1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công ty cổ phần giao nhận vận tải kepler

36 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 492,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KEPLER (7)
    • 1.1. Thông tin chung về Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler (7)
      • 1.1.1. Tên (7)
      • 1.1.2. Địa điểm (7)
      • 1.1.3. Loại hình (7)
      • 1.1.4. Chức năng hoạt động kinh doanh của Công ty (7)
    • 1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler (8)
      • 1.2.1. Ch ức năng nhiệ m v ụ (8)
      • 1.2.2. Sơ đồ c ấ u trúc b ộ máy hi ệ n hành (9)
      • 1.2.3. Hệ thống vị trí việc làm (10)
      • 1.2.4. Cơ chế ho ạt độ ng (10)
    • 1.3. Nguồn nhân lực của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler (11)
    • 1.4. Tình hình hoạt động của công ty và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2014-2017 (12)
  • CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KEPLER (14)
    • 2.1. Tổ chức bộ máy chuyên trách (14)
      • 2.1.1. Tên gọi, chức năng của bộ máy chuyên trách (14)
      • 2.1.2. Công việc chuyên trách nhân sự (14)
      • 2.1.3. Mối quan hệ công việc trong bộ máy chuyên trách (14)
    • 2.2. Tổ chức nhân sự của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler (15)
      • 2.2.1. Thông tin năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách (15)
      • 2.2.2. Bố trí nhân sự và phân công công việc cụ thể trong bộ máy chuyên trách (15)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING (20)
    • 3.1. Nhà cung ứng (20)
    • 3.2. Đối thủ cạnh tranh (20)
    • 3.3. Khách hàng (21)
    • 3.4. Môi trường kinh tế (21)
  • CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (23)
    • 4.1 Phân tích bảng cân đối tài khoản kế toán (23)
    • 4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (26)
    • 4.3. Một số chỉ tiêu tài chính (28)
    • 4.4. Nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp (30)
  • CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHẬN XÉT (31)
    • 5.2. Lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp (32)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)
  • PHỤ LỤC (36)

Nội dung

TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KEPLER

Thông tin chung về Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Tên: Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Tên giao dịch: KEPLER LOGISTICS JSC

Mã số thuế: 0106931418 Đại diện pháp luật: Cao Thị Thu Hiền

Ngày hoạt động: 10/08/2015 (Đã hoạt động 6 năm)

Công ty thành và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

0106931418 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 10/08/2015

1.1.2 Địa điể m Địa chỉ: Số 3, ngách 111/21, đường Giáp Bát, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

1.1.4 Ch ức năng hoạt độ ng kinh doanh c ủ a Công ty

Các dịch vụ của Công ty: a) Dịch vụ vận chuyển container

Khai thác tầu vận chuyển container

Dịch vụ khai thác chỗ (NVOCC)

Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá

Dịch vụ vận tải container đường bộ

Dịch vụ vận tải đa phương thức và kho vận Đại lý cho các hãng tầu container nước ngoài b) Khai thác tàu dầu

Năm qua, Kepler đã đầu tư vào một tàu chở dầu MR trọng tải 35,437 MT, hoạt động trên các tuyến quốc tế, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn vận chuyển khắt khe của các hãng dầu lớn Tàu cũng có khả năng vận chuyển và bốc xếp hàng hóa siêu trường siêu trọng, cùng với dịch vụ quản lý tàu chuyên nghiệp.

- Đội tàu được quản lý trực tiếp bởi công ty

- Theo dõi và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tàu, duy trị giá trị và tuổi tàu

- Cung cấp vật tư thiết bị đáp ứng yêu cầu sửa chữa bảo dưỡng tàu trong nước cũng như quốc tế

- Bảo hiểm, pháp chế an toàn hàng hải

- Giám sát đóng mới, đảm bảo đáp ứng Qui phạm và Công ước

Xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý tàu chuyên nghiệp là bước quan trọng nhằm phát huy tối đa khả năng của từng cá nhân và bộ phận trong công ty, đồng thời hòa nhập hiệu quả vào ngành vận tải hàng hải toàn cầu.

Phối hợp hiệu quả với các công ty quản lý tàu hàng đầu thế giới giúp nâng cao hiệu quả quản lý tàu và cải thiện kỹ năng cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp nhiều dịch vụ khác để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

- Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng cáp treo

- Cho thuê văn phòng và kinh doanh khách sạn

Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Giám đốc là người đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm về các hoạt động của doanh nghiệp trước pháp luật và cấp trên Họ có nhiệm vụ hoạch định phương hướng, mục tiêu dài hạn và ngắn hạn cho công ty Ngoài ra, giám đốc còn kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo các đơn vị, trưởng các đơn vị trực thuộc để kịp thời sửa chữa sai sót và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Phó giám đố c : là người trợgiúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt

Chức năng của công ty bao gồm động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn kết và hăng hái lao động để hoàn thành nhiệm vụ được giao Ngoài ra, công ty còn có nhiệm vụ quản lý hồ sơ và lý lịch của nhân viên theo quy định, tham mưu và thực hiện thủ tục tiếp nhận cán bộ, đồng thời quản lý các công tác hành chính, văn thư và con dấu Đặc biệt, công ty chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh và an toàn bên trong.

Phòng kinh doanh của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Phòng này điều chỉnh kế hoạch sản xuất để phù hợp với tình hình thị trường thực tế và nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đối tác Đặc biệt, Ban thị trường trong phòng kinh doanh chuyên trách tìm hiểu nghiên cứu thị trường khách du lịch, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về sản phẩm, dịch vụ, thương mại nhằm hỗ trợ các đơn vị kinh doanh của công ty.

Ban thị trường công ty có nhiệm vụ định hướng và nghiên cứu hoạt động thị trường qua các phương tiện truyền thông như quảng cáo trên báo đài, TV và website Đội ngũ này cũng xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ như du lịch, xe ô tô, khách sạn, du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu, vé máy bay và các dịch vụ khác nhằm phục vụ cho kinh doanh của các đơn vị trong công ty Đội xe thực hiện các nhiệm vụ lái xe, rửa xe và sửa xe với tinh thần trách nhiệm cao.

Phòng Kế toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Dựa trên những thông tin này, phòng sẽ tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.

Công ty không chỉ có trụ sở chính mà còn sở hữu các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn, tất cả đều được quản lý trực tiếp bởi Ban giám đốc.

1.2.2 Sơ đồ c ấ u trúc b ộ máy hi ệ n hành

Hình 1: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

GIÁM ĐỐ C Phó giám đố c ĐỘ I XE Phòng kinh doanh

Phòng kế toán Phòng quản lý nhân s ự

1.2.3 H ệ th ố ng v ị trí vi ệ c làm

Dưới đây là mộ t s ố v ị trí vi ệ c làm t ạ i công ty

B ả ng 1 H ệ th ố ng v ị trí vi ệ c làm

Nhân viên giao nhận - Đi giao hàng tại các địa điểm trên Phiếu giao hàng

- Kiểm tra, nhận đủ số lượng hàng hoá và ký vào Phiếu giao hàng và sổ giao nhận

- Lưu giữ, vận chuyển hàng hoá cẩn thận Trong quá trình giao nhận, mang – vác hàng hoá cẩn thận tránh bị vỡ, rách, thủng

- Khi giao hàng cho khách, nhân viên giao hàng yêu cầu khách hàng kiểm đếm đầy đủ và ký nhận vào Phiếu giao hàng

Lái xe Container - Lái xe đầu kéo theo lệnh vận chuyển

- Lái xe, vận hành xe đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn giao thông

- Giao nhận, bảo quản tốt hàng hóa vận chuyển, chịu trách nhiệm về hàng hóa vận chuyển trên phương tiện, hướng dẫn xếp dỡ hàng trên xe

- Đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch và tiến độ giao hàng theo lệnh vận chuyển, quay vòng xe nhanh

- Giữ gìn xe tốt, bảo dưỡng sửa chữa xe đúng định kỳ và đủ nội dung

- Ghi chép đầy đủ nội dung và thu nộp chứng từ vận chuyển chính xác, đúng tiến độ quy định hàng ngày hoặc sau chuyến vận chuyển

- Xử lý các thương vụ phát sinh trên đường

- Quan hệ tốt với các các đơn vị, chủ hàng, chủ kho hàng.

- Bằng lái xe hạng FC

1.2.4 Cơ chế ho ạt độ ng

Quản lý công tác tổ chức là yếu tố thiết yếu trong bất kỳ công ty nào, giúp giám sát hiệu quả tình hình kinh doanh Để thực hiện tốt chức năng này, mỗi công ty cần có bộ máy tổ chức quản lý phù hợp Công ty Kepler, với quy mô nhỏ, đã thiết lập một bộ máy tổ chức quản lý đơn giản và gọn nhẹ, phù hợp với mô hình và tính chất kinh doanh của mình Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler.

Công ty chúng tôi xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với khách hàng và doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.

Nguồn nhân lực của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Đội ngũ lao động với số lượng và chất lượng đầy đủ là yếu tố quyết định sự thành công của tổ chức Chính vì vậy, trong những năm gần đây, công ty đã chú trọng vào việc tuyển dụng nhân viên để đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng.

Lao động trong Công ty Kepler được phân làm 3 loại chính sau:

Công ty vận tải áp dụng mô hình mỗi xe một lái, yêu cầu lái xe phải có tính độc lập cao, khả năng sáng tạo và linh hoạt trong việc xử lý tình huống trên đường Họ cần có kiến thức rộng để chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình vận tải, từ khai thác nhu cầu đến tổ chức chuyển hàng và thanh toán với khách hàng Lái xe là cầu nối quan trọng giữa công ty và khách hàng, thực hiện vận chuyển hàng hóa và hành khách theo lệnh điều xe, hoạt động trong không gian rộng lớn bên ngoài doanh nghiệp.

Xưởng sửa chữa của công ty nằm trong khuôn viên cụm khu công nghiệp, gần bãi xe, giúp việc bảo dưỡng xe trở nên thuận tiện Đội ngũ thợ sửa chữa được đào tạo bài bản và có nhiều năm kinh nghiệm, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hệ số ngày xe tốt và giảm thời gian xe chờ bảo dưỡng, từ đó tăng năng suất cho công ty.

Bộ phận lao động gián tiếp của Công ty được tổ chức thành các phòng ban nghiệp vụ và chức năng, mỗi phòng do một trưởng phòng phụ trách Trưởng phòng có trách nhiệm chung và báo cáo trực tiếp với Giám đốc về hoạt động của phòng mình.

Tính đến thời điểm hiện nay thì Công ty có số lượng lao động đang làm việc là 58 người, trong đó:

- Lao động quản lý : 4 người

- Lao động gián tiếp : 9 người

Tình hình hoạt động của công ty và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2014-2017

K ế t qu ả ho ạt độ ng kinh doanh c ủ a Công ty c ổ ph ầ n giao nh ậ n v ậ n t ả i Kepler giai đoạn 2014 –2017 được thể hiện ở bảng 1.1 như sau:

Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler giai đoạn 2014–2017 Đơn vị tính: tri ệ u VND

2015/2014 2016/2015 2017/2016 Giá trị % Giá trị % Giá trị %

Doanh thu 37.115 40.430 43.656 47.840 3.811 58,74 5.046 32,27 1.274 22,33 Chi phí 34.496 37.600 40.513 44.252 0,807 43,59 3.035 29,91 0.232 8,77 Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017)

Dựa vào bảng 1.2 có thể thấy:

Doanh thu của công ty từ năm 2015 đến 2017 đã có sự tăng trưởng đáng kể, với doanh thu năm 2016 tăng 3.226 triệu đồng (7,98%) so với năm 2015 và doanh thu 9/2017 tăng 4.184 triệu đồng (9,58%) so với năm 2016 Sự chuyển biến tích cực này là kết quả của nỗ lực không ngừng của lãnh đạo và nhân viên trong việc vượt qua những khó khăn trước đó Công ty đã xây dựng được niềm tin với khách hàng thông qua nhiều hợp đồng dịch vụ có giá trị cao Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực xuất nhập khẩu kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007 cũng đã mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho công ty.

Chi phí trong giai đoạn 2014-2017 có xu hướng tăng cao qua các năm Cụ thể, chi phí năm 2016 đã tăng 2.913 triệu đồng, tương đương 7,75% so với năm 2017, và tăng 3.739 triệu đồng, tương đương 9,23% so với năm trước đó.

Năm 2015, công ty gặp khó khăn trong việc kiểm soát chi phí do sự gia tăng của các công ty giao nhận, buộc phải giảm giá để thu hút khách hàng Giá cước vận tải và phụ phí hãng tàu tăng cao dẫn đến chi phí đầu vào gia tăng Với quy mô nhỏ và không có hệ thống kho hàng, công ty phải trả nhiều chi phí cho việc thuê kho bãi Để tồn tại và phát triển, công ty cần đánh giá lại các đối thủ cạnh tranh và điều chỉnh chi phí một cách hợp lý.

Từ năm 2015 đến 2017, lợi nhuận trước thuế của công ty mặc dù không cao so với doanh thu nhưng đã có sự gia tăng qua các năm Cụ thể, vào năm 2016, lợi nhuận trước thuế tăng 313 triệu đồng, tương đương với 11,07% so với năm 2015.

2017 tăng 445 triệu đồng (tương đương 14,16%) so với lợi nhuận trước thuế năm

Năm 2016, công ty đã tận dụng tốt các điều kiện thuận lợi từ môi trường kinh tế để phát triển kinh doanh, áp dụng nhiều chiến lược hiệu quả nhằm thu hút khách hàng và gia tăng doanh thu Tuy nhiên, do chi phí cao và áp lực cạnh tranh lớn, lợi nhuận đạt được vẫn còn hạn chế.

Công ty đã khéo léo tận dụng những lợi thế hiện có để thúc đẩy sự phát triển kinh doanh Mặc dù gặp phải nhiều thách thức, nhưng công ty vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ấn tượng Hàng năm, công ty đều hoàn thành và vượt qua các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra.

TỔ CHỨC BỘ MÁY CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KEPLER

Tổ chức bộ máy chuyên trách

2.1.1 Tên g ọ i, ch ức năng củ a b ộ máy chuyên trách

Bộ máy chuyên trách của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler chủ yếu là Phòng quản lý nhân sự, chịu trách nhiệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Phòng này có chức năng quản trị, tổ chức nhân sự và lao động tiền lương, đồng thời thực thi các chính sách cho người lao động Để đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng cao, công ty cần đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật giỏi và công nhân tay nghề cao Do đó, lãnh đạo công ty luôn chú trọng công tác tuyển dụng lao động nhằm mở rộng và phát triển sản xuất.

2.1.2 Công vi ệ c chuyên trách nhân s ự

- Xâydựng, phổ biến, thực hiện chế độ chính sách trong toàn công ty

- Thực hiện công tác hành chínhtổnghợp

Chức năng quản trị nhân sự bao gồm việc hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo và theo dõi, quản lý nhân viên, giải quyết các chế độ phúc lợi và đánh giá hiệu suất làm việc của nhân sự.

- Thực hiện chứcnăng xâydựng, phổ biến, thực hiện chế độ chính sách: Chính sách lao động

-Tiền lương, xây dựng định mức lao động

Chức năng tổ chức công tác hành chính văn phòng bao gồm quản lý văn thư, mua sắm trang thiết bị và tài sản, cung cấp văn phòng phẩm, tổ chức các hoạt động đoàn thể, phong trào, hội nghị và đảm bảo công tác hậu cần.

- Tham mưu cho ban lãnh đạo về lĩnh vực chuyên môn

- Các nhiệm vụkhác khi được giao

2.1.3 M ố i quan h ệ công vi ệ c trong b ộ máy chuyên trách

Nhân viên được phân chia công việc theo khoản mục để đảm bảo chuyên môn hóa và kiểm soát chéo Trong quản lý nhân sự, việc trao đổi và đối chiếu số liệu giữa các nhân viên diễn ra thường xuyên nhằm phát hiện sai sót nhanh chóng, từ đó tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống sổ sách Điều này cũng giúp tổng hợp số liệu và xem xét tính kịp thời, đầy đủ và trọn vẹn của các nghiệp vụ.

Tổ chức nhân sự của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

2.2.1 Thông tin năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách

Phòng tổ chức hành chính của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler có 4 người gồm 1 trưởng phòng và 3 nhân viên

Dưới đây là thông tin năng lực chuyên môn của Phòng

Bảng 2.1: Thông tin vềnăng lực chuyên môn của trưởng phòng

Chức vụ Năm kinh nghiệm Trình độ chuyên môn

Trưởng phòng tổ chức hành chính

8 năm Cao học Đại học Kinh tế

Nhân viên phụ trách Tuyển dụng nhân viên, đào tạo

4 năm Đại học Công đoàn chuyên ngành quản trị nhân lực

Nhân viên phụ trách Lương, bảo hiểm

5 năm Đại học Kinh doanh và

Công nghệ chuyên ngành quản trị nhân lực

Nhân viên hành chính 4 năm Đại học Vận tải chuyên ngành quản trị nhân lực

2.2.2 B ố trí nhân s ự và phân công công vi ệ c c ụ th ể trong b ộ máy chuyên trách

Dưới đây là công việc cụ thể trong bộ máy chuyên trách của Công ty

Bảng 2.2 : Bảng phân công công việc cụ thể từng bộ phận trong doanh nghiệp Chức vụ Mô tả công việc

Trưởng phòng tổ chức hành chính

Phụ trách chung và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của phòng theo chức năng và nhiệm vụ được giao từ giám đốc công ty Đồng thời, kiểm tra và đôn đốc nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình.

Quản lý nhân lực trong phòng là một nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc phân công cụ thể các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất cho nhân viên Tất cả các công việc này đều được thực hiện theo chỉ đạo của giám đốc công ty, nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động và sự phát triển của phòng.

- Tham gia làm thư ký các hội đồng do công ty thành lập : Tuyển dụng, nâng lương, khen thưởng , kỷ luật, bảo hộ lao động, khoa học kỹ thuật

- Chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện các công tác thường xuyên và đột xuất có liên quan đến những việc cụ thể sau:

+ Tuyển dụng, hợp đồng lao động, bố trí lao động, chấm dứt HĐLĐ

+ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể + Giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động

+ Trật tự trị an khu vực, trật tự nội vụ + Khen thưởng, kỷ luật của phòng cũng như công ty + Hồ sơ cán bộ công nhân viên

+ Xây dựng các văn bản có tính pháp quy, quy chế của công ty + Đối nội, đối ngoại

+ Cung cấp các nhu yếu phục vụ công tác của lãnh đạo công ty

+ Các công tác có tính đột xuất khác theo sự chỉ đạo của giám đốc, phó giám đốc công ty

Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực liên quan, đồng thời thực hiện nhiệm vụ ký tên và đóng dấu các loại văn bản theo ủy quyền của giám đốc Các văn bản này bao gồm giấy giới thiệu khám chữa bệnh, giấy công tác cho cán bộ công nhân viên và khách, cũng như các tài liệu giải quyết công việc hành chính khác.

+ Giải quyết cho nhân viên nghỉ việc riêng 1 ngày

Tuyển dụng nhân viên, đào tạo

Chúng tôi xây dựng và thực hiện các kế hoạch tuyển dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của từng bộ phận, đồng thời tổ chức các hoạt động truyền thông công cộng để nâng cao hình ảnh của Công ty.

- Xây dựng và thực hiện quy trình tuyển dụng như quảng cáo, thu nhận hồ sơ, thi và phỏng vấn, khám sức khoẻ và thương lượng với ứng viên

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tuyển dụng, các doanh nghiệp nên tập trung vào việc giới thiệu tại các trường Đại học và Cao đẳng, tham gia các hội chợ việc làm, cũng như đăng quảng cáo trên báo và Internet Những phương pháp này không chỉ giúp tiếp cận nhiều ứng viên tiềm năng mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu của công ty trong mắt người tìm việc.

- Hướng dẫn đào tạo cấp dưới về hệ thống nhân sự

- Giữ liên lạc thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan chức năng cho hoạt động tuyển dụng

- Đề xuất với cấp trên trực tiếp về mọi ý tưởng sáng tạo nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng công việc của bộ phận

- Lập và triển khai các kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao kiến thức hiểu biết & kỹ năng trong công việc

- Đảm bảo các kế hoạch được triển khai đúng thời hạn

- Theo dõi và đánh giá chất lượng của các chương trình đào tạo đã thực hiện

- Đưa ra giải pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng của các chương trình đào tạo trong công ty

- Tổ chức các sự kiện liên quan đến đào tạo.

- Chuẩn bị cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các chương trình, các sự kiện đào tạo

- Hướng dẫn và đào tạo nội quy, quy định cho cán bộ công nhân viên mới

- Tính lương và các chế độ chính sách/ phúc lợi có liên quan

- Tính toán / quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

- Phổ biến chính sách (ca làm việc, tài khoản cá nhân, chính sách khác)

- Làm quyết định lương, thưởng và các báo cáo có liên quan

- Thực hiện trích nộp và đăng ký bảo hiểm xã hội.

- Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, chữa bệnh

- Làm và chốt sổ bảo hiểm, làm thẻ bảo hiểm y tế

- Theo dõi và thực hiên chế độ nghỉ thai sản

- Lập các báo cáo có liên quan

- Chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện các công tác thường xuyên và đột xuất có liên quan đến những việc cụ thể sau:

+ Bảo hộ lao động, an toàn phòng chống cháy nổ

Chăm sóc sức khỏe cho người lao động là một phần quan trọng trong việc theo dõi và thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, và tai nạn lao động tại công ty Đồng thời, việc đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho người lao động cũng rất cần thiết để nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc Bên cạnh đó, định mức lao động giúp xác định tiêu chuẩn công việc và đảm bảo sự công bằng trong môi trường làm việc.

Đánh máy và quản lý văn thư lưu trữ hồ sơ công văn của công ty (không bao gồm hồ sơ cá nhân và bảo hiểm xã hội) là nhiệm vụ quan trọng Bên cạnh đó, công tác xuất nhập khẩu vật tư và nguyên liệu cũng đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động của công ty.

+ Các công tác có tính đột xuất khác theo sự chỉ đạo của giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng

+ Thay mặt trưởng phòng giải quyết các công việc của trưởng phòng khi trưởng phòng đi vắng hoặc được ủy quyền

+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực trên

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

Nhà cung ứng

Một số nhà cung ứng thường xuyên mà công ty đã hợp tác trong thời gian từ khi mới hoạt động cho đến hiện tại như :

- Công ty TNHH Thương mại và dịch vận tải ASEAN

- Công ty kho vận miền nam

- Công ty TNHH cơ khí và xây lắp 19/5

- Công ty cổ phần SDB Việt Nam

- Các nhà cung ứng xăng dầu

- Chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư kĩ thuật REXCO tại Hà Nội

Các nhà cung ứng đã đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tạo điều kiện cho hoạt động của công ty Trong thời gian tới, Kelper sẽ tiếp tục củng cố quan hệ hợp tác và xây dựng mối liên kết chặt chẽ hơn với các nhà cung ứng.

Đối thủ cạnh tranh

Ngành Logistics tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với tốc độ 20% mỗi năm, dự kiến sẽ duy trì trong 20 năm tới Hiện có hơn 1000 doanh nghiệp logistics, bao gồm 25 công ty nước ngoài như Maersk và APL Logistics Mặc dù nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho các công ty quốc doanh, nhưng chưa có chính sách rõ ràng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dẫn đến sự cạnh tranh không công bằng Cạnh tranh chủ yếu dựa vào giá cả và dịch vụ đi kèm, tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn linh hoạt trong việc định giá để thu hút khách hàng Chỉ một số ít công ty lớn bắt đầu áp dụng các yếu tố khác của marketing mix như quảng cáo và dịch vụ hậu mãi, phù hợp với xu thế nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

Cạnh tranh giữa các loại hình vận tải ở Việt Nam như đường sắt, đường thủy, đường bộ và đường hàng không không cao do mỗi loại hình đều có ưu điểm riêng và khả năng thay thế thấp Sự kết hợp và hợp tác giữa các công ty vận tải là cần thiết để cung cấp dịch vụ hoàn thiện hơn cho khách hàng.

Tại Hà Nội, các công ty vận tải như Kelper phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt do lợi thế giao thông của khu vực, được xem là cổng cảng chính của miền Bắc Trong bối cảnh này, các đối thủ như Công ty TNHH Việt Hương, Công ty TNHH Song Hồng và Công ty TNHH Thương mại và vận tải Hồng Hà đều sở hữu những điểm mạnh riêng, tạo ra thách thức đáng kể cho hoạt động của Kelper.

Khách hàng

Để đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp, việc cải thiện mối quan hệ với khách hàng là rất quan trọng Công ty cần xây dựng mối quan hệ bền vững và chặt chẽ, đồng thời duy trì lòng tin của khách hàng Kepler phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệp uy tín và chất lượng, với sự hiện diện rộng rãi ở miền Bắc, điển hình như công ty cổ phần TRANSIMEX Hà Nội và công ty TNHH Hà Trung.

Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp và dịch vụ vận tải Kiều Trinh là một trong những doanh nghiệp lâu năm của Kelper, nổi bật với dịch vụ uy tín và chuyên nghiệp Để thu hút và giữ chân khách hàng, Kelper đang tìm kiếm các phương thức marketing mới Đồng thời, nhiều tuyến đường vận chuyển quan trọng đã được mở rộng, bao gồm Hải Phòng-Hà Nội, Hải Phòng-Quảng Ninh, Hải Phòng-Xuân Mai, và đặc biệt là tuyến Hải Phòng-Phủ Lý Hà Nam.

Môi trường kinh tế

Vận tải đường bộ, đặc biệt là vận tải ô tô, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển nội địa Tuy nhiên, hạ tầng hiện tại còn yếu kém và không đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng tăng, với nhiều tuyến đường không thể vận chuyển quanh năm và hạn chế trọng tải lớn hoặc container Điều này ảnh hưởng đến năng suất vận tải đường bộ trong nước Để thúc đẩy sự phát triển của ngành, nhà nước đang có kế hoạch mở rộng, tu sửa và nâng cấp nhiều tuyến đường.

Mạng lưới đường bộ phân bố khắp cả nước :

- Quốc lộ 1, 14, 15 chạy dọc cả nước

- Quốc lộ 2, 4, 5, 6, 32 nối liền các tỉnh miền Bắc

- Quốc lộ 20, 22, 51 nối các tỉnh phía nam với thành phố Hồ Chí Minh

- Quốc lộ 7, 8, 9 , 19, 22, 51 nối các vùng duyên hải với miền Bắc

Ngày nay, nhờ chuyển hướng sang cơ chế thị trường, nền kinh tế Việt Nam đã có sự tăng trưởng rõ rệt, đồng thời đời sống của người dân cũng được cải thiện đáng kể Trong lĩnh vực kinh doanh, số lượng doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành dịch vụ, đã gia tăng mạnh mẽ.

Việt Nam hiện có khoảng 10.000 doanh nghiệp nhà nước và gần 30.000 doanh nghiệp ngoài nhà nước, cùng với hàng triệu hộ kinh doanh cá thể và các công ty liên doanh, công ty nước ngoài Sự gia tăng này đã tạo ra cơ hội phát triển cho các công ty vận tải như Kelper, giúp cải thiện các phương thức trao đổi hàng hóa Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều của các đối thủ cạnh tranh, tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt hơn.

Logistics là một ngành còn mới nhưng có tiềm năng lớn trong tương lai, và cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt do sự hỗ trợ từ chính sách nhà nước Để có chỗ đứng vững vàng, các doanh nghiệp cần phát triển nhanh chóng, xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững và áp dụng các phương thức marketing hiệu quả để thu hút khách hàng mới Tuy nhiên, nhiều công ty nhỏ như Kelper chưa có chiến lược marketing hợp lý, dẫn đến việc thương hiệu chưa được biết đến mặc dù họ cam kết về uy tín và chất lượng dịch vụ Đây là một điểm cần cải thiện trong quá trình hoạt động và mở rộng của công ty.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Phân tích bảng cân đối tài khoản kế toán

4.1.1, Ti ề n và các kho ản tương đương tiề n

Bảng 4.1 So sánh tiền và các khoản tương đương tiền các năm từ 2017-2019 ĐV : ngàn đồng

2017 2018 2019 Tỷ trọng Chênh lệch (2018/2017) Chênh lệch

Tiền và các khoản tương đương tiền

( B ảng cân đố i tài kho ả n 2017-2019)

Vào năm 2018, tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh 87,23%, tương đương 1.790.869.000 đồng Tuy nhiên, đến năm 2019, tiền và các khoản tương đương tiền đã tăng trở lại mạnh mẽ với mức tăng trên 600%.

Tỉ trọng tiền trong các năm có sự khác biệt rõ rệt; trong khi năm 2017 ghi nhận mức phân bố đều giữa tiền và các khoản tương đương với chênh lệch nhỏ hơn 10%, thì đến năm 2018 và 2019, tỷ trọng tiền lần lượt giảm xuống còn 6,56% và 3,62% Điều này cho thấy doanh nghiệp có xu hướng đầu tư ngắn hạn hơn là giữ tiền ở dạng tiền mặt.

Doanh nghiệp không nhất thiết đang thâm hụt hay hoạt động kém, mà có thể đang dũng cảm đầu tư tiền bạc để tạo ra lợi nhuận lớn hơn trong tương lai.

Bảng 4.2 : So sánh các khoản phải thu của doanh nghiệp giai đoạn 2017-2019 Đơn vị : ngàn đồng

Trả trước cho người bán

( B ảng cân đố i tài kho ả n 2017-2019)

Sự gia tăng khoản phải thu từ khách hàng thường chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp đang mở rộng và thu hút nhiều khách hàng hơn Năm 2018 đánh dấu một bước nhảy vọt với khoản phải thu tăng từ 1.156.623.000 đồng lên 7.284.847.000 đồng, tương đương mức tăng 530% Tuy nhiên, từ năm 2018 đến 2019, mức tăng chỉ đạt 11,4% với 840.742.000 đồng, cho thấy công ty có thể đã bước vào giai đoạn phát triển ổn định với lượng khách hàng tương đối cố định Để thu hút thêm khách hàng cho dịch vụ vận tải, doanh nghiệp cần triển khai các chính sách hỗ trợ và hình thức marketing hiệu quả hơn.

Việt Nam hiện đang phát triển ngành logistics với hơn 3.000 doanh nghiệp hoạt động, trong đó 70% tập trung chủ yếu ở miền Nam, theo báo CAND.

Ngành này sở hữu thị trường tiềm năng lớn, vì vậy để khai thác tối đa cơ hội và gia tăng lợi nhuận, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hình ảnh thương hiệu trong mắt người tiêu dùng cả trong nước lẫn quốc tế.

Bảng 4.3: Mức tăng giảm TSCĐ của doanh nghiệp Đơn vị : ngàn đồng 2017 2018 2019 Tăng/giảm

Giá trị hao mòn lũy kế 137.083 137.083 149.545 - 12.462

Doanh nghiệp vận tải hàng hóa nhưng có TSCĐ tương đối thấp, có thể thấy DN chủ yếu sử dụng tài sản thuê ngoài

Bảng 4.4 : So sánh các khoản phải trả của doanh nghiệp giai đoạn 2017-2019 Đơn vị : ngàn đồng

Ngư ời mua trả trước

( B ảng cân đố i tài kho ả n 2017-2019)

Khi khách hàng tăng lên, các khoản phải thu cũng tăng, dẫn đến sự gia tăng các khoản phải trả khi doanh nghiệp phát triển quy mô Trong năm 2018, các khoản phải trả đã tăng gần 80% so với năm 2017, tương đương gần 2 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp đã hoạt động tích cực hơn Điều này cũng giải thích phần nào lý do tại sao tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp giảm mạnh trong năm 2018, có thể do doanh nghiệp đang đầu tư nhiều hơn vào các hoạt động phát triển.

Từ năm 2018 sang năm 2019, các khoản phải trả của doanh nghiệp có phần ổn định hơn, thậm chí giảm nhẹ khoảng 3,8% ứng với số tiền 170 681 000 đồng

Có 1 chú ý là các khoản phải thu của doanh nghiệp trong năm 2017 thậm chí còn thấp hơn các khoản phải trả cụ thể là thấp hơn 647 314 000 đồng Do doanh nghiệp mới hoạt động từ năm 2015 , và ban đầu doanh nghiệp còn khó khăn trong quá trình giải quyết các vấn đề tài chính, khó khăn trong việc đi tìm các đối tác lâu dài nên các khoản thu còn nhỏ hẹp Phải đến năm 2018, sau gần 4 năm hoạt động, doanh nghiệp mới có thể vững vàng hơn, có các đối tác lâu dài hơn và sự phát triển của doanh nghiệp trở nên rõ ràng hơn.

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ cụ thể, đồng thời cung cấp chi tiết về các hoạt động kinh doanh chính Đây là công cụ quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ việc xây dựng các kế hoạch tương lai phù hợp.

Bảng 4.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị : ngàn đồng

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu từ hoạt động tài chính

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp

14.Thuế thu nhập doanh nghiệp

(Báo cáo hoạt động kinh doanh 2017-2019)

Doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu ấn tượng, từ 13.084.066.000 đồng năm 2018 lên 37.393.833.000 đồng năm 2019 Tuy nhiên, khi xem xét mức tăng của giá vốn hàng bán, ta thấy mức tăng thực tế của doanh thu năm 2018 là -548.663 đồng, tương ứng với -1,96%, cho thấy doanh thu không đủ bù đắp cho chi phí tăng Năm 2019, mức tăng thực tế của doanh thu cũng không khả quan, chỉ đạt -0,82% với số tiền -533.817 đồng Điều này cho thấy doanh nghiệp cần cải thiện chính sách giá để tối ưu hóa lợi nhuận.

Giá vốn hàng bán và giá bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp gần như không có nhiều chênh lệch, dẫn đến doanh thu tăng chậm Doanh nghiệp có thể đang áp dụng chiến lược giá nhằm thâm nhập sâu hơn vào thị trường logistics trong nước, với hy vọng sẽ nhận được sự đón nhận tốt hơn trong những năm tới, cả trong nước lẫn quốc tế.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao, đặc biệt là năm 2019 khi chi phí này gấp đôi so với năm 2018, đã ảnh hưởng đến doanh thu của công ty Sự gia tăng này không xảy ra trong giai đoạn 2017-2018, cho thấy trình độ quản trị đang gặp khó khăn khi quy mô công ty mở rộng Để cải thiện tình hình, cần thiết phải nâng cao trình độ quản lý và ý thức của nhân viên, nhằm giảm thiểu các phát sinh không cần thiết trong hoạt động doanh nghiệp.

Một số chỉ tiêu tài chính

- Tỷ số thanh toán bằng tiền (2017) = 𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛

- Tỷ số thanh toán bằng tiền (2018) = 0,055

- Tỷ số thanh toán bằng tiền (2019) = 0,43

Vào năm 2018, doanh nghiệp gặp khó khăn về khả năng thanh toán do khoản phải thu của khách hàng quá lớn, dẫn đến thiếu hụt tiền và các khoản tương đương tiền Ngược lại, năm 2017, doanh nghiệp có lượng tiền dự trữ dồi dào, giúp khả năng thanh toán bằng tiền cao hơn đáng kể.

- Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

ROA cho biết mức độ lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra từ mỗi đồng tài sản So với trung bình ngành năm 2019 là 10,28% (SSI), có thể thấy doanh nghiệp đang chưa sử dụng tài sản một cách hiệu quả.

Mặc dù lợi nhuận hàng năm tăng, nhưng chi phí quản lý cao và giá thành sản phẩm lớn đã khiến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, đặc biệt là trong năm 2019 so với 2018, dẫn đến hiệu quả kinh doanh vẫn ở mức thấp.

- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

ROE cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, với lãi suất năm 2017 của Vietcombank là 6,5%, Kepler Logistics đã chịu chi phí cơ hội lên đến 116 triệu đồng nếu gửi tiền ngân hàng Tương tự, năm 2019, lãi suất của Vietcombank là 6,8%, dẫn đến chi phí cơ hội khoảng 28,8 triệu đồng cho Kepler Mặc dù tỷ suất sinh lời có xu hướng tăng ổn định, để đạt được chỉ số ROE trung bình ngành năm 2019 là 28,83%, Kepler Logistics cần cải thiện quản lý, vận hành và marketing cho dịch vụ của mình.

Nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Kelper Logistics hiện không gặp khó khăn về tài chính và có khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn, đồng thời đang ghi nhận xu hướng tăng trưởng lợi nhuận Tuy nhiên, trong bối cảnh ngành logistics Việt Nam phát triển nhanh chóng, sự tăng trưởng của doanh nghiệp vẫn còn chậm và trì trệ Để đối phó với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các đối thủ cạnh tranh trong tương lai, Kepler Logistics cần nhanh chóng khắc phục những điểm yếu và tăng cường lợi thế cạnh tranh của mình để tiếp tục duy trì sự phát triển.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHẬN XÉT

Lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp

Hiện nay, doanh nghiệp đang đối mặt với nhiều vấn đề và khó khăn trong ngành logistics tại Việt Nam Do đó, việc lựa chọn một đề tài tốt nghiệp có thể đề xuất ý kiến cá nhân nhằm khắc phục những bất cập này là rất cần thiết.

Chi phí vận tải tại Việt Nam hiện đang ở mức cao, chủ yếu do nhu cầu tăng mạnh trong khi cơ sở hạ tầng chưa đủ khả năng đáp ứng khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn Đây là một vấn đề mà các doanh nghiệp trong ngành logistics không thể tự giải quyết.

Cơ cấu doanh nghiệp vận tải tại Việt Nam chủ yếu là nhỏ lẻ và tự phát, dẫn đến sự xuất hiện của nhiều dịch vụ trung gian như thuê xe, thuê tàu và thuê kho bãi, từ đó làm gia tăng chi phí vận chuyển.

Tại Việt Nam, vấn đề nhân lực trong ngành lái xe đang gặp khó khăn không phải do thiếu người mà do thiếu trình độ chuyên môn Để giải quyết vấn đề này, cần thiết phải đào tạo một đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn, trình độ ngoại ngữ tốt, thái độ phục vụ chuyên nghiệp và sự tận tâm trong công việc Đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp” được đề xuất là một thách thức lớn, yêu cầu người viết phải có chuyên môn vững vàng để đưa ra những giải pháp hiệu quả Nếu người viết còn thiếu kinh nghiệm và kiến thức, sẽ khó có thể xây dựng một phương án đào tạo hoàn chỉnh và có giá trị thực tiễn.

Kelper Logistics đang đối mặt với chi phí quản lý tăng cao trong giai đoạn phát triển Để giải quyết vấn đề này, cần thực hiện phân tích tình hình quản trị tại doanh nghiệp và đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn.

Hoàn thiện công tác hoạch định tổng hợp và xây dựng kế hoạch hàng năm cho doanh nghiệp là những đề tài rất phù hợp cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh Những chủ đề này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng thực tiễn cần thiết trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp.

Vấn đề marketing là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp logistics nhỏ lẻ, như đã đề cập tại kelper Hiện tại, hình thức marketing chủ yếu của họ là gọi điện trực tiếp để giới thiệu doanh nghiệp đến các đối tác, mà chưa có chiến lược thu hút đối tác tự tìm đến Do đó, tôi xin đề xuất một đề tài quan trọng: “Lập kế hoạch marketing thương mại điện tử cho doanh nghiệp”, bởi thương mại điện tử đang trở thành yếu tố thiết yếu cho sự phát triển của các doanh nghiệp logistics, đồng thời cũng phù hợp với ngành quản trị doanh nghiệp.

Vấn đề văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng đối với mọi loại hình doanh nghiệp, tạo ra môi trường làm việc thoải mái giúp nhân viên trung thành và phát triển thái độ tích cực Việc duy trì văn hóa tốt không chỉ giảm thiểu tình trạng nhân viên ra đi sau khi được đào tạo mà còn tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phí cho doanh nghiệp Hơn nữa, một văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ còn cải thiện hình ảnh của công ty trong mắt khách hàng Một số đề tài nghiên cứu hữu ích có thể bao gồm: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp”, “Đề xuất xây dựng văn hóa trong hoạt động của doanh nghiệp”, “Quản lý sự thay đổi trong văn hóa doanh nghiệp”, “Nghiên cứu văn hóa trong hoạt động quảng cáo”, và “Ảnh hưởng của văn hóa dân tộc trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp” Những đề tài này đã được đào tạo tại trường đại học và là lựa chọn tốt cho sinh viên.

Dựa trên sự tự đánh giá kiến thức của bản thân và nhận xét từ giảng viên cũng như góp ý từ giáo viên hướng dẫn, tôi nhận thấy rằng đề tài về marketing và văn hóa doanh nghiệp là lựa chọn phù hợp nhất cho đồ án tốt nghiệp của mình.

Ngày đăng: 08/08/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w