1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố liên quan đến biến đổi huyết áp trong quá trình lọc máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kỳ

5 38 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 283,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến biến đổi huyết áp trong quá trình lọc máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kỳ. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 119 bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện đa khoa 115 Nghệ An.

Trang 1

V KẾT LUẬN

Sau đột quỵ thiếu máu não cấp, tỉ suất tử

vong tích lũy tại thời điểm 1 năm là 19,8% Các

yếu tố liên quan độc lập với tử vong sau đột quỵ

thiếu máu não cấp bao gồm tuổi lớn, tình trạng

hôn nhân (ly thân, ly hôn, chồng/vợ mất), rung

nhĩ, đường huyết lúc nhập viện, viêm phổi và

lấp mạch từ tim

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 K C Chang, M C Tseng, T Y Tan, et

al.(2006),"Predicting 3-month mortality among

patients hospitalized for first-ever acute ischemic

stroke", J Formos Med Assoc 105(4), pp 310-7

2 D Chaudhary, A Khan, S Shahjouei, et

al.(2021),"Trends in ischemic stroke outcomes in

a rural population in the United States", J Neurol

Sci 422, pp 117339

3 A A Dabilgou, A Dravé, J M A Kyelem, et

al.(2020),"Frequency and Mortality Risk Factors

of Acute Ischemic Stroke in Emergency

Department in Burkina Faso", Stroke Res Treat

2020, pp 9745206

4 Z Liu, W Lin, Q Lu, et al.(2020),"Risk factors

affecting the 1-year outcomes of minor ischemic stroke: results from Xi'an stroke registry study of China", BMC Neurol 20(1), pp 379

5 K Nedeltchev, N Renz, A Karameshev, et al.(2010),"Predictors of early mortality after

acute ischaemic stroke", Swiss Med Wkly 140(17-18), pp 254-9

6 G W Petty, R D Brown, Jr., J P Whisnant,

et al.(2000),"Ischemic stroke subtypes : a

population-based study of functional outcome, survival, and recurrence", Stroke 31(5), pp 1062-8

7 J Putaala, S Curtze, S Hiltunen, et al.(2009),"Causes of death and predictors of

5-year mortality in young adults after first-ever ischemic stroke: the Helsinki Young Stroke Registry", Stroke 40(8), pp 2698-703

8 G Saposnik, M D Hill, M O'Donnell, et al.(2008),"Variables associated with 7-day,

30-day, and 1-year fatality after ischemic stroke", Stroke 39(8), pp 2318-24

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI HUYẾT ÁP TRONG QUÁ TRÌNH LỌC MÁU Ở BỆNH NHÂN BỆNH

THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI CHẠY THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ

Nguyễn Văn Tuấn, Hoàng Thị Hoài TÓM TẮT42

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu một số yếu tố

liên quan đến biến đổi huyết áp trong quá trình lọc

máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối chạy

thận nhân tạo chu kỳ Phương pháp nghiên cứu:

nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 119

bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh

viện đa khoa 115 Nghệ An Kết quả: Qua nghiên cứu

714 ca lọc ở 119 bệnh nhân cho thấy: (1) 20,2% ca

lọc máu có tăng huyết áp và 15,8% ca lọc có hạ huyết

áp; (2) Nhóm bệnh nhân trên 50 tuổi, tỷ lệ hạ huyết

áp là 57,5% và tỷ lệ tăng huyết áp là 57,3% cao hơn

nhóm bệnh nhân < 50tuổi; nhóm bệnh nhân tăng trên

3 kg giữa 2 lần lọc máu có tỷ lệ hạ huyết áp cao nhất

là 53,9%; nhóm bệnh nhân chạy thận nhân tạo tốc độ

siêu lọc > 750ml/h, có nồng độ ure, creatinin máu

cao, albumin máu thấp có nguy cơ bị hạ huyết áp

trong khi lọc máu cao hơn Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05 Kết luận: Sự biến đổi huyết

áp trong quá trình lọc máu ở bệnh nhân bệnh thận

mạn giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kỳ có liên

quan đến các yếu tố: tuổi > 50, trọng lượng cơ thể

tăng trên 3 kg giữa 2 lần lọc máu, tốc độ siêu lọc,

*Trường Đại Học Y Khoa Vinh

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Văn Tuấn

Email: tuanminh1976@gmail.com

Ngày nhận bài: 9.3.2021

Ngày phản biện khoa học: 7.5.2021

Ngày duyệt bài: 12.5.2021

nồng độ ure, creatinin máu cao và nồng độ albumin máu thấp

Từ khóa: Biến đổi huyết áp; chạy thận nhân tạo chu kỳ

SUMMARY

THE FACTORS RELATED TO CHANGERS OF

BLOOD PRESSURE DURING HEMODIALYSIS IN PATIENTS WITH

END-STAGE RENAL DISEASE

Objectives of the study: To study the factors

related to changes of blood pressure during

hemodialysis in patients with ESRD Research

methodology: cross-sectional descriptive study Results: Survey 714 times of dialysis in 119 patients

shows that: (1) 20,2% of dialysis had hypertension and 15,8% of dialysis had hypotension; (2) In the group of patients over 50 years old, the rate of hypotension was 57,5% and the rate of hypertension was 57,3%, that is higher than the group of patients

<50 years old; the group of patients who gained more than 3 kg between 2 dialysis times had the highest rate of hypotension that was 53,9%; the group of patients on hemodialysis with ultrafiltration rate > 750

ml / h, the concentration of blood ure and creatinine are high and the concentration of blood albumin is low that have a higher risk of hypotension while on

dialysis (p <0.05) Conclusion: The variation of blood

pressure during dialysis in patients with ESRD is related to: age> 50 years, increased body weight by

Trang 2

more than 3 kg between dialysis sessions, the

ultrafiltration rate, the concentration of blood ure and

creatinine are high and the concentration of blood

albumin is low

Key words: Changes in blood pressure; Hemodialysis

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay trên toàn thế giới ước tính có

khoảng 2 triệu người mắc bệnh thận mạn giai

đoạn cuối và số bệnh nhân được chẩn đoán mắc

bệnh này tiếp tục tăng ở mức 5-7% mỗi năm

Điều trị thay thế thận cho bệnh thận mạn giai

đoạn cuối có 3 phương pháp: Ghép thận, lọc

màng bụng và thận nhân tạo Trong đó lọc máu

chu kỳ chiếm tỷ lệ 90% tổng số bệnh nhân lọc

máu (bao gồm thận nhân tạo theo chu kỳ và lọc

màng bụng) [4]

Kỹ thuật lọc máu cũng như máy móc thiết bị

đã có nhiều tiến bộ đáng kể giúp cải thiện tỷ lệ

sống sót, kéo dài tuổi thọ cũng như chất lượng

sống của bệnh nhân Mặc dù vậy, nhưng tỷ lệ tử

vong của bệnh nhân mắc bệnh thận mạn giai

đoạn cuối vẫn còn cao, vì nhóm bệnh nhân này

có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn so với

dân số nói chung Khoảng 50% số ca tử vong

của bệnh thận mạn giai đoạn cuối do nguyên

nhân tim mạch [8] Các biến cố tim mạch hay

xảy ra trong quá trình lọc máu được cho do biến

đổi huyết áp trong cuộc lọc, bao gồm hạ huyết

áp và tăng huyết áp Biến đổi huyết áp là

nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân

bệnh thận mạn giai đoạn cuối

Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: Nghiên cứu

một số yếu tố liên quan đến biến đổi huyết áp

trong quá trình lọc máu ở bệnh nhân bệnh thận

mạn giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kỳ

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

1.1 Đối tượng Bệnh nhân bệnh thận mạn

giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kỳ tại

Khoa thận nhân tạo – Bệnh viện đa khoa 115

Nghệ An

1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Tuổi và giới: Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên,

thuộc cả 2 giới nam và nữ Bệnh nhân được

chẩn đoán bệnh thận mạn giai đoạn cuối – theo

phân loại của KDIGO 2012, chạy thận nhân tạo

chu kỳ 3 lần/1 tuần

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân đang có bệnh lí cấp tính: nhiễm

khuẩn, nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ não

- Bệnh nhân suy tim nặng, rối loạn nhịp tim nặng

- Bệnh nhân rối loạn tâm thần và ý thức

2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu mô

tả cắt ngang

2.2 Cỡ mẫu: Chọn toàn bộ 119 bệnh nhân

bệnh thận mạn giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kỳ tại Khoa thận nhân tạo – Bệnh viện

đa khoa 115 Nghệ An đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.3 Phương pháp tiến hành

đến lọc máu được hỏi tiền sử, khám lâm sàng,

đo cân nặng trước và sau khi lọc máu Trong đó chú ý theo dõi huyết áp vào các thời điểm: đo trước khi lọc máu 10 phút, trong khi lọc máu đo huyết áp định kỳ tại các thời điểm 60, 120, 180 phút, sau lọc 10 phút và bất kỳ thời điểm nào có các triệu chứng lâm sàng của biến đổi huyết áp

2.3.2 Chuẩn bị phương tiện và máy

thống nước RO, dịch lọc bicacbonat, huyết áp kế thủy ngân

2.3.3 Kỹ thuật tiến hành:

- Kỹ thuật lọc máu: tiến hành lọc máu chu kỳ theo quy chuẩn của Bộ Y Tế Việt Nam năm 2018

- Kỹ thuật đo huyết áp:

+ Chuẩn bị bệnh nhân: để bệnh nhân nằm trên giường thận nhân tạo, cởi bỏ quần áo chặt, bộc lộ cánh tay bên không có shunt tay, để tay thả lỏng, không nói chuyện trong khi đo

+ Dụng cụ: sử dụng huyết áp kế thủy ngân + Cách đo và ghi nhận giá trị HA: dùng băng quấn tay đạt tiêu chuẩn Băng quấn đặt ngang mức tim, mép dưới băng quấn trên nếp khuỷu tay 3cm Đo 2 lần, cách nhau ít nhất 2 phút, lấy trị số trung bình của 2 lần đo

3 Các tiêu chuẩn đánh giá 3.1 Tiêu chuẩn đánh giá giai đoạn bệnh thận mạn Chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn dựa trên mức lọc cầu thận theo KDIGO năm 2012 3.2 Tiêu chuẩn đánh giá biến đổi huyết

áp trong cuộc lọc máu:

- Theo K/DOQI, hạ huyết áp là giảm huyết áp tâm thu ≥ 20 mmHg hoặc giảm huyết áp động mạch trung bình 10mmHg so với trước cuộc lọc kèm với các biểu hiện lâm sàng: hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, mệt, ngất xỉu…

- Tăng huyết áp trong ca lọc máu:

+ Huyết áp trung bình tăng ≥15 mmHg trong

ca lọc máu hoặc ngay sau khi kết thúc lọc máu so với huyết áp ngay trước khi bắt đầu lọc hoặc + Huyết áp tâm thu tăng ≥ 10mmHg trong ca lọc so với huyết áp ngay trước khi bắt đầu lọc

3.3 Phương pháp xử lý số liệu Các số

Trang 3

liệu thu được nhập vào phần mềm Ecxel xử lý

theo phương pháp thống kê y học sử dụng phần

mềm SPSS 20.0

- Sử dụng ANOVA test để so sánh trung bình

các quan sát nếu biến có phân bố chuẩn

- Sử dụng test χ2 để so sánh sự khác biệt về

tỷ lệ phần trăm

IV KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng

nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng

nghiên cứu

Nhóm tuổi

< 50

> 50 46,75 ± 15,06 79 47 60,5 39,5

Thời gian lọc máu

chu kỳ (năm)

< 1 năm

1 – 3 năm

3- 5 năm

> 5 năm

3,96 ± 2,99

21

40

33

25

17,6

33,6

27,7 21,1

nhân nghiên cứu là 46,75 ± 15,06 tuổi, tuổi thấp

nhất là 19 tuổi và tuổi cao nhất là 75 tuổi, nhóm

tuổi dưới 50 là độ tuổi chủ yếu ở bệnh nhân lọc

máu chiếm 60,5% Thời gian lọc máu 1- 3 năm

chiếm tỷ lệ cao nhất là 33,6% và có thời gian lọc

máu trung bình là 3,96 ± 2,99 năm

4.2 Các yếu tố liên quan đến sự biến đổi huyết áp trong ca lọc máu

Bảng 2 Tỷ lệ biến đổi huyết áp trong ca lọc máu

Tình trạng biến đổi

HA Số ca lọc máu Tỷ lệ %

bệnh nhân cho thấy có 20,2% ca lọc có tăng huyết áp và 15,8% ca lọc có hạ huyết áp

Biểu đồ 1 Mối liên quan giữa biến đổi HA

và nhóm tuổi

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân > 50 tuổi

chiếm tỷ lệ cao hơn ở các ca có biến đổi huyết

áp trong quá trình lọc máu so với nhóm bệnh nhân < 50 tuổi (p < 0,05)

Bảng 3 Mối liên quan giữa sự biến đổi huyết áp

với mức tăng cân giữa 2 kỳ lọc của bệnh nhân TNTCK

Tăng cân giữa

2 kỳ LM Số lần Hạ HA Tỷ lệ (%) p Số lần Tăng HA Tỷ lệ (%) p

p2-4< 0,05

p3-4< 0,05

p> 0,05

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân hạ huyết áp có mức tăng cân trên 3kg chiếm tỷ lệ cao nhất là 53,9%, nhóm tăng cân từ 1-2kg chiếm 30,1%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm

Đối với nhóm bệnh nhân THA về mức tăng cân giữa 2 kỳ lọc thì nhóm tăng 2-3 kg chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,1% và nhóm tăng trên 3kg chiếm 23,6% và chúng tôi không tìm thấy mối liên quan nào giữa mức tăng cân giữa 2 kỳ lọc với bệnh nhân THA

Bảng 4 Mối liên quan giữa biến đổi HA và tốc độ siêu lọc

Tốc độ siêu lọc Ca lọc không biến đổi HA (n,%) Ca lọc Hạ HA (n,%) p Ca lọc tang HA (n,%) p

Tốc độ siêu

lọc ≤ 750 ml/h 292 (69,19%) 44 (10,43% p<

0,005

86 (20,38%) p >

0,05 Tốc độ siêu

Trang 4

Bảng 5 So sánh hemogloboin và hematocrit trước lọc ở nhóm bệnh nhân có biến đổi

HA và không biến đổi HA

Hb ( ± SD) 94,15 ± 16,8 80,31±19,81 p1,2< 0,05 99,68±14,46 p1,3> 0,05 Hct ( ± SD) 0,29 ± 0,05 0,24 ± 0,06 p1,2< 0,005 0,32 ± 0,04 p1,3> 0,05

HCT thấp hơn nhóm không có biến đổi huyết áp trong quá trình lọc máu (p < 0,05)

Bảng 6 So sánh chỉ số albumin, creatinin, ure trước lọc máu của bệnh nhân biến đổi huyết áp và không biến đổi huyết áp

Chỉ số Không biến đổi HA (1) Hạ HA (2) p Tăng HA (3) p

Albumin máu (g/l)

( ± SD) 34,78± 2,62 32,51± 3,08 p1,2< 0,05 36,40 ± 1,33 p1,3 0,05 Ure máu (mmol/l)

( ± SD) 21,67 ± 5,82 26,51 ± 3,03 p1,2< 0,05 22,01± 6,19 p1,3>0,05 Creatinin máu

(µmol/l) ( ± SD) 778,21± 216,94 967,09 ± 185,13 p1,2<0,05 790,30 ± 223,79 p1,3>0,05

nồng độ ure, creatinin máu cao hơn nhóm không có biến đổi huyết áp (p < 0,05)

Bảng 7 So sánh một số chỉ số điện giải trước lọc máu của bệnh nhân biến đổi HA và không biến đổi HA

Điện giả đồ

Na+ ( ± SD) 133,63 ±2,84 133,71±2,26 p1,3< 0,05 133,84 ±3,03 p1,3< 0,05

Ca+ ( ± SD) 1,12 ± 0,11 1,16 ± 0,12 p1,3> 0,05 1,16 ± 0,10 p1,3> 0,05

K+ ( ± SD) 4,14 ± 1,59 4,80 ± 0,63 p1,3> 0,05 4,29 ± 0,86 p1,3> 0,05

đổi huyết áp và nhóm không biến đổi huyết áp

IV BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm bệnh

nhân hay gặp biến đổi HA là từ nhóm 50 tuổi trở

lên Với tỷ lệ hạ huyết áp cao nhất ở nhóm bệnh

nhân lớn hơn 50 tuổi là 57,5% và tỷ lệ THA

chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm bệnh nhân lớn hơn

50 tuổi là 57,3% Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê về tần suất biến đổi huyết áp giữa nhóm bé

hơn tuổi và lớn hơn 50 tuổi với p<0,005

Kooman và cộng sự ghi nhận bệnh nhân hạ

huyết áp xảy ra thường xuyên ở 44% số người

bệnh tuổi trên 65 và 32% ở nhóm tuổi dưới 45

tuổi [6] Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng hạ

huyết áp thường gặp với tỷ lệ cao hơn ở nhóm

người cao tuổi, bởi người cao tuổi thường bị các

bệnh tim mạch kèm theo, đây là yếu tố nguy cơ

dẫn đến hạ huyết áp trong lọc máu Bên cạnh đó

người cao tuổi sự đàn hồi của thành mạch kém

và nhiều bệnh lý kèm theo nên cũng dễ bị tăng

huyết áp trong ca lọc máu

Trong nghiên cứu của chúng tôi đối với nhóm

bệnh nhân hạ huyết áp có mức tăng cân trên 3

kg chiếm tỷ lệ cao nhất là 53,9%, nhóm tăng

cân từ 1-2 kg chiếm 30,1%, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê giữa 2 nhóm Thống kê của tác

giả Cù Tuyết Anh cho thấy nhóm bệnh nhân

tăng trên 4 kg có tỷ lệ hạ huyết áp cao chiếm 17,2% trên tất cả các ca lọc máu trong nhóm trên 4kg [1] Bệnh nhân được tư vấn hạn chế ăn muối và qua đó tránh được tăng cân giữa hai lần chạy thận (<1kg/ngày) Hạn chế ăn muối có hiệu quả hơn nhiều trong việc giảm tăng cân

giữa hai lần chạy thận so với giảm uống nước

Đối với nhóm bệnh nhân tăng huyết áp về mức tăng cân giữa 2 kỳ lọc của nghiên cứu chúng tôi thì nhóm tăng 2-3 kg chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,1% và nhóm tăng trên 3kg chiếm 23,6% và chúng tôi không tìm thấy mối liên quan nào giữa mức tăng cân giữa 2 kỳ lọc với bệnh nhân tăng

huyết áp Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho

thấy, nhóm bệnh nhân có tốc độ siêu lọc > 750ml/h thường có nguy cơ hạ huyết áp hơn Theo nghiên cứu của Đỗ Văn Tùng cho thấy nếu như đặt tốc độ siêu lọc cao 1250 ml/h thì thường

có tình trạng hạ huyết áp ngay từ giờ đầu hoặc

giờ thứ 2 [3]

Thiếu máu là hội chứng thường gặp ở những bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối Chúng tôi đã tiến hành so sánh lượng hemoglobin trung bình và hematocrit trung bình của giữa 3 nhóm trên thì chỉ số ở nhóm hạ huyết áp thấp hơn hẳn

so với nhóm không biến đổi HA, sự khác biệt có

Trang 5

ý nghĩa thống kê Nghiên cứu của Đỗ Văn Tùng

cũng thống kê được 67 lần lọc máu có hạ huyết

áp, hàm lượng hemoglobin và hematocrit trung

bình trước lọc lần lượt là 79,8 ± 22,1 g/l, 0,25 ±

0,06 l/l thấp hơn nhóm không biến đổi HA (93,2

± 18,4 g/l; 0,29 ± 0,05 l/l), sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê[3] Theo Bregman và cộng sự

thiếu máu là một trong những yếu tố nguy cơ

của hạ huyết áp trong cuộc lọc Kết quả nghiên

cứu của một số tác giả nghiên cứu cho thấy

truyền máu có tác dụng giảm tần suất tụt huyết

áp trong lọc máu và theo tác giả Palmer khuyên

nên điều trị thiếu máu dùng erythropoietin để

duy trì hematocrit > 0,3 l/l như một biện pháp

phòng ngừa hạ huyết áp

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

nhóm hạ huyết áp hàm lượng albumin trung

bình là 32,51 ± 3,08 g/l thấp hơn so với nhóm

không biến đổi huyết áp, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê p< 0,05 Nghiên cứu của tác giả

Nguyễn Thị Thu Hải cũng cho thấy nhóm hạ

huyết áp có hàm lượng albumin trung bình là

36,1 ± 7,3g/l thấp hơn nhóm không biến đổi

huyết áp là 38,8 ± 7,1g/l, và sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê Qua các nghiên cứu về mức độ

albumin trong cuộc lọc máu thì theo tác giả Knoll

thì nguy cơ hạ huyết áp cao ở những bệnh nhân

có áp lực keo thấp chính vì vậy sử dụng albumin

trong điều trị hạ huyết áp đã được chứng minh

là có hiệu quả [7] Đối với nhóm bệnh nhân tăng

huyết áp, kết quả nghiên cứu cho thấy hàm

lượng albumin là 36,40 ± 1,33g/l cao hơn nhóm

không biến đổi huyết áp là 34,78 ± 2,62g/l và sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê p< 0,05

Nhưng kết quả lại ngược với các nghiên cứu về

albumin máu của Inrig [5] ở bệnh nhân THA có

nồng độ albumin máu thấp hơn và tác giả

Nguyễn Văn Ngọc [2] lại cho thấy nồng độ

Albumin trung bình trong máu cao hơn có liên

quan đến THA Như vậy sự liên quan giữa

albumin và THA chưa thật sự chắc chắn Nên

cần phải có nhiều nghiên cứu hơn nữa để khẳng

định lại vấn đề này

Kết quả ở bảng 6 cho thấy đối với nhóm bệnh

nhân hạ huyết áp, nồng độ ure trung bình 26,51

± 3,03 mmol/l và creatinin 967,09 ± 185,13

µmol/l đều cao hơn so với nhóm không biến đổi

HA (21,67 ± 5,82 mmol/l và 778,21 ± 216,94

µmol/l), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<

0,005 Điều này được Bregman giải thích rằng

nồng độ ure có vai trò quan trọng trong chênh

lệch lực thẩm thấu trong và ngoài tế bào Khi

ure bị lấy ra khỏi dịch ngoại bào nhanh quá

trong quá trình lọc máu, sự chênh lệch áp lực

thẩm thấu sẽ làm cho dịch từ ngoài tế bào chuyển vào trong tế bào dẫn tới giảm thể tích huyết tương hạ huyết áp [1] Đối với nhóm bệnh nhân tăng huyết áp kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy không có mối liên quan cả ure và creatinin trước lọc so với nhóm bệnh nhân không biến đổi huyết áp Sự khác biệt về điện giải của các nhóm biến đổi huyết áp với nhóm không biến đổi huyết áp hầu như không có ý nghĩa thống kê Chỉ thấy kali máu trước lọc của nhóm bệnh nhân tăng huyết áp (4,80 ± 0,63 mmol/l) cao hơn rõ với nhóm bệnh nhân không

có biến đổi huyết áp (4,14 ± 1,59 mmol/l), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05

V KẾT LUẬN

Sự biến đổi huyết áp trong quá trình lọc máu

ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kỳ có liên quan đến các yếu tố: tuổi > 50, trọng lượng cơ thể tăng trên 3 kg giữa 2 lần lọc máu, tốc độ siêu lọc, nồng độ ure, creatinin máu cao và nồng độ albumin máu thấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cù Tuyết Anh (2004 ), “Nhận xét tỉ lệ biến chứng

và các yếu tố nguy cơ của tụt huyết áp trong lọc máu chu kỳ ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, Trường Đại Học Y Hà Nội

2 Nguyễn Văn Ngọc (2015), Khảo sát tình trạng

tăng huyết áp trong ca lọc máu ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức, Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội

3 Đỗ Văn Tùng (2010), Nghiên cứu biến chứng tụt

huyết áp trong lọc máu chu kỳ ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối tại bệnh viện trung ương

đa khoa Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ y học, trường đại học y khoa Thái Nguyên

4 Bernadette Thomas, Sarah Wulf, Boris Bikbov

et at (2015), Maintenance Dialysis throughout

the World in Years 1990 and 2010, J Am Soc Nephrol; 26(11): 2621–2633

5 Inrig J.K, U D Patel, R D Toto, et al (2009),

Association of blood pressure increases during hemodialysis with 2-year mortality in incident hemodialysis patients: a secondary analysis of the Dialysis Morbidity and Mortality Wave 2 Study, Am

J Kidney Dis, 54(5), 881-890

6 Kooman JK et al (2007), “ EBPG guideline on

haemodynamic instability”,NephrologyDialysis Transplantation, vol 22, pp 22-44

7 Knoll G et al (2004), “ A Randomized,

Controlled Trial of Albumin versus Saline for the treatment of Intradialytic Hypotension”, Journal of American Society Nephrology, vol 15, pp 487- 492

8 Rosario Cianci, Silvia Lai, Laura Fuiano et al, (2009), Hypertension in Hemodialysis An

Overview on Physiopathology and Therapeutic Approach in Adults and Children, The Open Urology & Nephrology Journal; 2, 11-19

Ngày đăng: 08/08/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w