1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN dạy học THEO CHỦ đề, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỄN NĂNG lực

13 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học theo chuyên đề là một trong những mô hình dạy tối ưu hóa góp phần giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong nội dung chương trình học hiện nay như: góp phần phát huy tính tích cực

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO GIO LINH

TRƯỜNG THCS TT GIO LINH

CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỄN NĂNG LỰC

MÔN: VẬT LÍ 8 CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG – CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT

NĂM HỌC : 2016 – 2017

Trang 2

THÁNG 01/2017

I Lí do chọn chuyên đề.

Dạy học theo chuyên đề là một trong những mô hình dạy tối ưu hóa góp phần giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong nội dung chương trình học hiện nay như: góp phần phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình học, tăng cường định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn, cùng với đó là việc giúp học sinh giảm thiểu nhàm chán, áp lực do sự trùng lặp kiến thức khi học và hướng tới kết cấu lại những đơn vị kiến thức có tính liên hệ, tổng thể hơn giúp học sinh nắm bắt bản chất kiến thức sau khi học

Qua thực tế dạy học vật lí, chúng ta nhận thấy rằng có rất nhiều hiện tượng xảy ra trong

tự nhiên, trong cuộc sống có liên quan đến kiến thức bộ môn Một trong những kiến thức tác động rất lớn đến các hoạt động của con người củng như có thể giúp con người thực hiện được một số công việc dễ dàng đó là “Nhiệt năng và các hình thức truyền nhiệt”

Việc khai thác các nội dung kiến thức về nhiệt năng và các hình thức truyền nhiệt giúp cho học sinh giải thích được rất nhiều hiện tượng thường xảy ra trong tự nhiên, trong cuộc sống hằng ngày

Các nội dung kiến thức về Nhiệt năng và các hình thức truyền nhiệt trong sách giáo khoa vật lí 8 được viết trong 3 bài học và được sắp xếp như sau:

- Bài 21: Nhiệt năng

- Bài 22: Dẫn nhiệt

- Bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt

Nhìn chung sự sắp xếp kiến thức theo tuần tự sách giáo khoa là tương đối hợp lý Tuy nhiên cách tiếp cận kiến thức trong các bài học chưa thực sự lôgic Vì vậy, để giúp học sinh

có được hướng tiếp cận đơn giản và khoa học hơn, vận dụng giải thích các hiện tượng một cách lôgic Nhóm bộ môn đã xây dựng chuyên đề “ Nhiệt năng và các hình thức truyền nhiệt” gồm 3 tiết với các nội dung tuần tự như sau:

Số tiết trong chủ đề: 3 tiết

Tiết 25 Nhiệt năng - Sự dẫn nhiệt Tiết dạy minh họa

Tiết 26 Tính dẫn nhiệt của các chất., bài tập

Tiết 27 Đối lưu – Bức xạ nhiệt

II Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề

Nội dung 1: - Nhiệt năng và sự dẫn nhiệt

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn

- Nêu được hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

- Nêu được ba hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví

dụ minh hoạ cho mỗi cách

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì

- Vận dụng kiến thức về nhiệt năng và sự dẫn nhiệt để giải quyết một số vấn đề trong

kĩ thuật và đời sống

Trang 3

Nội dung 2: - Tính dẫn nhiệt của các chất.

- Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt.

- So sánh được tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí

- Thực hiện được TN về sự dẫn nhiệt, các TN về tính dẫn nhiệt của chất lỏng, chất khí.

- Làm các bài tập về nhiệt năng và sụ dẫn nhiệt

Nội dung 3: Đối lưu - Bức xạ nhiệt.

- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí

- Tìm được ví dụ thực tế về đối lưu và bức xạ nhiệt

- Nêu được hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn; chất lỏng ; chất khí

III Chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ.

3.1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật

- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng

- Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn

- Nêu được các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật

- Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt

- So sánh được tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí

3.2 Kĩ năng:

- Thực hiện được TN về sự dẫn nhiệt, các TN về tính dẫn nhiệt của chất lỏng, chất khí

- Biết vận dụng kiến thức dể giải thích các hiện tượng đơn giản và làm bài tập.

- Quan sát hiện tượng vật lý

- Sử dụng khéo léo 1số dụng cụ TN dễ vỡ

3.3 Thái độ:

- Đam mê yêu thích môn học, Hợp tác và tính cẩn thận trong khi làm thí nghiệm, tập trung nghiêm túc trong giờ học

Những năng lực có thể phát triển

- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề

Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đc.

Năng lực thành phần

Nhóm

năng lực

Trình bày được khái niệm nhiệt năng, nhiệt lượng

Trình bày được cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật

Trình bày được các hình thức truyền nhiệt

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

Nhóm

NLTP

liên quan

đến sử

dụng

kiến

thức vật

Hs nắm được mối quan hệ giữa nhiệt độ

và nhiệt năng của vật

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

Hs sử dụng được kiến thức vật lí để thảo luận và đưa ra các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí

để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Trang 4

Hs sử dụng được kiến thức vật lí để thảo luận và đưa ra các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật

Tìm ví dụ về dẫn nhiệt Vận dung kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng

K4: Vận dụng (giải thích, dự

đoán, tính toán, đề ra giải pháp,

đánh giá giải pháp …) kiến thức

vật lí vào các tình huống thực tiễn

Đề ra được các giả thiết về sự tồn tại nhiệt năng của tất cả các vật

P1: Đặt ra những câu hỏi về một

sự kiện vật lí

Nhóm

NLTP về

phương

pháp

(tập

trung

vào năng

lực thực

nghiệm

và năng

lực mô

hình

hóa)

Mô tả được các hiện tượng liên quan đến nhiệt năng và các hình thức truyền nhiệt

P2: mô tả được các hiện tượng tự

nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ

ra các quy luật vật lí trong hiện

tượng đó

Thu thập thông tin từ thí nghiệm và thực

tế cuộc sống và các kênh thông tin trên Internet để giải thích các hiện tượng liên quan đến nhiệt năng, cách làm thay đổi nhiệt năng và các hình thức truyền nhiệt

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn

và xử lí thông tin từ các nguồn

khác nhau để giải quyết vấn đề

trong học tập vật lí

P4: Vận dụng sự tương tự và các

mô hình để xây dựng kiến thức

vật lí

P5: Lựa chọn và sử dụng các công

cụ toán học phù hợp trong học tập

vật lí

Chỉ có hai vật truyền nhiệt cho nhau P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng

của hiện tượng vật lí

Đề xuất được các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật

P7: đề xuất được giả thuyết; suy

ra các hệ quả có thể kiểm tra

được

Đề xuất được phương án, lắp ráp, tiến hành được thí nghiệm làm thay đổi nhiệt năng của một vật, các hình thưc truyền nhiệt, rút ra được kết luận về cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật, nêu được các hình thưc truyền nhiệt

P8: xác định mục đích, đề xuất

phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí

kết quả thí nghiệm và rút ra nhận

xét

Từ các kết quả thí nghiệm, nêu được các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật P9: Biện luận tính đúng đắn của

kết quả thí nghiệm và tính đúng

Trang 5

Nêu được các hình thưc truyền nhiệt đắn các kết luận được khái quát

hóa từ kết quả thí nghiệm này

Thảo luận nhóm nêu và tiến hành được thí nghiệm về cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật và sự dẫn nhiệt

X1: trao đổi kiến thức và ứng

dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí

và các cách diễn tả đặc thù của vật

Nhóm

NLTP

trao đổi

thông tin

Phân biệt được 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật

Phân biệt được khái niệm nhiệt năng và nhiệt lượng

X2: phân biệt được những mô tả

các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn

ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí

(chuyên ngành)

Thống nhất kết quả thí nghiệm Biết lựa chọn các nguồn thông tin thu thập được

X3: lựa chọn, đánh giá được các

nguồn thông tin khác nhau,

X4: mô tả được cấu tạo và nguyên

tắc hoạt động của các thiết bị kĩ

thuật, công nghệ

Ghi lại được nhận xét và kết luận từ kết quả của thí nghiệm

X5: Ghi lại được các kết quả từ

các hoạt động học tập vật lí của

mình

Trình bày được hiện tượng quan sát được

và nhận xét sau khi hoàn thành thí nghiệm

X6: trình bày các kết quả từ các

hoạt động học tập vật lí của mình

Thảo luận chung từ những nhận xét để đề

ra kết luận tổng quát

X7: thảo luận được kết quả công

việc của mình và những vấn đề

liên quan dưới góc nhìn vật lí

Tham gia tích cực trong làm thí nghiệm và thảo luận kết quả TN

X8: tham gia hoạt động nhóm

trong học tập vật lí

Cá nhân trình bày được khái niệm; nhiệt năng, nhiệt lượng, các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật, sự dẫn nhiệt

C1: Xác định được trình độ hiện

có về kiến thức, kĩ năng , thái độ

của cá nhân trong học tập vật lí

Nhóm

NLTP

liên quan

đến cá

nhân Lập được kế hoạch thực hiện các nhiệm

vụ học tập trong chuyên đề

C2: Lập kế hoạch và thực hiện

được kế hoạch, điều chỉnh kế

hoạch học tập vật lí nhằm nâng

cao trình độ bản thân

Nhận ra được kiến thức vật lí giúp ích cho con người trong cuộc sống

C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và

hạn chế của các quan điểm vật lí

đối trong các trường hợp cụ thể

trong môn Vật lí và ngoài môn

Vật lí

Trang 6

So sánh được sự khác biệt giữa sự dẫn nhiệt và các hình thức truyền nhiệt khác

C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

Học sinh biết vận dụng kiến thức để cảnh báo nguy hiểm khi cưa bình ga hoặc các vật liệu gây cháy nỗ khác

C5: Sử dụng được kiến thức vật lí

để đánh giá và cảnh báo mức độ

an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

Nhận ra được các nội dung kiến thức về nhiêt năng, cách làm thay đổi nhiệt năng,

sự dẫn nhiệt có nhiều ứng dụng trong cuộc sống

C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật

lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử

IV Tiến trình dạy học chuyên đề:

Bài dạy minh họa

Tiết 25 : NHIỆT NĂNG - SỰ DẪN NHIỆT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mỗi quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật

+ Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt

+ Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng

+ Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng kiến thức dể giải thích các hiện tượng đơn giản và làm bài tập

3 Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.

II PHƯƠNG PHÁPVÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp : Thực nghiệm, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

2 KTDH : Động não, chia nhóm , mảnh ghép, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

III CHUẨN BỊ CỦA GV&HS

1 Chuẩn bị của GV

1 quả bóng cao su, 1 miếng kim loại,1 phích nước nóng, 1cốc thuỷ tinh

2 Chuẩn bị của HS

đồng xu, đoạn dây thép

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 7

1 Đặt vấn đề: GV em có nhận xét gì về độ cao của quả bóng sau mỗi lần chạm mặt đất

rồi nảy lên?

HS:

GV: Độ cao giảm chứng tỏ điều gì?

HS:

GV: Vậy cơ năng bị giảm đó biến mất hay chuyển sang một dạng năng lượng khác?

Để trả lời cho vấn đề đó chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết 24 NHIỆT NĂNG SỰ DẪN NHIỆT

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt năng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

NỘI DUNG KIỀN THỨC

Cho một vật A

vật

Các hạt nhỏ ta xem như các phân tử cấu

tạo nên vật đó

GV:Em có nhận xét gì về đặc điểm của

các phân tử cấu tạo nên vật A đó ?

HS: Các Pt luôn luôn chuyển động

GV; Vậy khi một vật đang chuyển động thì

cơ năng của chúng ở dạng nào?

HS: Động năng

GV: Thế làm cách nào để tính động năng

của vật A

HS: Tổng động năng của các pt cấu tạo nên

vật đó

GV: Khi đó tổng động năng của các PT cấu

tạo nên vật người ta gọi là nhiệt năng của

vật

I Nhiệt năng

- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo

Trang 8

GV:Sự chuyển động của các phân tử cấu

tạo nên vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

HS: Nhiệt độ

Gv: Vậy giữa nhiệt độ và nhiệt năng nó có

mối quan hệ nào hay không?

GV: cho học sinh làm việc theo nhóm bằng

mảnh ghép 2(phút)

1 Nhiệt độ của vật càng cao

2 Chuyển động của các phân tử càng

nhanh

3 Động năng của vật càng lớn

4 Nhiệt năng của cật càng lớn

Gv: Trên tay cô có các mảnh ghép các em

các mảnh ghép sau thành một chuổi kép

kín đúng

nên vật gọi là nhiệt năng của vật.

- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

Hoạt động 2: Cách làm thay đổi nhiệt năng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

NỘI DUNG KIỀN THỨC GV:Như chúng ta đã biết nhiệt năng nó có

mối quan hệ chặt chẻ với nhiệt độ

Vậy ta có thể làm thay đổi nhiệt năng của

vật được hay không?

HS: Bằng cách thay đổi nhiệt độ của vật

GV:Cho bốn nhóm liệt kê các vật và cách

mà các em có thể thay đổi nhiệt năng?

HS: Làm việc theo nhóm 3(phút)

GV: So sánh kết quả của các nhóm bằng

cách nhận các phần quà trong các phần quà

là dụng cụ và yêu cầu các em thực hiện để

kết quả nhiệt năng của vật thay đổi

HS: Thực hiện thí nghiệm

GV: Cho các nhóm báo cáo kết quả TN

GV: Chốt lại các cách làm thay đổi nhiệt

II Các cách làm thay đổi nhiệt năng.

1 Thực hiện công.

2 Truyền nhiệt :

Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt

Trang 9

năng của vật

Hoạt động 3: Nhiệt lượng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

NỘI DUNG KIỀN THỨC Gv: quay lại TN cách thay đổi nhiệt năng

của vật bằng hình thức truyền nhiệt

Đồng xu hơ nóng thả vào cốc nước lạnh

Vật nào tăng thêm nhiệt năng

Vật nào mất bớt nhiệt năng

HS:

GV:phần nhiệt năng của vật nhận thêm

được hay mất bớt đi trong quá trình truyền

nhiệt gọi là nhiệt lượng

Gv: cho HS quan sát lại hình 21.1 để giải

thích câu hỏi đưa ra ở đầu bài

HS:

GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh về sự

thay đổi nhiệt năng

II Nhiệt lượng

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

- Đơn vị: Jun (J)

Hoạt động 4: Sự dẫn nhiệt

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

NỘI DUNG KIỀN THỨC Gv: ở nhà các em đã từng nấu thức ăn vậy

đây là sự tăng nhiệt năng bằng cách

nào trong các cách mà chúng ta vừa tìm

hiểu ?

HS: Truyền nhiệt

Gv: Vật nào truyền nhiệt cho vật nào?

HS:

Gv:bếp lữa truyền nhiệt cho nồi thế bộ

phận nào của nồi sẻ nóng lên trước hay tất

cả nóng lên cùng một lúc?

HS:

III Sự dẫn nhiệt:

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật từ phần này sang phần khác bằng hình thức dẫn nhiệt

Trang 10

Gv; để trả lời cho vấn đề đó các em cùng

quan sát TN sau

? Hiện tượng gì xảy ra

? Các đinh rơi xuống chứng tỏ điều gì

? Thứ tự rơi của các đinh

? Từ đó em hảy mô tả hiện tượng truyền

nhiệt năng trong thanh đồng AB

HS: Từ đầu A đến đầu B của thanh đồng

Gv: Vậy sự truyền nhiệt năng như trong thí

nghiệm trên ta gọi là sự dẫn nhiệt

GV: Đưa ra hai cái bát một bát làm bằng

sứ ,một bát làm bằng nhôm khi ăn những

thức ăn nóng ta nên chọn bát nào?

HS : Bát sứ vì không bị nóng tay

Gv: Vậy tại sao hai bát ở cùng nhiệt độ

nhưng bát nhôm nóng hơn bát sứ , hôm sau

cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua tính dẫn

nhiệt của các chất

3 Củng cố: ? Vì sao nói tất cả mọi vật đều có nhiệt năng?

? Có mấy cách làm biển đổi nhiệt năng, cho ví dụ?

? Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nó?

? Sự dẫn nhiệt

4 Hướng dẫn hs học bài ở nhà

- Học kĩ lại bài Tìm hiểu phần: Có thể em chưa biết

- Đọc và chuẩn bị bài: Tính dẫn nhiệt của các chất

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

V Câu hỏi kiểm tra đánh giá nhằm phát triển năng lực học sinh

Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ

yêu cầu HS phải làm.

Năng lực thành phần Nhóm

năng lực

Ngày đăng: 08/08/2021, 17:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w