Sự hiện diện của các văn bản nhật dụng vừa mang tính đổi mới so vớichương trình cũ, vừa cuốn hút học sinh yêu môn ngữ văn và thích viết văn hơn .Mang nội dung gần gũi, bức thiết đối với
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
MỞ ĐẦU 3
1 Lí do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
3 Đối tượng nghiên cứu 5
4 Đối tượng khảo sát thực nghiệm 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu 6
NỘI DUNG 7
Chương 1 Cơ sở lí luận 7
1.1 Nhận diện văn bản nhật dụng 7
1.2 Mục tiêu của dạy – học văn bản nhật dụng 8
1.3 Hệ thống văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS 8
Chương 2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu 9
2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 9
2.2 Thực trạng: 10
Chương 3 Các giải pháp và kết quả thực hiện 13
3.1 Các giải pháp 13
3.1.1 Xác định mục tiêu bài học: 13
3.1.2 Chuẩn bị phương tiện dạy học: 16
3.1.3 Dạy học phải phù hợp với phương thức biểu đạt của mỗi văn bản 17
3.1.4 Vận dụng linh hoạt các phương pháp đặc trưng của phân môn văn học 19
3.1.5 Đáp ứng dạy học tích hợp: 22
3.2 Kết quả thực hiện 24
3.2.1 Nhận định chung 24
3.2.2 Kết quả cụ thể 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27
1 Kết luận 27
2 Kiến nghị 27
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Môn Ngữ văn trong chương trình THCS được xây dựng theo quan điểmtích hợp giữa ba phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn, gồm các kiểu vănbản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, hành chính, nghị luận Văn bản nhậtdụng đã thể hiện sự hiện diện của các kiểu văn bản trên
Sự hiện diện của các văn bản nhật dụng vừa mang tính đổi mới so vớichương trình cũ, vừa cuốn hút học sinh yêu môn ngữ văn và thích viết văn hơn Mang nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của conngười và cộng đồng trong xã hội hiện đại, các văn bản nhật dụng thường hướngngười đọc vào những vấn đề thời sự gần gũi hàng ngày mà mỗi cá nhân và cộngđồng đều quan tâm như môi trường, dân số, di tích văn hoá, danh lam thắngcảnh, các tệ nạn xã hội như: Ma tuý, thuốc lá, lao động, trẻ em, vấn đề hội nhập
và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Văn bản nhật dụng được đưa vào chương trình Ngữ văn THCS trong khitrước đó lí luận dạy học văn chưa từng đặt vấn đề về phương pháp dạy học vănbản nhật dụng Đây là một khó khăn cho giáo viên Tuy nhiên, với sự hướng dẫncủa các tác giả SGK Ngữ Văn trong các cuốn SGV Ngữ văn 6 hoặc Ngữ văn 9
về đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng chính là những chỉdẫn quan trọng giúp giáo viên và học sinh nhận diện văn bản nhật dụng và địnhhướng cách dạy - học văn bản nhật dụng
Trang 4Thực tiễn việc dạy học văn bản nhật dụng ở một số trường THCS hiện nay
đã bộc lộ những bất cập cả trong kiến thức và phương pháp, nhất là phươngpháp dạy học Có giáo viên còn mơ hồ về hình thức kiểu loại văn bản nhật dụng,xác định mục tiêu bài học chưa chính xác, sử dụng các phương tiện dạy học, xâydựng hệ thống câu hỏi trong hoạt động đọc hiểu văn bản chưa hợp lí, chưa tạo
sự hứng thú và chưa đạt hiệu quả dạy học tích cực cho các bài học văn bản nhậtdụng Bên cạnh đó còn có một trở ngại không hề nhỏ, đó là đa số học sinh trênđịa bàn huyện Đakrông nói chung và trường THCS ABung nói riêng đều là con
em dân tộc thiểu số, vốn từ ngữ phổ thông của các em bị hạn chế nên khả năngtiếp thu bài còn chậm Có một số học sinh lớp 9 mặc dù đã được học các vănbản nhật dụng nhưng khi viết một văn bản thuyết minh hoặc nghị luận về mộtvấn đề có tính chất thời sự ở địa phương, ở cuộc sống xung quanh thì lúng túng,thiếu tự tin
Xuất phát từ những lí do trên, nên khi giảng dạy thực hiện chương trìnhNgữ văn THCS, bằng kinh nghiệm của bản thân kết hợp với việc dự giờ, khảosát kết quả học tập trong học sinh của đồng nghiệp, và việc tự học tập nghiêncứu một số tài liệu tham khảo, tôi đã rút ra sáng kiến: “ Một số kinh nghiệm dạyhọc văn bản nhật dụng cho học sinh trường THCS ABung” để góp phần nângcao hiệu quả giờ dạy và học văn bản nhật dụng Để học sinh yêu thích giờ họcVăn hơn
Trang 52 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phương phápdạy học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản nhật dụng, đáp ứngnhu cầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS hiện nay
- Nhiệm vụ về lý luận: Nghiên cứu tài liệu, chương trình SGK, nghiên cứu
về phương pháp dạy văn bản nhật dụng
- Nhiệm vụ thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng của việc dạy văn bản nhậtdụng trong trường THCS A Bung
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà tôi đưa vào nghiên cứu trong đề tài này đó là thực trạng, biệnpháp, giải pháp giảng dạy những văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ Văn
THCS nhằm giảm bớt tính hàn lâm, tạo cơ hội rõ rệt hơn cho việc dạy văn học
gắn kết với đời sống, nhằm giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức phápluật và ý thức công dân
4 Đối tượng khảo sát thực nghiệm
HS lớp 6 và 9 của trường THCS ABung
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
Trang 6- Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phương pháp này là dự giờ đồngnghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những ưu nhược điểm trong bài dạy của cácđồng nghiệp
- Phương pháp so sánh: với phương pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếu kếtquả nghiên cứu
- Ngoài ra tôi còn sử dụng những phương pháp hỗ trợ khác như: đọc tài liệu,thống kê, thăm dò ý kiến của HS, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp
6 Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
- Là những văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ Văn cấp THCS và nhữngvấn đề liên quan
- Tôi đã tiến hành nghiên cứu từ tháng 8 năm 2016 đến nay
Trang 7Giáo dục Hà Nội Tr 5-6).
Các chỉ dẫn trên có thể xem là tiêu chí cơ bản để nhận diện các văn bảnnhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS
Trang 81.2 Mục tiêu của dạy – học văn bản nhật dụng.
Góp phần hình thành những con người có trình độ học vấn phổ thông cơ sở,chuẩn bị cho các em ra đời hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn Đó là nhữngngười có ý thức tự tu dưỡng, biết yêu thương, qúy trọng gia đình, bạn bè; cólòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, biết hướng tới những tư tưởng, tình cảmcao đẹp như lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng cămghét cái xấu, cái ác Đó là những con người biết rèn luyện để có tính tự lập, có
tư duy sáng tạo, bước đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mĩ trongnghệ thuật, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng Tiếng Việt như một công
cụ để tư duy, giao tiếp Đó cũng là những người có ham muốn đem tài trí củamình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
1.3 Hệ thống văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS
Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK ngữ văn THCS tồn tại dưới nhiềukiểu văn bản khác nhau Đó có thể là văn bản thuyết minh (Cầu Long Biên -chứng nhân lịch sử, Ca Huế trên sông Hương, Động Phong Nha),Văn bản biểucảm (Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Mẹ tôi, Cổng trường mở ra), văn bản nghị luận(Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyềnđược bảo vệ và phát triển của trẻ em) Đó có thể là một bài báo thuyết minhkhoa học (Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá), nhưng cũng
có thể là một văn bản văn học thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con búpbê)
Trang 9Từ các hình thức đó, những vấn đề thời sự cập nhật của đời sống cá nhân vàcộng đồng hiện đại được khơi dậy, chẳng hạn là những báo động về sự gia tăngdân số, sự huỷ hoại môi trường, sức khoẻ và chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sựsống của con người trên trái đất, những quan tâm về vai trò của người mẹ và nhàtrường, về quyền sống của trẻ em, về di tích lịch sử, bản sắc văn hoá dân
Chương 2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu
- Trường THCS ABung là một ngôi trường thuộc vùng sâu vùng xa của huỵênĐaKrông, đa số các em là người dân tộc thiểu số, gia đình khó khăn Phụ huynhchưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con cái, không kèm cặp con emtrong học tập Bản thân HS thì tiếp xúc xã hội ít nên dẫn đến tình trạng “ngạinói”, rụt rè Các em mãi chơi hoặc phụ giúp công việc gia đình nên thiếu sự đầu
tư cho học tập
Trang 10- Do ở vùng sâu, vùng xa nên các phương tiện truyền thông chưa đa dạng khiếnkhả năng tiếp thu thông tin của các em chậm và không nhiều Đồng thời GVcũng chưa thể sử dụng các phương tiện dạy học hiệu quả
- Đội ngủ GV trẻ, năng động, nhiệt tình nhưng kinh nghiệm giảng dạy còn ít
+ GV thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phương diện của sángtạo nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà chưa chú trọng đến vấn đề
xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với HS Ví dụ trong văn bản “Thông tin vềtrái đất năm 2000”, GV chỉ giúp HS nắm được đặc tính không phân huỷ và tác
Trang 11hại của bao bì gây ra mà chưa cho học sinh liên hệ với bản thân mình, vấn đềmôi trường trong xã hội.
+ Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống mà
GV chưa chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bảnchưa đầy đủ
+ Vốn kiến thức của GV còn hạn chế ,thiếu sự mở rộng
+ GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biệnpháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS Trong tiết học thường khôkhan, thiếu sinh động, chưa kích thích hứng thú và sự yêu thích của HS khi họcvăn
+ GV còn có tâm lý phân vân không biết có nên sử dụng phương phápgiảng bình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức
độ như thế nào?
+ Giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh
+ Học sinh chưa biết liên hệ thực tế, chưa biết vận dụng các môn học khác
để giải quyết vấn đề nêu ra trong văn bản nhật dụng
Từ thực trạng trên nên kết quả của việc học văn bản nhật dụng năm học2015-2016 qua bài kiểm tra đạt được như sau:
Trang 12Lớp 9 (42 HS) 3 7,14 29 69,05 10 23,81
* Nguyên nhân của thực trạng trên là:
- Văn bản nhật dụng mới được đưa vào giảng dạy, số lượng văn bảnkhông nhiều nên GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng vềphương pháp
- GV ít sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức cho các em bằnghình ảnh rất hạn chế
- GV chưa xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhậtdụng
- GV chưa có ý thức sưu tầm tư liệu có liên quan đến văn bản như tranhảnh, văn thơ để bổ sung cho bài học thêm phong phú
- Học sinh chưa hứng thú trong học tập,
Trang 13Chương 3 Các giải pháp và kết quả thực hiện
3.1 Các giải pháp
Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi, bằng sáng kiến của
cá nhân, tôi xin đề xuất một số giải pháp, biện pháp dạy học văn bản nhật dụngnhư sau:
3.1.1 Xác định mục tiêu bài học:
Khi xác định mục tiêu bài học, giáo viên cần chú ý hai điểm nhấn mà bài
học văn bản nhật dụng tác động tới người học: mục tiêu trang bị kiến thức và mục tiêu trau dồi tư tưởng tình cảm, thái độ.
Bài học văn bản nhật dụng giúp học sinh hiểu đúng ý nghĩa xã hội (chủ yếu
là ý nghĩa thời sự cập nhật gần gũi) qua việc tự nắm bắt vấn đề được đề cập đếntrong văn bản
Hoạt động đọc - hiểu ở phần văn bản, nếu đối tượng là các tác phẩm vănchương thì việc đọc có nghiền ngẫm, phân tích, cảm thụ những vẻ đẹp của nghệthuật ngôn từ, để từ đó hiểu được những khái quát đời sống của tác giả, nghĩa làngười đọc tự mình khám phá và rung động lấy ý nghĩa đời sống và thẩm mĩ củatác phẩm sẽ là mục tiêu kiến thức của bài học văn bản nghệ thuật
Nhưng khi đối tượng đọc - hiểu là các văn bản nhật dụng thì mục tiêu kiếnthức của bài học sẽ nhấn mạnh vào nội dung tư tưởng của văn bản, tức là nắmbắt vấn đề xã hội gần gũi, bức thiết, mang tính thời sự hơn là đi sâu khám phá
Trang 14giá trị hình thức của văn bản Việc xác định mục tiêu kiến thức của bài học vănbản nhật dụng phải bắt đầu từ sự rành rõ trong phân loại văn bản như thế.
Ví dụ: Cùng một văn bản như: " Cuộc chia tay của những con búp bê", nếu
quan niệm đây là một tác phẩm văn chương hư cấu thì yêu cầu đọc hiểu sẽ baogồm sự phát hiện và bình giá trên nhiều phương diện của sáng tạo nghệ thuậtnhư: cốt truyện, nhân vật, cách kể và cuối cùng là cảm nhận các khái quát xãhội mà tác giả biểu hiện ở các lớp nghĩa của tác phẩm Nhưng nếu nhìn nhậntruyện này như một văn bản nhật dụng thì phạm vi đọc hiểu dù không thể bỏ quacác dấu hiệu hình thức nổi bật của văn bản, nhưng chủ yếu là là phát hiện nộidung của văn bản, chưa cần là các chủ đề khái quát nhưng những vấn đề sâu xacủa cuộc sống con người, mà chỉ cần là vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản gầngũi với học sinh, thức dậy không chỉ tình chia sẻ bất hạnh với bạn bè đồng cảnhngộ mà còn là ý thức về quyền được hưởng niềm vui, hạnh phúc Đó sẽ là ýnghĩa cập nhật của bài học này Và đó sẽ là mục tiêu kiến thức chủ yếu của bài
học văn bản nhật dụng" Cuộc chia tay của những con búp bê".
Nội dung của văn bản nhật dụng là những vấn đề gần gũi bức thiết đối vớicuộc sống con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại, nên mục tiêu bài họcvăn bản nhật dụng còn là sự mở rộng nhận thức của học sinh tới đời sống xã hội
và bản thân về những vấn đề được đặt ra từ văn bản
Cơ hội để lĩnh hội các tri thức cập nhật về nhiều vấn đề thiết thực vừa có ýnghĩa thời sự, vừa có ý nghĩa lâu dài là thế mạnh của bài học văn bản nhật dụng.Nhưng các bài học của văn bản nhật dụng không khuôn lại ở việc cung cấp tri
Trang 15thức trong nội bộ văn bản mà còn tích hợp liên môn, mở rộng hiểu biết củangười học theo vấn đề được đề cập trong văn bản Cụ thể: Ý nghĩa chứng nhân
lịch sử của cầu Long Biên trong văn bản " Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử"
có thể gợi học sinh liên tưởng tới nhiều cây cầu chứng nhân lịch sử khác trên đấtnước, quê hương trong cả thời chiến tranh đánh giặc như: cầu Công Lí, cầu HàmRồng Đặc biệt ở quảng trị có cầu Hiền Lương cũng gắn liền với lịch sử của dân
tộc, GV có thể tích hợp với môn Lịch sử, liên hệ thực tế cho HS Văn bản " Bức thư của thủ lĩnh da đỏ" và "Thông tin về ngày trái đất năm 2000" sẽ gợi cho HS
liên hệ tới thực trạng báo động về môi trường sống và sức khoẻ con người ở mỗilàng quê, thành phố, đất nước đang bị chính con người huỷ hoại, từ đó các embiết hành động cho đúng
Các văn bản nhật dụng chủ yếu thoả mãn mục đích truyền thống xã hộihơn là sự thoả mãn giao tiếp thẩm mĩ Cho dù văn chương thẩm mĩ không nhiều
đặc sắc trong văn bản Chẳng hạn" Ca Huế trên sông Hương", không chỉ khơi
dậy trong học sinh tình yêu dòng sông âm nhạc nổi tiếng mà còn đánh thức họtình yêu, niềm tự hào, ý thức giữ gìn và bảo vệ những di tích lịch sử văn hoávàng son của đất nước mình Từ đó giáo dục các em yêu thích và lưu giữ các lànđiệu dân ca của dân tộc mình như: Cha chấp, Xiêng, Ca lơi…
Với bài:" Bài toán dân số"( Bài 13 - Ngữ văn 8), mục tiêu bài học được xác
định như sau:
HS hiểu từ văn bản "Bài toán dân số":
Trang 16- Mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là phải hạn chế
sự gia tăng dân số, đó là con đường" tồn tại hay không tồn tại" của chính loàingười
- Qua cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận, bài viết đã cósức thấm thía và truyền cảm sâu sắc tới bạn đọc về ý thức trách nhiệm của mìnhtrước sự gia tăng của dân số
Như vậy, cung cấp và mở rộng hiểu biết về những vấn đề gần gũi, bức thiếtđang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ đó tăng cường ý thức công dânđối với cộng đồng trong mỗi HS Từ đó liên hệ với thực trạng tại xã ABung: Nạntảo hôn, sinh nhiều con…đang còn tồn tại khá nhiều dẫn đến tình trạng nghèođói, con cái không được quan tâm đến nơi đến chốn…Từ đó giáo dục, tuyêntruyền HS không nên kết hôn sớm Đó sẽ là định hướng mục tiêu chung của cácbài học văn bản nhật dụng cần được xác định trong dạy học phần văn bản nàytrong chương trình Ngữ văn THCS
3.1.2 Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Yêu cầu truyền thống cập nhật của các chủ đề nhật dụng đòi hỏi cácphương pháp dạy học đáp ứng cung cấp và khai thác thông tin nhanh và phong
phú tới người học SGK, bảng đen, phấn trắng, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ…
các phương tiện dạy học truyền thống ấy là cần thiết nhưng chưa thể đáp ứnghết các yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng theo tinh thần nói trên Ở đây hệthống tư liệu bồi đắp trực tiếp cho chủ đề văn bản nhật dụng và mở rộng chủ đề