Văn bản nhật dụng được đưa vào chương trình Ngữ văn THCS trong khitrước đó lí luận dạy học văn chưa từng đặt vấn đề về phương pháp dạy học văn bảnnhật dụng.. Tuy nhiên, với sự hướng dẫn
Trang 1Mục lục
MỞ ĐẦU 4
1 Lí do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
3 Đối tượng nghiên cứu 6
4 Đối tượng khảo sát thực nghiệm 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu 7
NỘI DUNG 7
Chương 1 Cơ sở lí luận 7
1.1 Nhận diện văn bản nhật dụng 7
1.2 Tầm quan trọng của dạy – học văn bản nhật dụng 8
1.3 Hệ thống văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS 8
Chương 2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu 9
Chương 3 Các giải pháp và kết quả thực hiện 11
3.1 Các giải pháp 11
3.1.1 Xác định mục tiêu bài học: 11
3.1.2 Chuẩn bị phương tiện dạy học: 14
3.1.3 Dạy học phải phù hợp với phương thức biểu đạt của mỗi văn bản 15
3.1.4 Vận dụng linh hoạt các phương pháp đặc trưng của phân môn văn học 17
3.1.5 Đáp ứng dạy học tích hợp: 19
3.2 Kết quả thực hiện 21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
1 Kết luận 22
2 Kiến nghị 23
Trang 2Tài liệu tham khảo 25
Trang 4Mang nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người
và cộng đồng trong xã hội hiện đại, các văn bản nhật dụng thường hướng ngườiđọc vào những vấn đề thời sự gần gũi hàng ngày mà mỗi cá nhân và cộng đồng đềuquan tâm như môi trường, dân số, di tích văn hoá, danh lam thắng cảnh, các tệ nạn
xã hội như: Ma tuý, thuốc lá, lao động, trẻ em, vấn đề hội nhập và giữ gìn bản sắcvăn hoá dân tộc
Văn bản nhật dụng được đưa vào chương trình Ngữ văn THCS trong khitrước đó lí luận dạy học văn chưa từng đặt vấn đề về phương pháp dạy học văn bảnnhật dụng Đây là một khó khăn cho giáo viên Tuy nhiên, với sự hướng dẫn củacác tác giả SGK Ngữ Văn trong các cuốn SGV Ngữ văn 6, 7, 8, 9 về đặc điểm nộidung và hình thức của văn bản nhật dụng chính là những chỉ dẫn quan trọng giúpgiáo viên và học sinh nhận diện văn bản nhật dụng và định hướng cách dạy - họcvăn bản nhật dụng
Trang 5Thực tiễn việc dạy học văn bản nhật dụng ở một số trường THCS hiện nay đãbộc lộ những bất cập cả trong kiến thức và phương pháp, nhất là phương pháp dạyhọc Có giáo viên còn mơ hồ về hình thức kiểu loại văn bản nhật dụng, xác địnhmục tiêu bài học chưa chính xác, sử dụng các phương tiện dạy học, xây dựng hệthống câu hỏi trong hoạt động đọc hiểu văn bản chưa hợp lí, chưa tạo sự hứng thú
và chưa đạt hiệu quả dạy học tích cực cho các bài học văn bản nhật dụng Bên cạnh
đó còn có một trở ngại không hề nhỏ, đó là đa số học sinh trên địa bàn huyệnĐakrông nói chung và trường THCS ABung nói riêng đều là con em dân tộc thiểu
số, vốn từ ngữ phổ thông của các em bị hạn chế nên khả năng tiếp thu bài cònchậm Có một số học sinh lớp 9 mặc dù đã được học các văn bản nhật dụng nhưngkhi viết một văn bản thuyết minh hoặc nghị luận về một vấn đề có tính chất thời sự
ở địa phương, ở cuộc sống xung quanh thì lúng túng, thiếu tự tin
Xuất phát từ những lí do trên, nên khi giảng dạy thực hiện chương trình Ngữvăn THCS, bằng kinh nghiệm của bản thân kết hợp với việc dự giờ, khảo sát kếtquả học tập trong học sinh của đồng nghiệp, và việc tự học tập nghiên cứu một sốtài liệu tham khảo, tôi đã rút ra sáng kiến: “ Một số kinh nghiệm dạy học văn bảnnhật dụng cho học sinh trường THCS A Bung” để góp phần nâng cao hiệu quả giờdạy và học văn bản nhật dụng, giúp học sinh yêu thích giờ học Văn hơn
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phương pháp dạyhọc, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản nhật dụng, đáp ứng nhucầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS hiện nay
Trang 6- Nhiệm vụ về lý luận: Nghiên cứu tài liệu, chương trình SGK, nghiên cứu vềphương pháp dạy văn bản nhật dụng
- Nhiệm vụ thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng của việc dạy văn bản nhật dụngtrong trường THCS A Bung
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà tôi đưa vào nghiên cứu trong đề tài này đó là thực trạng, biệnpháp, giải pháp giảng dạy những văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ Văn
THCS nhằm giảm bớt tính hàn lâm, tạo cơ hội rõ rệt hơn cho việc dạy Văn học
gắn kết với đời sống, nhằm giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức phápluật và ý thức công dân
4 Đối tượng khảo sát thực nghiệm
HS lớp 9 của trường THCS A Bung
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phương pháp này là dự giờđồng nghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những ưu nhược điểm trong bài dạy củacác đồng nghiệp
- Phương pháp so sánh: Với phương pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếukết quả nghiên cứu
- Ngoài ra tôi còn sử dụng những phương pháp hỗ trợ khác như: đọc tài liệu,thống kê, thăm dò ý kiến của HS, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp
Trang 76 Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
- Là những văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ Văn cấp THCS vànhững vấn đề liên quan
+ Không gian nghiên cứu: Trường THCS A Bung;
+ Thời gian nghiên cứu: Tôi đã tiến hành nghiên cứu từ tháng 8 năm 2016 đếnnay
NỘI DUNG Chương 1 Cơ sở lí luận 1.1 Nhận diện văn bản nhật dụng.
Văn bản nhật dụng là gì? "Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ loại thể, hoặc chỉ kiểu văn bản Nói đến văn bản nhật dụng trước hết là nói đến tính chất nội dung của văn bản Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản" (Ngữ văn 6, tập 2, trang 125-126) Sau đó ý kiến này còn được lý giải thêm:" Có một nội dung mà chương trình Ngữ văn quan tâm là sự cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại với những vấn đề vừa quen thuộc, vừa gần gũi hàng ngày , vừa có
ý nghĩa lâu dài, trọng đại mà tất cả chúng ta đều quan tâm hướng tới Những vấn
đề này, "phần cứng" của chương trình có thể chưa đáp ứng được Nếu các văn bản văn chương nghệ thuật lấy hình thức( kiểu văn bản và thể loại ) làm tiêu chí
Trang 8lựa chọn, thì văn bản nhật dụng được lựa chọn theo tiêu chí nội dung như đã nêu Chính vì thế, văn bản nhật dụng có thể thuộc bất cứ kiểu văn bản hoặc bất cứ thể loại nào."( Ngữ văn 7, tập một( SGV), NXB Giáo dục Hà Nội Tr 5-6).
Các chỉ dẫn trên có thể xem là tiêu chí cơ bản để nhận diện các văn bản nhậtdụng trong chương trình Ngữ văn THCS
1.2 Tầm quan trọng của dạy – học văn bản nhật dụng.
Góp phần hình thành những con người có trình độ học vấn phổ thông cơ sở,chuẩn bị cho các em ra đời hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn Đó là những người
có ý thức tự tu dưỡng, biết yêu thương, qúy trọng gia đình, bạn bè; có lòng yêunước, yêu Chủ nghĩa xã hội, biết hướng tới những tư tưởng, tình cảm cao đẹp nhưlòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cáiác… Đó là những con người biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư duy sáng tạo,bước đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mĩ trong nghệ thuật, có nănglực thực hành và năng lực sử dụng Tiếng Việt như một công cụ để tư duy, giao tiếp
Đó cũng là những người có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1.3 Hệ thống văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS
Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS tồn tại dưới nhiều
kiểu văn bản khác nhau Đó có thể là văn bản thuyết minh (Cầu Long Biên - chứng nhân lịch s; Ca Huế trên sông Hương; Động Phong Nha),Văn bản biểu cảm (Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Mẹ tôi; Cổng trường mở ra), văn bản nghị luận (Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và
Trang 9phát triển của trẻ em) Đó có thể là một bài báo thuyết minh khoa học (Thông tin
về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá), nhưng cũng có thể là một văn bản Văn học thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con búp bê)
Từ các hình thức đó, những vấn đề thời sự cập nhật của đời sống cá nhân vàcộng đồng hiện đại được khơi dậy, chẳng hạn là những báo động về sự gia tăng dân
số, sự hủy hoại môi trường, sức khoẻ và chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sốngcủa con người trên trái đất, những quan tâm về vai trò của người mẹ và nhà trường,
về quyền sống của trẻ em, về di tích lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc Các bài học
về những vấn đề đó sẽ đánh thức và làm giầu tình cảm và ý thức công dân, cộngđồng trong mỗi người học, giúp các em hoà nhập hơn với cuộc sống xã hội màchúng ta đang sống
Vậy để mỗi văn bản nhật dụng thấm sâu và có ý nghĩa thiết thực đến với từnghọc sinh thì khi dạy các văn bản này, mỗi giáo viên cần am hiểu sâu sắc về nộidung, hình thức và ý nghĩa nhân văn của từng văn bản, đổi mới phương pháp dạyhọc để mang lại hiệu quả cao nhất
Chương 2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Năm học 2016- 2017, tôi được phân công giảng dạy môn Ngữ văn khối 6 vàkhối 9 Qua quá trình giảng dạy và dự giờ, góp ý, trao đổi với các đồng nghiệp tôinhận thấy một số thực trạng sau:
+ GV coi các văn bản này là một thể loại cụ thể giống như truyện, kí nên chỉchú ý dựa vào các đặc điểm của thể loại như: cốt truyện, nhân vật, tình huống, sựviệc ghi chép để phân tích nội dung
Trang 10+ GV thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phương diện của sáng tạonghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà chưa chú trọng đến vấn đề xã hộiđặt ra trong văn bản gần gũi với HS Ví dụ trong văn bản “Thông tin về trái đấtnăm 2000”, GV chỉ giúp HS nắm được đặc tính không phân huỷ và tác hại của bao
bì gây ra mà chưa cho học sinh liên hệ với bản thân mình, vấn đề môi trường trong
xã hội
+ Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống mà GVchưa chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bản chưađầy đủ
+ GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biệnpháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS Trong tiết học thường khô khan,thiếu sinh động, chưa kích thích hứng thú và sự yêu thích của HS khi học văn.+ GV còn có tâm lý phân vân không biết có nên sử dụng phương pháp giảngbình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức độ nhưthế nào?
+ Học sinh chưa biết liên hệ thực tế, chưa biết vận dụng các môn học khác đểgiải quyết vấn đề nêu ra trong văn bản nhật dụng
Từ thực trạng trên nên kết quả của việc học văn bản nhật dụng đầu năm học
2016 – 2017 (tháng 9 năm 2016) qua bài kiểm tra đạt được như sau:
Trang 11Chương 3 Các giải pháp và kết quả thực hiện 3.1 Các giải pháp
Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi, bằng sáng kiến của cánhân, tôi xin đề xuất một số giải pháp, biện pháp dạy học văn bản nhật dụng nhưsau:
3.1.1 Xác định mục tiêu bài học:
Khi xác định mục tiêu bài học, giáo viên cần chú ý hai điểm nhấn mà bài học
văn bản nhật dụng tác động tới người học: mục tiêu trang bị kiến thức và mục tiêu trau dồi tư tưởng tình cảm, thái độ.
Bài học văn bản nhật dụng giúp học sinh hiểu đúng ý nghĩa xã hội (chủ yếu là
ý nghĩa thời sự cập nhật gần gũi) qua việc tự nắm bắt vấn đề được đề cập đến trongvăn bản
Hoạt động đọc - hiểu ở phần văn bản, nếu đối tượng là các tác phẩm vănchương thì việc đọc có nghiền ngẫm, phân tích, cảm thụ những vẻ đẹp của nghệthuật ngôn từ, để từ đó hiểu được những khái quát đời sống của tác giả, nghĩa làngười đọc tự mình khám phá và rung động lấy ý nghĩa đời sống và thẩm mĩ của tácphẩm sẽ là mục tiêu kiến thức của bài học văn bản nghệ thuật
Nhưng khi đối tượng đọc - hiểu là các văn bản nhật dụng thì mục tiêu kiếnthức của bài học sẽ nhấn mạnh vào nội dung tư tưởng của văn bản, tức là nắm bắtvấn đề xã hội gần gũi, bức thiết, mang tính thời sự hơn là đi sâu khám phá giá trị
Trang 12hình thức của văn bản Việc xác định mục tiêu kiến thức của bài học văn bản nhậtdụng phải bắt đầu từ sự rành rõ trong phân loại văn bản như thế.
Ví dụ: Cùng một văn bản như: "Cuộc chia tay của những con búp bê", nếu
quan niệm đây là một tác phẩm văn chương hư cấu thì yêu cầu đọc hiểu sẽ baogồm sự phát hiện và bình giá trên nhiều phương diện của sáng tạo nghệ thuật như:cốt truyện, nhân vật, cách kể và cuối cùng là cảm nhận các khái quát xã hội mà tácgiả biểu hiện ở các lớp nghĩa của tác phẩm Nhưng nếu nhìn nhận truyện này làmột văn bản nhật dụng thì phạm vi đọc hiểu dù không thể bỏ qua các dấu hiệu hìnhthức nổi bật của văn bản, nhưng chủ yếu là là phát hiện nội dung của văn bản, chưacần là các chủ đề khái quát nhưng những vấn đề sâu xa của cuộc sống con người,
mà chỉ cần là vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh, thức dậykhông chỉ tình chia sẻ bất hạnh với bạn bè đồng cảnh ngộ mà còn là ý thức vềquyền được hưởng niềm vui, hạnh phúc Đó sẽ là ý nghĩa cập nhật của bài học này
Và đó sẽ là mục tiêu kiến thức chủ yếu của bài học văn bản nhật dụng "Cuộc chia tay của những con búp bê".
Nội dung của văn bản nhật dụng là những vấn đề gần gũi bức thiết đối vớicuộc sống con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại, nên mục tiêu bài học vănbản nhật dụng còn là sự mở rộng nhận thức của học sinh tới đời sống xã hội và bảnthân về những vấn đề được đặt ra từ văn bản
Cơ hội để lĩnh hội các tri thức cập nhật về nhiều vấn đề thiết thực vừa có ýnghĩa thời sự, vừa có ý nghĩa lâu dài là thế mạnh của bài học văn bản nhật dụng.Nhưng các bài học của văn bản nhật dụng không khuôn lại ở việc cung cấp tri thức
Trang 13trong nội bộ văn bản mà còn tích hợp liên môn, mở rộng hiểu biết của người họctheo vấn đề được đề cập trong văn bản Cụ thể: Ý nghĩa chứng nhân lịch sử của
cầu Long Biên trong văn bản "Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử" có thể gợi học
sinh liên tưởng tới nhiều cây cầu chứng nhân lịch sử khác trên đất nước, quê hươngtrong cả thời chiến tranh đánh giặc như: Cầu Công Lí, cầu Hàm Rồng Đặc biệt ởquảng trị có cầu Hiền Lương cũng gắn liền với lịch sử của dân tộc, GV có thể tích
hợp với môn Lịch sử, liên hệ thực tế cho HS Văn bản "Bức thư của thủ lĩnh da đỏ" và "Thông tin về ngày trái đất năm 2000" sẽ gợi cho HS liên hệ tới thực trạng
báo động về môi trường sống và sức khoẻ con người ở mỗi làng quê, thành phố,đất nước đang bị chính con người huỷ hoại, từ đó các em biết hành động cho đúng.Các văn bản nhật dụng chủ yếu thoả mãn mục đích truyền thống xã hội hơn là
sự thoả mãn giao tiếp thẩm mĩ Cho dù văn chương thẩm mĩ không nhiều đặc sắc
trong văn bản Chẳng hạn: "Ca Huế trên sông Hương", không chỉ khơi dậy trong
học sinh tình yêu dòng sông âm nhạc nổi tiếng mà còn đánh thức họ tình yêu, niềm
tự hào, ý thức giữ gìn và bảo vệ những di tích lịch sử văn hoá vàng son của đấtnước mình Từ đó giáo dục các em yêu thích và lưu giữ các làn điệu dân ca của dântộc mình như: Cha chấp, Xiêng, Ca lơi…
Với bài: "Bài toán dân số"( Bài 13 - Ngữ văn 8), mục tiêu bài học được xác
định như sau:
HS hiểu từ văn bản "Bài toán dân số":
- Mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là phải hạn chế sựgia tăng dân số, đó là con đường "tồn tại hay không tồn tại" của chính loài người
Trang 14- Qua cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận, bài viết đã có sứcthấm thía và truyền cảm sâu sắc tới bạn đọc về ý thức trách nhiệm của mình trước
sự gia tăng của dân số
Như vậy, cung cấp và mở rộng hiểu biết về những vấn đề gần gũi, bức thiếtđang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ đó tăng cường ý thức công dân đốivới cộng đồng trong mỗi HS Từ đó liên hệ với thực trạng tại xã ABung: Nạn tảohôn, hôn nhân cận huyết thống, sinh nhiều con…đang còn tồn tại khá nhiều dẫnđến tình trạng nghèo đói, con cái không được quan tâm đến nơi đến chốn…Từ đógiáo dục, tuyên truyền HS không nên kết hôn sớm Đó sẽ là định hướng mục tiêuchung của các bài học văn bản nhật dụng cần được xác định trong dạy học phầnvăn bản này trong chương trình Ngữ văn THCS
3.1.2 Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Yêu cầu truyền thống cập nhật của các chủ đề nhật dụng đòi hỏi các phươngpháp dạy học đáp ứng cung cấp và khai thác thông tin nhanh và phong phú tới
người học SGK, bảng đen, phấn trắng, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ… các
phương tiện dạy học truyền thống ấy là cần thiết nhưng chưa thể đáp ứng hết cácyêu cầu dạy học văn bản nhật dụng theo tinh thần nói trên Ở đây hệ thống tư liệubồi đắp trực tiếp cho chủ đề văn bản nhật dụng và mở rộng chủ đề đó bên ngoàivăn bản (báo chí, mĩ thuật, điện ảnh) và những câu hỏi trắc nghiệm nếu được thuthập, thiết kế và trình chiếu trên phương tiện dạy học điện tử (sử dụng phần mềmpowerpoint, Violet) sẽ là các phương tiện tạo hiệu ứng tích cực nhất trong dạy họcvăn bản nhật dụng