Tại châu Âu và Bắc Mỹ, một số nghiên cứu dùng khí máu tĩnh mạch thay thế cho khí máu động mạch để theo dõi tình trạng thông khí phế nang và thăng bằng kiềm - toan ở trẻ em suy hô hấp [40
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả trẻ sơ sinh suy hô hấp được điều trị tại khoa Hồi sức Sơ sinh, Bệnh viện Nhi đồng 1
Tất cả trẻ sơ sinh suy hô hấp điều trị tại khoa Hồi sức Sơ sinh, Bệnh viện Nhi đồng 1, từ tháng 5/2013 đến tháng 4/2014
Tất cả trẻ sơ sinh suy hô hấp nhập khoa Hồi sức Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 1:
- Thở mũi hay thở máy
- Có ống thông động mạch
Suy hô hấp sơ sinh được xác định khi trẻ có 1 trong 5 dấu hiệu: thở nhanh, phập phồng cánh mũi, thở rên, co rút lồng ngực hay xanh tím [92]
- Thời gian giữa ghi nhận SpO2 tới khi lấy mẫu (tĩnh mạch, động mạch) cho xét nghiệm khí máu lớn hơn 5 phút
- Bệnh nhân đang hạ huyết áp hay sốc
- Cha mẹ trẻ không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Dân s ố ki ể m đị nh mô hình
Chúng tôi tiến hành chọn đối tượng cho kiểm định mô hình nghiên cứu với cùng tiêu chí chọn đối tượng cho dân số nghiên cứu, trong thời gian từ 12/2015 đến tháng 1/2016.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.3.1 Ước tính cỡ mẫu theo hệ số tương quan theo công thức [14]:
Chọn sai lầm loại I α= 0,05; sai lầm loại II b = 1-power = 0,1; ta sẽ có C(α,β)
= 10,5; r là hệ số tương quan Pearson, lấy từ các nghiên cứu tham khảo tương ứng Theo các nghiên cứu của Chu và cs [40], Ak và cs [18], Louise và cs cho thấy hệ số tương quan giữa các giá trị tương ứng của máu động mạch và tĩnh mạch về pH, HCO3 -
Trong nghiên cứu này, PCO2 rất cao (>0,8) Chúng tôi chọn hệ số tương quan từ nghiên cứu của Chu và cộng sự vì nó cho giá trị tương quan thấp nhất và từ đó ước tính được cỡ mẫu lớn nhất Hệ số tương quan giữa pH máu động mạch và tĩnh mạch là 0,83; giữa HCO3- máu động mạch và tĩnh mạch là 0,91; giữa PCO2 máu động mạch và tĩnh mạch là 0,83 Do đó, cỡ mẫu theo hệ số tương quan được ước tính dựa trên phần mềm MedCalc® v13.0.6 trên Windows và cho kết quả như sau:
2.2.3.2 Ước tính cỡ mẫu cho phương pháp Bland - Altman
Chọn sai lầm loại I α= 0,05; sai lầm loại II b = 1-power = 0,2 Theo Middleton và cs [101], trung bình khác biệt giữa giá trị động mạch và tĩnh mạch của pH, HCO3 -
BE và PCO2 lần lượt là 0,03; 0,32; 0,24 và 4 Theo Malatesha và cs [97] độ lệch chuẩn khác biệt giữa giá trị động mạch và tĩnh mạch của pH, HCO3-, BE và PCO2 lần lượt là 0,02; 1,06; 0,95 và 4,4 Khác biệt cho phép giữa giá trị động mạch và tĩnh mạch của pH, HCO3-, BE và PCO2 lần lượt là 0,08; 3; 2,5 và 13,9 [101], [114] Do đó, cỡ mẫu theo hệ số tương quan được ước tính dựa trên phần mềm Medcalc ® v13.0.6 trên Windows cho kết quả như sau:
Bảng 2.1 Ước tính cỡ mẫu theo hệ số tương quan
Biến số r n Tham khảo pH 0,83 10 Chu [40]
PCO2 0,83 10 Chu [40] n là cỡ mẫu
Vậy cỡ mẫu ước tính n ≥ 10 cặp khí máu tĩnh mạch và động mạch à Vậy cỡ mẫu được ước tính n ≥ 277 cặp khí máu tĩnh mạch và động mạch
Chọn mẫu không xác suất, lấy trọn mẫu trong thời gian nghiên cứu
2.2.5 Li ệ t kê và đị nh ngh ĩ a bi ế n s ố
Biến số Phân loại Giá trị Định nghĩa/phương pháp đo lường
Xác định qua khám cơ quan sinh dực ngoài; Nam khi có cơ quan sinh dục ngoài là nam và nữ khi có cơ quan sinh dục ngoài là nữ
Tuổi thai Liên tục Tuần Được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh chót tới ngày sinh Được xác định theo kinh chót và/hay siêu âm thai trong 3 tháng đầu và/hay đánh giá theo thang điểm Ballard mới (xem phụ lục 4)
Bảng 2.2 Ước tính cỡ mẫu cho phương pháp Bland - Altman
Biến số Trung bình khác biệt Độ lệch chuẩn khác biệt
Khác biệt cho phép n pH 0,03 0,02 0,08 86
Vậy cỡ mẫu được ước tính n ≥ 277 cặp khí máu tĩnh mạch và động mạch
Tuổi lúc lấy khí máu
Liên tục ngày Tuổi tính từ lúc sinh tới khi được lấy mẫu xét nghiệm khí máu, 01 ngày tuổi
Hạ thân nhiệt Định danh
Có hạ thân nhiệt khi nhiệt độ cơ thể <
36 0 C và không là không hạ thân nhiệt khi nhiệt độ cơ thể ≥ 36 0 C [60]
Có sốt khi nhiệt khi nhiệt độ cơ thể > 37,5 0 C và không sốt khi nhiệt độ cơ thể
Hạ huyết áp Định danh
Có hạ huyết áp khi huyết áp trung bình thấp hơn 30 mmHg ở trẻ có cân nặng
3 giây và/hoặc chi lạnh và/hoặc da xanh tái và/hoặc da nổi bông và/hoặc nước tiểu < 1ml/giờ trong
Có toan máu khi pH máu động mạch < 7,35 và không toan máu khi pH máu động mạch ≥ 7,35 [118],
Có kiềm máu khi pH máu động mạch > 7,45 và không toan máu khi pH máu động mạch ≤ 7,45 , [118]
SpO2 Liên tục % Độ bão hoà oxy mao mạch Đo lường bằng dụng cụ đo SpO2 Nelcor
FiO2 Liên tục % Tỉ lệ oxy trong khí hít vào Đo lường bằng dụng cụ đo FiO2, trên CPAP mũi hay trên máy thở
PaCO2/PvCO2 Liên tục mmHg Phân áp CO2 trong máu động mạch / tĩnh mạch Ghi nhận trên kết quả khí máu động mạch hay tĩnh mạch
PAO2 Liên tục mmHg Tỉ lệ oxy trong khí phế nang Tính toán theo công thức [21]
PA’O2 Liên tục mmHg Tỉ lệ oxy trong khí phế nang tính theo mẫu máu tĩnh mạch Tính toán theo công thức
MAP Liên tục cmH2O Áp lực trung bình đường thở Ghi nhận trên máy giúp thở pHa/pHv Liên tục Đơn vị pH của máu động mạch / tĩnh mạch
Ghi nhận trên kết quả khí máu động mạch/ tĩnh mạch
PaO2/FiO2 Liên tục Tỉ số phân áp oxy trong máu động mạch và tỉ lệ oxy trong khí hít vào Tính toán dựa trên kết quả PaO2 chia cho FiO2
SpO2/FiO2 Liên tục Tỉ số độ bão hoà oxy mao mạch và tỉ lệ oxy trong khí hít vào Tính toán dựa trên kết quả SpO2 chia cho FiO2 a/APO2 Liên tục Tỉ số oxy động mạch – phế nang Tính toán dựa trên kết quả PaO2 chia cho PAO2
S/A’PO2 liên tục theo dõi tỉ số bão hòa oxy mao mạch và tỉ lệ oxy trong khí phế nang được tính theo mẫu máu tĩnh mạch Việc tính toán dựa trên kết quả SpO2 chia cho PA’O2.
AaDO2 Liên tục Hiệu số oxy phế nang – động mạch
Tính toán dựa trên kết quả PAO2- PaO2
A’SDO2 Liên tục Hiệu số tỉ lệ oxy trong khí phế nang tính theo mẫu máu tĩnh mạch – độ bão hoà oxy mao mạch Tính toán dựa trên kết quả PA’O2- SpO2
OI Liên tục Chỉ số oxy hoá máu Tính toán theo công thức: OI = (FiO2 x MAP) / PaO2
OSI Liên tục Chỉ số bão hoà oxy hoá máu Tính toán theo công thức:
2.2.6 Ph ươ ng pháp thu th ậ p s ố li ệ u nghiên c ứ u và s ố li ệ u ki ể m đị nh
Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Hồi sức Sơ sinh, Bệnh viện Nhi đồng 1 Đây là đơn vị sơ sinh chuyên khoa mức độ chăm sóc sơ sinh cấp IV, có 30 giường bệnh, hằng năm có khoảng 1000 - 1500 bệnh nhân suy hô hấp nhập khoa [5], [19]
Tất cả các bệnh nhân thỏa tiêu chí đưa vào và không gặp phải tiêu chí loại ra được thu thập dữ liệu theo phiếu thu thập dữ liệu (xem phụ lục 1) Tất cả các bệnh nhân suy hô hấp nhập khoa Hồi sức Sơ sinh được bác sĩ khám, chỉ định khí máu động mạch
Những trường hợp suy hô hấp cần thở máy hay CPAP mũi, có ống thông động mạch, sau khi cài đặt thông số CPAP mũi hay máy thở, SpO2 ổn định trong khoảng 80% - 98% (do tính chất không có sự tương quan tuyến tính giữa PaO2 và SpO2 ở các giá trị SpO2 cao > 98% nên chúng tôi chỉ chọn những trường hợp có SpO2 ≤ 98% cho phân tích giá trị các chỉ số liên quan bộ bão hoà oxy) và bệnh nhân không sốc hay hạ huyết áp, không có tim bẩm sinh tím sẽ được chọn làm đối tượng nghiên cứu SpO2 được đo với máy hiệu Nelcor Máy thở được sử dụng cho bệnh nhân hiệu Servoi hay babylog 9000
Sau khi nhận được đồng thuận tham gia nghiên cứu từ người nhà bệnh nhân, điều dưỡng chăm sóc sẽ chích hoặc đặt đường truyền tĩnh mạch để lấy máu tĩnh mạch làm xét nghiệm và lấy mẫu khí máu tĩnh mạch hoặc chỉ lấy mẫu khí máu tĩnh mạch nếu không lấy được mẫu xét nghiệm khác; cùng lúc sẽ lấy mẫu máu động mạch qua ống thông động mạch (xem phụ lục 7) Nếu ống thông động mạch được đặt ở tay phải thì đầu đo SpO2 được kẹp ở tay phải và mẫu máu tĩnh mạch cũng được lấy ở tay phải; nếu ống thông động mạch được đặt không ở tay phải thì SpO2 và mẫu máu tĩnh mạch có thể lấy ở chân hoặc tay trái Thể tích máu thường lấy tại khoa Hồi sức Sơ sinh cho thử khí máu theo yêu cầu của phòng Xét nghiệm khoảng 0,3–0,4 ml Ghi nhận thời gian giữa hai mẫu máu, SpO2, FiO2 và áp lực đường thở trung bình trên thở máy hoặc áp lực CPAP mũi Nếu mẫu máu lấy để thử khí máu không đạt tiêu chuẩn, sẽ lấy mẫu thay thế ngay sau đó.
Cả hai mẫu máu được thu thập bằng ống xi lanh 1 ml (của Freedom Eagle Co LTD, Korea) được tráng dung dịch Heparin 5000IU/ml Các mẫu máu được dán nhãn và gởi ngay cùng lúc tới phòng xét nghiệm Xét nghiệm được thực hiện trên cùng máy phân tích khí máu (của Roche COMPACT 3 Blood Gas Analyzer)
Sai lệch trong nghiên cứu và các biện pháp kiểm soát
2.3.1 Ki ể m soát sai l ệ ch ch ọ n l ự a
Tuân thủ tiêu chí chọn vào và loại ra khỏi nhóm nghiên cứu
2.3.2 Ki ể m soát sai l ệ ch thông tin
- Các mẫu xét nghiệm trong nhóm nghiên cứu được lấy vào cùng một loại dụng cụ và lượng giá bởi cùng một máy phân tích khí máu tại cùng một phòng xét nghiệm
- Thu thập thông tin theo phiếu thu thập dữ liệu thống nhất
- Ghi nhận lại những trường hợp loại khỏi lô nghiên cứu (nếu có)
2.4 VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Trong nghiên cứu này vì trẻ được lấy khí máu động mạch theo phác đồ điều trị tại khoa, lấy máu tĩnh mạch rất phổ biến ở đơn vị Hồi sức Sơ sinh và là thủ thuật khá đơn giản, ít xâm lấn
Khí máu tĩnh mạch được lấy với sự đồng thuận của bệnh nhân Thân nhân bệnh nhi được giải thích rõ qua phiếu thông tin cho người tham gia khảo sát (xem phụ lục 2 và 3), thân nhân bệnh nhi không phải trả chi phí mẫu máu tĩnh mạch, thân nhân bệnh nhi có quyền không tham gia nghiên cứu và dĩ nhiên không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến việc chăm sóc cho bệnh nhân
Nghiên cứu được duyệt qua hội đồng y đức Bệnh viện Nhi đồng 1 là nơi thực hiện lấy mẫu nghiên cứu theo số 163/BB-BVNĐ1 ngày 11/04/2013
Kết quả nghiên cứu có tính thực tiễn và mục đích là hỗ trợ nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, phục vụ cho y học, không ngoài mục đích nào khác
Thông tin của bệnh nhân hoàn toàn được bảo mật
Do đó, đề tài nghiên cứu không vi phạm về y đức.
Vấn đề Y đức
Qua thời gian 12 tháng lấy mẫu nghiên cứu từ 5/2013 tới 4/2014, chúng tôi thu thập được 322 cặp giá trị thỏa tiêu chí nhận vào nhóm nghiên cứu Thời gian lấy mẫu cho kiểm định mô hình trong thời gian 1 tháng từ 12/2015 tới 1/2016, chúng tôi thu thập được 40 cặp giá trị thỏa tiêu chí nhận vào
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặ c đ i ể m d ị ch t ễ h ọ c, lâm sàng, các thông s ố khí máu và ch ỉ s ố bão hòa oxy hóa máu
Bảng 3.1 Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, các thông số khí máu và chỉ số bão hòa oxy hóa máu Đặc điểm Nhóm nghiên cứu
Nhóm kiểm định (n@) Đặc điểm dịch tễ học
Cân nặng lúc sanh (gam) 2350 (1700; 3100) 1400 (1225; 2900)
Tuổi thai (tuần) 35 (31; 40) 32 (30; 38,5) Địa dư
Tuổi lúc lấy khí máu (ngày) 4 (2; 8) 6 (4; 14)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
3.1.1 Đặ c đ i ể m d ị ch t ễ h ọ c, lâm sàng, các thông s ố khí máu và ch ỉ s ố bão hòa oxy hóa máu
Bảng 3.1 Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, các thông số khí máu và chỉ số bão hòa oxy hóa máu Đặc điểm Nhóm nghiên cứu
Nhóm kiểm định (n@) Đặc điểm dịch tễ học
Cân nặng lúc sanh (gam) 2350 (1700; 3100) 1400 (1225; 2900)
Tuổi thai (tuần) 35 (31; 40) 32 (30; 38,5) Địa dư
Tuổi lúc lấy khí máu (ngày) 4 (2; 8) 6 (4; 14)
Thời gian từ ghi nhận SpO2 tới lấy mẫu máu động mạch (phút)
Khoảng cách hai mẫu máu (phút)
14 (35%) Thân nhiệt lúc lấy khí máu
322 (100%) Phương tiện hỗ trợ hô hấp
Máy thở tần số cao
Các thông số khí máu và bão hòa oxy máu
Chỉ số liên quan tình trạng thông khí phổi
Chỉ số liên quan tình trạng thăng bằng toan – kiềm pHa 7,308 ± 0,107 7,312 ± 0,100 pHv 7,279 ± 0,103 7,277 ± 0,097 aHCO3 -(mmol/L) 21,23 ± 5,03 22,08 ± 4,13 vHCO3 -(mmol/L) 21,94 ± 5,10 22,31 ± 4,33 aSBE (mmol/L) - 4,13 ± 5,03 - 3,75 ± 4,85 vSBE (mmol/L) - 3,81 ± 5,15 -3,86 ± 4,79
Chỉ số liên quan tình trạng oxy hoá máu
Chú thích: Các chỉ số liên quan MAP như OI và OSI chỉ tính trên dân số thở máy
Các chỉ số a/APO2 và S/A’PO2 chỉ tính trên dân số thở CPAP mũi Bảng 3.2 Vị trí lấy mẫu máu động mạch và tĩnh mạch
Vị trí Nhóm nghiên cứu n (%)
Nhóm kiểm định n (%) Động mạch
Bảng 3.3 Chẩn đoán lâm sàng của dân số nghiên cứu
Chẩn đoán Nhóm nghiên cứu n (%)
Bệnh màng trong ở trẻ non tháng 147 (45,6) 28 (70)
Bệnh màng trong sinh mổ chủ động
Cao áp phổi tồn tại 17 (5,3) 0
Tim bẩm sinh không tím 17 (5,3) 2 (5)
Thoát vị hoành bẩm sinh 15 (4,7) 1 (2,5)
Viêm phổi hít ối phân su 13 (4,0) 0
Hở thành bụng bẩm sinh 6 (1,8) 0
Chú thích: hầu hết các trường hợp có nhiều chẩn đoán trên một bệnh nhân ở thời điểm lấy mẫu nghiên cứu
3.1.3 Khác bi ệ t trung bình và gi ớ i h ạ n t ươ ng đồ ng 95% gi ữ a các c ặ p thông s ố khí máu và độ bão hòa oxy máu
Bảng 3.4 Khác biệt trung bình và giới hạn tương đồng giữa các cặp thông số khí máu và độ bão hoà oxy máu
Nhóm nghiên cứu Nhóm kiểm định
Giới hạn tương đồng pHv-pHa -0,03 -0,11 tới 0,05 -0,04 -0,12 tới 0,05
S/A’PO2 -a/APO2 0,145 * 0,091 tới 0,195 0,06 # -0,15 tới 0,27 A’SDO2 - AaDO2 -15,4 -103 tới 72,1 31,1 -15,5 tới 77,8
Chú thích: * : tính cho các trường hợp thở NCPAP mũi (n = 60); ** : tính cho các trường hợp thở máy (n= 262); # : tính cho các trường hợp thở NCPAP mũi (n = 11); $ : tính cho các trường hợp thở máy (n= 29).
Sự tương quan và tương đồng của P v CO 2 so với P a CO 2 trong đánh giá tình trạng thông khí phổi, toan – kiềm hô hấp
TRONG ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG THÔNG KHÍ PHỔI
3.2.1 Phân tích t ươ ng quan và h ồ i quy tuy ế n tính gi ữ a PvCO 2 và PaCO 2
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tương quan và đường thẳng hồi qui giữa PvCO2 và PaCO2
Có sự tương quan tuyến tính rất mạnh và có ý nghĩa giữa chỉ số PvCO2 và PaCO2
(r = 0,945 (0,939-0,987); p < 0,0001; n = 322) Phương trình hồi quy PaCO2 = - 1,661 + 0,945 x PvCO2 (KTC 95% của PaCO2 = (-3,462 tới 0,1398) + (0,909 tới 0,980) x PvCO2; R 2 =0,893, p < 0,0001)
Nhận xét: kết quả xác nhận quan hệ tuyến tính và tỉ lệ thuận giữa PvCO2 và PaCO2, trung bình PaCO2 tăng 0,945 mHg cho mỗi 1 mmHg tăng của PvCO2,
R 2 =0,893 cho thấy PvCO2 giải thích được 89,3% sự biến thiên của PaCO2
3.2.2 Bi ể u đồ Bland-Altman c ủ a PvCO 2 và PaCO 2
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ Bland-Altman cho thấy trung bình khác biệt, giới hạn trên, giới hạn dưới của trung bình khác biệt giữa PvCO2 và PaCO2
Nhận xét: Biểu đồ cho thấy sự khác biệt phân bố tương đối ngẫu nhiên, độc lập với giá trị PCO2, đa số các trường hợp nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới của trung bình khác biệt, trung bình PvCO2 có khuynh hướng cao hơn PaCO2 4,32 (3,79 - 4,83) mmHg
3.3 SỰ TƯƠNG QUAN VÀ TƯƠNG ĐỒNG CỦA CÁC THÔNG SỐ KHÍ MÁU TĨNH MẠCH SO VỚI CÁC THÔNG SỐ KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TƯƠNG ỨNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG TOAN - KIỀM
3.3.1 S ự t ươ ng quan và t ươ ng đồ ng c ủ a pHv so v ớ i pHa trong đ ánh giá tình tr ạ ng toan - ki ề m
3.3.1.1 Kết quả phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính giữa pHv và pHa
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ tương quan và đường thẳng hồi qui giữa pHv và pHa
Có sự tương quan tuyến tính rất mạnh và có ý nghĩa giữa chỉ số pHv và pHa (r 0,919 (0,891-0,940); p < 0,0001; n = 322) Phương trình hồi quy pHa = 0,38 + 0,95 x pHv (KTC 95% của pHa = (0,05 tới 0,71) + (0,91 tới 0,99) x pHv; R 2 0,84; p < 0,0001)
Nhận xét cho thấy mối quan hệ tuyến tính và tỉ lệ thuận giữa pHv và pHa Cụ thể, pHa tăng trung bình 0,95 đơn vị với mỗi đơn vị tăng của pHv, cho thấy sự phụ thuộc tuyến tính giữa hai biến Hệ số xác định R^2 = 0,84 cho thấy pHv giải thích được 84% sự biến thiên của pHa.
3.3.1.2 Biểu đồ Bland-Altman của pHv và pHa
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ Bland-Altman cho thấy trung bình khác biệt của pHv và pHa, giới hạn trên, giới hạn dưới của trung bình khác biệt
Nhận xét: Biểu đồ cho thấy sự phân bố tương đối ngẫu nhiên và độc lập với thang đo pH Đa số các trường hợp nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới của trung bình khác biệt Trung bình pHv có khuynh hướng thấp hơn pHa là 0,0287 đơn vị (0,0239 – 0,0336).
3.3.1.3 Đường cong ROC cho pHv trong chẩn đoán toan máu (pHa < 7,25)
Biểu đồ 3.5 Đường cong ROC cho pHv trong chẩn đoán toan máu (pHa < 7,25) n = 322; độ nhạy = 93,3%; độ đặc hiệu = 84,2%; AUC = 0,95; KTC 95% của AUC 0,91 – 0,97; ngưỡng phân cắt pHv < 7,24
3.3.1.4 Đường cong ROC cho pHv trong chẩn đoán toan máu (pHa < 7,35)
Biểu đồ 3.6 Đường cong ROC cho pHv trong chẩn đoán toan máu (pHa < 7,35) n = 322; độ nhạy = 92,2%; độ đặc hiệu = 83,8%; AUC = 0,94; KTC 95% của AUC 0,92 – 0,97; ngưỡng phân cắt pHv < 7,33
3.3.1.5 Đường cong ROC cho pHv trong chẩn đoán kiềm máu (pHa > 7,45)
Biểu đồ 3.7 Đường cong ROC cho pHv trong chẩn đoán kiềm máu (pHa > 7,45) n = 322; độ nhạy = 73,9; độ đặc hiệu = 97,7; AUC = 0,93; KTC 95% của AUC 0,89 – 0,95; ngưỡng phân cắt pHv > 7,4
3.3.2 S ự t ươ ng quan và t ươ ng đồ ng c ủ a vHCO 3 - so v ớ i aHCO 3 - trong đ ánh giá tình tr ạ ng toan ki ề m
3.3.2.1 Kết quả phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính giữa vHCO 3 - và aHCO 3 -
Biểu đồ 3.8 Biểu đồ tương quan và đường thẳng hồi qui giữa vHCO3 - và aHCO3 có sự tương quan tuyến tính rất mạnh và có ý nghĩa giữa chỉ số vHCO3 - và aHCO3 -
(r = 0,893; p < 0,0001; n = 322) Phương trình hồi quy aHCO3 - = 1,90 + 0,88 x vHCO3 -(KTC 95% của aHCO3 - = (0,81 tới 3,00) + (0,83 tới 0,93) x vHCO3 -; R 2 0,8; p < 0,0001)
Nhận xét: kết quả xác nhận quan hệ tuyến tính và tỉ lệ thuận giữa vHCO3 - và aHCO3 - Trung bình aHCO3 - tăng 0,88 mmHg cho mỗi mmHg tăng của vHCO3 -
R 2 =0,8 cho thấy vHCO3 - giải thích được 80% sự biến thiên của aHCO3 -
3.3.2.2 Biểu đồ Bland-Altman của vHCO 3 - và aHCO 3 -
Biểu đồ 3.9 Biểu đồ Bland-Altman cho thấy trung bình khác biệt vHCO3 - và aHCO3 -
, giới hạn trên, giới hạn dưới của trung bình khác biệt
Nhận xét: biểu đồ cho thấy sự khác biệt phân bố ngẫu nhiên, độc lập với thang đo HCO3 - Đa số các trường hợp nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới của trung bình khác biệt Trung bình vHCO3 -cao hơn aHCO3 - 0,70 mmol/L (-3,89 tới 5,29)
3.3.2.3 Đường cong ROC cho vHCO 3 - trong chẩn đoán toan chuyển hóa (< 20 mmHg)
Biểu đồ 3.10 Đường cong ROC cho vHCO3 - trong chẩn đoán toan chuyển hóa (aHCO3 - < 20 mmHg) n = 322; độ nhạy = 77,27; độ đặc hiệu = 91,58; AUC = 0,899; KTC 95% của
AUC 0,861 – 0,930; ngưỡng phân cắt vHCO3 - < 20,2
3.3.2.4 Đường cong ROC cho vHCO 3 - trong chẩn đoán kiềm chuyển hóa (> 24 mmHg)
Biểu đồ 3.11 Đường cong ROC cho vHCO3 -trong chẩn đoán kiềm chuyển hóa
(aHCO3 - > 24 mmHg) n = 322; độ nhạy = 84,81; độ đặc hiệu = 88,89; AUC = 0,931; KTC 95% của AUC 0,897 – 0,956; ngưỡng phân cắt vHCO3 -> 24,2
3.3.3 S ự t ươ ng quan và t ươ ng đồ ng c ủ a vSBE so v ớ i aSBE trong đ ánh giá tình tr ạ ng toan ki ề m
3.3.3.1 Kết quả phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính giữa vSBE và aSBE
Biểu đồ 3.12 Biểu đồ tương quan và đường thẳng hồi qui giữa vSBE và aSBE
Có sự tương quan tuyến tính rất mạnh và có ý nghĩa giữa chỉ số vSBE và aSBE (r 0,927; p < 0,0001; n = 322) Phương trình hồi quy aSBE = - 0,686 + 0,905 x vSBE (KTC 95% của aSBE = (-0,94 tới -0,43) + (0,87 tới 0,95) x vSBE; R 2 = 0,86; p < 0,0001)
Kết quả phân tích cho thấy mối quan hệ tuyến tính và tỉ lệ thuận giữa vSBE và aSBE Trung bình, mỗi 1 mmol/L tăng của vSBE đi kèm với 0,87 mmol/L tăng của aSBE Hệ số xác định R^2 = 0,83 cho thấy vSBE giải thích được khoảng 83% sự biến thiên của aSBE, cho thấy ảnh hưởng của vSBE lên aSBE là đáng kể và phù hợp với dữ liệu quan sát.
3.3.3.2 Biểu đồ Bland-Altman của vSBE và aSBE
Biểu đồ 3.13 Biểu đồ Bland-Altman cho thấy trung bình khác biệt giữa vSBE và aSBE, giới hạn trên, giới hạn dưới của trung bình khác biệt
Nhận xét: biểu đồ cho thấy sự khác biệt phân bố ngẫu nhiên, độc lập với thang đo aSBE Đa số các trường hợp nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới của trung bình khác biệt Trung bình vSBE cao hơn aSBE 0,32 mmol/L (0,11 tới 0,54)
3.3.3.3 Đường cong ROC cho vSBEtrong chẩn đoán toan chuyển hóa (< -
Biểu đồ 3.14 Đường cong ROC cho vSBE trong chẩn đoán toan chuyển hóa
(aSBE < -4 mmol/L) n = 322; độ nhạy = 76,33; độ đặc hiệu = 93,46; AUC = 0,921; KTC 95% của AUC 0,885 – 0,948; ngưỡng phân cắt vSBE < -4,7 mmol/L
3.3.3.4 Đường cong ROC cho vSBEtrong chẩn đoán kiềm chuyển hóa (>
Biểu đồ 3.15 Đường cong ROC cho vSBE trong chẩn đoán kiềm chuyển hóa
(aSBE > 4 mmol/L) n = 322; độ nhạy = 100; độ đặc hiệu = 94,7; AUC = 0,992; KTC 95% của AUC 0,975 – 0,999; ngưỡng phân cắt vSBE > 1,8 mmol/L
3.3.4 S ự t ươ ng quan và t ươ ng đồ ng c ủ a PvCO 2 thay th ế cho ch ỉ s ố PaCO 2 trong đ ánh giá tình tr ạ ng toan ki ề m hô h ấ p
3.3.4.1 Đường cong ROC cho PvCO 2 trong chẩn đoán kiềm hô hấp (PaCO 2 < 35 mmHg)
Biểu đồ 3.16 Đường cong ROC cho PvCO2 trong chẩn đoán kiềm hô hấp
Với n = 322; độ nhạy = 89,13; độ đặc hiệu = 87,39; AUC = 0,954; KTC 95% của AUC 0,925 – 0,974; ngưỡng phân cắt PvCO2 < 41,2 mmHg
3.3.4.2 Đường cong ROC cho PvCO 2 trong chẩn đoán toan hô hấp (PaCO 2 > 45 mmHg)
Biểu đồ 3.17 Đường cong ROC cho PvCO2 trong chẩn đoán toan hô hấp
Với n = 322; độ nhạy = 89,23%; độ đặc hiệu = 93,23%; AUC = 0,970; KTC 95% của AUC 0,946 - 0,986; ngưỡng phân cắt PvCO2 > 49,8 mmHg
3.3.4.3 Đường cong ROC cho PvCO 2 trong chẩn đoán toan hô hấp (PaCO 2 > 55 mmHg)
Biểu đồ 3.18 Đường cong ROC cho PvCO2 trong chẩn đoán toan hô hấp
Với n = 322; độ nhạy = 96,67%; độ đặc hiệu = 93,51%; AUC = 0,981; KTC 95% của AUC 0,968 - 0,993; ngưỡng phân cắt PvCO2 > 56,3 mmHg
3.4 SỰ TƯƠNG QUAN VÀ TƯƠNG ĐỒNG CỦA CÁC CHỈ SỐ BÃO HÒA OXY MÁU SO VỚI CÁC CHỈ SỐ OXY HOÁ MÁU TRONG ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG OXY HÓA MÁU
3.4.1 S ự t ươ ng quan và t ươ ng đồ ng c ủ a SpO 2 /FiO 2 so v ớ i PaO 2 /FiO 2 trong đ ánh giá tình tr ạ ng oxy hóa máu
3.4.1.1 Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính giữa SpO 2 /FiO 2 và
Biểu đồ 3.19 Biểu đồ phân tán và đường thẳng hồi qui giữa SpO2/FiO2 và PaO2/FiO2
Có sự tương quan tuyến tính mức độ vừa và có ý nghĩa giữa chỉ số SpO2/FiO2 và PaO2/FiO2 (r=0,676 (0,618-0,728), p < 0,0001; n = 322) Phương trình hồi quy PaO2/FiO2= -1,5105 + 0,8746 x SpO2/FiO2 (KTC 95% của PaO2/FiO2 = (-31,9794 tới 28,9584) + (0,7697 tới 0,9796) x SpO2/FiO2; R 2 =0,4564, p < 0,0001)
Nhận xét: kết quả xác nhận quan hệ tuyến tính và tỉ lệ thuận giữa SpO2/FiO2và PaO2/FiO2 Trung bình PaO2/FiO2 tăng 0,8746 đơn vị cho mỗi đơn vị tăng của SpO2/FiO2 R 2 =0,4564 cho thấy SpO2/FiO2 giải thích được 45,64 % sự biến thiên của PaO2/FiO2
3.4.1.2 Biểu đồ Bland-Altman của SpO 2 /FiO 2 và PaO 2 /FiO 2
Biểu đồ 3.20 Biểu đồ Bland-Altman cho thấy trung bình khác biệt, giới hạn trên, giới hạn dưới của trung bình khác biệtSpO2/FiO2 và PaO2/FiO2
Nhận xét: Biểu đồ cho thấy sự khác biệt phân bố hầu như không ngẫu nhiên, có khuynh hướng tỉ lệ thuận với thang đo PaO2/FiO2 Đa số các trường hợp nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới của trung bình khác biệt Trung bình SpO2/FiO2 có khuynh hướng cao hơn PaO2/FiO2 34,34 đơn vị (21,81 – 47,35)
3.4.2 S ự t ươ ng quan và t ươ ng đồ ng c ủ a S/A’PO 2 so v ớ i a/APO 2 trong đ ánh giá tình tr ạ ng oxy hóa máu
3.4.2.1 Kết quả phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính giữa S/A’PO 2 và a/APO 2
Biểu đồ 3.21 Biểu đồ phân tán và đường thẳng hồi qui giữa S/A’PO2 và a/APO2
Có sự tương quan tuyến tính trung bình và có ý nghĩa giữa chỉ số S/A’PO2 và a/APO2 (r = 0,686; p < 0,0001; n = 60) Phương trình hồi quy a/APO2 = -0,037 + 0,815 x S/A’PO2 (KTC 95% của a/APO2 = (-0,178 tới 0,0104) + (0,588 tới 1,042) x S/A’PO2; R 2 =0,47, p < 0,0001)
Nhận xét: kết quả xác nhận quan hệ tuyến tính và tỉ lệ thuận giữa S/A’PO2và a/APO2 Trung bình a/APO2 tăng 0,82 đơn vị cho mỗi đơn vị tăng của S/A’PO2
R 2 =0,47 cho thấy S/A’PO2 giải thích được 47 % sự biến thiên của a/APO2
3.4.2.2 Biểu đồ Bland-Altman của S/A’PO 2 và a/APO 2
Biểu đồ 3.22 Biểu đồ Bland-Altman cho thấy trung bình khác biệt giữa S/A’PO2 và a/APO2, giới hạn trên, giới hạn dưới của trung bình khác biệt
Nhận xét: biểu đồ cho thấy sự khác biệt phân bố tương đối ngẫu nhiên, độc lập với thang đo a/APO2 Phần lớn các trường hợp nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới của trung bình khác biệt Trung bình S/A’PO2 cao hơn a/APO2 0,145 (0,091 – 0,195) đơn vị
3.4.2.3 Đường cong ROC cho tỉ số S/A’PO 2 tương ứng với a/APO 2 < 0,22
Biểu đồ 3.23 Đường cong ROC cho tỉ số S/A’PO2 tương ứng với a/APO2 < 0,22
Với n = 60, AUC = 0,87, KTC 95% của AUC 0,78– 0,96 Ngưỡng phân cắt theo chỉ số Youden S/A’PO2 < 0,53 tương ứng với a/APO2 < 0,22 có độ nhạy 100 % và độ đặc hiệu 72,34 %
3.4.3 S ự t ươ ng quan và t ươ ng đồ ng c ủ a A’SDO 2 so v ớ i AaDO 2 trong đ ánh giá tình tr ạ ng oxy hóa máu
3.4.3.1 Kết quả phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính giữa A’SDO 2 và
Biểu đồ 3.24 Biểu đồ phân tán và đường thẳng hồi qui giữa A’SDO2 và AaDO2
Có sự tương quan tuyến tính rất mạnh và có ý nghĩa giữa chỉ số A’SDO2 và AaDO2
(r = 0,969 (0,959 – 0,978), p < 0,0001; n = 322) Phương trình hồi quy AaDO2 20,54 + 0,97A’SDO2 (KTC 95% của AaDO2 = (13,60 tới 27,48) + (0,945 tới 0,999) x SpO2/FiO2; R 2 =0,94, p < 0,0001)
Nhận xét: kết quả xác nhận quan hệ tuyến tính và tỉ lệ thuận giữa A’SDO2 và AaDO2 Trung bình AaDO2 tăng 0,97 đơn vị cho mỗi đơn vị tăng của A’SDO2 R 2 =0,94 cho thấy A’SDO2 giải thích được 94 % sự biến thiên của AaDO2
3.4.3.2 Biểu đồ Bland-Altman của A’SDO 2 và AaDO 2
Biểu đồ 3.25 Biểu đồ Bland-Altman cho thấy trung bình khác biệt giữa A’SDO2 và AaDO2, giới hạn trên, giới hạn dưới của trung bình khác biệt
Kiểm định một số mô hình
3.5.1 Mô hình tiên đ oán PaCO 2 t ừ PvCO 2
Phương trình hồi quy PaCO2 = -1,6611 + 0,9445 x PvCO2 (KTC 95% của PaCO2 (-3,462 tới 0,1398) + (0,909 tới 0,980) x PvCO2; R 2 =0,893, p < 0,0001)
Biểu đồ 3.33 Biểu đồ phân tán giữa PaCO2 từ PaCO2 dự đoán; n = 40
Liên quan đánh giá sự hiệu chỉnh: biểu đồ phân tán cho thấy có sự tương quan tuyến tính rất cao và có ý nghĩa thống kê giữa PaCO2 từ PaCO2 dự đoán (r = 0,94 (0,88 – 0,97), p < 0,0001) Liên quan đánh giá sự phân loại: R 2 = 0,875; p < 0,0001, cho thấy PaCO2 dự đoán giải thích được 87,5% sự biến thiên của PaCO2 quan sát
3.5.2 Mô hình tiên đ oán pHa t ừ pHv
Phương trình hồi quy pHa = 0,38 + 0,95 x pHv (KTC 95% của OI = (0,05 tới 0,71) + (0,91 tới 0,99) x pHv; R 2 = 0,84; p < 0,0001)
Biểu đồ 3.34 Biểu đồ phân tán giữa pHa và pHa dự đoán, n @
Liên quan đánh giá sự hiệu chỉnh: biểu đồ phân tán cho thấy có sự tương quan tuyến tính rất cao và có ý nghĩa thống kê giữa pHa và pHa dự đoán (r = 0,91 (0,83 – 0,95), p< 0,0001) Liên quan đánh giá sự phân loại R 2 = 0,828; p < 0,0001 cho thấy pHa dự đoán giải thích được 82,8% sự biến thiên của pHa
3.5.3 Mô hình tiên đ oán aHCO 3 - t ừ vHCO 3 -
Phương trình hồi quy aHCO3 - = 1,90 + 0,88 x vHCO3 -(KTC 95% của aHCO3 -
Biểu đồ 3.35 Biểu đồ phân tán giữa aHCO3 - và aHCO3 - dự đoán; n = 40
Biểu đồ phân tán cho thấy mối tương quan tuyến tính cao và ý nghĩa thống kê giữa aHCO3- đo được và aHCO3- được dự đoán (r = 0,82 (0,69-0,90), p < 0,0001) Đánh giá sự phân loại của mô hình cho thấy R^2 = 0,679; p < 0,0001, cho thấy aHCO3- được dự đoán giải thích được 67,93% biến thiên của aHCO3-.
3.5.4 Mô hình tiên đ oán aSBE t ừ vSBE
Phương trình hồi quy aSBE = - 0,686 + 0,905 x vSBE (KTC 95% của aSBE = (-0,94 tới -0,43) + (0,87 tới 0,95) x vSBE; R 2 = 0,86; p < 0,0001)
Biểu đồ 3.36 Biểu đồ phân tán giữa aSBE và aSBE dự đoán; n = 40
Liên quan đánh giá sự hiệu chỉnh: biểu đồ phân tán cho thấy có sự tương quan tuyến tính cao và có ý nghĩa thống kê giữa aSBE và aSBE dự đoán (r = 0,85 (0,74-0,92), p
< 0,0001) Liên quan đánh giá sự phân loại R 2 = 0,725; p < 0,0001 cho thấy aSBE dự đoán giải thích được 72,5% sự biến thiên của aSBE
3.5.5 Mô hình tiên đ oán PaO 2 /FiO 2 t ừ SpO 2 /FiO 2
Phương trình hồi quy PaO2/FiO2= -1,5105 + 0,8746 x SpO2/FiO2(KTC 95% của PaO2/FiO2 = (-31,9794 tới 28,9584) + (0,7697 tới 0,9796) x SpO2/FiO2; R 2 =0,4564, p < 0,0001)
Biểu đồ phân tán giữa PaO2/FiO2 dự đoán và PaO2/FiO2 thực tế (n = 40) cho thấy mối tương quan tuyến tính cao và có ý nghĩa thống kê (r = 0,83 [0,70–0,91], p < 0,0001) Đánh giá sự hiệu chỉnh cho thấy PaO2/FiO2 dự đoán phù hợp với giá trị thực tế theo hướng tuyến tính và có ý nghĩa (p < 0,0001) Đánh giá sự phân loại cho PaO2/FiO2 dự đoán cho thấy R^2 = 0,687, p < 0,0001, nghĩa là PaO2/FiO2 dự đoán giải thích được 68,7% sự biến thiên của PaO2/FiO2.
3.5.6 Mô hình tiên đ oán a/APO 2 t ừ S/A’PO 2
Phương trình hồi quy a/APO2 = -0,037 + 0,815 x S/A’PO2(KTC 95% của a/APO2 (-0,178 tới 0,0104) + (0,588 tới 1,042) x S/A’PO2; R 2 =0,47, p < 0,0001)
Biểu đồ 3.38 là biểu đồ phân tán giữa a/APO2v và a/APO2 dự đoán, n=11, R^2=0,76 và p 55 mmHg: có 6 trường hợp nằm dưới giới hạn dưới của trung bình khác biệt, có giá trị (PaCO2; PvCO2) lần lượt là (59,9; 52,5), (61,7; 54,2), (73,1; 65,8), (76,6; 67,7) và (82,7; 74) cho thấy PvCO2 nhỏ hơn PaCO2, tuy nhiên chỉ có 2 trường hợp PvCO2<
55 mmHg, kết quả là bỏ sót chẩn đoán toan hô hấp trong 2 trường hợp này Như vậy, cả ở ngưỡng phân cắt của PaCO2 là 35 – 45 mmHg hay 55 mmHg PvCO2 đều có thể thay thế cho PaCO2 ở dân số nghiên cứu
Kết quả ngoại kiểm mô hình tiên đoán PaCO2 từ PvCO2 (xem Biểu đồ 3.33.) cho thấy biểu đồ phân tán có sự tương quan tuyến tính rất cao và có ý nghĩa thống kê giữa PaCO2 quan sát và PaCO2 dự đoán (r = 0,94 (0,88 – 0,97), p < 0,0001) nên độ hiệu chỉnh của mô hình tốt R 2 = 0,875; p < 0,0001 cho thấy PaCO2 dự đoán giải thích được 87,5% sự biến thiên của PaCO2 quan sát, do đó mô hình cho thấy có sự phân loại tốt
So sánh với nghiên cứu của một số tác giả khác, chúng tôi chưa ghi nhận có nghiên cứu thực hiện trên dân số là trẻ sơ sinh Về mặt sinh lý, giá trị bình thường của chỉ số PaCO2 ở người lớn, trẻ em hay trẻ sơ sinh không khác nhau Tuy nhiên, ngưỡng chấp nhận của PaCO2 có thể khác với người lớn và trẻ em trong một số tình trạng bệnh lý Do đó, chúng tôi tiến hành so sánh với một số nghiên cứu tương tự khác được thực hiện trên người lớn hay trẻ em với nguyên nhân gây suy hô hấp khác nhau
Rang và cộng sự tiến hành một nghiên cứu quan sát tiến cứu trên 218 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch ngoại biên từ 214 bệnh nhân, tuy nhiên chỉ có 205 cặp có khoảng cách giữa hai mẫu động và tĩnh mạch dưới 10 phút, tuổi từ 15–90 tại Khoa Cấp cứu của một bệnh viện đại học ở Canada, với mức độ chăm sóc sơ sinh IV Kết quả cho thấy giữa PvCO2 và PaCO2 có mối tương quan tuyến tính rất mạnh (r = 0,921); giá trị trung bình PaCO2 và PvCO2 lần lượt là 43,5 (41,1–45,9) mmHg và 49,6 (47,3–51,9) mmHg, với sự chênh lệch trung bình giữa hai phương pháp là 6 (5–7) mmHg và giới hạn đồng thuận ±6,6 mmHg.
[114] Trong nghiên cứu này, tác giả khảo sát trên 26 bác sĩ được chứng nhận chuyên ngành cấp cứu về ngưỡng khác biệt chấp nhận trên lâm sàng của PCO2 máu động mạch và máu tĩnh mạch, kết quả trung bình là ± 6,6 mmHg Do đó ngưỡng khác biệt trong nghiên cứu của tác giả cho thấy chấp nhận được trên lâm sàng Kết quả nghiên cứu của Rang cho thấy tương quan giữa PvCO2 và PaCO2 tương tự như nghiên cứu của chúng tôi, trung bình khác biệt lớn hơn so với nghiên cứu của chúng tôi và giới hạn tương đồng hẹp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi Sự khác biệt này có thể được giải thích là do khác biệt nhau về dân số lấy mẫu nghiên cứu và nguyên nhân gây suy hô hấp của dân số nghiên cứu
Chu và cộng sự nghiên cứu trên 46 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch trên
46 bệnh nhân người lớn suy hô hấp đang thở máytại khoa Săn sóc tăng cường Kết quả cho thấy giá trị trung bình PaCO2 và PvCO2 lần lượt là 39,5 ± 8,83 mmHg và 47,77 ± 9,89 mmHg Có mối tương quan mạnh (r = 0,83) giữa PaCO2 và PvCO2, mối tương quan này có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) Phương trình hồi quy dự đoán PaCO2 từ PvCO2 là y = 3,06 + 0,76x, r = 0,83; mô hình sau đó được kiểm định trên
11 trường hợp thở máy có huyết động ổn định cho thấy giá trị tiên đoán khác biệt với giá trị quan sát không khác biệt có ý nghĩa lâm sàng [40] Nghiên cứu của Chu và cộng sự cho thấy mối tương quan mạnh giữa PaCO2 và PvCO2 nhưng mức độ tương quan thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi, phương trình hồi qui giúp tiên đoán PaCO2 từ PvCO2 nhưng không cho biết được là có thể dùng PvCO2 thay thế cho PaCO2 được hay không
Ak và cộng sự nghiên cứu trên 132 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch trên
Trong nghiên cứu gồm 132 bệnh nhân cơn cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Thổ Nhĩ Kỳ, PaCO2 trung bình là 44,7 ± 12,4 mmHg và PvCO2 51,3 ± 12,3 mmHg, với chênh lệch trung bình -6,6 mmHg Mối tương quan giữa PaCO2 và PvCO2 rất mạnh (r = 0,908) Phương trình hồi quy PaCO2 = 0,873 × PvCO2 cho thấy R^2 = 0,987 [18] Mức tương quan giữa PvCO2 và PaCO2 ở nghiên cứu này tương tự với mức tương quan của nghiên cứu của chúng tôi, nhưng chênh lệch trung bình giữa hai chỉ số lại lớn hơn so với nghiên cứu của chúng tôi.
Malatesha và cộng sự nghiên cứu tiến cứu trên 95 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch trên 95 bệnh nhân người lớn tại khoa Cấp cứu của bệnh viện giảng dạy, mức độ chăm sóc sơ sinh IV, 1000 giường, phía bắc Ấn Độ, với phương pháp lấy mẫu thuận thiện Kết quả cho thấy giá trị trung bình PaCO2 và PvCO2 lần lượt là 39 ± 15,11 mmHg và 42 ± 20,71 mmHg với giới hạn tương đồng 95% của trung bình khác biệt là 6,8 – (-7,6) [96] Trung bình khác biệt tương tự với nghiên cứu của chúng tôi và giới hạn tương đồng hẹp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi Sự khác biệt này có thể do khác biệt nhau về dân số nghiên cứu
Raoufy và cộng sự nghiên cứu trên 132 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch trên bệnh nhân cơn cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Iran [115] Kết quả cho thấy giá trị trung bình PaCO2 và PvCO2 lần lượt là 53,18 ± 7,04 mmol/L và 61,02 ± 7,86 mmol/L, với trung bình khác biệt là -7,84 Có mối tương quan mạnh giữa PaCO2 và PvCO2(r = 0,749) Phương trình hồi quy PaCO2= 12,247 + 0,677 x PvCO2, R 2 0,487 Mức độ tương quan giữa PaCO2 và PvCO2 trong nghiên cứu của Raoufy và cộng sự thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi, trung bình khác biệt giữa PaCO2 và PvCO2 lớn hơn nghiên cứu của chúng tôi Tuy nhiên, với kết quả thu được, tác giả
Sự tương quan và tương đồng của các chỉ số khí máu tĩnh mạch so với các chỉ số khí máu động mạch tương ứng trong đánh giá tình trạng toan - kiềm
Koul và cộng sự nghiên cứu tiến cứu trên 100 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch trên 100 bệnh nhân là người lớn tại khoa Hô hấp và Nội tổng quát ở Ấn Độ Kết quả cho thấy trung vị PaCO2 và PvCO2 lần lượt là 36,35 (20,70 – 71,00) mmHg và 40,10 (26,00 – 74,00) mmHg với giới hạn tương đồng 95% và trung bình khác biệt của chỉ số PCO2 là (-12,80) – 4,70 và (-4,05) hẹp có thể chấp nhận trên lâm sàng Có mối tương quan rất mạnh (r = 0,92) giữa PaCO2 và PvCO2, mối tương quan này có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) [91] Kết quả nghiên cứu về tương quan giữa PvCO2 và PaCO2, trung bình khác biệt và giới hạn tương đồng của PvCO2 và PaCO2 tương tự với nghiên cứu của chúng tôi
Sự khác biệt về trị số PaCO2 và PvCO2 giữa các nghiên cứu, cũng như mức độ tương quan hay tương đồng giữa hai tham số này, có thể bắt nguồn từ sự khác biệt về dân số nghiên cứu và nguyên nhân gây suy hô hấp khác nhau Nghiên cứu của chúng tôi tập trung ở lứa tuổi sơ sinh, trong khi các nghiên cứu khác thực hiện ở người lớn hoặc trẻ em Bệnh nền ở nhóm sơ sinh hầu hết là bệnh màng trong; viêm phổi và nhiễm trùng huyết là những nguyên nhân suy hô hấp phổ biến ở trẻ sơ sinh Trong khi đó, các nghiên cứu khác thường ghi nhận nền bệnh là đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, ceton toan do tiểu đường, suy thận, co giật, viêm tụy và các phẫu thuật như bắc cầu động mạch vành.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự với phần lớn các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ và sự tương đồng giữa PaCO2 và PvCO2 trong đánh giá tình trạng thông khí phổi.
Các nghiên cứu của các tác giả trước không tiến hành kiểm định mô hình thu được ngoại trừ nghiên cứu của Chu và cộng sự thực hiện kiểm định trên 11 trường hợp thở máy
Kết luận: PvCO2 là một chỉ số ít xâm lấn hơn PaCO2, PvCO2 có tương quan rất mạnh và tương đồng với PaCO2, do đó có thể dùng PvCO2 thay thế cho PaCO2 trong đánh giá tình trạng thông khí ở trẻ sơ sinh suy hô hấp tại khoa Hồi sức Sơ sinh Tuy nhiên, cần nghiên cứu kiểm định trên các trung tâm sơ sinh khác nhau
4.3 SỰ TƯƠNG QUAN VÀ TƯƠNG ĐỒNG CỦA CÁC THÔNG SỐ KHÍ MÁU TĨNH MẠCH SO VỚI CÁC THÔNG SỐ KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TƯƠNG ỨNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG TOAN - KIỀM
4.3.1 S ự t ươ ng quan và t ươ ng đồ ng c ủ a pHv so v ớ i pHa trong đ ánh giá tình tr ạ ng toan - ki ề m pHa là chỉ số đánh giá trạng thái toan - kiềm của cơ thể Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị trung bình pHa và pHv lần lượt là 7,308 và 7,279 (xem bảng 3.1.), với trung bình khác biệt là -0,0287 và giới hạn tương đồng 95% của trung bình khác biệt là -0,112 tới 0,055 (xem Biểu đồ 3.4.)
Kết quả khảo sát cho thấy mối tương quan rất mạnh giữa pHv và pHa (r = 0,919; KTC 95% 0,891 - 0,940) và mối quan hệ này có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) Phân tích hồi quy tuyến tính xác nhận tính tuyến tính và sự tỉ lệ thuận giữa pHv và pHa Công thức hồi quy là pHa = 0,38 + 0,95 × pHv, với KTC 95% của pHa là (0,05 tới 0,71) + (0,91 tới 0,99) × pHv; R^2 = 0,84; p < 0,0001, cho thấy trung bình pHa tăng 0,95 đơn vị với mỗi đơn vị tăng của pHv R^2 = 0,84 cho thấy pHv giải thích được 84% sự biến thiên của pHa (xem Biểu đồ 3.3).
Biểu đồ Bland-Altman (xem Biểu đồ 3.4.) cho thấy sự khác biệt phân bố tương đối ngẫu nhiên, độc lập với giá trị pH Đa số các trường hợp nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới của trung bình khác biệt Trung bình pHv có khuynh hướng thấp hơn pHa 0,0287 đơn vị (KTC 95% 0,0239 – 0,0336) Trung bình khác biệt này được xem là hẹp và chấp nhận trên lâm sàng tương tự như các nghiên cứu khác [18], [40],
[91], [114] Ở ngưỡng phân cắt pHa < 7,25 đơn vị: có 02 trường hợp nằm trên giới hạn trên của trung bình khác biệt có giá trị (pHa; pHv) tương ứng là (7,21; 7,28) và (7,239; 7,332), cho thấy pHv lớn hơn pHa, kết quả là bỏ sót chẩn đoán toan máu; Ở ngưỡng phân cắt pHa < 7,35 đơn vị: có 02 trường hợp nằm trên giới hạn trên của trung bình khác biệt như trên cho thấy pHv lớn hơn pHa và có 3 trường hợp nằm dưới giới hạn dưới của trung bình khác biệt, có (pHa; pHv) lần lượt là (7,257; 7,091), (7,293; 7,103) và (7,332; 7,203), cho thấy pHv nhỏ hơn pHa, kết quả là chẩn đoán quá mức toan máu trong 3 trường hợp; với ngưỡng pHa từ 7,25 – 7,45 có 3 trường hợp nằm trên giới hạn trên của trung bình khác biệt, có (pHa; pHv) lần lượt là (7,401; 7,465), (7,317; 7,384) và (7,361; 7,441), cho thấy pHv lớn hơn pHa, kết quả là chẩn đoán quá mức kiềm máu và có 5 trường hợp nằm dưới giới hạn dưới của trung bình khác biệt, có (pHa; pHv) lần lượt là (7,332; 7,203), (7,359; 7,228), (7,383; 7,232), (7,257; 7,091) và (7,293; 7,103), cho thấy pHv nhỏ hơn pHa, kết quả là chẩn đoán quá mức toan máu; Ở ngưỡng phân cắt pHa > 7,45 đơn vị: có 05 trường hợp nằm dưới giới hạn dưới của trung bình khác biệt có giả trị (pHa; pHv) tương ứng là (7,627; 7,505), (7,472; 7,342), (7,490; 7,345), (7,498; 7,328) và (7,480; 7,252), cho thấy pHv nhỏ hơn pHa, kết quả là bỏ sót chẩn đoán kiềm máu trong 4 trường hợp sau Như vậy, ở cả ngưỡng phân cắt của pHalà 7,25 hay 7,35 hoặc 7,45 pHv đều có thể thay thế cho pHa ở dân số nghiên cứu
Qua kết quả ngoại kiểm mô hình tiên đoán pHa từ pHv (xem Biểu đồ 3.34.) cho thấy biểu đồ phân tán có sự tương quan tuyến tính mạnh và có ý nghĩa thống kê giữa pHa quan sát và pHa dự đoán (r = 0,91 (0,83 – 0,95), p < 0,0001) nên mô hình cho thấy có độ hiệu chỉnh tốt R 2 =0,828 cho thấy pHa dự đoán giải thích được 82,8% sự biến thiên của pHa quan sát, do đó mô hình cho thấy có sự phân loại tốt
Dùng pHv để thay thế cho pHa trong trong chẩn đoán toan hoá máu và kiềm hoá máu Tương ứng với ngưỡng pHa < 7,25 là ngưỡng pHv < 7,24 với độ nhạy 92,3%; độ đặc hiệu = 84,2%; diện tích dưới đường cong AUC = 0,95; KTC 95% của AUC 0,91 – 0,97 (xem Biểu đồ 3.5) Tương ứng với ngưỡng pHa < 7,35 là ngưỡng pHv < 7,33 với độ nhạy = 92,2%; độ đặc hiệu = 83,8%; diện tích dưới đường cong AUC = 0,94; KTC 95% của AUC 0,92 – 0,97 (xem Biểu đồ 3.6) Tương ứng với ngưỡng pHa > 7,45 là ngưỡng pHv > 7,40 với độ nhạy = 73,9%; độ đặc hiệu = 97,7%; diện tích dưới đường cong AUC = 0,93; KTC 95% của AUC 0,89 – 0,95 (xem Biểu đồ 3.7) Ở các ngưỡng phân cắt trên, cho thấy diện tích dưới đường cong có độ phân biệt tốt, có thể dùng pHv thay thế cho pHa trong chẩn đoán toan hay kiềm máu ở các ngưỡng phân cắt khác nhau
So sánh với nghiên cứu của một số tác giả khác, chúng tôi chưa ghi nhận có nghiên cứu thực hiện trên dân số là trẻ sơ sinh Về mặt sinh lý, giá trị bình thường của chỉ số pH ở người lớn, trẻ em hay trẻ sơ sinh không khác nhau Tuy nhiên, ngưỡng chấp nhận của pHcó thể khác với người lớn và trẻ em trong một số tình trạng bệnh lý Do đó, chúng tôi tiến hành so sánh với một số nghiên cứu tương tự khác, được thực hiện trên người lớn hay trẻ em, với nguyên nhân gây suy hô hấp khác nhau
Malatesha và cộng sự [96] nghiên cứu trên 95 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch trên 95 bệnh nhân người lớn tại khoa Cấp cứu của bệnh viện giảng dạy, mức độ chăm sóc sơ sinh IV, 1000 giường, phía bắc Ấn Độ, với phương pháp lấy mẫu thuận thiện Kết quả cho thấy giá trị trung bình pHa và pHv lần lượt là 7,384 ± 0,124 đơn vị và 7,369 ± 0,120 đơn vị với giới hạn tương đồng 95% của chỉ số pH là 0,13 – (-0,1) Trung bình khác biệt giữa pHa và pHv nhỏ hơn so với nghiên cứu của chúng tôi, tuy nhiên giới hạn tương đồng rộng hơn so với nghiên cứu của chúng tôi Sự khác biệt này có thể do đặc điểm mẫu nghiên cứu khác nhau
Rang và cộng sự nghiên cứu quan sát tiến cứu trên 218 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch ngoại biên từ 214 bệnh nhân, tuy nhiên chỉ có 205 cặp có khoảng cách hai mẫu động và tĩnh mạch dưới 10 phút, tuổi từ 15 – 90 tại khoa Cấp cứu bệnh viện đại học, mức độ chăm sóc sơ sinh IV, Canada Kết quả cho thấy giữa pHa và pHv có mối tương quan tuyến tính rất mạnh (r = 0,913); giá trị trung bình của pHa và pHv lần lượt là 7,39 (7,38 – 7,40) và 7,35 (7,34 – 7,37) với trung bình khác biệt giữa hai phương pháp là 0,036 (0,030 -0,042) và giới hạn tương đồng của trung bình khác biệt ± 0,05 [114] Trong nghiên cứu này, tác giả khảo sát trên 26 bác sĩ được chứng nhận chuyên ngành cấp cứu về ngưỡng khác biệt chấp nhận trên lâm sàng của pH máu động mạch và máu tĩnh mạch là 0,05 (0,04 - 0,06) mmol/L Do đó ngưỡng khác biệt pH máu động mạch và máu tĩnh mạch trong nghiên cứu của tác giả cho thấy chấp nhận được trên lâm sàng Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có mối tương quan giữa pHa và pHv tương tự như nghiên cứu của Rang và cộng sự, tuy nhiên có trung bình khác biệt thấp hơn và giới hạn tương đồng rộng hơn so với nghiên cứu của Rang và cộng sự Sự khác biệt có thể do khác nhau về đặc điểm về tuổi dân số nghiên cứu và bệnh căn bản khác nhau
Chu và cộng sự nghiên cứu trên 46 cặp khí máu động mạch và tĩnh mạch trên