khai thực hiện chương trình giáo

dục phổ thông mới vào năm học 2021-2022 (đa phần các trường đã triển khai

th ực hiện dạy chương trình Mô hình trường học mới) Tuy viên việc giảng dạy

còn chịu ảnh hưởng nặng nề của lối dạy truyền thụ một chiều, áp đặt tạo cho học sinh cách học bị động, không tạo được sự hứng thú cho học sinh, chưa khơi gợi được sự linh hoạt, tư duy sáng tạo khi học môn học và khả năng ứng dụng kiến

thức và kĩ năng vào thực tiễn của người học còn yếu

Để tiếp cận đúng theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới

là hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Trong đó, vấn đề đổi

mới phương pháp dạy học là vấn đề cần quan tâm Dạy học trải nghiệm là một trong những “đột phá” Vì vậy công tác quản lý dạy học trải nghiệm nói chung

và dạy học trải nghiệm môn KHTN nói riêng cần được thực hiện khoa học và nghiêm túc

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài "Quản lý dạy học trải nghi ệm môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS thành phố Hưng Yên,

t ỉnh Hưng Yên" cho công trình nghiên cứu của mình

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN ở trường Trung học cơ sở

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN

ở các Trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Trang 11

3.3 Đề xuất biện pháp quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN ở các Trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

4 Khách th ể, đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN ở trường Trung học cơ sở thành

phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

5 Ph ạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý dạy học nghiệm môn KHTN của Hiệu trưởng trường Trung học cơ

sở công lập trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo và Chuyên viên phòng Giáo dục - Đào tạo;

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên, học sinh khối 8, 9 của 03 trường Trung học cơ sở (Trường THCS Nguyễn Tất Thành; THCS

Lê Lợi; THCS Phương Chiểu) trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2019 đến tháng 4/2020

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN ở các trường Trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay vẫn còn tồn tại những hạn chế Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN phù hợp mục tiêu môn học, với đặc điểm học sinh và điều kiện thực tiễn của nhà trường, thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học môn KHTN, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

7 P hương pháp nghiên cứu

7 1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu khoa học liên quan đến các HĐTN và quản lý các hoạt động đó trong trường Trung học cơ sở, làm rõ các khái niệm công cụ, xây dựng khung lý thuyết làm luận cứ cho vấn đề nghiên cứu

Trang 12

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát giáo viên và học sinh trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm môn KHTN ở các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra để trưng cầu ý kiến của CBQL, GV về dạy học trải nghiệm và quản lý dạy

học trải nghiệm môn KHTN ở các trường tiểu học thành phố Hưng Yên

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ CBQL, GV về hoạt động trải nghiệm và quản lý dạy học trải nghiệm môn KH Tự nhiên ở các trường

tiểu học được khảo sát để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia, các nhà

quản lý về việc đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý dạy học trải nghiệm môn KH Tự nhiên ở các trường tiểu học thành phố Hưng Yên

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Dựa trên việc tổng kết, đánh giá nội dung, hình thức dạy học trải nghiệm; tiến hành đánh giá ưu điểm, hạn chế

của các biện pháp quản lý dạy học trải nghiệm môn KH Tự nhiên ở các trường tiểu học thành phố Hưng Yên

7 3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kế toán học

Phương pháp này được sử dụng với mục đích tổng hợp số liệu điều tra, xử lý, phân tích kết quả nghiên cứu để đưa ra những nhận định cần thiết về thực trạng quản

lý HĐTN và xem xét tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất

8 C ấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,

luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN ở trường Trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học trải nghiêm môn Khoa học tự nhiên

ở các trường Trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên

ở các trường Trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM

MÔN KHOA H ỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 T ổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên th ế giới

Từ cuối thế kỉ XIX, xuất hiện mô hình dạy học trải nghiệm đầu tiên trên

thế giới là mô hình về nghiên cứu ứng dụng và đào tạo thực nghiệm của nhà tâm

lí học Kurt Lewin Lewin nhấn mạnh tới sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và

thực hành Ông thấy rằng, việc học có thể đạt hiệu quả tối đa khi có mối quan hệ

chặt chẽ giữa kinh nghiệm cá nhân và việc phân tích giải quyết nhiệm vụ học

tập Nhắc đến học thuyết giáo dục trải nghiệm, phải nhắc đến quan điểm “học qua làm, học bắt đầu từ làm” của John Deway Với triết lí giáo dục đề cao vai trò kinh nghiệm, từ giữa thế kỉ XX, ông đã đưa ra được quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục Ông cũng chỉ ra rằng, kinh nghiệm giúp nâng cao

hiệu quả của giáo dục bằng cách kết nối người học, kiến thức học với thực tiễn

cuộc sống, vì thế cần đưa các loại bài tập như nghề làm vườn, dệt, mộc vào nhà trường David Kolb nghiên cứu chu trình học từ trải nghiệm Theo ông, các bước của học tập trải nghiệm bao gồm kinh nghiệm cụ thể, quan sát phản chiếu, khái niệm hóa và thử nghiệm tích cực Ngoài ra, còn phải kể đến rất nhiều các nhà giáo dục học hiện đại như Willingham, Conrad và Hedin, Druism, Owens và Owens, Karen Warren Đối với các nước có nền giáo dục phát triển, đặc biệt là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng

lực, hoạt động trải nghiệm sáng tạo được quan tâm và triển khai dưới nhiều góc

độ Trong khu vực châu Á, từ năm 1973, học tập trải nghiệm đã được Hồng Kông

áp dụng thông qua việc dạy học qua hoạt động tham quan, dã ngoại Tư tưởng này tiếp tục phát triển ở các nước châu Á khác như Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc Dạy học trải nghiệm sáng tạo có một bước tiến quan trọng hơn khi vào năm 2002, chương trình “Dạy học vì một tương lai bền vững” đã được UNESCO thông qua

Trang 14

Các nhà giáo dục có nhiều cách tiếp cận, xu hướng khác nhau khi nghiên

cứu về dạy học trải nghiệm [18] Vygotsky thì sử dụng khái niệm “Vùng cận phát triển” (Zone of Proximal Development) để chỉ một khu vực nằm giữa năng lực

giải quyết vấn đề trong quá khứ (dạng tiềm năng hay kinh nghiệm đã có) và năng

lực giải quyết các vấn đề mới (mục tiêu/ kết quả), và khái niệm “Nâng đỡ vừa sức” (Instructional Scaffolding) để chỉ sự hỗ trợ nhất định của một người có kinh nghiệm hơn (thường là giáo viên) nhằm giúp người học sử dụng kinh nghiệm đã

có để đạt được mục tiêu học tập Kurt Lewin thì sử dụng khái niệm “Nhóm đào

tạo” (Tgroup hoặc Training group) để hình thành nên các nhóm học tập năng động, sáng tạo nhằm chia sẻ kinh nghiệm/giá trị và học hỏi lẫn nhau giữa các thành viên, và khái niệm “Đào tạo thực nghiệm” (Laboratory Training) để nhấn mạnh vai trò của thực hành như là phương pháp để học tập lí thuyết một cách sinh động

nhằm đem lại sự thống nhất giữa lí thuyết và thực hành Dewey với tư tưởng lãng

mạn, tập trung mô tả mối quan hệ biện chứng giữa dân chủ và giáo dục, kinh nghiệm và giáo dục chi phối đến mọi khía cạnh của giáo dục [21] Ông cho rằng, người học (từ nhà trẻ cho đến đại học) không phải là ngôi nhà trống rỗng chờ đợi được làm đầy kiến thức, mà thay vào đó, họ nhận thức dựa trên thực tế thông qua

tư duy lí luận bằng những hoạt động trải nghiệm Jean Piaget sử dụng khái niệm

“đồng hóa” (Assimilation) và “điều ứng” (Accommodation) để giải thích con đường phát triển nhận thức trong từng giai đoạn phát triển của một con người Ông cho rằng, con người xây dựng sự hiểu biết về thế giới xung quanh, sau đó trải nghiệm sự khác biệt giữa những gì chúng đã biết và những gì chúng khám phá trong môi trường xung quanh Vì không có một quan điểm tiếp cận chung nên các nhà giáo dục gặp rất nhiều khó khăn khi vận dụng các lí thuyết học tập này vào trong giáo dục

Tổng kết và kế thừa rất tinh tế những thành tựu nghiên cứu của Vygotsky, John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget về dạy học trải nghiệm, Kolb đã phát triển

một “lí thuyết học tập trải nghiệm” (Experiential Learning Theory) xuất bản năm

1984 để mô tả toàn diện quá trình học tập của con người [34] Trong lí thuyết

của mình, Kolb cho rằng, bản chất của học tập là một quá trình, trong đó kiến

Trang 15

thức được tạo ra từ việc sửa đổi kinh nghiệm Quá trình này liên tục diễn ra khi con người sử dụng kinh nghiệm đã có để tương tác với hoàn cảnh sống Trung tâm trong lí thuyết học tập của Kolb là một mô hình học tập trải nghiệm mô tả toàn diện quá trình sửa đổi kinh nghiệm của con người, hay chính là mô hình học

tập mô tả toàn diện những hoạt động trải nghiệm mà con người cần phải trải qua

để học tập Sau này, Kolb và các cộng sự vẫn liên tục nghiên cứu mở rộng lí thuyết học tập trải nghiệm để phát triển những hướng nghiên cứu mới như: Phong cách học tập (Learning style), Không gian học tập (Learning space), Nhà giáo

dục về trải nghiệm (Experiential Educator….[35]; [36]; [37] Ngày nay, lí thuyết

học tập trải nghiệm của Kolb ngày càng có ảnh hưởng lớn trong giáo dục, nó được rất nhiều nhà giáo dục ủng hộ, nghiên cứu và phát triển trong từng lĩnh vực giáo dục cụ thể

Giáo dục thông qua hoạt động trải nghiệm (Experiential Education) được

ra đời trên cơ sở sự vận dụng các nguyên tắc lí luận về học tập trải nghiệm vào trong lĩnh vực sư phạm học (Pedagogy) để cải thiện, nâng cao hiệu quả dạy học

và học tập Trong đó, lí thuyết học tập trải nghiệm của Kolb đóng vai trò trung tâm, chi phối mọi khía cạnh của sư phạm học

Giáo dục thông qua hoạt động trải nghiệm bước thêm một bước tiến mạnh

mẽ hơn khi vào năm 2002, tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp quốc về phát triển

bền vững, chương trình “Dạy và học vì một tương lai bền vững” đã được UNESCO thông qua, trong đó nội dung về “Giáo dục thông qua học tập trải nghiệm” được giới thiệu, phổ biến và phát triển sâu rộng cho giáo viên Ngày nay, giáo dục thông qua hoạt động trải nghiệm đang tiếp tục phát triển và hình thành mạng lưới rộng lớn với những cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trên toàn thế giới ứng dụng UNESCO cũng nhìn nhận giáo dục thông qua hoạt động

trải nghiệm như là một triển vọng tốt cho giáo dục toàn cầu trong nhiều thập kỉ tới

1.1.2 Nh ững nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam dạy học trải nghiệm đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến

Trang 16

Chương trình giáo dục phổ thông mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (2018), phân biệt rõ hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9)

và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12) Chương trình giáo dục phổ thông mới chú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp

học, cấp học trong từng môn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo để tăng cường

những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kỳ vọng [1]

Các tác giả Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung trong công trình nghiên cứu “Quan niệm về hoạt động trải nghiệm và một số hình thức tổ chức

hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông”, đã đề cập đến hoạt động TN như

là một hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Đây là những hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để học sinh trải nghiệm và sáng tạo Điều đó đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động TN phải đa dạng, linh hoạt, học sinh tự hoạt động, trải nghiệm là chính Ở đây, tác giả cũng đưa một số phương pháp cơ bản

mà giáo viên cần được trang bị để tổ chức các hoạt động TN cho học sinh: Phương pháp giải quyết vấn đề; Phương pháp sắm vai; Phương pháp làm việc nhóm; Phương pháp trò chơi Tùy theo tính chất và mục đích của từng hoạt động

cụ thể cũng như điều kiện, khả năng của các em mà giáo viên có thể lựa chọn

một hay nhiều phương pháp phù hợp Điều quan trọng là phương pháp được lựa

chọn cần phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh và khai thác tối đa kinh nghiệm các em đã có [11]

Theo tác giả Bùi Ngọc Diệp, trong công trình nghiên cứu “Hình thức tổ

chức các hoạt động TN trong nhà trường Phổ thông”, đã trình bày quan điểm về

hoạt động TN: Hoạt động TN trong nhà trường phổ thông được thực hiện nhằm

mục tiêu đào tạo ra những con người có chí hướng, có đạo đức, có định hướng

Trang 17

tương lai, có năng lực sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức

đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh

Hoạt động TN về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần

tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực nhằm phát triển năng lực sáng tạo và cá tính riêng

của mỗi cá nhân trong tập thể Và các hình thức tổ chức hoạt động TN: Hoạt động câu lạc bộ; Tổ chức trò chơi; Tổ chức diễn đàn; Sân khấu tương tác; Tham quan dã ngoại, Hội thi/ Cuộc thi; Tổ chức sự kiện; Hoạt động giao lưu; Hoạt động chiến dịch; Hoạt động nhân đạo Tùy thuộc vào đặc trưng về văn hóa, khí

hậu, đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, nhà trường có thể lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sao cho phù hợp và hiệu

quả [4]

“Hoạt động trải nghiệm - Hoạt động quan trọng trong chương trình giáo

dục phổ thông mới”, do tác giả Đinh Thị Kim Thoa, đã đề cập đến sự khác biệt

giữa học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm: “Thực hành,

trải nghiệm đều là những phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vật chất, với đời sống thực Việc học thông qua làm, học đi đôi với hành và học từ trải nghiệm đều giúp người học đạt được tri thức và kinh nghiệm nhưng theo các hướng tiếp cận không hoàn toàn như nhau, trong đó trải nghiệm có ý nghĩa giáo dục cao nhất và có phần bao hàm cả làm và thực hành" Hoạt động

TN là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong

việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống, nhờ

đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực [32]

Tác giả Đỗ Ngọc Thống, trong công trình nghiên cứu “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, đã phân tích kinh nghiệm giáo dục hoạt động TN của một số nước cụ thể là Anh, Hàn Quốc và liên hệ đến Việt Nam Theo tác giả, giáo dục sáng tạo là một yêu cầu quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông của rất nhiều nước Không

có sáng tạo thì không thể có phát triển Sáng tạo đòi hỏi mọi cá nhân phải nỗ lực, năng động, có tư duy độc lập Trong chương trình giáo dục của mỗi nước, bên

cạnh các hoạt động dạy và học qua các môn học còn có chương trình hoạt động

Trang 18

ngoài các môn học Ở đó, học sinh thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú gắn với thực tiễn để trải nghiệm, thử sức Các em vừa củng cố các kiến thức

đã học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu của các tình huống cụ

thể Chương trình hoạt động TN sẽ giúp nhà trường gắn liền với cuộc sống, xã

hội; giúp học sinh phát triển hài hòa giữa thể chất và tinh thần Việc thực hiện chương trình hoạt động TN ở nhà trường phổ thông được các nước phát triển

thực hiện một cách linh hoạt, có nước do nhà trường tổ chức, có nước do tổ chức

xã hội kết hợp với nhà trường để tổ chức chương trình này một cách hài hòa vừa giúp học sinh trải nghiệm thực tiễn vừa học tốt các môn học chính khóa Ở Việt Nam, hoạt động TNST chưa được chú ý đúng mức, chưa có hình thức đánh giá

và sử dụng kết quả các hoạt động giáo dục một cách phù hợp [33]

Trong công trình nghiên cứu “Xây dựng và sử dụng mô hình hoạt động TNST trong dạy học Sinh học ở trường Trung học Phổ thông”, tác giả Trần Thị Gái, đã đưa ra nhận định: Xây dựng mô hình hoạt động TN là một bước quan

trọng trong quá trình dạy học Tổ chức tốt hoạt động TN sẽ đạt được mục tiêu

dạy học sinh học: hình thành cho học sinh kiến thức, năng lực, kĩ năng sống Bài viết xác định rõ định nghĩa, đặc điểm của hoạt động TN làm cơ sở cho việc xây

dựng mô hình hoạt động TN trong dạy học Sinh học Mô hình hoạt động TN cần đảm bảo: mục tiêu dạy học, tính chính xác, tính khoa học, tính thực tiễn, tính đa

dạng Thiết kế hoạt động TN trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông sẽ phát triển được năng lực của học sinh [7]

Trong công trình nghiên cứu “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo”, Tác

giả Nguyễn Thị Liên (chủ biên) đã trình bày tổng quan về hoạt động TN, đặc biệt

là định hướng đánh giá hoạt động TN Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh được thể hiện ở hai cấp độ đánh giá cá nhân và đánh giá tập thể bằng cách hình thức đánh giá [23]

Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến các vấn đề như: Khái niệm

về tổ chức, quản lý hoạt động TN, đặc điểm, quy trình của tổ chức, quản lý hoạt động TN, các phương pháp, hình thức tổ chức, quản lý hoạt động TN Các tác giả

nhấn mạnh đến việc vận dụng tổ chức, quản lý hoạt động hoạt động TN nói chung

Trang 19

hoặc chủ yếu nghiên cứu hoạt động dạy học theo hướng trải nghiệm các môn học

mà chủ yếu là nghiên cứu các hoạt động TN với góc độ là hoạt động ngoại khóa ngoài môn học

Thực tế cho thấy còn thiếu các công trình nghiên cứu một cách có hệ thống

về các thành tố của quản lý hoạt động dạy học theo hướng trải nghiệm nói chung

và dạy học trải nghiệm môn KH Tự nhiên nói riêng ở trường THCS Đặc biệt, trên địa bàn thành phố Hưng Yên chưa có đề tài nào đề cập tới Chính vì vậy, tôi

chọn vấn đề “Quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên ở các trường THCS thành phố Hưng Yên” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ của mình, với mong

muốn đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN của người Hiệu trưởng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông mới trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái ni ệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Qu ản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, chẳng hạn:

Theo sự phân tích của Karl Marx thì “bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó

có qu ản lý” hay "một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển mình nhưng

m ột dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng" [25]

Theo F.W Taylor: "Qu ản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì

c ần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất" [6]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có

k ế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung

là khách th ể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [28]

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá

trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”

[dẫn theo 11]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý

trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn

Trang 20

l ực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước một cách tối ưu nhằm đạt

m ục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [20]

Mặc dù có cách định nghĩa khác nhau về quản lý song các tác giả nêu trên đều có điểm chung: Xem quản lý như là một hoạt động đặc thù của con người

Hoạt động này có mục đích, có kế hoạch đồng thời gắn liền với việc thực hiện các chức năng quản lý của chủ thể quản lý

Từ những quan niệm của các tác giả trên, tác giả luận văn quan niệm: Quản

lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được

mục tiêu đã đề ra

1.2.2 D ạy học

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về dạy học:

Theo quan điểm hoạt động, dạy học được xem như một hoạt động bao

gồm hai hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh

- Hoạt động dạy: Hoạt động dạy với vai trò chủ đạo của giáo viên là sự tổ

chức, điều khiển tối ưu quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kĩ năng,

kĩ xảo một cách khoa học cho học sinh tiếp thu (lĩnh hội) Hoạt động dạy do giáo viên làm chủ thể và tác động vào đối tượng là học sinh và hoạt động nhận thức

của học sinh

- Hoạt động học: Hoạt động học với vai trò chủ động của học sinh là sự tự điều khiển tối ưu quá trình lĩnh hội một cách tự giác, tích cực, tự lực nội dung hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà giáo viên truyền đạt nhằm phát triển và hình thành nhân cách học sinh Hoạt động học do học sinh làm chủ thể và tác động vào đối tượng là nội dung kiến thức mới chứa đựng trong tài liệu học tập

Hoạt động dạy do giáo viên làm chủ thể có hai chức năng là truyền đạt thông tin và điều khiển quá trình nhận thức cho học sinh; còn hoạt động học do

học sinh làm chủ thể có hai chức năng là lĩnh hội thông tin và tự điều khiển quá trình nhận thức của mình Sự tương tác của các chức năng này làm cho hoạt động

dạy và hoạt động học có mối quan hệ tác động biện chứng trong một hệ toàn vẹn,

thống nhất và làm xuất hiện khái niệm dạy học: Dạy học là quá trình cộng tác giữa

Trang 21

thầy và trò luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau để truyền đạt - điều khiển và lĩnh hội - tự điều khiển tri thức nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách [21]

Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học, có thể hình dung: “Dạy học

là quá trình c ộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khi ển - lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [2]

Theo phương diện tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học “Quá trình Dạy

h ọc là một quá trình bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa

h ọc, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành th ế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các

ph ẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục” [2]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết “học là quá trình tự giác, tích cực,

t ự lực, chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nội dung học) dưới sự điều khiển sư phạm

c ủa giáo viên” Như vậy học là một hoạt động với đối tượng, trong đó học sinh

là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh Cũng theo Nguyễn

Ngọc Quang: “Dạy là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình người học chiếm lĩnh

nội dung học, trong và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách (năng

lực và phẩm chất)” Nhân cách ở đây được hiểu là tri thức, kĩ năng và thái độ [29]

Hai tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh và Trần Thị Hương đã chỉ rõ “Hoạt

động dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và học sinh, hai

ho ạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể” [8]

Dựa trên các quan niệm nêu trên, theo cách tiếp cận nghiên cứu của luận văn, tác giả luận văn quan niệm: Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh, trong đó giáo viên là người tổ chức, định hướng, điều khiển, hướng dẫn hoạt động nhận thức của học sinh, học sinh là chủ thể nhận thức tích

cực nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, hình thành kỹ năng và kỹ xảo tương ứng

Trang 22

1.2.3 Tr ải nghiệm, dạy học trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên

1.2.3.1 Tr ải nghiệm

Theo Từ điển Tiếng việt của Hoàng Phê, “Trải có nghĩa là đã từng qua,

t ừng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng” [27]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “Trải nghiệm” theo nghĩa chung nhất

là bất kỳ một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức ) trong đời sống tâm lý của

từng người Theo nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lý học, là những tín

hiệu bên trong, nhờ đó nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được

ý thức, chuyển thành ý riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ

cần thiết, điều chỉnh hành vi cá nhân [31]

Theo quan điểm triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Trong các nghiên cứu của tâm lý học,

trải nghiệm được coi là năng lực của cá nhân Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu: Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy; Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà người học nhận được: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu; Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong

những phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể [3]

Theo phương diện tâm lý học: Trải nghiệm là quá trình nhận thức, khám phá đối tượng bằng việc tương tác với đối tượng thông qua các thao tác vật chất bên ngoài (nhìn, sờ, nếm, ngửi ) và các quá trình tâm lý bên trong (chú ý, ghi

nhớ, tư duy, tưởng tượng) Thông qua đó, chủ thể có thể học hỏi, tìm tòi, sáng

tạo, tiếp thu, tích lũy được những kinh nghiệm cho bản thân và hoàn thiện các kĩ năng trong cuộc sống

Theo Wikipedia: “Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một vấn đề

Trang 23

ho ặc một sự kiện bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó” [dẫn theo 12]

Dựa theo các quan niệm nêu trên, chúng ta có thể hiểu: Trải nghiệm là sự trải qua (kinh qua) thực tiễn của con người để kiểm nghiệm vốn hiểu biết của bản thân, đồng thời hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết

1.2.3.2 D ạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên

- Dạy học Trải nghiệm:

Dựa trên các khái niệm Dạy học, Trải nghiệm đã nêu ở trên chúng ta có

thể hiểu: Dạy học trải nghiệm là một phương thức dạy học, trong đó, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường giáo dục dưới

sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên, qua đó học sinh tích cực lĩnh hội các nội dung tri thức, tạo cơ sở cho việc phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực thực tiễn một cách hài hòa

- Dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên

Xuất phát từ đặc thù của môn học KHTN ở trường THCS chúng ta có thể

hiểu khái niệm dạy học trải nghiệm môn KHTN như sau: Dạy học trải nghiệm môn KHTN là một phương thức dạy học môn học, trong đó, từng cá nhân học sinh được trực tiếp tham gia hoạt động thực tiễn trong môi trường giáo dục dưới

sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên, qua đó học sinh tích cực lĩnh hội các nội dung tri thức của môn KHTN, tạo cơ sở cho việc phát triển tình cảm, đạo đức,

phẩm chất nhân cách, năng lực thực tiễn, một cách hài hòa

Trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên có sự khác biệt so với trải nghiệm các bộ môn khác là trải nghiệm các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính

cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên Vì vậy trong quá trình trải nghiệm, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lý của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung Khoa học tự nhiên là khoa học cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn lý thuyết với thực nghiệm Qua trải nghiệm năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm,

Trang 24

nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn

1.2.4 Qu ản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên

Dựa trên các khái niệm: Quản lý, Dạy học trải nghiệm môn KHTN đã nêu

ở trên chúng ta có thể hiểu: Quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên

là sự tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng nhà trường) đến giáo viên, học sinh trong quá trình dạy học trải nghiệm môn KHTN nhằm đảm bảo thực hiện

tối ưu mục tiêu dạy học trong nhà trường

1.3 M ột số vấn đề cơ bản về dạy học trải nghiệm môn Khoa học Tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Mục tiêu của môn Khoa học tự nhiên

- Thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông Cùng với các môn học khác, môn Khoa học Tự nhiên góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

- Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu ở học sinh

Cùng với các môn học khác, môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Môn Khoa học tự nhiên góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục học sinh phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững

- Hình thành và phát triển năng lực ở học sinh

Trang 25

Môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời Bên cạnh đó, môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của học sinh

mà hình thành và phát triển các kĩ năng thực hành và kĩ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở học sinh tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác

1.3.2 Nội dung dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên

Căn cứ vào Chương trình môn Khoa học tự nhiên, nội dung dạy học trải nghiệm có thể hướng vào các nội dung sau:

Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của 3 trục cơ bản là: Chủ đề khoa học - Các nguyên lí/khái niệm chung của khoa học - Hình thành và phát triển năng lực Trong đó, các nguyên lí/khái niệm chung sẽ là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các chủ đề khoa học của chương trình

- Chủ đề khoa học chủ yếu của chương trình môn Khoa học tự nhiên: + Chất và sự biến đổi của chất: chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển hoá hoá học các chất

+ Vật sống: Sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống; các hoạt động sống; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường; di truyền, biến dị và tiến hoá

+ Năng lượng và sự biến đổi: năng lượng, các quá trình vật lí, lực và sự chuyển động

+ Trái Đất và bầu trời: chuyển động trên bầu trời, Mặt Trăng, hệ Mặt Trời,

Trang 26

Ngân Hà, hoá học vỏ Trái Đất, một số chu trình sinh - địa - hoá, Sinh quyển

Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức

độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên

- Các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên trong chương trình môn Khoa học tự nhiên:

Sự phù hợp của mỗi chủ đề vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời với các nguyên lí chung của khoa học được lựa chọn ở các mức độ khác nhau

Có nguyên lí cần được thể hiện ở mức độ phù hợp cao, nhưng cũng có nguyên lí chỉ thể hiện ở mức độ thấp (ví dụ, trong bảng 5 (phần phụ lục) thể hiện, A: mức

độ cao; B: mức độ trung bình; C: mức độ thấp - với nội dung “Các thể của chất” của chủ đề Chất có ở xung quanh ta, khi chọn mức A cho nguyên lí về “Sự đa dạng”, điều đó có nghĩa trong chủ đề này cần nhấn mạnh nhiều hơn tới sự đa dạng của các trạng thái của chất so với các nguyên lí khác như tính cấu trúc, tính

hệ thống và sự tương tác)

Trang 27

1.3.3 Phương pháp dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung

h ọc cơ sở

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới định hướng chung Phương pháp giáo dục môn KHTN được thực hiện theo các định hướng chung nêu tại Chương trình tổng thể, trong đó có phương pháp tổ chức cho học sinh học thông qua trải nghiệm Học sinh thực hiện các hoạt động điều tra, khám phá, vận dụng

kiến thức vào thực tiễn cuộc sống xung quanh, qua đó, học cách giải quyết một

số vấn đề đơn giản thường gặp; ứng xử phù hợp với sức khoẻ, sự an toàn của bản thân và những người xung quanh; bảo vệ môi trường sống

Các phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học thường được sử

dụng trong môn KHTN là: Quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, đóng vai, động não, sơ đồ tư duy, tham quan, Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cần sử dụng

những phương pháp, kĩ thuật dạy học và hình thức tổ chức dạy học đó như thế nào để hình thành năng lực khoa học cho học sinh trong môn KHTN Phương pháp tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN ở trường THCS có thể đáp ứng được yêu cầu trên

Có nhiều phương pháp dạy học trải nghiệm môn KHTN, có thể kể đến một

số phương pháp sau đây:

a) Phương pháp giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là một phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực

tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn của HS Thông qua các hoạt động dạy học các

em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp Trong dạy học theo hướng trải nghiệm, phương pháp giải quyết vấn thường được vận dụng khi HS phân tích, xem xét và

đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình

Trang 28

của HS chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua Tình huống có

vấn đề xuất hiện khi đứng trước một mục đích muốn đạt tới, khi biết một nhiệm

vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức,

kỹ năng ) để giải quyết Để giải quyết vấn đề học sinh phải phân tích, xem xét và

đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình

hoạt động Cần tập dượt cho HS khả năng phát hiện vấn đề từ một tình huống trong học tập hoặc trong thực tiễn và giải quyết hợp lí những vấn đề được đặt ra Thông qua việc giải quyết những tình huống thực tế như vậy thì những năng lực

thực tiễn của HS cũng được hình thành

b) Phương pháp sắm vai

Sắm vai là phương pháp dạy học trong đó giáo viên giúp học sinh thực hành cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ

sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em Sắm vai thường không có kịch

bản cho trước mà học sinh tự xây dựng trong quá trình hoạt động Đây là phương pháp giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào cách ứng xử cụ thể mà các em quan sát được Việc "diễn" không phải là phần quan

trọng nhất của phương pháp này mà là xử lí tình huống khi diễn và thảo luận sau

phần diễn đó

Phương pháp sắm vai được sử dụng nhiều để đạt mục tiêu thay đổi thái độ của học sinh đối với một vấn đề hay đối tượng nào đó, có tác dụng trong việc rèn luyện về kỹ năng giao tiếp ứng xử của học sinh, giúp học sinh thực hành những cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em và điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy

c) Phương pháp trò chơi

Trò chơi là phương pháp dạy học trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thực hiện những hành động, việc làm hoặc hình thành thái độ thông qua một trò chơi nào đó

Đặc thù của trò chơi:

Trò chơi không phải là thật mà là giả vờ như làm một cái gì đó nhưng mang tính chân thật (nhập các vai chơi một cách chân thật, thể hiện động tác,

Trang 29

hành vi phù hợp ) Hơn nữa, đây là một hoạt động tự do, tự nguyện không thể

gò ép hoặc bắt buộc chơi khi các em không thích, không đáp ứng nhu cầu, nguyện

vọng của chúng Trò chơi được giới hạn bởi không gian và thời gian, có qui tắc

tổ chức (luật chơi do nội dung chơi quy định) Đặc thù này sẽ quy định quy mô,

số lượng người chơi, điều kiện, vật chất, cũng như xác định tính chất, phương pháp hành động, tổ chức và điều khiển hành vi cũng như những mối quan hệ lẫn nhau của người chơi

Trò chơi là một hoạt động mang tính sáng tạo cao, thể hiện ở việc lựa chọn

chủ đề chơi, phân vai tạo ra tình huống, hoàn cảnh chơi, sử dụng phương tiện thay thế trong các trò chơi sáng tạo, lựa chọn các phương thức hành động và phân chia tình huống chơi để giải quyết nhiệm vụ chơi trong những trò chơi có

luật

Trò chơi là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện HS, giúp các em nâng cao hiểu biết về thế giới hiện thực xung quanh, kích thích trí thông minh, lòng ham hiểu biết, học cách giải quyết nhiệm vụ Ngoài ra, trò chơi là phương

tiện giáo dục phẩm chất nhân cách cho HS Các phẩm chất nhân cách được hình thành thông qua chơi như tính hợp tác, tính đồng đội, tính tập thể, tính kỷ luật,

tự chủ, tích cực, độc lập, sáng tạo, sự quan tâm lo lắng đến người khác, thật thà, dũng cảm, kiên nhẫn Trò chơi còn là phương tiện giáo dục thể lực cho HS, giáo

dục thẩm mỹ, hình thành các kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xã hội,

Trò chơi là một phương thức giải trí tích cực, hiệu quả, mang lại niềm vui,

sự hứng khởi, hồn nhiên, yêu đời cho HS, để các em tiếp tục học tập và rèn luyện tốt hơn Về mặt tâm lý học, trong quá trình diễn ra trò chơi tất cả các thành viên của nhóm đều tham gia hết mình và từ đó các em sẽ được trải nghiệm, bởi

vì mỗi cá nhân cũng như cả nhóm đang sống trong một tình huống khác với

những gì các em đã sống trong cuộc sống thực

Sử dụng phương pháp trò chơi trong tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN phần nhiều được áp dụng ở hoạt động củng cố kiến thức:

d) Phương pháp làm việc nhóm

Trang 30

Làm việc theo nhóm nhỏ là phương pháp tổ chức dạy học - giáo dục, trong

đó, giáo viên sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác

trực tiếp giữa các thành viên, từ đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm

Làm việc nhóm có ý nghĩa rất lớn trong việc:

Phát huy cao độ vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động, tinh thần trách nhiệm của HS, tạo cơ hội cho các em tự thể hiện, tự khẳng định

khả năng, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao

Giúp HS hình thành các kĩ năng xã hội và phẩm chất nhân cách cần thiết như: kĩ năng tổ chức, quản lí, giải quyết vấn, hợp tác, có trách nhiệm cao, tinh

thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trị của sự đa dạng và tính

+ Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau

+ Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với kĩ năng và khả năng làm việc nhóm của HS

+ Phân công nhiệm vụ công bằng giữa các nhóm và các thành viên

+ Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân

+ Sử dụng nhiều cách sắp xếp nhóm làm việc khác nhau

+ Hướng dẫn HS phương pháp, kĩ năng làm việc nhóm

Kĩ năng làm việc nhóm là yếu tố quyết định thành công của học theo nhóm

Với lợi thế linh hoạt và chủ động về thời gian, nội dung, Dạy học trải nghiệm môn KHTN sẽ rất tốt cho việc rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm và thực hành các

kĩ năng xã hội khác

Trang 31

Tùy theo tính chất và mục đích của từng hoạt động cụ thể cũng như điều kiện,

khả năng của các em mà GV có thể lựa chọn một hay nhiều phương pháp phù hợp Điều quan trọng là phương pháp được lựa chọn cần phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS và khai thác tối đa kinh nghiệm các em đã có

Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN được áp dụng nhiều ở hoạt động nội dung xuất hiện nhiều tình huống

cá nhân thực hiện khó khăn cần phải có sự trao đổi, chia sẻ để tìm ra kiến thức:

1.3.2.3 Hình th ức dạy học trải nghiệm môn Tự nhiên ở trường THCS

Trong giờ học KHTN học sinh được trải nghiệm thông qua các bài tập

thực hành (bằng ngôn ngữ hoặc bằng tranh, ảnh, video, thí nghiệm,.), HS được

trải nghiệm thông qua các hoạt động thực hành ở vườn trường, ở trong phòng thí nghiệm do nhà trường tổ chức hoặc được trải nghiệm thông qua việc đọc sách, báo, xem ti vi hay tham quan các nhà máy, xí nghiệp…

Có nhiều hình thức dạy học trải nghiệm môn KHTN ở trường THCS, có

thể kể đến một số phương pháp sau đây:

đi lặp lại nhiều lần các động tác kết hợp quá trình tư duy để hoàn thiện dần các động tác, từ đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực, phát triển tri thức cho học sinh

Trong môn KHTN

- Tác dụng của hình thức dạy học thực hành: Củng cố những kiến thức mà

Trang 32

học sinh đã lĩnh hội; Hình thành, củng cố kỹ năng cho học sinh; Hình thành một số thói quen tốt cho học sinh; Làm cho giờ học sinh động, học sinh học tập hứng thú, tích cực

thực tế để tìm hiểu và rút ra kết luận khoa học

Thí nghiệm là nền tảng của dạy học Thí nghiệm giúp học sinh chuyển từ

tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại Khi làm thí nghiệm học sinh rút ra được các khái niệm, định luật Thí nghiệm được sử dụng theo đúng mục đích sẽ là nguồn học sinh khai thác, tìm tòi, phát hiện kiến thức, giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực nhận thức tư duy khoa học

Đối với học sinh THCS, tư duy trực quan cụ thể còn chiếm ưu thế, thí nghiệm nhiều trong chương trình môn KHTN có ý nghĩa lớn lao trong việc tạo

ra niềm tin có cơ sở khoa học vào kiến thức mới Qua các hoạt động thí nghiệm,

học sinh dễ hiểu các hiện tượng phức tạp, do đó kích thích được sự say mê khoa

học và hứng thú học tập

- Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, dưới sự hướng dẫn của giáo viên,

học sinh quan sát, phán đoán, phân tích, so sánh, tổng hợp để rút ra những kết

luận khoa học, các thao tác tư duy được phát triển:

- Việc làm thí nghiệm góp phần hình thành cho học sinh kỹ năng kỹ xảo thực hành và vận dụng tri thức vào thực tiễn

c) Hình thức tham quan dã ngoại

Dạy học theo hình thức tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học

Trang 33

tập thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các

em học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với văn hóa, công trình, nhà máy ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được

những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các

em Từ đó tăng kiến thức thực tế cho học sinh

Trong môn KHTN: Hình thức dạy học tham quan dã ngoại được sử dụng

phổ biến nhất là các bài có nội dung tìm hiểu về sự sống, về trái đất…

d) Hình thức sản xuất thử

Hình thức sản xuất thử là hình thức mà dưới dạng công cụ, thiết bị dạy

học, các thành tố của hoạt động sản xuất, giúp cho quá trình học tập của học sinh

trở nên hấp dẫn hơn, học sinh hứng thú học tập và hiểu bài sâu sắc hơn, phát triển

tư duy độc lập sáng tạo, giúp học sinh được trải nghiệm thực tiễn cuộc sống và

sản xuất, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc

sống, góp phần hình thành một số phẩm chất và năng lực của học sinh

Quan điểm đổi mới chất lượng dạy học là trang bị cho học sinh các năng

lực thực hiện nhiều hơn những tri thức có tính tái hiện lại Để thực hiện được định hướng đổi mới này phải cần đến các phương thức đào tạo có tính hoạt động

và có tính giải quyết vấn đề Người học cần được trang bị một lượng tri thức cơ

bản đồng thời liên kết và định hướng tới các năng lực Bản chất của hình thức

dạy học sản xuất thử là người học phải hoạt động cả tay chân và trí óc để tạo ra

một sản phẩm cụ thể

Trong môn KHTN: Hình thức dạy học sản xuất thử được sử dụng phổ biến

nhất là các bài có nội dung tìm hiểu về môi trường tự nhiên và xã hội Thực vật

và động vật, Trái đất,…

e) Hình thức tổ chức trò chơi

Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối

với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với

nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà

Trang 34

học, học mà chơi”

Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của hoạt động dạy học theo hướng trải nghiệm như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào

nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các

kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận, Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu

kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn

f) Hình thức học theo dự án

Hình thức học theo dự án là hình thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết

một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học,

có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể

Người học là trung tâm của dạy học dự án, người học không hoạt động độc lập mà làm việc theo nhóm, đóng vai là những người thuộc các lĩnh vực khác nhau, có nhiệm vụ hoàn thành vai trò của mình theo mục tiêu đã đề ra

Trong dạy học dự án người học cần hoàn thành dự án với những sản phẩm

cụ thể có ý nghĩa và giá trị nhất định đối với bản thân và xã hội Trong suốt quá trình dạy học, vai trò của giáo viên là định hướng, tổ chức, tư vấn, giám sát, giúp

đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho người học thực hiện dự án và thông qua đó phát triển các năng lực của bản thân

Các loại dự án trong học tập có thể phân chia theo nội dung, theo thời gian

thực hiện hoặc theo hình thức tham gia Đối với dạy học môn KH Tự nhiên thì

việc áp dụng hình thức dự án chủ yếu theo nội dung học tập của một môn học

với nhiệm vụ học tập đơn giản vừa sức với các em

1.4 Quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở

1.4.1 L ập kế hoạch dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung h ọc cơ sở

Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó cần phải xác

Trang 35

định những vấn đề như nhận định và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các

khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Xây dựng kế

hoạch dạy học trải nghiệm môn KHTN phải xác định các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ

chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được những mục tiêu đặt ra

Để xây dựng kế hoạch quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN, người

quản lý cần tiến hành thực hiện các nội dung công việc sau:

- Xây dựng kế hoạch quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN trên cơ sở đánh giá thực trạng của nhà trường: Kế hoạch dạy học trải nghiệm môn KHTN xây dựng phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhà trường, đáp ứng được các nhiệm vụ trọng tâm của từng năm học nhiệm vụ chính trị của địa phương

- Xác định rõ thuận lợi, khó khăn trong việc dạy học trải nghiệm môn KHTN: Khi xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm môn KHTN cần chú ý đến

yếu tố thuận lợi và không thuận lợi, xem xét khả năng của đội ngũ giáo viên, của các lực lượng phối hợp, tình hình học sinh, điều kiện cơ sở vật chất,

- Kế hoạch đổi mới về: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học trải nghiệm môn KHTN thể hiện được sự khác biệt, mới lạ so với các chương trình cũ, đã thực hiện trước đó nhưng đảm bảo theo yêu cầu chương trình giáo

dục hiện hành

- Kế hoạch về nguồn lực, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của dạy học trải nghiệm môn KHTN: Trong kế hoạch cần xây dựng nội dung bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu của dạy học trải nghiệm môn KHTN

- Dự trù kinh phí, điều kiện phương tiện và CSVC phục vụ cho dạy học

trải nghiệm môn KHTN

- Xây dựng kế hoạch trải nghiệm môn KHTN theo năm học, theo kì, theo tháng: Lựa chọn được những dạy học trải nghiệm môn KHTN cần tiến hành theo

chủ đề của tuần, tháng, kỳ, năm học của các chủ đề trong môn KHTN sao cho

Trang 36

Tổ chức thực hiện hoạt động DHTN môn KH Tự nhiên sau khi đã lập xong

kế hoạch, đó là lúc cần phải chuyển hóa những ý tưởng thành hiện thực Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong nhà trường để giúp họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của nhà trường về HĐDH Vì vậy các thành viên và các bộ phận cần được giải thích mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch DH; thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch; sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm QL, huy động cơ sở vật chất, tài chính; định rõ tiến trình, tiến

độ thực hiện, thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc

Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng trải nghiệm là sự xếp, bố trí

những hoạt động, những con người một cách khoa học, hợp lý, phối hợp các bộ

phận để tạo ra tác động tích hợp Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học trải nghiệm môn KHTN cho học sinh THCS có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hoá, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường

Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học trải nghiệm môn KTHTN gồm:

- Phân công Ban giám hiệu phụ trách chuyên môn: Để điều hành hoạt động, phối hợp, tổng hợp các điều kiện nhân lực - vật lực - tài lực và các điều kiện cho hoạt động tiến hành thuận lợi

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên dạy học

trải nghiệm môn KHTN: Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động dạy

học trải nghiệm cho giáo viên nếu thấy cần thiết, huy động và phân phối các nguồn lực để tiến hành tổ chức dạy học trải nghiệm cho học sinh Việc huy động

Trang 37

các nguồn tài chính để tổ chức quản lý dạy học trải nghiệm cho học sinh bằng nhiều nguồn tài chính khác nhau như: nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, nguồn tài chính từ cha mẹ học sinh đóng góp, nguồn tài chính từ các tổ chức ngoài trường tài trợ từ cá nhân và tổ chức ngoài trường

- Phân công nhiệm vụ cho giáo viên dạy học trải nghiệm môn KHTN: Bồi dưỡng năng lực tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN cho GV nếu thấy cần thiết, huy động và phân phối các nguồn lực để tiến hành Trong tổ chức thực

hiện, hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho các thành viên phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau để thực hiện tốt nhiệm vụ

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng, bộ phận tham gia quản lý và

dạy học trải nghiệm môn KHTN: Nhà trường phải chủ động xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng để tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN cho học sinh

- Huy động cơ sở vật chất, tài chính hỗ trợ cho việc dạy học trải nghiệm môn KHTN Các nguồn lực phục vụ cho tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN

ở trường THCS bao gồm: Nguồn nhân lực; Vật lực; Tài lực; Nguồn lực thông tin

về hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THCS Tổ chức phối hợp lực lượng trong và ngoài nhà trường là khai thác và phát huy các tiềm năng, các điều kiện

cả về con người, và sự hỗ trợ vật chất, tinh thần tham gia vào việc tổ chức dạy

học trải nghiệm môn KHTN cho học sinh

- Tổ chức kiểm tra dạy học trải nghiệm môn KHTN: CBQL cần thường xuyên kiểm tra việc dạy học trải nghiệm môn KHTN để có những đánh giá thực

trạng của việc tổ chức dạy học từ đó có những điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức,… dạy học cho phù hợp

1.4.3 Ch ỉ đạo triển khai dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung h ọc cơ sở

Chỉ đạo là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm vụ để bảo đảm hoạt động dạy học diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả Chức

Trang 38

năng chỉ đạo trong quản lí HĐ dạy học là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lí dạy học và góp phần tạo nên chất lượng, hiệu quả cao cho hoạt động này Chỉ đạo có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hóa mục tiêu của hoạt động dạy học trong nhà trường

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN là sự tác động của Hiệu trưởng vào toàn bộ quá trình quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN để bảo đảm việc thực hiện được diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả như mong muốn Việc chỉ đạo dạy học trải nghiệm môn KHTN sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên khích lệ, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền được phát huy khả năng, năng lực chuyên môn và tính sáng tạo của họ Để việc thực hiện kế hoạch dạy học nói chung và dạy học trải nghiệm môn KH Tự nhiên trong nhà trường THCS được hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp và hình thức của hoạt động dạy học theo chương trình GDPT mới, Hiệu trưởng cần thực hiện một số công việc như:

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm môn KHTN

- Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học trải nghiệm môn KHTN cho giáo viên

- Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN sao cho phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học, đặc điểm tâm lý của học sinh và điều kiện của nhà trường

- Chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của dạy

học trải nghiệm môn K.HTN

- Chỉ đạo phối hợp các nguồn lực và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong

tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN

- Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học trải nghiệm môn KHTN

- Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong

dạy học trải nghiệm môn KHTN

1.4.4 Ki ểm tra, đánh giá dạy học trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên ở trường trung h ọc cơ sở

Trang 39

Kiểm tra, đánh giá là nhận định về kết quả của việc thực hiện kế hoạch

dạy học trải nghiệm môn KHTN Việc kiểm tra phải dựa vào chương trình, kế

hoạch đã được quy định Phải có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng hoạt động,

có thể định tính, định lượng hoặc được sự thừa nhận của tập thể, của xã hội trong

những điều kiện hoàn cảnh cụ thể

Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dạy học trải nghiệm môn KHTN giúp Hiệu trưởng kịp thời phát hiện và điều chỉnh những sai sót trong quá trình

thực hiện kế hoạch từ đó đưa ra những uốn nắn, sửa chữa cần thiết Để làm tốt công tác này hiệu trưởng cần:

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả dạy học trải nghiệm môn KHTN sát với mục đích, yêu cầu của từng chủ đề dạy học Xây dựng lực lượng đánh giá

có uy tín đối với từng hoạt động, việc đánh giá phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trực tiếp hoặc gián tiếp để kịp thời phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện kế hoạch từ đó đưa ra những uốn nắn, sửa

chữa cần thiết

- Kiểm tra kế hoạch dạy học, giáo án dạy học trải nghiệm môn KHTN của giáo viên: Kiểm tra hoạt động dạy học, giáo dục của giáo viên đối với việc thực

hiện các mục tiêu giáo dục của tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN Đồng

thời Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (thông qua việc kiểm tra bài soạn của GV, dự giờ giảng của GV ở

những bài học có nội dung liên quan đến KHTN ) để đảm bảo hiệu quả công

việc đã đề ra, từng bước nâng cao chất lượng dạy học trải nghiệm môn KHTN trong nhà trường

- Kiểm tra các nguồn lực phục vụ công tác dạy học trải nghiệm môn KHTN

- Kiểm sổ báo bài, sổ tổng hợp chất lượng, sổ liên lạc, để đánh giá kết

quả của quá trình dạy học có đạt theo kế hoạch đề ra

- Kiểm tra việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm môn KHTN

- Kiểm tra việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học trải nghiệm môn KHTN một cách thống nhất

- Đánh giá hiệu quả của dạy học dựa trên việc tổ chức lấy ý kiến phản hồi

Trang 40

từ học sinh về dạy học trải nghiệm môn KHTN

- Đánh giá về tinh thần, thái độ, ý thức tham gia HĐTN môn KHTN, mức

độ đạt được về kiến thức, kỹ năng trong quá trình của học sinh: Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý thức tham gia HĐTN của học sinh và mức độ đạt được

về kiến thức, kỹ năng hành vi của học sinh Sau khi kiểm tra đánh giá phải tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ ra được những mặt đạt được và chưa được của hoạt động, qua đó công nhận những giá trị và những đóng góp của các tập thể và cá nhân đối với dạy học trải nghiệm môn KHTN

Như vậy, quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN ở trường THCS là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra được tiến hành bởi hiệu trưởng và CBQL trường học trong sự phối hợp và phân công rõ ràng và đặc biệt phát huy vai trò của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nhà trường Việc xác định các chức năng trong quá trình quản lý dạy học trải nghiệm môn TKHTN không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp

để thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý dạy học trải nghiệm môn KHTN là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.5 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học trải nghiệm môn Khoa học

t ự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.5.1 Các y ếu tố chủ quan

- Nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý:

Để quản lý tốt dạy học trải nghiệm môn KHTN ở trường THCS, người quản lý phải nắm vững nguyên tắc và các phương pháp tổ chức dạy học trải nghiệm để nắm bắt và chỉ đạo sát sao yêu cầu các hoạt động này trong từng giai đoạn của đổi mới phương pháp dạy học cũng như việc vận dụng các HĐTN ở

từng nội dung dạy học cụ thể Người cán bộ quản lý phải là người có nhận thức đúng đắn, sâu sắc về đổi mới HĐDH nhằm phát huy phẩm chất, năng lực HS Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục - đào tạo, cán bộ quản lý trường THCS phải có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý và năng lực xây dựng mối quan

hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Người quản lý phải có kỹ năng phân tích

Ngày đăng: 08/08/2021, 18:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w