1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án KHTN 6 Chân trời sáng tạo phần mở đầu 7 tiết

16 110 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức được khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN; - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứ

Trang 1

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên

- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

2 Năng lực:

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức được khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN;

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì;

- Vận dụng kiến thức đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm, thu thập thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiên trong cuốc sống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và báo cáo để tìm các hoạt động nghiên cứu khoa học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên của bộ môn, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học với các hoạt động khác

3 Phẩm chất:

- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;

- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên;

- Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá khoa học tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Hình ảnh về hoạt động của con người trong cuộc sống (Từ hình 1.1 đến 1.6-SGK) và một số hình ảnh tham khảo khác

- Hình ảnh thể hiện vai trò của khoa học tự nhiên (Từ hình 1.7 đến 1.10- SGK)

- Phiếu học tập

- Máy chiếu, các slide bài học

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Nhận biết được thế giới tự nhiên là gì?

b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 1:

- Hãy sắp xếp các từ khóa sau thành 2 nhóm

- Đặt tên gọi cho mỗi nhóm và giải thích lí do phân loại

+ Con mèo

+ Sấm chớp

+ Lòng yêu nước

+ Thói quen đi học đúng giờ

+ Than cháy

+ Các loại nấm

+ Thực hiện đúng luật an toàn giao thông

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của học sinh

Trang 2

d) Tổ chức thực hiện:

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận trong 5 phút

- GV yêu cầu các nhóm trả lời, liệt kê các cách phân chia trên bảng

- GV : Có rất nhiều cách phân chia các từ khóa trên tuy nhiên các nhà khoa học phân chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Con mèo; Các loại nấm; Sấm chớp; Than cháy

+ Nhóm 2: Lòng yêu nước; Thói quen đi học đúng giờ; Thực hiện đúng luật an toàn giao thông

 Nhóm 1: Thế giới tự nhiên: bao gồm các sự vật, hiện tượng tự nhiên

- HS nhận biết và lấy được các ví dụ về thế giới tự nhiên

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm Khoa học tự nhiên a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ trên phiếu học tập số 2:

Phiếu học tập số 2

- Quan sát từ hình 1.1 1.6 SGK trả lời câu hỏi:

Câu 1: Trong các hoạt động trong hình, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa

học? Vì sao?

Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành Khái niệm sau :

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật , ………, quy luật

……… và những ảnh hưởng của chúng đến ……… con người và

………

c) Sản phẩm:

Câu 1: Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên:

+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu

+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm

- Những hoạt động còn lại chỉ là những công việc hàng ngày trong cuộc sống

Trang 3

Câu 2: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng,

quy luận tự nhiên và những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi

trường

c) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi

- Gọi ngẫu nhiên HS trả lời, HS nhận xét bổ sung, thống nhất câu trả lời

- GV yêu cầu vài HS nêu lại khắc sâu khái niệm khoa học tự nhiên

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

b) Nội dung: THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)

Câu 1: Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7

đến 1.10 ?

Câu 2: Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa

học tự nhiên?

c) Sản phẩm:

Câu 1:

Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện ứng dụng CN vào cuộc sống; sản xuất

kinh doanh

nâng cao nhận thức của con người trong tự nhiên

Câu 2: HS lấy ví dụ theo phiếu học tập

Trang 4

d) Tổ chức thực hiện:

- Giao nhiệm vụ học tập:

+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn HS nêu vai trò KHTN

đối với từng hoạt động Tự lấy ví dụ có vai trò của KHTN, điền thông tin vào bảng cá nhân Sau đó hoàn chỉnh thông tin nhóm

(Lưu ý : Có ít nhất một hoạt động thể hiện vai trò khác của KHTN so với các hoạt động đã cho trong SGK)

- HS Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn

lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)

- GV chốt bảng các vai trò của KHTN

3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.

b) Nội dung:

- Trong các hoạt động dưới đây, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên? Vì sao?

- Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

c) Sản phẩm:

- HS trình bày :

Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên :

a, Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi

b, Tìm hiểu vũ trụ

c, Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam

g, Lai tạo giống cây trồng mới

d) Tổ chức thực hiện:

- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân câu hỏi và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân

- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng

4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu KHTN trong cuộc sống b) Nội dung:

Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để

tưới tiêu quy mô lớn Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên

trong hoạt động đó ?

Trang 5

c) Sản phẩm:

Vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động quy mô lớn :

- Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu

- Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy

mô lớn

- Chăm sóc sức khoẻ con người với sản phẩm nông nghiệp sạch , an toàn

- Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản xuất rau truyền thống

d) Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho học sinh thuyết trình theo hình thức nhóm chuyên gia

HS xung phong tạo lập thành nhóm chuyên gia, nhóm có nhiệm vụ giải đáp câu hỏi và những thắc mắc của hs khác

HS nhận xét bổ sung cho câu trả lời

GV chốt câu trả lời, nhận xét và cho điểm

* Hướng dẫn học ở nhà

1 Học bài, ôn tập kiến thức, làm bài tập 1,2 – SGK

2 Mở rộng :

Tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp biết về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết Viết tóm tắt ra giấy, chia sẻ với các bạn qua “góc học tập” của lớp

Sản phẩm : Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào “góc

học tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá

Thực hiện : yêu cầu các em về nhà thực hiện, GV hướng dẫn các em cách tìm kiếm

trên internet, cách ghi chép thông tin Có thể hướng dẫn các em sử dụng powerpoint để báo cáo

3 Chuẩn bị bài mới : Đọc và nghiên cứu trước bài học mới : Các lĩnh vực chủ yếu

của khoa học tự nhiên Tự làm thí nghiệm 1,2,4 theo hướng dẫn SGK quan sát và ghi chép lại hiện tượng

Bài 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 6

- Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu;

- Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

2 Năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau;

- Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày được kết quả của nhóm trước lớp;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên

b) Năng lực chuyên biệt

Hình thành cho học sinh năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm về khoa học tự nhiên;

- Tìm hiểu tự nhiên: Nhận ra các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên, đối tượng nghiên cứu;

- Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;

- Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện môi trường và phát triển bền vững;

- Trung thực, trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo SGK;

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;

- Máy chiếu, bảng nhóm;

- Video các thí nghiệm 2,3,4;

- Phiếu học tập

Phiếu học tập 1 Nhiệm vụ : Em hãy thực hiện thí nghiệm 1, quan sát thí nghiệm 2,3,4 Báo cáo kết quả thí

nghiệm?

Phiếu học tập 2 Nhiệm vụ: Em hãy cho biết khoa học tự nhiên có nhũng lĩnh vực chủ yếu nào? Dự đoán các

thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực khoa học nào? Ứng dụng trong các hình 2.3-2.8 liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

Phiếu học tập 3 Nhiệm vụ : Quan sát các hình 2.9.-2.12 em hãy cho biết các vật trong hình có đặc điểm gì

khác nhau? (sự trao đổi chât, sinh trưởng, vận động, cảm ứng, sinh sản)

Phiếu học tập 4 Nhiệm vụ : Em hãy cho biết một số dấu hiệu đặc trưng cho vật sống

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho HS.

b) Nội dung: GV cho HS xem video để làm rõ mục tiêu trên.

c) Sản phẩm: Sự hứng thú vào bài học.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS xem video về các lĩnh vực khoa học tự nhiên

- Sau khi xem xong, GV hỏi HS các lĩnh vực khoa học tự nhiên có giống nhau không?

Trang 7

 Đặt vấn đề vào bài mới: Tùy vào đối tượng nghiên cứu mà KHTN được chia thành một

số lĩnh vực khác nhau

2 Hoạt động hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của KHTN a) Mục tiêu: HS nêu được một số lĩnh vực khoa học tự nhiên.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập 1,2

c) Sản phẩm:

Phiếu học tập 1

Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được thả sẽ rơi từ từ

Thí nghiệm 2: Nước vôi đục dần và xuất hiện chất rắn màu trắng, không tan ( Kết tủa) Nếu tiếp tục sục khí CO2 đến dư thì kết tủa sẽ tan dần và dung dịch trở nên trong suốt

Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thụ nước, hạt đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành cây hoàn

chỉnh

Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày đêm kéo dài 24 tiếng do trái đất quay xung quanh 1 trục

Nhờ vào mặt trời mà có ban ngày nhưng mặt trời chỉ có thể chiếu sáng được ½ trái đất Do

đó khi ½ bề mặt trái đất là ban ngày thì ½ bề mặt trái đất còn lại là ban đêm và ngược lại

Phiếu học tập 2:

Một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là:

- Thiên văn học nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu trời.d)

d) Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành phiếu học tập 1,2

- GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn hóa kiến thức

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc

trưng

b) Nội dung:

- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập 3,4

c) Sản phẩm:

Phiếu học tập số 3 VẬT SỐNG ( con gà, cây

cà chua) VẬT KHÔNG SỐNG ( Đá sỏi, máy tính)

Khả năng sinh trưởng, phát

triển

Phiếu học tập 4 Vật sống: là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh

trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản

Vật không sống: là vật không có biểu hiện sống.

- Vật lý học nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động lực, năng lương và sự biến đổi năng lượng

- Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng

- Sinh học hay sinh vật học nghiên cứu về các vật sống, mqh giữ chúng với nhau và với môi trường

- Khoa học Trái đất nghiên cứu về Trái đất và bầu khí quyển của nó

Trang 8

Chú ý: đến độ tuổi nhất định hoặc do thiên tai, bênh tật… vật sống sẽ bị chết và khi đó trở

thành vật không sống

d) Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập 3,4

- GV cho các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận, cặp khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn hóa kiến thức

3 Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu:

- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

b) Nội dung: Cá nhân HS trả lời 2 câu hỏi Nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi sau:

Câu 1 Lĩnh vực khoa học tự nhiên nào nghiên cứu về các vật sống?

Câu 2 Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học…) và khoa học về sự sống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 2 phút, trả lời câu hỏi sau:

Câu 3 Kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực:

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả GV chấm và chữa, khen thưởng cho nhóm đưa ra nhiều đáp án đúng nhất

4 Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu:

- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

b) Nội dung:

- HS tìm kiếm thông tin về thành tựu của nhà khoa học để từ đó xác định đối tượng nghiên cứu, xác định lĩnh vực khoa học tự nhiên tương ứng

- HS phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

c) Sản phẩm:

- Bài trình bày về tiểu sử, thành tựu của các nhà khoa học, xác định lĩnh vực khoa học

tự nhiên tương ứng

- Đáp án bài tập về nhà

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu từng nhóm HS lên trình bày về tiểu sử, thành tựu của một trong các nhà khoa học: Isaac Newton, Dmitri Ivanovich Mendeleev, Charles Darwin, Galileo Galilei

Thời gian cho mỗi nhóm trình bày tối đa 2 phút Sau khi nhóm trình bày, HS dự đoán lĩnh vực khoa học tự nhiên mà nhà khoa học đó nghiên cứu

- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu cá nhân ở nhà:

Bài tập: Sophia là một robot mang hình dạng giống con người, được thiết kế để suy nghĩ và cử động sao cho giống với con người nhất thông qua trí tuệ thông minh nhân tạo Đây là robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người Theo em, Sophia là vật sống hay vật không sống? Vì sao?

BÀI 3 QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

Trang 9

GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Môn học: Khoa học tự nhiên 6 Thời gian thực hiện: 04 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành

- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành

- Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn KHTN

- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật.

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vi quang học trong phòng thực hành;

- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên:

+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành;

+ Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên;

+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vi quang học khi học tập môn Khoa học tự nhiên

3 Phẩm chất:

- Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn trong phòng thực hành;

- Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành;

- Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành;

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- SGK

- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong phòng thực hành)

- Video liên quan đến nội dung về các quy định an toàn trong phòng thực hành: Link: https://www.youtube.com/watch?v=11G_IWP5Ey0

- Kính lúp, kính hiển vi quang học Bộ mẫu vật tế bào cố định hoặc mẫu vật tươi, lamen, lam kính, nước cất, que cấy

- Một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn KHTN: Cân đồng hồ, nhiệt

kế, ống đong, pipet, cốc đong

- Video liên quan đến nội dung về cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật: Link: https://www.youtube.com/watch?v=MR1dsx1WfnA

- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm

- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến

Trang 10

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước ở nhà Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học

- Vở ghi chép, SGK

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động khởi động a) Mục tiêu:

Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định

an toàn khi học trong phòng thực hành

b) Nội dung:

- Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm đã được đưa lên VTV1 (Link: https://www.youtube.com/watch?v=JOPLHO4UOA4)

- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả của

vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm

c) Sản phẩm:

- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video phòng thực hành thí nghiệm và yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau ra giấy:

Câu 1 Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?

Câu 2 Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?

- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Học sinh xem video và thực hiện viết câu trả lời ra giấy GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn

- Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả, thảo luận):

GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm được, viết trên giấy HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá

- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:

Câu 1 Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm Diễn ra phòng thực hành thí nghiệm

Câu 2 Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các hóa chất chưa an toàn Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người

GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với 2 câu đáp án

GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo: Phòng thực hành là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành? Để an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện những quy định

an toàn nào? Muốn giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học trong phòng thực hành, cần biết những kí hiệu cảnh báo nào? Muốn đo kích thước, khối lượng, nhiệt độ của vật thể cần sử dụng những dụng cụ đo lường như thế nào? Muốn quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng a cần dùng dụng cụ nào? Như thế nào là cách sử dụng đúng các dụng cụ đo lường?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động tìm hiểu: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành a) Mục tiêu:

Giúp học sinh: Hiểu được:

- Khái niệm chung về phòng thực hành

- Nêu được các quy định an toàn trong phòng thực hành

b) Nội dung:

Ngày đăng: 08/08/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w