Một trong những giải pháp đó là tổ chức sản xuất một cách khoa học và hợp lý để nâng cao năng lực Qua quá trình tham gia thực tập tại Công ty TNHH Việt Bằng nhận thức được tầm quan trọng
Trang 1PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do ch ọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu ngày càng được mở rộng, môi trường kinh doanh của Việt Nam đang có nhiều sự thay đổi, đặc biệt khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trường Cùng với đó là sự hội nhập nền kinh tế thế thới, chúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP, vừa là những thách thức cũng như vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát triển Cạnh tranh là một điều tất yếu không thể tránh khỏi trong kinh doanh Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế vừa là một thách thức lớn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào
Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tìm ra những giải pháp phù hợp Một trong những giải pháp đó là tổ chức sản xuất một cách khoa học và hợp lý để nâng cao năng lực
Qua quá trình tham gia thực tập tại Công ty TNHH Việt Bằng nhận thức được tầm quan trọng và những tồn tại cần hoàn thiện trong công tác tổ sản xuất kinh doanh của công ty em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Bằng” làm chuyên đề thực tập
Trang 2Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty, giúp công ty có thể khắc phục hạn chế và phát huy những ưu điểm
3 Ph ạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH XD Việt Bằng Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Ph ạm vi nghiên cứu: là công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng, địa
chỉ thôn Yên Bái, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống, trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Th ời gian: Trực tiếp thâm nhập thực tế tại công ty TNHH xây dựng công
trình Việt Bằng trong thời gian ngắn bắt đầu từ ngày 16/01/2016 và kết thúc vào
ngày 18/04/2016 Thu thập số liệu trong khoảng thời gian 5 năm: 2011, 2012,
4.2 Kết cấu của báo cáo
Báo cáo gồm năm phần :
I) Lời mở đầu:
- Lí do viết báo cáo thực tập
- Lí do chọn đơn vị thực tập
- Lí do chọn nghiệp vụ thực tập
II) Giới thiệu về công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng
1 Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng
2 Bộ máy quản lý của doanh nghiệp
3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
4 Báo cáo sản xuất kinh doanh
III) Thực trạng nghiệp vụ phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng
Trang 31 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH xây
dựng công trình Việt Bằng
2 Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng
IV) Xu hướng triển vọng và khuyến nghị
4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2020
4.2 Đề xuất và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng
V) Kết luận
- Trình bày kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức thu được của bản thân
- Đưa ra lời khuyên , khuyến nghị cho doanh nghiệp
Trang 4PH ẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng là một doanh nghiệp tư nhân được hình thành theo giấy phép kinh doanh số 2800351089, ngày cấp 1/10/1998
Công ty có số vốn điều lệ là 6300000000 đồng Ngày hoạt đông của công
ty là 10/04/1997
Địa chỉ của công ty tại thôn Yên Bái, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống, Thanh Hóa
Điện thoại: 0373682094
Giám đốc : Đỗ Xuân Chuyên
Địa chỉ nhà: số nhà 60, đường Quán Giò, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa
Kế toán trưởng: Lê Trọng Khả
Công ty Việt Bằng là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,
tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàng nông nghiệp huyện Nông Cống
2.1.1 Nhi ệm vụ của doanh nghiệp:
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của công
ty với phương châm năm sau cao hơn các năm trước
- Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác
quản lý lao động, đảm bảo được công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng đề không
ngừng nâng cao tay nghề, nghiệp vụ và trình độ cho công nhân viên trong công
ty
- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác nhằm đảm bảo đúng tến độ sản xuất quan hệ tốt với khách hàng, đảm bảo
uy tín, tạo lòng tin với khách hàng
- Đăng ký kinh doanh đúng ngành, đúng nghề, đúng quy định của pháp luật
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước như: Nộp thuế, làm
tốt công tác bảo vệ an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường
Trang 52.1.2 L ịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ:
Công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng được thành lập và hoạt động ngày 10/04/1997
Năm 2005 công ty bắt đầu kinh doanh thêm ngành buôn bán vật liệu và khai thác đá, cát, sỏi, đất sét,
Vốn là công ty xây dựng nên công ty TNHH xây dựng công trình Việt
Bằng đã tìm cách mở rộng thêm các ngành nghề liên quan tạo lợi thế phát triển cho công ty và đáp ứng cho quá trình xây dựng công trình – ngành nghề chính
của công ty thuận lợi hơn rất nhiều
Từ năm 2009 trở đi, Công ty từng bước phát triển sản xuất kinh doanh cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu với các ngành nghề đa dạng như lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điều hòa, lò sưởi và điều hòa không khí, chuẩn bị mặt bằng, xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, bán buôn vật
liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, khai thác đá, cát, sỏi, đất sét, cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác, khai khoáng khác chưa được phân vào đâu,
Hiện nay công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng đã phát triển từng bước và mở rộng quy mô hoạt động để trở thành một công ty mạnh về xây dựng
Với lực lượng lao động ngày càng đông có thể đảm đương các công trình xây dựng với quy mô và gí trị lớn
Trang 62.2 T ổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
(Ngu ồn phòng hành chính nhân sự)
2.2.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến-chức năng
Giữa ban lãnh đạo của công ty và các bộ phận trong công ty có mối quan hệ chức
năng mật thiết, hỗ trợ lãn nhau Tổ chức bộ máy của công ty bao gồm:
- Hội đồng thành viên: Là những người quản lí cao nhất của công ty,
có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có lien quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, giám sát giám đốc và những cán bộ quản lí khác
của công ty
- Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất trước pháp luật về
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính, của đơn vị theo luật của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Phòng kế toán tài chính: Giúp việc giám đốc lập kế hoạch khai thác
và chuyển vốn, đáp ứng được các yêu cầu kinh doanh của đơn vị Lập báo cáo tài chính, báo cáo thu chi định kỳ, báo cáo thuế, nhằm giúp giám đốc điều hành vốn
hiệu quả theo quy định của pháp luật
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
ĐỘI THI CÔNG 1
PHÒNG KINH TẾ
KỸ THUẬT
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
ĐỘI THI CÔNG 2
PHÒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG GIÁM ĐỐC
Trang 7- Phòng kinh tế kỹ thuật: Giúp việc giám đốc lập kế hoạch và phương án tổ chức thi công, phối hợp với phòng kinh doanh chuẩn bị và kiểm tra
vật tư, thiết bị trước khi thi công Tổ chức kiểm tra , chỉ huy giám sát tiến độ và
kỹ thuật thi công, được quyền đình chỉ thi công khi thấy chất lượng công trình không được đảm bảo
- Phòng tư vấn xây dựng: Tư vấn xây dựng và tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp khác Thẩm tra hồ sơ thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp,
- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch các loại nguyên vật liệu, máy móc trang thiết bị và dụng cụ Thực hiện các công việc nhập xuất nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ thi công công trình Quản lý và lưu giữ các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng hành chính – nhân sự: Quản lí về mặt nhân sự của công ty,
có trách nhiệm đào tạo, tuyển dụng nhân sự cho công ty Xây dựng kế hoạch và
thực hiện đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu của công việc cho các phòng ban, tổ, đội thi công của Công ty
- Đội thi công: Thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng như các hạng mục công trình thuộc các dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành Trực tiếp thi công công trình dưới sự chỉ đạo, giám sát của phụ trách thi công
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm cùng với cơ sở vật chất kỹ thuật không ngừng được cải tiến đã làm cho công việc
tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động của công ty ngày càng ổn định và hoàn thiện Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu hợp lí, giữa các bộ phận có sự phối hợp chặt chẽ
với nhau đã làm cho hoạt động công ty nề nếp và đồng bộ
2.3 Công ngh ệ sản xuất kinh doanh
2.3.1 Dây chuy ền sản xuất kinh doanh
Sơ đồ dây chuyền sản xuất kinh doanh
Trang 8(Ngu ồn: phòng tổ chức hành chính nhân sự )
Đấu thầu:
Để tồn tại và phát triển công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng
phải tiến hành các biện pháp thăm dò thị trường và tìm kiếm kí kết các hợp đồng
Tham gia vào các công việc có tính chất quyết định này, hoạt động đấu thầu là
một phương thức tìm kiếm đối tác làm ăn có hiệu quả và nhanh chóng nhất
Như chúng ta đã biết kết quả của công tác dự thầu chịu ảnh hưởng không
nhỏ của quá trình thực hiện Nắm bắt được vai trò quan trọng của công tác này
đối với hoạt động tham gia đấu thầu, ban lãnh đạo của công ty đã lựa chọn những
cán bộ có năng lực nhất về các lĩnh vực có liên quan để giao nắm trọng trách chủ
yếu trong việc thực hiện công tác dự thầu Trình tự tham gia dự thầu của công ty:
Bước 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu
Bước 2: Tiếp xúc ban đầu với bên chủ đầu tư và tham gia sơ tuyển
Bước 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
Bước 4: Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu
Ký kết hợp đồng kinh doanh (nếu trúng thầu ) và theo dõi thực hiện
Trang 9Ngay sau khi nhận được kết quả trúng thầu, công ty sẽ có công văn gửi cho phía chủ đầu tư để chấp nhận việc thực hiện thi công và thỏa thuận ngày, giờ, địa điểm cụ thể để thực hiện việc ký kết hợp đồng Tiến hành xin bảo lãnh hợp đồng theo yêu cầu của chủ đầu tư và đôn đốc các bộ phận có lien quan rà soát lại
kế hoạch huy động các nguồn lực cho việc thi công công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán kí kết hợp đồng thi công
Công ty và chủ đầu tư tiến hành kí kết hợp đồng theo kết quả đấu thầu
Thực hiện thi công công trình
Với đặc thù riêng biệt của ngành xây lắp thì việc đảm bảo về nội dung và các giai đoạn của quá trình sản xuất xây dựng góp phần làm giá thành sản phẩm
hạ
Cụ thể là để thi công hoàn thành một công trình công ty cần đảm bảo thực
hiện theo ba giai đoạn sau:
Giai đoạn chuẩn bị xây dựng công trình
Giai đoạn xây dựng
Giai đoạn vận hành, thử nghiệm, thu bàn giao
Mỗi loại công tác xây dựng, mỗi công trình xây dựng, tùy tính chất, đặc điểm, điều kiện thi công xây dựng mà công ty cần phải áp dụng những phương pháp, biện pháp xây dựng thích hợp nhằm đảm bảo tính tối ưu., tính hiệu quả kinh tế, năng suất lao động và an toàn
Sau khi hoàn thành công việc thi công, chuẩn bị tổng hợp hồ sơ quyết toán công trình
2.2.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất kinh doanh
Ngành nghề đăng kí kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp cụ thể là:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và xây dựng cơ sở
hạ tầng đô thị
- Xây dựng công trình giao thông đường bộ
- Xây dựng công trình thủy lợi, đê đập, hệ thống kênh mương tưới tiêu
- Cho thuê máy móc thiết bị trong lĩnh vực xây dựng
Trang 10- Lập và thực hiện xây dựng các nhà ở dân dụng, đô thị khu công nghiệp
- Vận tải hàng hóa đường bộ
- Khai thác đát, cát, đá, sỏi…
Công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng là một đơn vị xây dựng cơ
bản mang những nét đặc trưng riêng của ngành xây dựng đó là thi công và đảm
bảo những công trình phục vụ an sinh và những công trình có quy mô lớn và vừa,
kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, khối lượng thi công chủ yếu là thực
hiện ngoài trời do vậy quá trình tổ chức sản xuất rất phức tạp Sản phẩm sản xuất
của công ty là những công trình có giá trị lớn, nó không được mang ra thị trường trao đổi, mua bán như những sản phẩm hàng hóa khác mà chỉ thực hiện khi hợp đồng xây dựng được ký kết, sản phẩm sau khi thực hiện được nghiệm thu bàn giao cho người sử dụng và trở thành tài sản cố định của nhà đầu tư đó Chất lượng công trình không được cân, đong, đo đếm ngay mà phải được kiểm nghiệm qua một thời gian nhất định
Đặc diểm về an toàn lao động của công ty Việt Bằng:
Bên cạnh mục tiêu kinh doanh thì công tác an toàn lao động cũng được công ty rất quan tâm chú trọng Nhân thức được vai trò quan trọng trong công tác
an toàn lao động công ty chủ trương quan điểm: Phát triển sản xuất kinh doanh
phải luôn đi đôi với việc đảm bảo dược an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân viên trong công ty Do đặc thù làm việc của công ty là lĩnh vực xây dựng thường xuyên tiếp xúc với môi trường làm việc nặng nhọc, điều kiệ thời tiết
nắng, gió, mưa, độ ồn, độ ẩm cao Do đặc thù của ngành nghề là công việc lưu động, địa bàn hoạt động rộng Vì vậy việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về
an toàn lao động là rất cần thiết và quan trọng
Được sự quan tâm và sự chỉ đạo sát sao của Ban giám đốc công ty nhờ đó công ty có những định hướng và bước đi vững chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác bảo hiểm lao động
Bên cạnh đó, công đoàn công ty luôn quan tâm đến tình hình việc làm và các chính sách chế độ có liên quan đến người lao động, thực hiện tốt quy chế
hiện hành của công ty, tổ chức tốt điều kiện sống và làm việc cho cán bộ công
Trang 11nhân viên toàn công ty, đảm bảo thi công các công trình đạt về yêu cầu tiến độ,
chất lượng, an toàn, hiệu quả, đạt và vượt kế hoạch đề ra
2.3.3 T ổ chức sản xuất
Do là công ty xây dựng nên loại hình sản xuất của công ty TNHH Việt
Bằng là sản xuất khối lượng lớn
Sản phẩm xây dựng của công ty là những công trình nhà cửa, công trình công nghiệp được xây dựng và sử dụng tại chỗ, cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ Đặc điểm này làm cho sản xuất xây
lắp có tính chất lưu động cao, thiếu ổn định
Tổ chức sản xuất trong công ty Việt Bằng chủ yếu là phương thức khoán
gọn các công trình, các hạng mục công trình đến các đội Công ty đã nhận thầu các công trình về dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi và bước đầu tiếp
cận thành công với công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác xây dựng Hiện tại công ty cũng khoong ngừng lớn mạnh
Qúa trình từ khi khởi công xây dựng công trình đến khi bàn giao hoàn thành công trình đưa vào sử dụng thường dài Nó phụ thuộc vào quy mô và tính
chất phức tạp của từng công trình Qua trình thi công này được chia ra làm nhiều giai đoạn: Chuẩn bị thi công, thi công móng, trần, hoàn thiện Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau Do đó quá trình và chu kỳ thi công không có tính ổn định, nó luôn biến động với địa điểm xây dựng và theo từng giai đoạn
2.4 Khái quát ho ạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập
2.4.1 Đối tượng lao động
a Trang thiết bị
Do các công trình đấu thầu của công ty Việt Bằng mang tính kỹ thuật và đòi hỏi công nghệ cao nên máy móc của công ty cũng phải đa năng Với mỗi loại công trình thì sẽ có những loại máy móc vận hành riêng Nhưng điều thuận lợi ở
chỗ các công trình tuy rất khác nhau trong quá trình tiến hành thi công nhưng có cùng một loại nguyên liệu và cùng một quy trình công nghệ Công ty TNHH xây
dựng công trình Việt Bằng có một số loại máy móc trang thiết bị như sau:
B ảng 2.4.1.a : Các loại máy móc thiết bị của công ty
Trang 129 Máy phát điện công trình
10 Thiết bị sản xuất ống cống
11 Thiết bị sản xuất cọc ván bê tong dự
ứng lực
12 Máy khoan đá thủy lực
13 Máy phát điện đầu nổ
Công ty đã đầu tư rất nhiều máy móc có giá trị lớn trong những ngày đầu thành lập công ty Nhưng do công ty mua máy móc thiết bị thanh lý của công ty khác đã sử dụng trong thời gian khá dài nên máy móc cũng đã khá cũ kỹ Điều
Trang 13này ảnh hưởng đến năng suất của máy và năng suất của người lao động trong công ty Thậm chí đôi khi công ty phải dừng thi công tạm thời để chờ sửa chữa máy trong trường hợp máy hỏng khi đó sẽ gây ra tình trạng lãng phí thời gian và chi phí của công ty Do vậy trong thời gian tới công ty nên đầu tư mua sắm trang thiết bị mới hiện đại hơn, tiên tiến hơn
B ảng 2.4.1.b: Trang thiết bị máy móc những ngày đầu thành lập của công
ty
MÁY
ĐƠN GIÁ (đồng)
S Ố LƯỢNG (chi ếc)
Ngu ồn: phòng kế toán công ty
Trang thiết bị văn phòng của công ty cũng được trang bị rất đầy đủ, chu đáo những thiết bị như sau:
B ảng 2.4.1.c Trang thiết bị văn phòng của công ty
Ngu ồn: phòng kế toán công ty
Trang 14Đối với trang thiết bị văn phòng, công ty đã mua sắm đầy đủ theo yêu cầu
của công việc Do nguồn vốn của công ty còn hạn chế nên với mỗi phòng làm
việc công ty cho trang bị máy tính và máy điện thoại Riêng phòng kế toán tài vụ công ty cho trang bị them máy in và máy fax để phục vụ cho quá trình làm việc được thuận lợi và dễ dàng hơn
2.4.1.b Đặc điểm nguyên vật liệu
Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xây dựng công trình và khai thác nguyên vật liệu, để quá trình vận hành sản xuất thi công các công trình với các
chủng loại đa dạng : nhà ở, trường học, đường bộ,…thì tương ứng với nó phải có
một số lượng lớn các chi tiết, bộ phận và nguyên vật liệu đa dạng Mặt khác, thị trường nguyên vật liệu lại thường xuyên thay đổi về giá cả và chủng loại Vì vậy trong tổng số các mục vật tư nguyên liệu thì công ty cần phải thường xuyên cập
nhật tình hình để đáp ứng kịp thời Công ty có đặc điểm là chỉ nhận nguyên vật
liệu theo đơn hàng khi đã thầu thành công công trình xây dựng nên tốn phí bảo
quản ít, ít bị hao mòn và thị trường nguyên vật liệu tương đối dễ tìm như xi măng, gạch, ngói, sỏi, đá cát, Với đặc điểm như vậy, nguyên vật liệu đã tạo ra
một ưu thế cho công ty và đây là điều thuận lợi trong việc sản xuất và kinh doanh
của công ty
Căn cứ vào vai trò , tác dụng và yêu cầu thì nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: gạch, cát, đá, xi măng, sắt thép
- Nguyên vật liệu phụ: vôi, dây thép buộc, sơn
- Nhiên liệu: xăng dầu
- Phụ tùng thay thế: các loại vật tư được sử dụng để thay thế, sửa
chửa, bảo dưỡng các loại máy móc thiết bị xây dựng cơ bản
- Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ, thanh lí, thu hồi như gạch
vỡ, sắt vụn, vỏ bao xi măng,
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, công cụ và dụng cụ được chia thành:
Trang 15- Các loại quần áo và mũ chuyên dung cho hoạt động xây lắp đẻ làm
việc
- Các loại máy khoan, máy cắt sắt, máy đầm, …
- Các loại máy nhào trộn bê tong
- Các loại cuốc, xẻng, bay, dao xây,
ty đều có nguồn cung ứng lâu năm tại địa phương vì vậy rất thuận tiện cho việc
vận chuyển cũng như cung cấp năng lượng trong quá trình đang thi công xây
dựng công trình
2.4.2 Lao động
Công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng có đa số lao động xuất thân là nông thôn và tuổi đời còn khá trẻ Họ có trình độ học vấn không cao nhưng là người trẻ tuổi, có khả năng tiếp thu kinh nhiệm và học việc rất nhanh chóng Tuổi trung bình của công nhân trong công ty là 25 tuổi, người nhiều tuổi
nhất là 52 tuổi và người trẻ tuổi nhất là 18 tuổi Với đội ngũ có độ tuổi lao động
trẻ như vậy là một lợi thế của công ty
Công ty có nhân viên học vấn cao làm các công việc văn phòng còn các lao động có trình độ thấp hơn làm việc trực tiếp sản xuất thi công Việc phân công lao động này rất hợp lí vì sẽ sử dụng hết khả năng và năng lực của người lao động
Qua đây, ta thấy lao động của công ty có đặc điểm là: Họ là những người
trẻ tuổi , họ có khả năng học hỏi kinh nghiệm làm việc Đây là đặc điểm mang lại
lợi thế cho công ty Tuy nhiên công ty cũng gặp khó khăn trong việc tìm cách sử
dụng lao động sao cho ngày càng có hiệu quả hơn
Trang 16Bảng 2.4.3 Biến động về cơ cấu vốn và tài sản của công ty
Trang 172015Ta nhận thấy rằng 2012 Tài sản của công ty có sự biến động tương đối mạnh là do công ty đầu tư trang thiết bị phục vụ vào sản xuất Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
Nợ phải trả năm 2012 là 5.757.103.095 đồng tăng so với 2011là 2.862.427.535 đồng tương ứng với 98,8859537% Đây là nguyên nhân chính làm tăng nguồn vốn qua hai năm hoạt động trên vì công ty đang huy động vốn từ bên ngoài như vay ngắn hạn từ người mua hay người bán để phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty
Vốn chủ sở hữu của năm 2012 là 5673461289 đồng tăng so với năm 2011
là 117.830.065 đồng tương ứng với 2,12091228% Chứng tỏ tình hình tài chính
của công ty tốt Nguồn vốn tang thêm tạo điều kiện cho công ty hoạt động tốt hơn và chủ động hơn trong sản xuất và cung cấp sản phẩm, rỉu ro tài chính thấp,
mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp cao
Năm 2013 Tổng Tài Sản và Nguồn Vốn của công ty là 20.604.567.302 đồng tăng so với năm 2012 là 9.174.002.909 đồng tương ứng 80,25853% Tài
sản ngắn hạn là 19.986.455.674 đồng tăng so với năm 2012 là 10.140.697.253 đồng tương ứng 102,9956% Tài sản dài hạn năm 2013 là 618.111.628 đồng
giảm so với năm 2012 là 966.694.344 đồng tương ứng 60.99765%
Ta nhận thấy năm 2013, Tài sản của công ty có sự biến động tương đối so
với năm 2012 là do công ty đầu tư thêm trang thiết bị vào phục vụ sản xuất Tài
sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
Nợ phải trả năm 2013 là 14.839.654.440 đồng tăng so với năm 2012 là 9.082.551.345 đồng tương ứng 157,7625%
Trang 18Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2013 là 5.764.912.862 đồng tăng so với năm 2012 là 91.451.564 đồng tương ứng1.611918% Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của công ty trong năm 2013 là khá tốt Nguồn vốn tăng thêm là do tăng vốn góp từ các cổ đông vào công ty Nguồn vốn tăng thêm tạo điều kiện cho công ty hoạt động tốt hơn và chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh thi công xây dựng, rủi ro tài chính thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp cao
Năm 2014 so với năm 2013: Năm 2014 Tổng Tài Sản và Nguồn Vốn của
công ty là 15.659.394.503 đồng giảm so với năm 2013 là 4.945.172.799 đồng tương ứng 24,00037% tuy nhiên vẫn cao hơn so với các năm trước Nguyên nhân là do công ty giảm đầu tư vào mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và đầu tư vào mở rộng quy mô công ty
Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2014 là 8.218.694.525 đồng giảm so với năm 2013 là 11.767.761.149 đồng tương ứng 58.87868 % Tuy nhiên Tài sản dài hạn năm 2014 là 7.440.699.978 tăng so với năm 2013 là 6.822.588.350 đồng tương ứng 1103,779%
Nợ phải trả năm 2014 là 9.077.546.354 đồng giảm so với năm 2013 là 5.762.108.086 đồng tương ứng 38,82913% Vốn chủ sở hữu năm 2014 là 6.581.848.149 đồng tăng so với năm 2013 là 816.935.237 đồng tức là 14.17082
%
Năm 2015 so với 2014:
Năm 2015 Tổng tài sản và Nguồn vốn của công ty lại có xu hướng tăng trở lại nhưng tăng lên ít Năm 2015 Tổng Tài sản là 17.694.385.462 đồng tăng
so với 2014 là 2.034.990.959 đồng tương ứng 12,99% Trong đó TSNH năm
2015 là 9.230.568.395 đồng tăng so với 2014 là 1.011.873.870 đồng tương ứng 12.31% TSDH của năm 2015 là 8.463.817.067 đồng tăng so với năm 2014 là 1.023.117.089 đồng tương ứng 13,75028%
Nợ phải trả của năm 2015 là 11.243.326.310 đồng tăng so với năm 2014 là 2.165.779.956 đồng tương ứng 23,858% Vốn chủ sử hữu năm 2015 là 6.451.059.152 đồng giảm so với 2013 là 130.788.997 đồng tương ứng 1,98712%
Trang 19Do NPT của công ty năm 2015 chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn nên
dẫn đến nguồn vốn tăng lên so với năm 2014
Cho thấy công ty đã hoạt động có hiệu quả trong năm 2013 và có lãi Mặt khác do nền kinh tế phát triển, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng của các tổ chức kinh tế xã hội cũng tăng theo, them vào đó mức sống của người dân cũng tăng lên dẫn theo nhu cầu xây dựng nhà ở cũng tăng nên công ty nhận được ngày càng nhiều hợp đồng tư vấn, thiết kế Phần lớn các hợp đồng của công ty là các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, các hợp đồng xây dựng dân dụng chiếm tỷ trọng không nhiều nhưng đang có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây Công ty đã quản lí tốt chi phí sản xuất kinh doanh để đảm bảo lợi nhuận đạt được cao qua việc yêu cầu các đội trưởng đội thi công lập báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào cuối mỗi tháng để có biện pháp quản trị, cung ứng vật tư, hàng hóa tối ưu nhất từ đó dẫn đến thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên rõ rệt Nguyên nhân sâu xa là công ty đã tăng hiệu quả trong công tác đấu thầu nhờ đưa ra giá đấu thầu hợp lí hơn, bên cạnh đó công ty tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, trang thiết bị nâng cao kỹ thuật thi công Quản lý chất lượng được kiểm soát chặt chẽ hơn với nguyên tắc đặt ra là làm đúng từ đầu nhằm nâng cao uy tín của công ty
Sang năm 2013 doanh thu có sự giảm nhẹ so với 2012 là 697.220.921 đồng tương ứng với 5,63618% , chi phí sản xuất kinh doanh của công ty năm
2013 cũng tăng so với năm 2012 là 553.795.304 đồng tương ứng 7.9233% điều này làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giảm 1.251.016.225 đồng tương ứng 23,24874% Cho thấy sang năm 2013 công ty hoạt động kinh doanh làm ăn không có hiệu quả như năm trước, khả năng cạnh tranh đã giảm sút
Tuy nhiên sang năm 2014 công ty đã lấy lại hiệu quả kinh doanh khi doanh thu tăng lên là12.843.216.902 đồng tương ứng mức độ tăng là 10,022925% Chi phí sản xuất kinh doanh cũng tăng lên khá cao so với năm trước, mức tăng là 915.807.749 đồng tương ứng 12.140792% nên lợi nhuận của công ty tăng nhẹ lên 254.190.218 đồng tương ứng 6.15474% Công ty vẫn hoạt động kinh doanh ổn định
Trang 20Năm 2015 doanh thu của công ty tiếp tục tăng lên là 13.021.362 đồng tương ứng mức độ tăng 1.387%, một mức tăng nhẹ so với 2014 Trong khi đó chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng lên 1.094.010.099 tương ứng 12.933% Do mức tăng của chi phí lớn hơn doanh thu nên đã làm lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm -915,864,886 tương ứng 20.8902% Điều này do khâu quản lý chi phí, quản lý tài chính và hoạt động của doanh nghiệp trong năm không tốt
Có thể nói từ 2011 đến 2015 công ty Việt Bằng hoạt động kinh doanh khá
ổn định và đồng đều qua các năm Công ty vẫn giữ sự ổn định và phát triển từng
bước một Để tình hình kinh doanh phát triển rõ rệt hơn nữa công ty cần có những biện pháp, chiến lược mới để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phương hướng hoạt động năm 2016 của công ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng: Năm 2016 được đánh giá là năm sẽ có nhiều biến động của công
ty với cơ hội mở ra cùng với thách thức nhiều hơn khi có nhiều công trình lớn tại địa phương đang được đầu tư thực hiện
Đứng trước những cơ hội và thách thức đó, dựa trên những thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty, công ty dự kiến phương hướng sản xuất kinh doanh như sau:
- Doanh thu tư vấn sẽ phấn đấu tăng 8% so với năm 2015
- Doanh thu thi công tăng 12 tỷ đồng, do sẽ đưa doanh thu phần cơ sở hạ tầng dự
án tuyến đường Minh Nghĩa – Hoàng Giang và một phần dự án công trình nhà ở cho người thu nhập thấp
- Lợi nhuận sau thuế đạt 8 tỷ
- Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng cao, mỹ quan hợp thị hiếu, mẫu mã đa dạng, thời gian giao nộp sản phẩm đúng theo hợp đồng, đảm bảo uy tín và thu hút khách hàng ngày một nhiều, sản phẩm làm ra được xã hội chấp nhận và khách hàng yêu thích
- Nâng cấp, sửa chữa và khai thác tốt mọi thiết bị hiện có, đảm bảo hiệu quả cao, hết công suất sử dụng và tăng năng suất lao động
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ thuật cho người lao động
- Thường xuyên củng cố và ổn định tổ chức công ty
Trang 21- Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất trực tiếp theo mô hình tự quản, khoán thu, khoán chi
- Làm tốt vệ sinh môi trường, không ồn, không bụi và không nóng, tuyệt đối an toàn tính mạng và sức khỏe người lao động
- Mở rộng thị trường, địa bàn, phạm vi hoạt động ra ngoài tỉnh, tranh thủ ký kết hợp đồng hoặc tham gia đấu thầu các công trình thuộc nguồn vốn trung ương và khai thác triệt thị trường trong tỉnh
Trang 22PHẦN 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNH H XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VIỆT BẰNG
3.1 Thực trạng nghiệp vụ phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công
ty TNHH xây dựng công trình Việt Bằng
3.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Qua bảng số liệu kết ta thấy quả kinh doanh từ 2011 đến 2015 ta thấy: Doanh thu của doanh nghiệp qua các năm 2011-2015 biến đổi tương đối đồng đều, không có sự chênh lệch quá lớn năm 2012 doanh thu của Việt Bằng là 12.370 triệu đồng tăng lên so với năm 2011 là 1.916 triệu đồng tương ứng 18%
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 doanh thu lĩnh vực này là 10.453 triệu đồng, sang năm 2012 doanh thu của nó đạt 12.370 triệu đồng, tăng 4.863 triệu đồng tương ứng tăng 2,93% so với năm 2011 Nhưng đến năm 2013 thì doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao đạt tới 11.673 triệu đồng, tăng 9.657 triệu đồng, tương ứng tăng 5,66% Nguyên nhân tăng là do doanh thu về bán hàng tăng cao hơn năm trước đạt tới 13.484 triệu đồng tăng 4.271 triệu đồng do Công ty sản xuất nhiều thành phẩm như Bê-Tông, cống, gạch tông màu…tiêu thụ được giá cao, ngoài ra doanh thu về cung cấp dịch vụ cũng tăng cao do dịch vụ cần cẩu cuốc, ép cọc cung cấp bên ngoài công ty
Doanh thu thuần từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch của công ty tăng
từ 10,454 triệu đồng năm 2011 lên 12.370 triệu đồng năm 2012, tức tăng 1,911 triệu đồng, tương đương 18.84% Sang năm 2013, tổng doanh thu thấp hơn
là 11,609 triệu đồng, thấp hơn năm 2012 với tỷ lệ 3.69% và tương ứng giảm 444,93 triệu đồng tăng chủ yếu là do doanh thu trao đổi sản phẩm hàng hóa giảm Nhìn vào số liệu doanh thu của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 5 nămtừ 2011 đến 2013 ta thấy tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cao và ổn định 0,81% năm 2012 chỉ có năm 2013 là giảm -3.69% Từ năm 2013 – 2015, tổng doanh thu tăng là do công ty nhận được các hợp đồng xây dựng công trình, hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê máy móc tăng cao qua các
-năm
Trang 23Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2011 -2015 (Đơn vị: 1.000.000)
Trang 24Giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011
là 152.522 triệu đồng, năm 2012 tăng lên đến 154.810 triệu đồng, tăng 2.288 triệu đồng, tương ứng tăng 1,49% Đến năm 2013 vẫn tiếp tục tăng 156.905 triệu đồng, tăng 2.095 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 1,35% so với năm 2012
Có sự tăng đều qua các năm là do công ty bán được thành phẩm và cung cấp nhiều dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh, dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua các năm giảm Năm 2012 lợi nhuận gộp của công ty đạt 12.410 triệu đồng, giảm
938 triệu đồng, tương ứng giảm 7,03% so với năm 2011 Và con số 14.194 triệu đồng là lợi nhuận gộp của năm 2013, tăng 1.783 triệu đồng tương ứng tăng 12,57% so với năm 2012 do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao hơn năm trước tăng 9.657 triệu đồng
Năm 2012 chi phí bán hàng ở mức giảm mạnh xuống còn 950 triệu đồng
và quản lý doanh nghiệp lại tăng cao nhất qua các năm ở mức 9.966 triệu đồng,
so với năm 2011 thì chi phí bán hàng giảm 945 triệu đồng, tương ứng giảm 49,85%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.940 triệu đồng tương ứng tăng 24,18% Đến năm 2013 chi phí bán hàng lên mức 1.105 triệu đồng, tăng 154 triệu đồng, tương ứng tăng 16,25% so với năm 2012, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm còn 8.292 triệu đồng, giảm so với năm 2012 là 1.675 triệu đồng với
tỷ lệ giảm 16,8% Việc tăng chi phí bán hàng trong năm 2013 là do công ty mở rộng thị trường kinh doanh, phát triển các loại hình kinh doanh và việc giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận từ kinh doanh của công ty năm 2013 đã có một mức tăng trưởng phi mã với tổng mức lợi nhuận lên tới 4.797 triệu đồng, tăng 3.304 triệu đồng, tương ứng tăng 221,24% Năm 2012 giảm xuống còn 1.493 triệu đồng, giảm so với năm 2011 là 1.933 triệu với tỷ lệ 56,42% Nguyên nhân của mức tăng trưởng cao như vậy là do trong năm 2013 doanh thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng cao, tốc độ tăng của lợi nhuận gộp lớn hơn nhiều lần so với tốc độ tăng có xu hướng giảm của chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Điều này nói lên hoạt động kinh doanh rất có hiệu quả trong năm 2013 Tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã góp phần làm cho lợi nhuận chung của công ty tăng qua các năm
Trang 25Năm 2012, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2011 với mức tuyệt đối 2.200 triệu đồng tương đương với 16,52% và năm 2013 lợi nhuận tăng 5.057 triệu đồng với tỷ lệ là 32,59% Lợi nhuận của công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh, các khoản lợi nhuận khác không cao riêng năm 2013 đạt tới 3.434 triệu đồng Do công ty sử dụng vốn vay ngắn hạn
ổn định trong năm 2012 nên các khoản lợi nhuận từ hoạt động tài chính trong năm tăng 3.543 triệu đồng với tỷ lệ 36,69% so với năm 2011 (năm 2011 đạt 9.656 triệu đồng, năm 2012 đạt tới 13.199 triệu đồng) Sang năm 2013 các khoản lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị lỗ giảm 597 triệu đồng tương ứng giảm 4,52%
3.1.2 Phân tích tình hình kinh doanh của công ty qua 5 năm
Từ hình và bảng 2 ta thấy tổng doanh thu của công ty đều tăng qua các năm, đặc biệt là vào năm 2015 doanh thu tăng trưởng rất cao đạt mức
13.021 triệu đồng tương ứng với 1,42% Tổng doanh thu trong năm 2012 đạt 12.370 triệu đồng, tăng 1.911 triệu đồng so với năm 2011 (10.143 triệu đồng), tương ứng tăng 18,84% Qua đó cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm vừa qua đạt hiệu quả rất cao vì tốc độ tăng trưởng của doanh thu
ở mỗi năm đều tăng đặc biệt là năm 2012 so với năm 2011 là rất cao
Trang 26BẢNG 3.2: BẢNG TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 5 năm (2011-2015)
Tuyệt đối % Tuyệt
-TÔNG DOANH THU 10,454 12,370 11,673 12,843 13,021 1,916.87 18.34% - 697.22 -5.64% 1,170.00 10.02% 178.15 1.39%
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Trang 27Hình 3.1 : Biểu diễn tổng doanh thu của công ty qua 5 năm
(Nguồn: phòng kinh doanh)
a Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 97.03% tổng doanh thu trong năm 2011; 97.44% là tỷ trọng của năm 2012 và năm 2013 chiếm 99.45% tổng doanh thu đạt được trong Công ty Qua các năm tỷ trọng về doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm đều do tỷ trọng doanh thu trao đổi sản phẩm hàng hóa và trao đổi dịch vụ giảm qua các năm Mặc dù
tỷ trọng về doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm qua các năm nhưng ảnh hưởng không đáng kể nhiều đến tổng doanh thu của Công ty vì tỷ trọng doanh thu về hoạt động tài chính tăng đều qua 5 nămvà tỷ trọng về thu nhập khác cũng tăng nhưng không đều
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 18.84%
so với năm 2011, tương ứng với mức tuyệt đối là 1,911 triệu đồng Trong đó chủ yếu tăng do doanh thu trao đổi sản phẩm hàng hóa còn doanh thu do trao đổi dịch vụ là bằng 0
Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 2014 lại tiếp tục tăng cao với mức tuyệt đối là 1,091.32 triệu đồng, tương ứng với 9.40% so với năm 2013 Chủ yếu là do thu được từ trao đổi sản phẩm hàng hóa tăng cao đạt
Trang 2812,700 triệu đồng trong tổng số 12,843 triệu đồng của doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và ngoài ra doanh thu trao đổi dịch vụ lại tăng
20 triệu đồng mức tăng không ảnh hưởng đáng kể
Trang 29b Doanh thu hoạt động tài chính
Bảng 3.3: Bảng doanh thu từ hoạt động tài chính
Chỉ Tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 CL 2012/2011 Số tiền (%) CL 2013/2012 CL 2014/2013 Số tiền (%) Số tiền (%) CL 2015/2014 Số tiền (%)
Trang 30Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng lên đến 20.72 triệu đồng, tăng 3.24 triệu đồng, tương ứng với 18.53% so với năm 2011 Bao gồm nhận được từ lãi tiền gởi trong các ngân hàng, lãi cho vay giảm 205 triệu đồng với tỷ
lệ giảm 3,29% so với năm 2011 Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu là do các khoản thu từ lãi cho vay còn các hoạt động tài chính khác không có doanh thu Mặt khác năm 2012 không có hàng bán trả chậm nên khoản tiền lãi này không được tính ngoài ra doanh thu hoạt động tài chính khác cũng không có vì thế doanh thu từ hoạt động này không tăng lên bao nhiêu so với năm 2011
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2013 tăng 7.274 triệu đồng so với năm 2012, tương đương với 36% Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 tăng khá cao (đạt 27.989 triệu đồng) so với năm 2012 chủ yếu là do cổ tức lợi nhuận được chia năm 2013 tăng 5.661 triệu đồng tương ứng 32,67% so với năm
2012 (Cổ tức lợi nhuận được chia từ những doanh nghiệp có vốn chi phối của công ty) Bên cạnh đó còn có doanh thu từ lãi tiền gởi ngân hàng, lãi cho vay (như thu lãi từ đội thi công, chủ đầu tư và lãi dự án 36 căn nhà khu lấn biển) cũng tăng 1.608 triệu đồng do trong năm 2013 lạm phát tăng cao lãi suất ở các ngân hàng tăng cao vì thế kéo theo lãi tiền gởi, lãi cho vay tăng Ngoài ra trong năm 2013 công ty còn có thu nhập tài chính khác tăng 5 triệu đồng mà trong nhũng năm trước không có khoản mục này
Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng 9,52% trong tổng doanh thu, 11,01% là tỷ trọng năm 2012, năm 2013 đạt tỷ trọng tăng hơn các năm trước là 13,82% Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng cao qua các năm chủ yếu do tỷ trọng phần cổ tức lợi nhuận được chia tăng đều như năm
2011 chiếm 6,04%, năm 2012 chiếm 7,78% và năm 2013 chiếm 10,02% tổng doanh thu do lợi nhuận tăng đều ở các năm vì thế phần cổ tức lợi nhuận được chia tăng cao Ngoài ra tỷ trọng về lãi tiền gửi, cho vay ở 2 năm đầu không có chênh lệch cao nhưng năm 2013 do lam phát nên tỷ trọng năm này tăng nhẹ (chiếm 3,77%), lãi đầu tư trái phiếu ảnh hưởng không đáng kể do công ty đầu tư không nhiều vì thế tỷ trọng về khoản mục này giảm không nhiều (tỷ trọng 0,04% năm 2011, năm 2012 chiếm 0,03% và chiếm 0,02% ở năm 2013)
3.2 3 Thu nhập khác
Trang 31Doanh thu từ hoạt động khác của công ty tăng 3 triệu đồng so với năm
2011 tương ứng tăng 0,93% Nhưng sang năm 2013 doanh thu từ hoạt động khác này tăng mức đột biến tăng 1059% với mức tuyệt đối là 3.138 triệu đồng
so với năm 2012
Nguyên nhân là do trong năm 2013 công ty thanh lý tài sản cố định và có thêm thu nhập do chênh lệch đánh giá lại của tài sản cố định nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng tài sản cố định, thu được tiền phạt do khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng và ngoài ra trong năm 2013 công ty mới hoạt động vào lĩnh vực đầu tư bất động sản nên thu được khoản chênh lệch từ hoạt động này và Công ty nhận được các khoản tiền hỗ trợ hợp đồng xây dựng từ Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về kế hoạch dự án khu đô thị mới lấn biển Hòn Chông
Vậy do doanh thu từ hoạt động bán hàng và doanh thu từ hoạt động tài chính tăng mạnh nên đã làm cho tổng doanh thu tăng mạnh, đặc biệt là sự tăng nhanh của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Do công ty tìm kiếm được nhiều hợp đồng kinh doanh hơn so với năm 2011, đồng thời nhu cầu xây dựng cầu đường để phục vụ cho việc đi lại và xây dựng dự án lấn biển xây dựng khu đô thị lớn chính
Trang 32BẢNG 3.3: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY 2011-2015 (ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2011-2015)
Chỉ Tiêu 2011 2012 2013 2014 2015
2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Giá vốn hàng bán 4,261 4,094 5,280 5,657 6,992 -167 -3.92% 1,185 28.95% 377 7.15% 1,335 23.60%
Chi phí bán hàng 16.90 15.56 11.49 15.63 20.32 -1 -7.90% -4
-26.16% 4 36.03% 5 30.01% Chi phí QLDN 2,546 2,845 2,196 2,715 2,473 299 11.74% -649 -
22.81% 519 23.63% -242 -8.91% Chi phí khác 20.78 34.50 56.00 71.34 67.58 14 66.03% 22 62.32% 15 27.39% -4 -5.27%
Chi phí tài chính 7.82 10.50 7.52 9.12 15.39 3 34.25% -3
-28.42% 2 21.34% 6 68.72%
TỔNG CHI PHÍ 6,845 6,989 7,543 8,459 9,553 2.391 0.03% 554 7.92% 916 12.14% 1,094 12.93%
Trang 333.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 5 năm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh một kỳ nhất định Ngoài
ra, chi phí còn là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận Đó chính là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp bởi lợi nhuận đạt được nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí đã chi ra Do đó, chúng
ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách hết sức cẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của công
Trang 34Từ bảng 3.3 (trang 45) ta thấy tổng chi phí biến động tăng qua 5 NĂM
Cụ thể, năm 2011 tổng chi phí là 170.324 tr đồng sang đến năm 2012 tổng chi phí đã tăng lên 2.391.016.746 đồng hay tăng 1,41% so với năm 2011 Đến năm
2013 tổng chi phí lại tiếp tục tăng cao với tỷ lệ khá cao 5,35% so với năm 2012,
về số tuyệt đối tăng một khoản rất lớn là 9.233 tr.đồng Nguyên nhân của sự tăng tổng chi phí qua các năm là do sự tác động của các khoản mục chi phí trong kết cấu của tổng chi phí
3.4 Tình hình giá vốn hàng bán của Công ty
Qua bảng 3.4, ta nhận thấy giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí hàng năm của Công ty, do đó sự biến động của nó có tác động rất lớn đến tổng chi phí Trong 5 năm qua chi phí này biến động tăng đều qua các năm Giá vốn hàng bán từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty năm 2011 là 3,603 triệu đồng chiếm tỷ trọng 84.56% tổng chi phí của công
ty, chủ yếu là do giá vốn thành phẩm đã bán là chủ yếu Sang năm 2012 tăng lên đến 3,888 triệu đồng (chiếm 94.97% tổng chi phí), tăng hơn năm 2011 một khoản 285 triệu đồng với tốc độ tăng là 7.91% Đến năm 2014, tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm nhẹ chiếm 83.93% tổng chi phí, giá vốn hàng bán đạt 4,748 triệu đồng, giá vốn tăng 2.095 triệu đồng tức là tăng 0,99% so với năm 2012
Nguyên nhân giá vốn tăng là tuỳ thuộc vào thành phẩm đã bán Ngoài ra, giá vốn hàng bán là nhân tố mà Công ty khó có thể chủ động vì nhiều lý do khác nhau Thêm vào đó, trong năm 2013 này công ty có nhiều thuận lợi hơn năm 2012 do có nhiều khách hàng hơn và khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong điều kiện thị trường vật liệu xây dựng năm 2013 có sự biến động mạnh nên làm cho giá vốn hàng bán tăng Cũng chính vì điều này nên chi phí về giá vốn hàng bán đã chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí nên khi nó biến động tăng ở các năm thì kéo theo tổng chi phí cũng biến động y như vậy Nếu xét về
số tuyệt đối tổng giá vốn hàng bán tăng đều qua các năm nhưng nhìn về tỷ trọng thì lại giảm nhưng giảm nhẹ tuy nhiên sự giảm nhẹ này không ảnh đáng kể đến tổng chi phí
Trang 35BẢNG 3 4 :TÌNH HÌNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA CÔNG TY (2011-2015)
ĐVT: triệu đồng Chỉ Tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
CL 2012/2011 CL 2013/2012 CL 2014/2013 CL 2015/2014
Số tiền Tỷlệ(%) Số tiền Tỷlệ(%) Số tiền Tỷlệ(%) Số tiền Tỷlệ(%)
Trang 36Đến năm 2015 giá vốn tăng 6,992 tr.đồng tương ứng tăng 3.103 tr.đồng
so với năm 2014, tỷ lệ tăng là 2,04% Điều này là do năm 2015 công ty đã có nhiều dự án xây dựng hơn, nguyên vật liệu mua nhiều hơn cộng vào đó công ty mua thêm máy móc xây dựng mới phục vục co hoạt động SX KD
3.5 Chi phí của doanh nghiệp
3.5.1 Chi phí bán hàng của Công ty
Qua bảng 3.5 ta thấy chi phí bán hàng biến động tăng giảm không ổn định, chi phí bán hàng chiếm không lớn đến tổng chi phí nhưng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiêu quả hoạt động của công ty Cụ thể như sau:
Năm 2011 chi phí bán hàng đạt 1,895 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,11% tổng chi phí toàn công ty đây là con số cao nhất trong 5 năm Trong đó, chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất là chi phí dịch vụ mua hàng đạt 1.167 triệu đồng Do trong năm 2011 Công ty phải mua ngoài các hàng hóa như bê tông tươi, cống, gạch vĩa hè…bao gồm luôn các khoản chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí thuê kho, chi phí điện thoại, chi phí điện, nước phụ vụ cho hoạt động bán hàng Kế tiếp là chi phí về vật liệu bao bì của các sản phẩm như bê tông tươi, cống, sản phẩm dịch vụ, đạt 277 triệu đồng
Năm 2012 chi phí dịch vụ mua hàng giảm so với 2011 là 726 triệu đồng với tỷ lệ giảm 62,19% vì thế đã làm cho chi phí bán hàng giảm 945 triệu đồng, tương đương 49,85%, nên trong năm nay chi phí bán hàng chỉ chiếm tỷ trọng 0,55% tổng chi phí Nguyên nhân là do công ty cố gắng giảm bớt các khoản chi phí không thật sự cần thiết như chi phí tiếp khách, chi phí điện, nước, chi phí hội nghị… liên quan đến dịch vụ mua hàng kết quả đã tiết kiệm được khoản chi phí khá lớn (tiết kiệm được 726 triệu đồng) góp phần làm giảm tổng chi phí của toàn công ty Ngoài ra chi phí vật liệu bao bì và chi phí bằng tiền khác cũng giảm manh so với năm trước: giảm 47 triệu đồng tương đương giảm 16,93% về vật liệu bao bì, giảm 80,09% còn về số tuyệt đối giảm 177 triệu đồng về chi phí bằng tiền khác
Trang 37BẢNG 3.5: TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 5 năm(2011-2015)
Trang 38Đến năm 2013 chi phí bán hàng lại tăng 16,25% với mức tuyệt đối là 154 triệu đồng so với năm 2012 và chiếm tỷ trọng 0,61% tổng chi phí của công ty
Do trong năm chi phí về dụng cụ đồ dùng cho bê tông tươi, cống, gạch màu tăng nhanh hơn mọi năm tăng 80 triệu đồng về số tuyệt đối còn về số tương đối tăng 116,07%, Công ty luôn trang bị cho công nhân viên có đầy đủ công cụ dụng cụ khi làm việc như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…Sử dụng khối lượng dụng cụ đồ dùng nhiều nên chi phí này tăng lên Và chi phí bằng tiền khác cũng tăng hơn so với năm trước tăng về số tuyệt đối là 158 triệu đồng về số tương đối tăng 358,46% do công ty tăng cường đầu tư các hoạt động xúc tiến bán hàng như quảng cáo, chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng, tiếp xúc tìm hiểu khác hàng … phát sinh ở bộ phận bán hàng vì trong năm nay công ty mới đi vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khách sạn, kinh doanh dịch
vụ ăn uống, kinh doanh các dịch vụ du lịch khác
Ngoài ra chi phí dịch vụ mua hàng giảm 50,05% so với năm 2012 nhưng không ảnh hưởng nhiều đến tổng chi phí Ngoài chi phí dịch vụ mua hàng chúng
ta còn phải xét đến chi phí vật liệu, bao bì nó chiếm tỷ lệ khá cao trong chi phí bán hàng đạt 367 triệu đồng tăng 136 triệu đồng với tỉ lệ 59,31%, chi phí vật liệu, bao bì tăng là do khối lượng vật liệu bao bì tăng lên do giá vật liệu tăng cao
đã làm cho chi phí vật liệu tăng
Năm 2014 chi phí bán hàng giảm -155 tr Đồng so với năm 2013 tương ững mức giảm là -37.33%, và đến năm 2015 lại tăng thêm 155 tr.đồng tương ứng 16.32%
Nhìn chung, chi phí bán hàng qua các năm không ổn định, tăng cao nhất
là năm 2011 chủ yếu là do chi phí dịch vụ mua hàng Sở dĩ chi phí này tăng cao
là do chi phí vận chuyển tăng, vì giá các loại xăng dầu dùng cho các phương tiện vận chuyển luôn tăng giá đồng thời giá điện cũng tăng do đó đã làm giảm lợi nhuận đáng kể Năm 2012 công ty đã giảm, có chi phí thấp nhất trong 5 nămnhưng sang năm 2013 chi phí lại tiếp tục tăng hơn so với năm 2012 nhưng thấp hơn năm 2011, đây cũng là điều tốt vì công ty đã cố gắng trong việc giảm bớt chi phí, chứng tỏ công ty đã quản lý chi phí tốt hơn góp phần tăng lợi
Trang 39nhuận, trong các năm tiếp theo công ty cần tiếp tục duy trì tình hình này Đến năm 2015 do tình hình kinh doanh có nhiều khả quan hơn nên các chi phí tiêu dùng cũng nhiều hơn
Trang 40BẢNG 3.6: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY QUA 5 NĂM
ĐVT: triệu đồng
Ch ỉ Tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014
S ố tiền T ỷlệ(%) S ố tiền T ỷlệ(%) S ố tiền T ỷlệ(%) S ố tiền T ỷlệ(%)
1 Chi phí nhân viên quản lý 4.006 6.023 5.527 6.627 4.712 2.02 50.35% -0.50 -8.24% 1.10 19.90% -1.92 -28.90%