1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra ngữ văn 6789 học kì 1 (có ma trận, đề, đáp án chi tiết gồm nhiều đề)

279 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6789 Học Kì 1
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Kiểm Tra
Định dạng
Số trang 279
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6,7,8,9CÓ BẢNG MÔ TẢ, MA TRẬNNgày soạn: Ngày thực hiện: KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề I.M

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6,7,8,9

(CÓ BẢNG MÔ TẢ, MA TRẬN)Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

I.MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhậnkiến thức về phần truyện ngụ ngôn, phần tiếng Việt về danh từ, cụm danh từ, chỉ

từ Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đờithường có nhân vật, sự việc, có ý nghĩa Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sựđiều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho họcsinh

- Học sinh biết rút ra bài học, ý nghĩa của truyện

- Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết bài

3 Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài.

4 Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao

tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập vănbản

Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNGNĂNG LỰC

Nhận biết - Nhớ được kiến thức cơ bản về văn bản: tên văn bản, thể

loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể Nhớ được ngôi kểcủa văn bản Xác định cụm danh từ, chỉ từ trong câu, vănbản cụ thể Nhớ được các văn bản cùng thể loại

Trang 2

Thông hiểu - Hiểu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn Hiểu được nghĩa

của từ trong văn cảnh cụ thể Hiểu được ý nghĩa của chỉtừ

Vận dụng thấp

Vận dụng cao - Viết được bài văn hoàn chỉnh kiểu kể chuyện đời

thường

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA

- Ghi lại tên văn

- Hiểu được nghĩacủa từ trong văncảnh cụ thể

- Viết được bàivăn hoàn chỉnhkiểu bài tự sự kể

Hiểu được ýnghĩa truyệnngụ ngôn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

31,515%

11,010%

3 2,5 25%

Tiếng

Việt

- Nhận biếtcụm danh từ,chỉ từ trongcâu

- Hiểu đượcnghĩa của từtrong văn cảnh

10,55%

2 1,5 15%

Trang 3

làm văn

Viết được bàivăn kể chuyệnđời thường

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1660%

1 6 60%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4 2,5 25%

2 1,5 15%

1 6 60%

7 10 100%

II ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

ĐỀ BÀI Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên

đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.”

(Truyện ngụ ngôn)

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào?

Câu 2 (0,5 điểm) Xác định ngôi kể của văn bản đó.

Câu 3 (0,5 điểm) Em hiểu từ “nhâng nháo” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì? Câu 4 (1,0 điểm) Tìm cụm danh từ, chỉ từ trong câu văn sau:

“Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.”

Câu 5 (1,0 điểm) Qua truyện ngụ ngôn trên tác giả dân gian muốn phê phán và

khuyên nhủ mỗi chúng ta điều gì?

Câu 6 (0,5 điểm) Kể tên 2 truyện ngụ ngôn khác mà em đã học.

Phần II: Tập làm văn (6 điểm):

Kể về một người mà em yêu quý

III HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: Học sinh xác định đúng đoạn trích trong văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS ghi lại chính xác tên văn bản

- Điểm 0,25: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác tên văn bản

Trang 4

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi.

Câu 2 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: Học sinh xác định đúng ngôi kể văn bản: Ngôi thứ ba

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS xác định chính xác ngôi kể của văn bản

- Điểm 0,25: HS chưa chính xác ngôi kể của văn bản

- Điểm 0: HS không ghi

- Điểm 0,25: HS có giải thích nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản

nhưng trình bày thiếu hoặc chưa rõ nghĩa

- Điểm 0: HS giải thích từ sai hoặc không ghi

- Điểm 0,5: HS trả lời cụm danh từ và chỉ từ

- Điểm 0,25: HS có trả lời thiếu hoặc chưa chính xác

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không ghi

Câu 5 (1,0 điểm)

*Yêu cầu trả lời: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện: Qua truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 1,0: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện

- Điểm 0,25-0,75: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác ý nghĩa củatruyện

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Câu 6 (0,5 điểm).

*Yêu cầu trả lời: Học sinh ghi đúng tên 2 truyện ngụ ngôn đã học: “Thầy bói xem voi”; “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

Trang 5

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS trả lời đúng tên 2 truyện ngụ ngôn đã học: “Thầy bói xem voi”; “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

- Điểm 0,25: HS trả lời đúng tên 1 truyện ngụ ngôn đã học

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Phần II: Tập làm văn

1 Yêu cầu chung

- Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn tự sự để kể về một người màmình yêu quý (ông, bà, bố, mẹ, anh, ; thầy (cô) giáo; bạn thân)

- Trình bày đúng - đủ bố cục ba phần của bài văn

- Hành văn mạch lạc, trong sáng Tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữpháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo thể thức một bài văn hoàn chỉnh (0,5 điểm)

b Xác định đúng đối tượng kể, có sự lựa chọn ngôi kể phù hợp (0,5 điểm)

c Chia vấn đề đối tượng kể (Kể ngoại hình, tính tình, hoạt động, việc làm, thóiquen, sở thích, kỷ niệm sâu sắc với người được kể (5 điểm)

*Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau

- Mở bài (0,5 điểm):

*Yêu cầu: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người được kể, cảm xúc,

ấn tượng chung về người ấy

- Thân bài (3,0 điểm):

*Yêu cầu: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc hoặc kể theo dòng hồi

tưởng; làm rõ các sự việc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại đượcmột kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả vàbiểu cảm trong bài, bố cục bài viết khoa học

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 3,0: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sựviệc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của

Trang 6

mình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bốcục bài viết khoa học.

+ Điểm 2 - 2,75: HS đã biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sựviệc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc củamình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bốcục bài viết khoa học nhưng chưa hay

+ Điểm 0,5 - 1,75: Học sinh kể được câu chuyện song chưa đầy đủ các sựviệc; bố cục bài chưa rõ ràng

+ Điểm 0: Học sinh lạc đề, không kể được câu chuyện hoặc không làm bài

- Kết bài: (0.5 điểm)

*Yêu cầu: Học sinh nêu cảm nghĩ, mong ước của bản thân với người được kể, về

bài học được rút ra sau câu chuyện

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng

từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm ); lời văn cảm xúc; có quan điểm vàthái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quanđiểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức vàpháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quanđiểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức vàpháp luật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

I.MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

Trang 7

- Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhậnkiến thức về phần truyện ngụ ngôn, phần tiếng Việt về danh từ, cụm danh từ, chỉ

từ Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đờithường có nhân vật, sự việc, có ý nghĩa Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sựđiều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho họcsinh

- Học sinh biết rút ra bài học, ý nghĩa của truyện

- Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết bài

3 Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài.

4 Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao

tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập vănbản

Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNGNĂNG LỰC

Nhận biết - Nhớ được kiến thức cơ bản về văn bản: tên văn bản, thể

loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể Nhớ được ngôi kểcủa văn bản Xác định cụm danh từ, chỉ từ trong câu, vănbản cụ thể Nhớ được các văn bản cùng thể loại

Thông hiểu - Hiểu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn Hiểu được nghĩa

của từ trong văn cảnh cụ thể Hiểu được ý nghĩa của chỉtừ

Vận dụng thấp

Vận dụng cao - Viết được bài văn hoàn chỉnh kiểu kể chuyện đời

thường

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA

- Ghi lại tên văn - Hiểu được ý - Viết được bài

Trang 8

- Hiểu được nghĩacủa từ trong văncảnh cụ thể.

văn hoàn chỉnhkiểu bài tự sự kể

Hiểu được ýnghĩa truyệnngụ ngôn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

31,515%

11,010%

3 2,5 25%

Tiếng

Việt

- Nhận biếtcụm danh từ,chỉ từ trongcâu

- Hiểu đượcnghĩa của từtrong văn cảnh

10,55%

2 1,5 15%

Tập

làm văn

Viết được bàivăn kể chuyệnđời thường

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1660%

1 6 60%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4 2,5 25%

2 1,5 15%

1 6 60%

7 10 100%

Trang 9

II ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

ĐỀ BÀI Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên

đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.”

(Truyện ngụ ngôn)

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào?

Câu 2 (0,5 điểm) Xác định ngôi kể của văn bản đó.

Câu 3 (0,5 điểm) Em hiểu từ “nhâng nháo” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì? Câu 4 (1,0 điểm) Tìm cụm danh từ, chỉ từ trong câu văn sau:

“Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.”

Câu 5 (1,0 điểm) Qua truyện ngụ ngôn trên tác giả dân gian muốn phê phán và

khuyên nhủ mỗi chúng ta điều gì?

Câu 6 (0,5 điểm) Kể tên 2 truyện ngụ ngôn khác mà em đã học.

Phần II: Tập làm văn (6 điểm):

Kể về một người mà em yêu quý

III HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: Học sinh xác định đúng đoạn trích trong văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS ghi lại chính xác tên văn bản

- Điểm 0,25: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác tên văn bản

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Câu 2 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: Học sinh xác định đúng ngôi kể văn bản: Ngôi thứ ba

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS xác định chính xác ngôi kể của văn bản

- Điểm 0,25: HS chưa chính xác ngôi kể của văn bản

- Điểm 0: HS không ghi

Câu 3 (0,5 điểm)

Trang 10

*Yêu cầu trả lời: HS giải thích được nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản là: ngông nghênh, không coi ai ra gì

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS giải thích được nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản là: ngông nghênh không coi ai ra gì

- Điểm 0,25: HS có giải thích nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản

nhưng trình bày thiếu hoặc chưa rõ nghĩa

- Điểm 0: HS giải thích từ sai hoặc không ghi

- Điểm 0,5: HS trả lời cụm danh từ và chỉ từ

- Điểm 0,25: HS có trả lời thiếu hoặc chưa chính xác

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không ghi

Câu 5 (1,0 điểm)

*Yêu cầu trả lời: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện: Qua truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 1,0: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện

- Điểm 0,25-0,75: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác ý nghĩa củatruyện

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

- Điểm 0,25: HS trả lời đúng tên 1 truyện ngụ ngôn đã học

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Phần II: Tập làm văn

1 Yêu cầu chung

Trang 11

- Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn tự sự để kể về một người màmình yêu quý (ông, bà, bố, mẹ, anh, ; thầy (cô) giáo; bạn thân)

- Trình bày đúng - đủ bố cục ba phần của bài văn

- Hành văn mạch lạc, trong sáng Tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữpháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo thể thức một bài văn hoàn chỉnh (0,5 điểm)

b Xác định đúng đối tượng kể, có sự lựa chọn ngôi kể phù hợp (0,5 điểm)

c Chia vấn đề đối tượng kể (Kể ngoại hình, tính tình, hoạt động, việc làm, thóiquen, sở thích, kỷ niệm sâu sắc với người được kể (5 điểm)

*Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau

- Mở bài (0,5 điểm):

*Yêu cầu: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người được kể, cảm xúc,

ấn tượng chung về người ấy

- Thân bài (3,0 điểm):

*Yêu cầu: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc hoặc kể theo dòng hồi

tưởng; làm rõ các sự việc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại đượcmột kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả vàbiểu cảm trong bài, bố cục bài viết khoa học

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 3,0: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sựviệc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc củamình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bốcục bài viết khoa học

+ Điểm 2 - 2,75: HS đã biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sựviệc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc củamình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bốcục bài viết khoa học nhưng chưa hay

+ Điểm 0,5 - 1,75: Học sinh kể được câu chuyện song chưa đầy đủ các sựviệc; bố cục bài chưa rõ ràng

Trang 12

+ Điểm 0: Học sinh lạc đề, không kể được câu chuyện hoặc không làm bài.

- Kết bài: (0.5 điểm)

*Yêu cầu: Học sinh nêu cảm nghĩ, mong ước của bản thân với người được kể, về

bài học được rút ra sau câu chuyện

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng

từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm ); lời văn cảm xúc; có quan điểm vàthái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quanđiểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức vàpháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quanđiểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức vàpháp luật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 -2021

Môn: Ngữ văn - Khối 6 Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 13

II HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA

- Tự luận Kiểm tra viết theo kế hoạch của nhà trường

đề

Nguồn ngữ

liệu Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Vận

dụng thấp

Vận dụng cao

- Phươngthức biểuđạt

- Nêu kháiniệm thểloại

- Giảithíchnghĩa của

lũ lụt

- Vai tròcủa thiênnhiên đốivới conngười

Trang 14

tự sự dựatrên cốttruyện.

- Biếttưởngtượng,sáng tạo

và mởrộng vấnđề

Phần I: Đọc hiểu văn bản (3,0 điểm)

Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

“Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân.”

(Sơn Tinh, Thủy Tinh – SGK Ngữ văn 6, tập 1 NXB GD Việt Nam - 2014)

Câu 1: Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Xác định phương thức

biểu đạt chính của đoạn văn?

Câu 2: Giải thích nghĩa của từ “nao núng”.

Câu 3: Tìm một số từ và một lượng từ có trong đoạn văn.

Trang 15

Câu 4: Nêu khái niệm về truyện truyền thuyết.

Phần II: Tập làm văn (7,0 điểm)

Câu 1: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 dòng) về tác hại của

thiên tai lũ lụt đối với đời sống con người

Câu 2: Đóng vai Mị Nương, kể lại truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

và nói lời nhắn gửi tới mọi người trong cuộc sống hôm nay

ĐỀ LẺ:

Phần I: Đọc hiểu văn bản (3,0 điểm)

Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

“Ngày xưa ở quận Cao Bình có hai vợ chồng tuổi già mà chưa có con Tuy nhà nghèo, hằng ngày phải lên rừng chặt củi về đổi lấy gạo nuôi thân, họ vẫn thường giúp mọi người Thấy họ tốt bụng, Ngọc Hoàng bèn sai thái tử xuống đầu thai làm con Từ đó người vợ có mang, nhưng đã qua mấy năm mà không sinh nở Rồi người chồng lâm bệnh, chết Mãi về sau người vợ mới sinh được một cậu con trai."

(Thạch Sanh - SGK Ngữ văn 6, tập 1 NXB GD Việt Nam - 2014)

Câu 1: Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Xác định phương thức

biểu đạt chính của đoạn văn?

Câu 2: Giải thích nghĩa của từ “thái tử”.

Câu 3: Tìm một số từ và một chỉ từ có trong đoạn văn.

Câu 4: Nêu khái niệm về truyện cổ tích.

Phần II: Tập làm văn (7,0 điểm)

Câu 1: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 dòng) về vai trò của

thiên nhiên đối với đời sống con người

Câu 2: Đóng vai Mị Nương, kể lại truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

và nói lời nhắn gửi tới mọi người trong cuộc sống hôm nay

1 - Đoạn văn được kể theo ngôi thứ 3.- Phương thức biểu đạt chính: tự sự. 0,50,5

2 Nghĩa của từ “nao núng”: lung lay, không vững lòng tin ở

Trang 16

(HS có thể tìm số từ, lượng từ khác đúng yêu cầu đề bài)

4

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và

sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường cóyếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ vàcách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử được kể

a Đảm bảo thể thức đoạn văn, số dòng qui định 0,25

b Xác định đúng nội dung đoạn văn: Tác hại của thiên tai

c Nội dung: Có thể viết đoạn văn theo nhiều cách nhưng

đảm bảo các ý chính sau:

- Tác hại của thiên tai lũ lụt:

+ Gây thiệt hại về tính mạng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏecon người

+ Tàn phá nhà cửa, ruộng vườn, gây thiệt hại lớn về kinh tế

+ Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, môi trường ônhiễm, ách tắc giao thông…

- Cần bảo vệ thiên nhiên môi trường để hạn chế tác hại củathiên tai lũ lụt

0,25

0,250,250,25

d Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp

với yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, phápluật

0,25

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính

tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 0,25

b Xác định đúng ngôi kể và vấn đề kể: đóng vai Mị Nương

(ngôi thứ nhất - xưng ta) kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.

0,5

c Triển khai nội dung kể thành các đoạn văn, đảm bảo

được các sự việc chính:

- Vua cha (Hùng Vương thứ 18) kén rể cho ta

- Vua cha ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh đến trước lấy được ta

- Thủy Tinh đến sau tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinhthua đành rút quân về

3,0

Trang 17

- Mối thù sâu nặng, hàng năm Thủy Tinh dâng nước đánhSơn Tinh nhưng đều thua.

* Lời nhắn gửi của Mị Nương:

- Để tránh những hậu quả do thiên tai lũ lụt, con người ngàynay phải có ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng,tránh chặt phá rừng bừa bãi, luôn có ý thức phòng chống lũlụt…

d Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp

với yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, phápluật

0,5

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính

tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

2 Nghĩa của từ “thái tử”: con trai vua, người được chọn sẵn

a Đảm bảo thể thức đoạn văn, số dòng qui định 0,25

b Xác định đúng nội dung đoạn văn: Vai trò của thiên

nhiên đối với đời sống con người

0,25

Trang 18

- Vai trò của thiên nhiên:

+ Thiên nhiên giúp tâm hồn con người sảng khoái, làmbầu không khí trong lành, bảo vệ cuộc sống con người, làtài sản giá trị chung của dân tộc và nhân loại

+ Thiên nhiên cung cấp cho con người những thứ cầnthiết, tạo nên cảnh quan môi trường sạch đẹp, cân bằngsinh thái, nâng cao sức khỏe con người

- Con người cần yêu thiên nhiên, bảo vệ, hòa hợp với thiênnhiên

0,25

0,25

0,25

0,25

d Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù

hợp với yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa,pháp luật

0,25

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính

tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 0,25

b Xác định đúng ngôi kể và vấn đề kể: đóng vai Mị Nương

(ngôi thứ nhất - xưng ta) kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.

0,5

c Triển khai nội dung kể thành các đoạn văn, đảm bảo

được các sự việc chính:

- Vua cha (Hùng Vương thứ 18) kén rể cho ta

- Vua cha ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh đến trước lấy được ta

- Thủy Tinh đến sau tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinhthua đành rút quân về

- Mối thù sâu nặng, hàng năm Thủy Tinh dâng nước đánhSơn Tinh nhưng đều thua

* Lời nhắn gửi của Mị Nương:

- Để tránh những hậu quả do thiên tai lũ lụt, con ngườingày nay phải có ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây gâyrừng, tránh chặt phá rừng bừa bãi, luôn có ý thức phòngchống lũ lụt…

3,0

Trang 19

d Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù

hợp với yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa,pháp luật

0,5

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính

tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 0,5

Lưu ý: Do đặc trưng của môn Ngữ văn, giáo viên cần căn cứ vào bài làm cụ thể của

học sinh để đánh giá, cho điểm hợp lí

Phòng GD&ĐT Tiên Lữ

Trường THCS Thủ Sỹ

KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ Văn 6 Năm học: 2020 - 2021

MA TRẬN ĐỀ Mức độ

Chủ đề

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Văn bản - Biết được

tên truyện,nhân vật, thểloại truyện đãhọc

- Xác địnhđược ngôi kể,phương thứcbiểu đạt được

sử dụng trongtruyện

Trang 20

Tỉ lệ: % Tỉ lệ: 17,5% Tỉ lệ: 17,5% Tỉ lệ: 35%

một bàivăn tự sự

có bố cục

rõ ràng,hoànchỉnh

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

"Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: một trăm váncơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồngmao, mỗi thứ một đôi."

(Ngữ văn 6- tập 1)

Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộcthể loại truyện dân gian nào? Hãy kể tên một truyện dân gian cùng loại mà embiết ?

Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểuđạt là gì?

Câu 3 (3,5 điểm):

a Kể tên các cụm danh từ có trong đoạn trích trên

b Hãy sắp xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình cấu tạo cụm danh từdưới đây:

Trang 21

II PHẦN TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)

Kể về một chuyến trải nghiệm thực tế mà em ấn tượng nhất

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

điểm Câu 1- Văn bản: Sơn Tinh - Thủy Tinh

- Thể loại: truyền thuyết

- Một văn bản cùng thể loại:

+ Thánh Gióng

+ Con Rồng Cháu Tiên

(Hs kể các văn bản phần đọc thêm họặc ngoài sách hướng

dẫn mà đúng thể loại vẫn cho điểm)

0.25điểm0.25điểm

0.25điểm0.25điểm

Câu 2- Ngôi kể: thứ ba

- - Phương thức biểu đạt chính: tự sự

0.25điểm0.25điểm

Câu 3 a Các cụm danh từ (mỗi cụm từ đúng được 0,175 điểm)

b Mỗi cụm từ đúng được 0,175 điểm

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

một trăm ván cơm nếpmột trăm nệp bánh chưng

1.75 điểm

1.75 điểm

Trang 22

- Giới thiệu về chuyến trải nghiệm

- Lý do của chuyến đi? Đi với ai? Thời gian nào?

Thân bài: Kể về chuyến trải nghiệm

- Chuẩn bị cho chuyến đi

- Cảnh dọc đường đi

- Khi đến nơi : em tham quan những gì? Kể các hoạt

động diễn ra ở nơi trải nghiệm theo dòng thời gian

2 Học sinh: Ôn tập để làm bài cho tốt

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Xem lại kiến thức đã học

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức

Trang 23

Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trongchương trình Ngữ văn THCS, trọng tâm là học kỳ I lớp 6 với mục đích đánh giánăng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh

2 Kĩ năng và năng lực

- Đọc hiểu văn bản

- Tạo lập văn bản (Viết bài văn tự sự)

3 Thái độ

- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết một cách hợp lí nhất

- Tự nhận thức được giá trị chân chính trong cuộc sống

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

Nghiên cứu ra đề và hướng dẫn chấm

2 Học sinh

- Ôn tập theo hướng dẫn của GV

- Chuẩn bị giấy, bút, để làm bài kiểm tra

PTBĐ

Liên hệ rút

ra bài họckinh

nghiệm

Số câu: 2

Số câu: 1.5

Trang 24

Văn tự sự việc tốt mà

em đã làm

Số câu: 1

Số câu: 0.5

Số điểm:

0.5 5%

Số câu:

0.5

Số điểm: 1 10%

Số câu: 1

Số điểm:6 60%

TS câu: 6

TS điểm:10

Tỉ lệ 100%

B XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA

I Đọc hiểu ( 4 0 điểm):

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hàng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động

cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ

bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch cứ nghênh ngang đi khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp.

Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

(Ngữ văn 6, tập 1, NXB Giáo dục 2015, trang 100)

Câu 1.(1đ): Văn bản Ếch ngồi đáy giếng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

Trình bày khái niệm của thể loại truyện dân gian đó Xác định phương thức biểuđạt chính của truyện?

Câu 2.(1,5đ): Từ hình ảnh con ếch trong câu chuyện trên, em hãy rút ra bài học

cho bản thân? Câu chuyện này liên quan đến thành ngữ dân gian nào ?

Câu 3 (1,5đ) : Hãy tìm hai động từ, một cụm danh từ có trong câu văn sau:

Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

Xếp cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình Cụm danh từ đã được học

II.Tập làm văn ( 6 0 điểm):

Kể về một việc tốt mà em đã làm

Trang 25

-Hết -C HƯỚNG DẪN CHẤM- BIỂU ĐIỂM

Câu 2: * Học sinh nêu được bài học cho bản thân, đảm

bảo các ý cơ bản sau :

- Xác định được việc mở rộng hiểu biết, nâng cao nhậnthức là vô cùng quan trọng

- Phải chịu khó học hỏi bằng nhiều cách khác nhau, cầntích cực đi đây, đi đó ra ngoài xã hội để mở mang tầmhiểu biết của mình

- Trong quá trình học tập phải biết tiếp thu một cách cóchọn lọc những kiến thức bổ ích cho mình Khiêm tốnhọc hỏi để hoàn thiện bản thân về mọi mặt

- Không nên quanh quẩn trong môi trường sống nhỏ bé vìnhư vậy sẽ khiến mình hiểu biết hạn hẹp, nông cạn

* Liên hệ thành ngữ: Ếch ngồi đáy giếng, coi trời bằngvung,… (0,5đ)

1,0

0,5

Câu 3: Tìm đúng 2 động từ và 1 cụm danh từ ( Mỗi từ

đúng được 0,25 điểm)Xếp đúng vào mô hình CDT (0,75đ)

0,750,75

TẬP LÀM

VĂN

( 6,0 điểm)

* Mức tối đa: ( 6,0 điểm)

a Nội dung (5,0 điểm) HS thực hiện được các yêu cầu

sau:

* Mở bài: Giới thiệu khái quát được việc tốt em đã làm

và ấn tượng để lại trong lòng em về việc làm đó

* Thân bài: Kể lại diễn biến sự việc đó theo một trình tựnhất định

- Viêc đó diễn ra ở đâu, trong hoàn cảnh nào?

0,54,0

Trang 26

- Việc tốt mà em đã làm đó là việc gì? Em làm để giúp

đỡ ai?

- Việc làm đó diễn ra như thế nào?

- Việc làm của em đã đem lại kết quả gì tốt đẹp cho bảnthân em và mọi người?

* Kết bài: Cảm xúc của em khi làm được việc tốt ra sao?

Bài học rút ra cho bản thân là gì?

b Hình thức: (0,5 điểm) Bài làm của HS cần đảm bảo

các yêu cầu sau:

- Thể loại: tự sự - kể chuyện đời thường, ngôi kể thứnhất

- Bố cục: ba phần rõ ràng, đảm bảo logic, có sự chuyển ýlinh hoạt

- Trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, không sai chính tả,không mắc lỗi diễn đạt

c Sáng tạo (0,5 điểm)

HS thể hiện được sự sáng tạo trong cách xây dựng sựviệc, nhân vật, ngôn ngữ, giọng điệu Có cách diễn đạtmới mẻ mang dấu ấn cá nhân

* Mức chưa tối đa: ( 0,25 điểm - 4,75 điểm)

GV căn cứ vào mức tối đa để xem xét, đánh giá mứcchưa tối đa theo thang điểm trên

* Không đạt: (0 điểm)

HS làm bài bị lạc đề hoặc không có câu trả lời

0,5 0,5

- Luyện kỹ năng thực hành tổng hợp kiến thức ngữ văn; tựđánh giá chất lượng cá

Trang 27

- Tự giác, tích cực làm bài đểđánh giá chất lượng học môn ngữ văn 6 kỳ I.

 Định hướng phát triển năng lực:

*Hình thành năng lực: tự học, sáng tạo;

*Phẩm chất sống trách nhiệm.

B CHUẨN BỊ

1.GV: Giáo án, ma trận đề, đề , đáp án - biểu điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNGHỌC KÌ I

Trang 28

01 2,0 đ 20%

01 5,0 đ 50%

5

10 đ 100%

ĐỀ BÀI:

Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài

con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả

giếng , khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé

bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.”

(Ngữ văn

6, tập I)

a/ Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc thể loại truyện gì? (1,0 điểm)

b/ Tìm các cụm danh từ có trong đoạn văn trên (1,0 điểm)

c/ Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên (1,0 điểm)

Câu 2 (2điểm) : Viết một đoạn văn ngắn 5-7 dòng kể về con vật mà em yêu quý

, trong đó sử dụng ít nhất 1 số từ và 1 lượng từ Gạch 1 gạch dưới số từ và 2 gạch

Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ hẹp

của chú ếch , truyện Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn

hẹp mà lại huênh hoang , khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu

biết của mình , không được chủ quan, kiêu ngạo

Câu 2:

Trang 29

- Viết đúng chủ đề , dung lượng ( 0,5 đ)

- Đoạn văn sử dụng ít nhất 1 số từ và lượng từ theo yêu cầu (1đ)

- Diễn đạt lưu loát, trôi chảy ( 0,5 đ)

 Tham khảo :

Nhà em có nuôi một chú mèo rất dễ thương tên là Mi Mi Mi Mi rất ngoan, vânglời Mỗi khi em đi học về là Mi Mi lại ra trước cửa đón em Chú quấn quýt bênchân em như muốn em chơi cùng hay vuốt ve bộ lông mượt như nhungcủa chú vậy Mi Mi không như những chú mèo khác, cứ đến giờ ăn là Mi Mingoan ngoãn nằm dưới bàn chứ không trèo lên ăn vụng đâu ! Vì thế mà nhà emrất thích chơi cùng với Mi Mi!

Câu 3 :

a/ Mở bài :

- Giới thiệu hoàn cảnh xem voi

- Giới thiệu 5 ông thầy bói mù vì chưa biết hình thù con voi thế nào nên góp tiềnxem voi

b/ Thân bài:

- Cách xem voi của 5 thầy :mỗi ông sờ 1 bộ phận của con voi

+ Thầy sờ vòi phán voi : sun sun như con đỉa

+ Thầy sờ tai phán voi: bè bè như cái quạt thóc

+ Thầy sờ ngà phán : chần chẫn như cái đòn càn

+ Thầy sờ chân phán: sừng sững như cái cột đình

+ Thầy sờ đuôi phán: tun tủn như chổi sể cùn

- Các thầy tranh luận , không ai chịu ai

- Xuất hiện 1 cô bé ( cậu bé ) học sinh chừng 12- 13 tuổi ( hoặc 1 nhân vật nào đó do các em tưởng tượng ra ) đứng ra khuyên can 5 thầy

+ Thưa 5 thầy cả 5 thầy phán về voi vừa đúng lại vừa sai ạ

+ Đúng ở chỗ: các thầy nói rất chính xác về đặc điểm từng bộ phận trên cơ thểcon voi

+ Chưa chính xác ở chỗ: 5 thầy đều lấy 1 bộ phận của voi để chỉ toàn bộ convoi ạ

- Sau khi giải thích xong – có thể chỉ để cho 1 thầy sờ toàn bộ con voi

- Quả đúng như thế các ông ạ : Con voi nó to lớn lắm, không phải như chúng ta phán vừa nãy đâu

- Đoạn 5 thầy cảm ơn và tiếp tục ngày làm việc của mình

c/ Kết bài :

- Nêu ý nghĩa bài học rút ra từ cách xem voi của 5 thầy : Muốn hiểu biết sự vật sự việc phải xem xét chúng 1 cách toàn diện

Trang 30

* Biểu điểm

- Điểm 4-5: Kể sáng tạo, lưu loát, trình bày sạch sẽ, không sai chính tả.

- Điểm 2-3: Bài viết đúng thể loại, đủ yêu cầu, sai không quá 5 lỗi chính tả.

- Điểm 1: Bài viết chưa thật hoàn chỉnh về nội dung, sơ sài, sai chính tả nhiều

Tiết 69 + 70: KIỂM TRA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 6

Nhận biết thểloại

22,020%

Ếch ngồiđáy giêng

Hiểu ý nghĩa

thành ngữ “ Ếch ngồi đáy giếng”.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

11,010%

11,010%

Chủ đề 2

danh từ

33,0

tích cấu tạo cụmdanh từ

Trang 31

Tiếng Việt Chữa lỗi 30%

dùng từ

Phát hiện lỗidùng từ và chữa

15,050%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

15,050%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 1,0 10%

4 4,0 40%

1 5,0 50%

6 10,0 100%

KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN - LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

I.VĂN: (2.0 điểm)

Câu 1 (1.0 điểm): Nối thông tin cột A (tên văn bản) với cột B (thể loại) cho

phù hợp:

Lợn cưới áo mới Truyền thuyết

Thánh Gióng Truyện cười

Trang 32

Câu 2 (1.0 điểm): Em hiểu thế nào về thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng” ?

II TIẾNG VIỆT: (3.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Đọc đoạn văn sau và và thực hiện các yêu cầu cho bên

dưới:

“Mã lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công

chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa

thêm vài nét bút, gió thổi nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra

khơi.” (Cây bút thần)

a Xác định và phân tích cấu tạo của một cụm danh từ có trong đoạn văn?(1.0 điểm)

b Xác định từ loại của những từ in đậm trong đoạn văn? (1.0 điểm)

Câu 2 (1.0 điểm): Chỉ ra lỗi dùng từ trong những câu sau và sửa lại cho đúng?

a Bạn Lan nói năng tự tiện trong lớp

b Ngày 2-9, tại quảng trường Ba Đình-Hà Nội, Bác Hồ đọc bảng Tuyênngôn Độc lập

III TẬP LÀM VĂN: (5.0 điểm)

Trong vai người bán hàng, em hãy kể lại câu chuyện Treo biển.

Câu 1 (1.0 điểm): Mỗi kết hợp đúng đạt 0.25 điểm

Lợn cưới áo mới - Truyện cười.

Em bé thông minh - Truyện cổ tích

Thầy bói xem voi - Truyện ngụ ngôn

Thánh Gióng - Truyền thuyết

Trang 33

a HS xác định chính xác 1 cụm danh từ có trong đoạn văn đạt 0.5 điểm.

- một chiếc thuyền buồm lớn Hoặc: các quan đại thần/vài nét bút

HS phân tích đúng cấu tạo của 1 cụm danh từ đạt 0.5 điểm.

b.HS xác định đúng từ loại của một từ đạt 0.25 điểm

- Chiếc thuyền: danh từ

- Nhè nhẹ: tính từ

- Vài: lượng từ

- Vẽ: động từ

Câu 2 (1.0 điểm):

HS chỉ đúng từ dùng sai và sửa đúng một trường hợp đạt 0.5 điểm

a Từ dùng sai: tự tiện thay bằng từ tùy tiện

b Từ dùng sai: bảng bằng từ bản (tuyên ngôn).

III.TẬP LÀM VĂN: (5.0 điểm)

Trong vai người bán hàng, em hãy kể lại câu chuyện Treo biển.

1 Yêu cầu chung:

- Phương thức: Tự sự (kể chuyện theo ngôi kể mới)

- Nội dung tự sự: câu chuyện Treo biển

Thân bài : (2.0 điểm)

- Kể diễn biến sự việc treo biển - tháo biển

Kết bài: (0.5 điểm)

- Bài học rút ra từ câu chuyện

b.Về hình thức, kĩ năng: (2.0 điểm)

- Bố cục rõ ràng, cân xứng (0.25 điểm)

Trang 34

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất trong vai ông chủ cửa hàng (0.5 điểm)

- Kể theo trình tự thời gian, không gian diễn ra sự việc (0.5 điểm)

- Diễn đạt trôi chảy, rành mạch; dùng từ, viết câu chuẩn xác (0.5 điểm)

- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, mắc một vài lỗi chính tả (0.25điểm)

c GV linh hoạt chấm, chú ý những bài làm sáng tạo.

……….HẾT………

TIẾT 71- 72 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I- NGỮ VĂN 6

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập cuối kì của HS về:

+ Văn bản: Xác định được tên văn bản; Xác định được thể loại của văn bản

+ Tiếng Việt: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về nhân vật; Xác định được từghép, từ láy và giải thích nghĩa của từ; Viết đoạn văn có sử dụng từ láy, từ ghép,

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Kiểm tra viết (45')

- Đề kiểm tra, đáp án và ma trận: xem sổ lưu đề

4 Củng cố - luyện tập

Trang 35

- GV đánh giá giờ làm bài

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới

NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn: Ngữ Văn 6 – Đề 1

(Thời gian làm bài 90 phút kể cả thời gian phát đề)

Câu 1: (5 điểm ) Cho đoạn văn sau:

“Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân ”

a Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Văn bản ấy thuộc thể loại gì?

b Chỉ ra một từ láy có trong đoạn trích trên và giải thích nghĩa của từ

c Viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 câu) trình bày cảm nhận của em về nhânvật Sơn Tinh Trong đoạn có sử dụng một từ mượn, một từ láy Gạch chân

và ghi kí hiệu

Câu 2: (5 điểm)

Kể lại truyện truyền thuyết “Thánh Gióng” bằng lời văn của em.

UBND QUẬN ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ /HK I

NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn: Ngữ Văn 6 – Đề 2

(Thời gian làm bài 90 phút kể cả thời gian phát đề)

Câu 1: (5 điểm ) Cho đoạn văn sau:

“Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại Người ta gọi cậu là

Trang 36

Thạch Sanh Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các món võ nghệ và mọi phép thần thông.”

a Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Văn bản ấy thuộc thể loại gì?

b Chỉ ra một từ mượn có trong đoạn trích trên và giải thích nghĩa của từ

c Viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 câu) trình bày cảm nhận của em vềnhân vật Thạch Sanh Trong đoạn có sử dụng một từ láy, một từ ghép.Gạch chân và ghi kí hiệu

Câu 2: (5 điểm)

Kể lại truyện truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I-NGỮ VĂN 6

b VD: nao núng: lung lay,

không vững lòng tin ở mình

nữa

Hoặc học sinh có thể tìm các

từ khác, nếu tìm và giải nghĩa

đúng đúng, giáo viên cho điểm

tối đa

b.VD: gia tài: của cải riêng

của một người, một gia đìnhHoặc học sinh có thể tìm các

từ khác, nếu tìm và giải nghĩađúng, giáo viên cho điểm tốiđa

diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

c Viết đoạn văn:

*Hình thức:

- Đảm bảo số lượng câu

- Trình bày sạch sẽ, cẩn thận,diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

1,0đ

Trang 37

-Đúng hình thức đoạn

-Yêu cầu TV: từ mượn, từ láy

*Nội dung bài làm của học

sinh phải đạt được những ý cơ

bản sau:

- Nguồn gốc, lai lịch của nhân

vật

- Tài năng:

+ qua lời giới thiệu

+ trong cuộc giao chiến với

-> Tuỳ vào bài làm của từng

học sinh mà giáo viên chấm và

cho điểm cho phù hợp

-Đúng hình thức đoạn -Yêu cầu TV: từ láy, từ ghép

*Nội dung bài làm của họcsinh phải đạt được những ý

-> Tuỳ vào bài làm của từnghọc sinh mà giáo viên chấm

và cho điểm cho phù hợp

2,0đ

Trang 38

Câu 2

(5điểm)

*Yêu cầu về kiến thức:

-HS nắm được những chi tiết,

sự việc chính của truyện và

sắp xếp theo thứ tự hợp lí

* Yêu cầu về kĩ năng:

-Bài làm của học sinh phải tổ

chức thành một văn bản hoàn

chỉnh, diễn đạt trôi chảy, mạch

lạc không mặc lỗi dùng từ, lỗi

ngữ pháp

đảm bảo bố cục 3 phần:

a.Mở bài: Giới thiệu hoàn

cảnh (lí do) kể lại câu chuyện

Có thể đưa kết truyện vào

phần mở bài hoặc nêu ý nghĩa

truyện)

b.Thân bài: kể lại nội dung

câu chuyện bằng lời kể của

mình

+ Giới thiệu hai vợ chồng lão

nông nghèo, chăm chỉ là ăn,

sống phúc đức nhưng không

có con

+Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ

của Gióng

+ Tiếng nói đầu tiên là tiếng

nói đòi đi đánh giặc cứu nước

+ Gặp sứ giả, yêu cầu rèn vũ

khí

*Yêu cầu về kiến thức:

-HS nắm được những chi tiết,

sự việc chính của truyện vàsắp xếp theo thứ tự hợp lí

* Yêu cầu về kĩ năng:

-Bài làm của học sinh phải

tổ chức thành một văn bảnhoàn chỉnh, diễn đạt trôichảy, mạch lạc không mặc lỗidùng từ, lỗi ngữ pháp

đảm bảo bố cục 3 phần:

a.Mở bài: Giới thiệu hoàn

cảnh (lí do) kể lại câuchuyện Có thể đưa kếttruyện vào phần mở bài hoặcnêu ý nghĩa truyện)

b.Thân bài: kể lại nội dung

câu chuyện bằng lời kể củamình

+ Giới thiệu Mỵ Nương và ýmuốn kén rể của Vua Hùng

+Sơn Tinh và Thủy Tinh đếncầu hôn

+ Giới thiệu Sơn Tinh vàThủy Tinh (Nguồn gốc, lailịch, tài năng )

+ Vua Hùng ra điều kiện

-> Kết quả: Sơn Tinh đếntrước lấy được Mỵ Nương

0.5đ

Trang 39

+ Chú bé lớn nhanh như thổi->

Điểm 5: Đáp ứng các yêu cầu

tốt các yêu cầu về kiến thức, kĩ

năng nêu trên Lời văn kể

Điểm 3: Bài viết đảm bảo

đúng các yêu cầu kiến thức và

kĩ năng, nắm được nội dung

câu chuyện, bố cục bài sáng

Thủy Tinh đến sau không lấyđược vợ, đùng đùng nổi giậndâng nước đánh Sơn Tinh

+ Thủy Tinh thua trận, hàngnăm dâng nước gây ra hiệntượng lũ lụt

c.Kết bài: Nêu ý nghĩa truyện

và rút ra cảm xúc, suy nghĩcủa bản thân

Điểm 4: Đáp ứng tốt các yêucầu, kĩ năng nêu trên, cònmắc một số lỗi diễn đạt vàdùng từ, lỗi chính tả

Điểm 3: Bài viết đảm bảođúng các yêu cầu kiến thức

và kĩ năng, nắm được nộidung câu chuyện, bố cục bàisáng rõ, tuy nhiên, lời văn kểchuyện chưa sinh động, thiếuhấp dẫn

Điểm 2: Bài viết chỉ đáp ứngmột nửa những yêu cầu về

0.5đ

Trang 40

rõ, tuy nhiên, lời văn kể

chuyện chưa sinh động, thiếu

hấp dẫn

Điểm 2: Bài viết chỉ đáp ứng

một nửa những yêu cầu về

kiến thức, kĩ năng, còn mắc lỗi

diễn đạt, dùng từ, các ý sắp

xếp lộn xộn, chưa khoa học

Điểm 0-1: Không làm được,

không hiểu được yêu cầu của

đề bài

kiến thức, kĩ năng, còn mắclỗi diễn đạt, dùng từ, các ýsắp xếp lộn xộn, chưa khoahọc

Điểm 0-1: Không làm được,không hiểu được yêu cầu của

đề bài

Ngày đăng: 08/08/2021, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w