BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÙI XUÂN PHONG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ ðUÔI KÌM BẮT MỒI TRÊN RAU CẢI BẮP VÙNG HÀ NỘI VÀ HƯNG YÊN; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI XUÂN PHONG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ ðUÔI KÌM BẮT MỒI TRÊN RAU CẢI BẮP VÙNG HÀ NỘI VÀ HƯNG YÊN; ðẶC ðIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI Euborellia annulipes Lucas
VÀ NHÂN NUÔI SỬ DỤNG CHÚNG TRÊN ðỒNG RUỘNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI XUÂN PHONG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ ðUÔI KÌM BẮT MỒI TRÊN RAU CẢI BẮP VÙNG HÀ NỘI VÀ HƯNG YÊN; ðẶC ðIỂM SINH
HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI Euborellia annulipes Lucas
VÀ NHÂN NUÔI SỬ DỤNG CHÚNG TRÊN ðỒNG RUỘNG
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.01.12
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HÀ QUANG HÙNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Các kết quả nghiên cứu có sự phối hợp với người khác
ñã ñược sự ñồng ý bằng văn bản Các tài liệu trích dẫn ñược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận án
Bùi Xuân Phong
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận án này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hà Quang Hùng, người ựã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án tiến sĩ
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học và Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã quan tâm giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trương Xuân Lam và các nghiên cứu viên thuộc Phòng Côn trùng học thực nghiệm (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật)
ựã giúp ựỡ suốt quá trình nuôi sinh học trong phòng thắ nghiệm
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Trường Thành (Bộ môn Thuốc,
Cỏ dại và Môi trường - Viện BVTV) ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện thắ nghiệm về ảnh hưởng của thuốc BVTV ựến bọ ựuôi kìm
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ựạo Cục BVTV, Lãnh ựạo Trung tâm BVTV phắa Bắc ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi ựược thực hiện luận án Xin chân thành cảm ơn các Cán bộ kỹ thuật (Trung tâm BVTV phắa Bắc) ựã giúp ựỡ thực hiện nghiên cứu này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bạn bè, ựồng nghiệp, người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, tận tình giúp ựỡ cả về vật chất và tinh thần trong suốt thời gian thực hiện luận án
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận án
Bùi Xuân Phong
Trang 5Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.2.3 Vai trò của thiên ñịch trong phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ
1.2.4 Nghiên cứu ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi phòng chống sâu hại 36
1.3.1 Thành phần sâu hại và thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự 39
Trang 61.3.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của một số loài bọ
1.3.4 Nhân nuôi và sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi phòng chống sâu hại 48
2.5.1 Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần bọ ñuôi kìm trong
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái bọ ñuôi kìm 57
2.5.3 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của bọ ñuôi kìm 57
2.5.4 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới
2.5.5 Phương pháp ñiều tra biến ñộng số lượng bọ ñuôi kìm bắt
mồi E annulipes và sâu hại chủ yếu trên ñồng ruộng 60
2.5.6 Phương pháp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ ñuôi kìm
bắt mồi trong phòng chống rệp xám, sâu tơ hại cải bắp 60
3.1 Thành phần loài bọ ñuôi kìm thuộc bộ cánh da trên rau cải bắp
Trang 73.2 đặc ựiểm hình thái của các loài bọ ựuôi kìm trên rau cải bắp 70
3.2.1 Vị trắ phân loại và ựặc ựiểm hình thái cơ bản của loài bọ ựuôi
3.2.2 Vị trắ phân loại và ựặc ựiểm hình thái cơ bản của loài bọ ựuôi
3.2.3 đặc ựiểm hình thái của loài bọ ựuôi kìm Euborellia annulipes Lucas 73
3.2.4 đặc ựiểm hình thái của loài bọ ựuôi kìm Euborellia annulata Fabr. 80
3.3 đặc ựiểm sinh học của bọ ựuôi kìm E annulipes và E annulata 83
3.3.1 Tập tắnh sống của bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes và
3.3.2 Thời gian phát triển, vòng ựời của bọ ựuôi kìm bắt mồi
3.3.3 đặc ựiểm sinh sản của bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes 92
3.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ựến bọ ựuôi kìm E annulipes 100
3.5 đặc ựiểm sinh thái học của bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes 102
3.5.1 Biến ựộng số lượng bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes trên
các trà rau cải bắp vụ đông xuân tại Hưng Yên qua ba năm
3.5.2 Diễn biến mật ựộ bọ ựuôi kìm E annulipes và vật mồi chủ
yếu trên các trà rau cải bắp vụ đông xuân năm 2010 - 2011
3.6 Nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ ựuôi kìm bắt mồi
E annulipes phòng trừ sâu hại rau cải bắp tại Hưng Yên 112
3.6.1 đánh giá khả năng khống chế sâu hại của hai loài bọ ựuôi
3.6.2 Nghiên cứu nhân nuôi bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes 116
Trang 83.6.3 Thử nghiệm thả bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes phòng
chống sâu hại rau cải bắp trên ñồng ruộng tại Hưng Yên 123
3.6.4 Biện pháp bảo vệ và khích lệ bọ ñuôi kìm bắt mồi có sẵn trên
3.6.5 Qui trình nhân nuôi và thả bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes
Danh mục các công trình khoa học ñã công bố liên quan ñến luận án 135
Phụ lục
Trang 9CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Ký hiệu Diễn giải
IPM Integrated Pest Management -Quản lý dịch hại tổng hợp
n Dung lượng mẫu tham gia thí nghiệm
Trang 10DANH MỤC BẢNG
3.1 Thành phần loài bọ ñuôi kìm thuộc bộ cánh da (Dermaptera)
trên rau cải bắp tại Hà Nội và Hưng Yên (năm 2008-2009) 67
3.2 Tỷ lệ số mẫu thu ñược của các loài bọ ñuôi kìm trên rau cải bắp
3.3 Kích thước các giai ñoạn phát triển của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi
3.4 Kích thước các giai ñoạn phát triển của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi
3.5 Thời gian phát triển của bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes nuôi
3.6 Thời gian phát triển của bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes nuôi
3.7 Thời gian phát triển của bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes thế
hệ thứ nhất nuôi ở các mức nhiệt ñộ khác nhau (Hà Nội, 2010) 88
3.8 Thời gian phát triển của bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes thế
hệ thứ hai nuôi ở các mức nhiệt ñộ khác nhau (Hà Nội, 2010) 89
3.9 Thời gian phát triển của bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes thế hệ
thứ ba nuôi ở các mức nhiệt ñộ khác nhau (Hà Nội, 2010-2011) 90
3.10 Ảnh hưởng của các mức nhiệt ñộ ñến thời gian phát dục của bọ
3.11 Sức ñẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của bọ ñuôi kìm bắt mồi
E annulipes nuôi bằng cám mèo (Hưng Yên, 2009) 93
3.12 Sức ñẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của bọ ñuôi kìm bắt mồi
E annulipes nuôi bằng rệp xám (Hưng Yên, 2009) 94
Trang 113.13 Sức ñẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của bọ ñuôi kìm bắt mồi
E annulipes nuôi qua ba thế hệ trong hai ñiều kiện nhiệt ñộ (Hà
3.14 Tỷ lệ sống sót của bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes nuôi qua ba
3.15 Tỷ lệ ñực cái của hai loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes và
E annulata trong ñiều kiện tự nhiên (Văn Lâm, Hưng Yên,
3.16 Tỷ lệ ñực cái của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes nuôi
3.17 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành bọ ñuôi kìm bắt
3.18 Ảnh hưởng của thức ăn nhiễm thuốc trừ sâu ñến trưởng thành
3.19 Biến ñộng số lượng bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trên rau
3.20 Biến ñộng số lượng bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trên rau
3.21 Biến ñộng số lượng bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trên rau
3.22 Diễn biến mật ñộ sâu tơ, rệp xám và bọ ñuôi kìm bắt mồi
E annulipes trên rau cải bắp trà sớm (2010-2011) tại Văn Lâm,
3.23 Diễn biến mật ñộ sâu tơ, rệp xám và bọ ñuôi kìm bắt mồi
E annulipes trên rau cải bắp chính vụ (2010-2011) tại Văn Lâm,
3.24 Diễn biến mật ñộ sâu tơ, rệp xám và bọ ñuôi kìm E annulipes
trên rau cải bắp trà muộn (2010-2011) tại Văn Lâm, Hưng Yên 110
Trang 123.25 Khả năng ăn rệp xám, sâu tơ, sâu khoang của trưởng thành bọ
3.26 Khả năng ăn rệp xám, sâu tơ, sâu khoang của trưởng thành bọ
3.27 Khả năng khống chế rệp xám hại cải bắp trong nhà lưới của trưởng
thành bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes (Hưng Yên, 2009) 114
3.28 Khả năng khống chế sâu tơ hại rau cải bắp trong nhà lưới của
trưởng thành bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes (Hưng Yên, 2009) 115
3.29 Khả năng khống chế sâu khoang hại rau cải bắp trong nhà lưới của
trưởng thành bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes (Hưng Yên, 2009) 116
3.30 Tỷ lệ sống sót của bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong ñiều
3.31 Tỷ lệ sống sót của bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong ñiều
3.32 Hệ số nhân nuôi bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong hộp
3.33 Hệ số nhân nuôi bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong chậu
3.34 Hệ số nhân nuôi bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong ụ ñất
3.35 Diễn biến mật ñộ sâu tơ, rệp xám trong ruộng mô hình tại Văn
3.36 Hiệu quả kinh tế của mô hình phòng trừ tổng hợp có sử dụng bọ
ñuôi kìm phòng chống sâu hại rau cải bắp (Hưng Yên, 2010) 125
Trang 13DANH MỤC HÌNH
2.8 Sơ ñồ khu mô hình ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi phòng trừ tổng
3.5 Trưởng thành cái và thiếu trùng loài Nala lividipes Dufour 71
3.6 Trưởng thành cái loài bọ ñuôi kìm Labidura riparia Pallas 73
Trang 143.14 Thiếu trùng tuổi 5 bọ ñuôi kìm E annulipes 77
3.20 Hình dạng các tuổi của thiếu trùng loài E annulipes tương tự như
3.30 Mối quan hệ giữa bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes và vật mồi
3.31 Mối quan hệ giữa bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes và vật mồi
3.32 Mối quan hệ giữa bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes và vật mồi
Trang 15
MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Rau họ hoa thập tự ựược trồng nhiều ở miền Bắc (tập trung ở Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh ), chiếm trên 50% tổng sản lượng rau của cả nước Biện pháp canh tác và phòng trừ dịch hại hiện nay hầu hết nông dân áp dụng là ựầu tư thâm canh cao và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ựể trừ dịch hại Ở những vùng trồng rau họ hoa thập tự chuyên canh, nông dân phun thuốc BVTV nhiều lần trong vụ và thời gian cách ly thường không ựảm bảo
Tình trạng ngộ ựộc thực phẩm do thuốc BVTV trên rau xanh ựang nóng bỏng, ựược cả xã hội quan tâm Các ngành chức năng ựã và ựang vào cuộc nhưng tình trạng trên vẫn không hề thuyên giảm Nhu cầu ựược sử dụng thực phẩm an toàn, rau an toàn tăng cao nhưng những sản phẩm rau xanh thực sự
an toàn, ựược sự tin tưởng của người tiêu dùng vẫn chưa nhiều
Việc khắch lệ và nhân thả những loài thiên ựịch có ý nghĩa ra ựồng ruộng ựã và ựang ựược các nhà khoa học trên thế giới và trong nước rất quan tâm đã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học phòng trừ dịch hại, nhưng việc áp dụng rộng rãi trong sản xuất còn hạn chế vì quy trình nhân nuôi phức tạp, cần công nghệ cao, nhiều trang thiết bị, giá thành cao nên chủ yếu chỉ dừng ở mức bảo vệ và khắch lệ thiên ựịch trên ựồng ruộng
Bọ ựuôi kìm bắt mồi ựã ựược nghiên cứu, ứng dụng ựể phòng trừ sâu hại trên nhiều loại cây trồng ở nhiều nước trên thế giới Ở Niu Di-lân ựã lợi dụng bọ ựuôi kìm bắt mồi như là thiên ựịch của nhiều loài sâu hại cây trồng như cây Kiwi (Maher và Logan, 2007) [85], cây táo (Shaw và Wallis, 2010) [103], trên cây lựu ở Bỉ (Gobin et al., 2007) [61], trên cây lê ở Ca-na-ựa (Walston et al., 2003) [115] Bọ ựuôi kìm bắt mồi cũng ựược nhân nuôi và
Trang 16ứng dụng phòng chống sâu hại ngô, mía khá phổ biến ở Thái Lan, Phi-líp-pin (DAP, 2005) [51], (FFTC, 2009) [58] Ở Việt Nam việc sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa ñã ñược áp dụng khá rộng rãi (Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự, 2008) [8], (Trung tâm BVTV miền Trung, 2008) [35] Những nghiên cứu, ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi phòng chống sâu hại mía, sâu hại rau họ hoa thập tự, ñậu ñỗ bước ñầu ñều cho kết quả khả quan (Trung tâm BVTV khu 4, 2008) [34]
ðể góp phần giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên rau họ hoa thập tự, nhằm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP cung cấp sản phẩm an toàn cho xã hội, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu thành phần bọ ñuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng
Hà Nội và Hưng Yên; ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài Euborellia
annulipes Lucas và nhân nuôi sử dụng chúng trên ñồng ruộng”
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Ghi nhận ñược 4 loài bọ ñuôi kìm bắt mồi trong thành phần loài bọ ñuôi
kìm thuộc bộ Dermaptera trên sinh quần cây cải bắp ở Hà Nội và Hưng Yên; Trong ñó xác ñịnh ñược loài bọ ñuôi kìm bắt mồi Euborellia annulipes Lucas và
Euborellia annulata Fabr có ý nghĩa trong phòng chống sâu hại rau cải bắp
Cung cấp những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học
của 2 loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes và E annulata; vai trò của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong hạn chế sâu tơ, rệp xám hại cải bắp ở Hà
Nội và Hưng Yên
2.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Trên cơ sở nghiên cứu thành phần bọ ñuôi kìm bắt mồi, ñặc ñiểm sinh học
và sinh thái của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes xây dựng biện pháp sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong quản lý tổng hợp sâu hại rau cải
bắp, ñặc biệt là những vùng sản xuất rau an toàn, theo quy trình VietGAP
Trang 17đề xuất qui trình nhân nuôi số lượng lớn bọ ựuôi kìm bắt mồi
E annulipes trong phòng thắ nghiệm và thả ra ựồng ruộng phòng chống sâu
hại rau cải bắp Qui trình dễ thực hiện, dụng cụ ựơn giản và rẻ tiền giúp nông dân có thể chủ ựộng nhân nuôi bọ ựuôi kìm bắt mồi ngay tại nông hộ
Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các trường đại học, Cao ựẳng ngành nông nghiệp, sinh học và cán bộ kỹ thuật ngành BVTV cũng như chương trình IPM trên cây rau cải bắp
3 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
3.1 Mục ựắch
Trên cở sở xác ựịnh thành phần loài bọ ựuôi kìm bắt mồi bộ cánh da
(Dermaptera), ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của loài có ý nghĩa ở vùng
nghiên cứu từ ựó ựề xuất phương pháp nhân nuôi và sử dụng chúng trong phòng chống sâu hại rau cải bắp
3.2 Yêu cầu
điều tra thu thập, xác ựịnh thành phần loài bọ ựuôi kìm bắt mồi bộ cánh da (Dermaptera) trong sinh quần ruộng rau cải bắp ở đông Anh, Gia Lâm (Hà Nội) và Văn Lâm, Yên Mỹ (Hưng Yên)
Xác ựịnh ựặc ựiểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của 2 loài bọ
ựuôi kìm bắt mồi Euborellia annulipes Lucas và Euborellia annulata Fabr
Nhân nuôi, sử dụng bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes trong phòng
chống sâu hại rau cải bắp ở ựịa ựiểm nghiên cứu
Xây dựng qui trình nhân nuôi và sử dụng bọ ựuôi kìm bắt mồi
E annulipes trong phòng chống sâu hại rau cải bắp
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 đối tượng nghiên cứu
Bọ ựuôi kìm bắt mồi loài Euborellia annulipes Lucas và Euborellia
annulata Fabr
4.2 Phạm vi nghiên cứu
điều tra thành phần loài bọ ựuôi kìm tại huyện đông Anh, Gia Lâm, thành phố Hà Nội và huyện Yên Mỹ, Văn Lâm tỉnh Hưng Yên
Trang 18Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của loài bọ ñuôi kìm
bắt mồi E annulipes và khả năng nhân nuôi, sử dụng loài bọ ñuôi kìm bắt mồi
E annulipes trong phòng trừ sâu hại rau cải bắp ở Gia Lâm, Hà Nội và Văn
Lâm, Hưng Yên
5 Những ñóng góp mới của ñề tài
Là kết quả nghiên cứu ñầy ñủ nhất về thành phần loài bọ ñuôi kìm trong sinh quần cây rau cải bắp; xác ñịnh ñược loài bọ ñuôi kìm bắt mồi
Euborellia annulipes Lucas và Euborellia annulata Fabr có tiềm năng sử
dụng trong phòng chống sâu hại rau cải bắp
Cung cấp nhiều dẫn liệu khoa học mới về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái
học của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes; về vai trò của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong hạn chế sâu tơ, rệp xám hại cải bắp
ðề xuất ñược qui trình nhân nuôi và thả bọ ñuôi kìm bắt mồi
E annulipes phòng trừ sâu hại rau cải bắp tại Hà Nội và Hưng Yên
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
Trong hệ sinh thái ựồng ruộng, giữa cây trồng, sâu hại và thiên ựịch luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong ựiều kiện nguồn thức ăn dồi dào các loài dịch hại thường phát sinh gây hại mạnh vì vậy người sản xuất có
xu hướng gia tăng sử dụng thuốc BVTV ựể giữ năng suất cây trồng Thói quen canh tác ấy ựã diễn ra hàng chục năm, hậu quả là thành phần và số lượng các loài ký sinh thiên ựịch giảm sút nghiêm trọng, không kiểm soát ựược dịch hại nữa Dịch hại càng phát sinh mạnh, nông dân lại càng phải sử dụng thuốc BVTV nhiều hơn Nhiều biện pháp phòng chống sâu hại rau họ hoa thập tự không sử dụng thuốc hóa học ựã ựược nghiên cứu và ựưa vào sử dụng như ựa dạng hóa giống cây trồng; sử dụng giống kháng; luân canh, xen canh với cây trồng khác ựể giảm nguồn dịch bệnh, ngắt quãng thời gian tắch lũy số lượng của dịch hại; sử dụng thiên ựịch ựể kìm hãm sự gia tăng số lượng dịch hại ngay từ ựầu vụ Tuy nhiên việc nông dân sử dụng thuốc trừ sâu tràn lan trong một thời gian dài ựã làm suy giảm nguồn thiên ựịch, các biện pháp sinh học phòng chống sâu hại ắt ựược nông dân áp dụng đã ựến lúc cần phải bảo vệ, khắch lệ và nhân thả những loài thiên ựịch có ý nghĩa ựể dần lập lại cân bằng sinh thái trên ựồng ruộng
Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững thì biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) ựóng vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ cây trồng mà trong ựó biện pháp phòng trừ sinh học có một vị trắ ựặc biệt (Nguyễn Văn Cảm, 1994) [3] Nhện lớn bắt mồi, bọ rùa, ong ký sinh, bọ cánh cộc, ruồi ăn rệp ựã ựược nhiều nhà khoa học nghiên cứu cho thấy hiệu quả phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự rõ rệt, chúng ựều ựã ựược ựưa vào các tài liệu giảng dạy chuyên ngành, ựặc biệt là chương trình huấn luyện IPM cho
Trang 20nông dân Sử dụng kiến vàng ñể phòng chống sâu hại cây có múi cũng ñược ứng dụng (Van Mele và Nguyễn Thị Thu Cúc, 2005) [39] Những kết quả nghiên cứu cơ bản về bọ ñuôi kìm (bộ Dermaptera) và sử dụng chúng
ñể phòng trừ sâu hại chưa nhiều, bước ñầu các nhà khoa học của Trường ðại học Cần Thơ ñã nghiên cứu và thử nghiệm thành công nhân thả bọ ñuôi kìm bắt mồi ñể phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa ở các tỉnh phía Nam (Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự, 2008) [8], (Nguyễn Xuân Niệm, 2006a) [23] Một số Trung tâm BVTV vùng thuộc Cục BVTV ñã bước ñầu thử nghiệm nhân thả bọ ñuôi kìm bắt mồi ñể phòng trừ sâu hại ñậu ñỗ, cây họ
cà và rau họ hoa thập tự ñã cho hiệu quả ñáng khích lệ
Rau họ hoa thập tự trồng chủ yếu ở vùng ðồng bằng sông Hồng nên vấn ñề nhân thả thiên ñịch ở phía Bắc cũng cần ñược quan tâm nhiều hơn Nhân thả một loài thiên ñịch ra ñồng ruộng phụ thuộc nhiều yếu tố như khả năng khống chế sâu, khả năng nhân nuôi số lượng lớn, khả năng duy trì quần thể trong các yếu tố trên, hầu hết các loài thiên ñịch hiện nay ñã ñược nghiên cứu ñều cơ bản ñáp ứng ñược yêu cầu nhưng khả năng mở rộng mô hình mới là yếu tố quyết ñịnh việc loài ñó có ñược sử dụng rộng rãi hay không; qui trình nhân nuôi ong ký sinh khá phức tạp, cần nhiều trang thiết bị
và cơ sở vật chất nên mới chỉ dừng lại ở mức bảo vệ và khích lệ ong ký sinh trên ñồng ruộng, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển thì việc thương mại hóa sản phẩm ong ký sinh hoặc nhân nuôi tại hộ nông dân ñều chưa làm ñược Ở Thái Lan, Phi-líp-pin ñã sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi ñể phòng trừ sâu hại ngô, mía thành công (FFTC, 2009) [58] Ở Việt Nam, các nhà khoa học ở Trường ðại học Cần Thơ và Trung tâm BVTV miền Trung ñã thành công với
mô hình nhân nuôi bọ ñuôi kìm bắt mồi tại hộ nông dân ñể phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa (Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự, 2009) [9], (Trung tâm BVTV miền Trung, 2008) [35], Trung tâm BVTV khu 4 và Trung tâm BVTV phía Bắc cũng thành công trong việc nhân nuôi bọ ñuôi kìm bắt mồi tại hộ nông
Trang 21dân ựể phòng trừ sâu hại cải bắp, cà tắm, mắa (Trung tâm BVTV khu 4, 2008) [34] Kết quả này mở ra một triển vọng sử dụng bọ ựuôi kìm bắt mồi ựể phòng trừ sâu hại ở quy mô nông hộ
1.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
1.2.1 đa dạng thành phần loài bọ ựuôi kìm
Bọ ựuôi kìm nằm trong một số bộ côn trùng cổ còn sinh tồn ựến ngày nay đã phát hiện nhiều mẫu hóa thạch từ ựầu kỷ Jura, một số ắt các hóa thạch giống các hình thái hiện tại của bọ ựuôi kìm họ Labiduridae và Forficulidae ngày nay (Riek, 1970) [101] Tên gọi bọ ựuôi kìm có nguồn gốc thần thoại liên quan ựến loài côn trùng này có thể chui vào tai người khi ựang ngủ và xâm nhập vào não; hình dạng cặp kìm trông giống như cặp dùi ựược sử dụng
ựể ựục thủng tai người hay cặp cánh sau khi mở rộng ra giống hình dạng tai con người cũng là nguyên nhân dẫn ựến tên gọi của bọ ựuôi kìm theo tiếng Anh ngày nay là Earwig (Essig, 1942) [53], (Imms, 1957) [70]
Thành phần loài bọ ựuôi kìm khá phong phú và phân bố rộng khắp thế giới, theo Essig (1942) [53] loài ựược xác ựịnh sớm nhất tại Ca-li-phoóc-ni-a
(Mỹ) là loài bọ ựuôi kìm Euborellia annulipes Chúng ựược tìm thấy ở miền
Nam Ca-li-phoóc-ni-a năm 1883, sau ựó mới ựược tìm thấy ở Lốt An-giơ-lét
năm 1892 Theo Langston và Powell (1975) [78], bọ ựuôi kìm E annulipes
thu ựược gần Sác-ra-men-tô (Ca-li-phoóc-ni-a) năm 1885 và không tìm thấy trong một thời gian dài, sau 47 năm chúng mới lại ựược ghi nhận
Theo Fabian Hass (1996) [54], Gullan và Cranston (2000a, 2000b) [63], [64] bộ cánh da (Dermaptera) là một bộ tương ựối nhỏ bao gồm khoảng 1.800 loài côn trùng với 10 họ phân bố trên thế giới Theo Richard Leung (2004) [100] bọ ựuôi kìm ựược phát hiện ở hầu hết các nơi trên thế giới trừ những vùng băng giá, rất phổ biến ở những vùng khắ hậu nóng ẩm Có khoảng 1.200 loài ựã ựược miêu tả, số lượng này ắt hơn so với công bố của Fabian
Trang 22Haas và Gullan trước ựó Nishida (2008) [90] thu thập ựược 9 loài ở Nhật Bản
trong ựó 2 loài thuộc họ Carcinophoridae là Anisolabis maritima và
Euborellia annulipes; 2 loài thuộc họ Chelisochidae là Chelisoches morio và Hamaxas nigrorufus; 5 loài thuộc họ Labiidae Trong tổng số 9 loài thì loài Euborellia annulipes và Chelisoches morio phân bố rộng
Fabian Haas (2009) [56] ựã công bố những kết quả ựiều tra, ghi nhận thành phần loài bọ ựuôi kìm ở 26 nước trên thế giới Trong ựó thành phần loài
bọ ựuôi kìm ở Công-gô nhiều nhất có tới 128 loài, ở Vê-nê-du-ê-la có 85 loài,
ở Ken-ni-a có 54 loài, ở Mỹ có 28 loài, Nhật Bản có 35 loài, Liên bang Nga
có 34 loài, ắt nhất là Ai-len chỉ có 3 loài
Nhiều loài mới ựược phát hiện sau này, theo Ramamurthi (1973) [99], ghi nhận ựược 3 loài mới ở Thái Lan Srivastava (1976) [108] nghiên cứu về
bọ ựuôi kìm ở Phi-lắp-pin ựã thu thập và mô tả 18 loài thuộc các giống
Diplatys, Epilandex, Chaetospania, Auchenomus, Apachyus, Allostethus, Proreus, Adiathella, Kosmetor và Timomenus, trong ựó có 2 loài mới ựược
ghi nhận lần ựầu tiên ở Phi-lắp-pin Trong những năm gần ựây, Fabian Haas
và Matzke (2005) [55] mô tả loài mới là Schizoproreus vulcanus thuộc họ
Chelisochidae ở Sulawesi (In-ựô-nê-xi-a); Petr Kocarek (2006) [95] ghi nhận
loài mới ở Campuchia thuộc giống Nala (Labiduridae); Nishikawa (2008) [92] phát hiện ựược 2 loài phụ của loài Anisolabis maritima Bonelli ở Hàn
Quốc và Nhật Bản; Ho và Nishikawa (2009) [66], Ho (2010) [67] phát hiện 1
loài mới thuộc giống Challia Burr (Pygidicranidae: Challinae) ở Hồng Kông
và Quảng đông, Trung Quốc Gần ựây nhất Petr Kocarek (2011) [96] ghi
nhận loài Euborellia ornata sp nov ở Nê-pan
Theo Zipcodezoo (2010) [118] giống Euborellia chỉ ghi nhận có 14 loài
Theo Lesley (2012) [80] là 50 loài nhưng cùng với công bố của Petr Kocarek (2011) [96] thì có tổng số 51 loài ựã ựược ghi nhận
Trang 23Việc phân loại bọ ñuôi kìm cũng ñược nhiều nhà khoa học tiến hành Esaki và Ishii (1952) [52] phân loại bọ ñuôi kìm bộ Dermaptera theo kiểu hình giải phẫu bên trong, theo cơ quan sinh dục ngoài và phân bố theo vùng ñịa lý ñã chia các loài bọ ñuôi kìm bắt mồi tập trung ở bộ phụ Forficulina gồm tổng họ Pygidicranoidea sinh sống chủ yếu trong các kho chứa ở các nước châu Á, châu Úc, Nam Phi và Nam Mỹ; tổng họ Karschilloidea tập trung ở Nam Phi, tổng họ này chủ yếu là bọ ñuôi kìm ăn kiến; tổng họ Labioidea có 3 họ là Labiidae, Carcinophoridae, Arixeniidae, họ Labiidea phổ biến hơn, họ Arixeniidae bao gồm các loài ký sinh trên dơi; tổng họ Forficuloidea có ba họ là Chelisochidae, Labiduridae, Forficuloidae trong
ñó họ Labiduridae phân bố rộng Trong các giống của các họ thì giống
Labidura và Euborellia phổ biến nhất
Hoffman (1987) [68] ñã ñưa ra thành phần bọ ñuôi kìm ở Mỹ gồm 6 họ
Theo Hoffman vị trí phân loại của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi Euborellia annulipes Lucas và loài bọ ñuôi kìm bắt mồi Euborellia annulata Fabricius trong lớp côn
trùng (Insecta) như sau:
Bộ: Cánh da (Dermaptera - De Geer, 1773)
Họ: Carcinophoridae
Họ phụ: Anisolabidinae
Giống: Euborellia Burr, 1910
Loài: Euborellia annulipes (Lucas, 1847) Loài Euborellia annulata (Fabricius, 1793)
So sánh với danh sách các loài bọ ñuôi kìm của Hoffman ñưa ra năm
1987, Choate (2001) [49] ñã phát hiện và bổ sung thêm 2 loài là
Neolobophora ruficeps và Kleter atterimus Choate cũng ñưa ra hệ thống
phân loại ñến họ của các loài bọ ñuôi kìm và sự phân bố cũng như tập tính sống của các loài bọ ñuôi kìm ở Florida Một số loài ñược mô tả khá chi tiết
Trang 24như: loài Anisolabis maritima phân bố ở Dunedin, St.Petersburg, Sarasota,
Cape Sable Chúng thường qua ñông bên dưới ñống cỏ biển, các mảnh vỡ tàu
thuyền; Loài Euborellia annulipes phân bố ở Lakeland, Fort Myers và Key
West; chúng sống bên dưới rác ở những nơi ẩm ướt, dưới các hòn ñá hoặc vỏ
cây; Loài Labidura riparia phân bố ở Sanford, Dunedin, Mile Meyers, Haven,
Utopia Chúng sống bên dưới thảm mục ven các ao hồ như Lakeland, Miami, Key West, Punta Gorda hoặc dưới các mảnh vỡ dọc theo bờ biển và có xu
tính với ánh sáng; Loài Vostox brunneipennis phân bố ở Okeechobee,
Dunedin, St Augustine, Palatka, Ormond Chúng sống trong các kho tàng,
trong vỏ của cây sồi, cây phong, cây mộc lan; Loài Labia minor sống trong kẽ nứt của vỏ cây; Loài Labia curvicauda phân bố vùng nhiệt ñới, là loài phân
bố rộng; Loài Labia rehni phát hiện trong kho chứa củi; Loài Marava
pulchella phân bố ở Ormond, Gainesville, Sanford, Myakka, Dunedin; sống
phổ biến trong vỏ của cây thông, cây sồi, cây mộc lan; Loài Marava arachidis phân bố rộng; Loài Doru aculeatum sống trên cỏ và cây họ năn lác mọc ven
bờ nước; Loài Doru davisi sống dưới thảm thực vật ven hồ Lake Okeechobee; Loài Doru taeniatum sống trong cỏ dại, ñược tìm thấy trong các nách lá cỏ mọc ở ñầm lầy Trong số các loài trên, loài bọ ñuôi kìm Forficula auricularia
phân bố rộng nhất
Theo Charles và Norman (2005) [48], bộ cánh da chia làm 3 bộ phụ: Arixenina, Diploglossata (Hemimerina) và Forficulina Bộ phụ Arixenina là những loài sống ngoại ký sinh trên dơi, phân bố ở Ma-lai-si-a và Phi-líp-pin còn bộ phụ Diploglossata ở Nam Phi sống ký sinh trên các loài gặm nhấm, bộ phụ Forficulina ở Bắc Mỹ Ở Bắc Mỹ ghi nhận 22 loài, ở Châu Âu và vùng nhiệt ñới có 12 loài Các tác giả ñưa ra khóa ñịnh loại 6 họ và phân bố của
chúng: (1) Họ Pygidicramidae: phát hiện chỉ có 1 loài ở Mỹ là Pyragropsis
buscki Phân bố ở phía Nam Florida, Cu Ba, Jamaica và Hispaniola; (2) Họ
Trang 25Anisolabidae (tên khác: Carcinophoridae, Psalididae), tên tiếng Anh là Seaside Earwigs hoặc Ring-ledgge Earwigs Loài bọ ñuôi kìm sống ven biển
ñiển hình là loài Anisolabis maritima Chúng là loài bọ ñuôi kìm bắt mồi
thường thấy ẩn nấp dưới các mảnh vỡ, sỏi ñá ven bờ biển Ngày nay chúng xuất hiện chủ yếu dọc bờ biển Atlantic, Pacific và Gulf Coast (Florida) Giống
Euborellia có 6 loài sống ở Bắc Mỹ Loài phổ biến nhất là loài E annulipes,
phân bố rộng và thỉnh thoảng chúng vào cả trong nhà ở Loài E cincticollis
phát hiện ở California và Arizona; (3) Họ Labiidae: tên tiếng Anh là Little
earwigs, có 8 loài sống ở Bắc Mỹ thuộc 3 giống, trong ñó loài Labia minor là phổ biến nhất Loài Marava pulchella phát hiện ở Nam Mỹ Giống Vostox có 3 loài trong ñó loài V apicadentatus thường sống quanh các lá khô, cây xương
rồng ở vùng sa mạc Tây Nam nước Mỹ; (4) Họ Labiduridae: tên tiếng Anh là
Striped earwigs, chỉ có một loài ở Bắc Mỹ là Labidura riparia Phát hiện thấy
ở Nam Mỹ từ phía Bắc của vùng Nam Carolina ñến Florida và ñông California Chúng là loài bọ ñuôi kìm bắt mồi, hoạt ñộng về ñêm còn ban ngày ẩn náu; (5) Họ Chelisochidae: tên tiếng Anh là Black earwigs, chỉ thấy 1
loài ở Bắc Mỹ là Chelisoches morio Chúng có nguồn gốc nhiệt ñới nhưng
thiết lập quần thể ở California; (6) Họ Forficulidae: tên tiếng Anh là European
earwigs hoặc Spine-tailed earwigs Loài phổ biến nhất là Forficula
auricularia Phân bố rất rộng ở Nam Canada ñến Bắc Carolina, Arizona và
Ca-li-phoóc-ni-a Thỉnh thoảng chúng gây hại trên rau, ngũ cốc, cây ăn quả và cây cảnh
James (2006) [72] ñưa ra nhận xét rằng bọ ñuôi kìm là những loài côn trùng có nguồn gốc nhiệt ñới hoặc cận nhiệt ñới, thành phần bọ ñuôi kìm phong phú nhất là ở các khu rừng nhiệt ñới ẩm ướt trên thế giới Ngoài một vài loài có tính phân bố rộng trên thế giới thì mỗi loài có xu hướng bị giới hạn trong mỗi khu vực, khu hệ ñộng vật ñặc hữu
Trang 261.2.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh vật học của bọ ñuôi kìm
Mô tả ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của các loài bọ ñuôi kìm bắt mồi ñã ñược nhiều nhà khoa học công bố Easki và Ishii (1952) [52], Fabian Hass (1996) [54] mô tả các loài bọ ñuôi kìm thân thuôn dài và thon, miệng nhai Trưởng thành có hai cặp cánh trong ñó cánh trước nhỏ và bóng như da Cặp cánh thứ hai lớn hơn, dạng màng da, gần như hình bán nguyệt, thường xếp bên dưới các cánh trước một cách phức tạp Bụng chia nhiều ñốt rất uyển chuyển, ñốt cuối cùng là một cặp kìm (hình 1.1) Hầu hết bọ ñuôi kìm có màu nâu hoặc màu ñen, ñôi khi màu nâu sáng hoặc màu vàng nâu
Hình 1.1 Hình thái cơ bản của bọ ñuôi kìm
1 Râu ñầu; 2 Xúc tu hàm trên; 3 Trán; 4 Mắt kép; 5 Chỏm ñầu (chẩm); 6 Khớp sọ ngang và khớp sọ dọc; 7 Rãnh ngang; 8 Rãnh dọc; 9 Phiến thuẫn; 10 ðường khép cánh; 11 Mép ngoài cánh trước; 12a ðốt bụng cuối (mặt lưng); 12b ðốt bụng cuối (mặt bụng); 13 Mảnh cuối bụng (Pygidium); 14 Phiến bụng ngực trước; 15 Phiến bụng ngực giữa; 16 Phiến bụng ngực sau; 17 Chân trước; 18 Chân giữa; 19 ðốt ñùi chân sau; 20 ðốt ống (chầy) chân sau; 21 ðốt bàn thứ nhất; 22 ðốt bàn thứ hai;
23 ðốt bàn thứ ba; 24 Móng
(Nguồn: Esaki và Ishii (1952), Bùi Xuân Phong vẽ lại và chú thích tiếng Việt, 2012)
Trang 27Knabke và Grigarich (1971) [75] cho rằng hầu hết các loài bọ ñuôi kìm
có một lớp da cứng, sáng bóng, râu mảnh, bàn chân có ba ñốt Giai ñoạn thiếu trùng không có cánh, trưởng thành có thể hoàn toàn không cánh hoặc có cánh
và không có khả năng bay Cánh trước cứng và ngắn che khuất cánh sau, cánh sau lớn dạng màng da gấp lại như quạt giấy, khi mở có hình bán nguyệt Loài
Euborellia cincticollis cánh ña hình với trưởng thành có cánh ngắn hoặc
không cánh
Theo Charles và Norman (2005) [48], các loài thuộc bộ cánh da là những loài côn trùng biến thái không hoàn toàn, có thân thon mảnh, dẹp giống như bọ cánh cứng ngắn nhưng có phần phụ ở ñốt bụng cuối cùng kéo dài giống như hai gọng kìm Trưởng thành có thể có 1-2 cặp cánh hoặc cánh thoái hóa Nếu có cánh thì cánh trước ngắn và không chia gân, giống như cánh cứng Cánh sau giống như lớp màng da có gân như gân lá cây xòe tròn, gấp lại phía dưới cánh trước và chỉ nhô ra phần ñầu mút cánh khỏi cánh trước Bàn chân có 3 ñốt, miệng kiểu miệng nhai Thiếu trùng bọ ñuôi kìm có ít ñốt râu hơn trưởng thành, số ñốt râu ñược thêm vào sau mỗi lần lột xác Charles
và Norman (2005) [48], mô tả sơ lược ñặc ñiểm của 6 họ như sau: (1) Họ Pygidicramidae: có cánh, cơ thể dài 12-14mm; (2) Họ Anisolabidae (tên khác:
Carcinophoridae, Psalididae), ñiển hình là loài Anisolabis maritima có cánh
thoái hóa, cơ thể màu nâu ñen, dài 20-25mm, có 20-24 ñốt râu Giống
Euborellia có 6 loài, cơ thể dài 9-18mm có 14-20 ñốt râu Loài phổ biến nhất
là loài E annulipes, có cánh ngắn Loài E cincticollis có 3 dạng hình khác
nhau: có cánh phát triển; cánh trước ngắn, cánh sau tiêu biến và không có cả 2 ñôi cánh; (3) Họ Labiidae: Các loài của họ này cơ thể dài 4-7 mm và ñược bao phủ bởi lớp lông màu vàng, có thể bay vào lúc trời chạng vạng tối hoặc bay vào
ñèn ban ñêm Loài Marava pulchella có kích thước lớn hơn (8-10mm), màu nâu
ñỏ sáng bóng, cánh trước phát triển hoặc không cánh, cánh sau kém phát triển
Trang 28hoặc tiêu biến Loài Vostox apicadentatus dài 9-12mm; (4) Họ Labiduridae: Loài Labidura riparia có kích thước lớn và có sọc ñen dọc theo cánh trước và mảnh lưng ngực; (5) Họ Chelisochidae: loài Chelisoches morio cơ thể hoàn
toàn màu ñen, dài 16-20mm; (6) Họ Forficulidae: con ñực có gai ngắn ở ñốt
bụng cuối cùng Loài phổ biến nhất là Forficula auricularia, cơ thể màu ñen
nâu bóng, dài 15-20mm
Bharadwaj (1966) [45], Charles và Norman (2005) [48] mô tả trưởng
thành bọ ñuôi kìm E annulipes có 10 ñốt bụng, trong khi con cái có 8 ñốt
bụng Richard Leung (2004) [100] cũng mô tả bụng bọ ñuôi kìm có 10 ñốt ở con ñực, con cái có 8 ñốt bụng, máng ñẻ trứng của con cái ngắn hoặc tiêu biến tuỳ theo loài
Theo Bharadwaj (1966) [45] trưởng thành loài bọ ñuôi kìm
E annulipes màu nâu sẫm, cánh tiêu biến Chân thường nhạt màu, có một vân
tối màu ở khoảng giữa của xương ñùi và xương chày ở mỗi chân Trưởng thành thường có 16 ñốt râu ñầu Các vân tối màu ở chân có thể thấy dễ dàng
và là cơ sở cho tên gọi chung bằng tiếng Anh (Ring-legged) ðuôi kìm của trưởng thành có thể ñược sử dụng ñể phân biệt giới tính Ở con ñực ñuôi kìm cong hơn, gọng kìm bên phải cong mạnh vào phía trong ở phần ñầu mút Còn Charles và Norman (2005) [48] cho rằng trưởng thành ñực có ñuôi kìm cong
và có các răng cưa phía mép trong của ñuôi kìm thường rõ hơn con cái
Langston và Powell (1975) [78] cũng mô tả loài bọ ñuôi kìm bắt mồi
E annulipes có kích thước trung bình, màu nâu ñen bóng, chân nhạt màu và
thường có vòng màu ñen hoặc tối màu xung quanh ñốt ñùi tạo thành khoang
Theo Easki và Ishii (1952) [52], Fabian Hass (1996) [54] kích thước cơ thể các loài bọ ñuôi kìm rất khác nhau, cơ thể chiều dài khoảng từ 4-80 mm bao gồm cả ñuôi kìm Nurnina Nonci (2005) [93] cũng mô tả chiều dài của
thiếu trùng bọ ñuôi kìm Euborellia annulata ở các tuổi rất khác nhau, có thể
Trang 29dài từ 4-13 mm phụ thuộc vào tuổi Còn theo Bharadwaj (1966) [45] trưởng
thành loài bọ ựuôi kìm E annulipes dài 12-16mm, kắch thước trưởng thành
cái lớn hơn trưởng thành ựực
Theo Bharadwaj (1966) [45] việc phân biệt tuổi thiếu trùng bọ ựuôi
kìm E annulipes căn cứ vào chiều dài, chiều rộng cơ thể, chiều dài và chiều
rộng của mảnh ngực, tổng số ựốt râu ựầu, và số lượng các ựốt trong Ộvùng giữaỢ râu, mặc dù có một số lượng ựáng kể các cá thể không tuân theo quy luật rõ ràng Còn theo Langston và Powell (1975) [78] thì các ựốt ở phần roi râu sẫm màu nhưng ựốt thứ ba và thứ tư (ựôi khi cả ựốt thứ năm) ở ựoạn cuối roi râu thường nhạt màu
Khi nghiên cứu bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes trong ựiều kiện nhà
kắnh Neiswander (1944) [89] ựã ựưa ra kết quả vòng ựời trung bình là 73
ngày, bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes tồn tại trong suốt cả năm ở các giai
ựoạn khác nhau Còn theo Hoffman (1987) [68] trưởng thành bọ ựuôi kìm bắt mồi sống khá dài, có khả năng sống tới hơn 200 ngày Silva et al (2009) [106] ghi nhận thời gian trung bình mỗi tuổi của thiếu trùng bọ ựuôi
kìm E annulipes là 12,9 ngày, thời gian tiền ựẻ trứng là 18,2 ngày
Theo Richard Leung (2004) [100] thiếu trùng có hình dạng rất giống với trưởng thành, khác nhau chủ yếu về kắch thước và chưa có cánh đầu và
bụng có màu nâu sẫm Mảnh ngực của loài E annulipes thường hơi xám hay
vàng nâu Chân có màu trắng, với một vòng tối quanh ựốt ựùi đôi gọng kìm dài trung bình và hơi cong
Theo Easki và Ishii (1952) [52], Fabian Hass (1996) [54] thiếu trùng bọ ựuôi kìm thường có 4-5 tuổi, hình dạng trông giống như trưởng thành nhưng không có cánh mà chỉ có mầm cánh Các tác giả ựều cho rằng không quá khó
ựể phân biệt thiếu trùng với trưởng thành vì ựuôi kìm của thiếu trùng thường ựơn giản, gần như thẳng và trông giống như ựuôi kìm của trưởng thành cái James (2006) [72] lại cho rằng thiếu trùng bọ ựuôi kìm thường trải qua 4 lần
Trang 30lột xác trước khi trở thành trưởng thành nhưng ở loài Anisolabis littorea có 5
lần Giai ñoạn thiếu trùng từ khi trứng nở ñến lần lột xác cuối cùng khác nhau
ở các loài và cũng phụ thuộc vào nhiệt ñộ khác nhau
Theo Nurnina Nonci (2005) [93] thiếu trùng bọ ñuôi kìm Euborellia
annulata trải qua 5 tuổi, Thời gian tuổi 5 là 4-6 ngày ở con cái và 2-3 ngày ở
con ñực Bharadwaj (1966) [45] khi nuôi bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes
phát hiện thiếu trùng thường có 5 tuổi, có 12% số cá thể có giai ñoạn thiếu trùng trải qua 6 tuổi Thiếu trùng qua 6 tuổi với thời gian phát dục tổng cộng khoảng 99 ngày Theo Langston và Powell (1975) [78] trong phạm vi nhiệt ñộ 20-300C thiếu trùng loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes thường có 5 tuổi,
nhưng thỉnh thoảng có 6 tuổi, vòng ñời khoảng 63 ngày Silva et al (2009)
[106] ghi nhận thiếu trùng bọ ñuôi kìm E annulipes phát triển qua 5 tuổi
trong khi Richard Leung (2004) [100] cho rằng bình thường quan sát thấy bọ ñuôi kìm bắt mồi có 5 tuổi nhưng ñôi khi thấy có 6 tuổi Tuổi của thiếu trùng
có thể phân biệt bởi số lượng các ñốt râu Thiếu trùng tuổi 1 có 8 ñốt râu ñầu; tuổi 2 có 11; tuổi 3 có 13; tuổi 4 thường có 14; tuổi 5 và 6 có thể khác nhau,
có từ 14-17 ñốt Thiếu trùng bọ ñuôi kìm tương tự như trưởng thành về hình dạng nhưng kích thước khác nhau (Neiswander, 1944) [89]; Richard Leung (2004) [100] cũng cho rằng sử dụng số tuổi phân biệt loài rất khó vì không ñặc trưng mà cần căn cứ theo số lượng các ñốt râu ñầu là tốt nhất, tuy nhiên vẫn phải kết hợp số ñốt râu ñầu theo tuổi ñể phân loại
Theo James (2006) [72] trứng bọ ñuôi kìm màu trắng, kích thước khá lớn ñối với kích thước của côn trùng Trứng ñẻ trong một ổ tối, ẩm như bên dưới vỏ cây, dưới ñá, lá hoặc thảm thực vật, trong các hang hốc hoặc lỗ trong ñất Theo John (2009) [73] trứng bọ ñuôi kìm khi mới ñẻ trứng hình cầu, ñường kính khoảng 0,75mm, khi phôi phát triển trở thành hình elip, dài khoảng 1,25mm Trứng mới ñẻ màu trắng kem, dần chuyển thành màu nâu khi phôi
Trang 31phát triển Một cá thể cái có thể ñẻ khoảng 50 quả trứng trong một ổ, tổng số trứng của một con cái ñẻ từ 100-200 quả Thời gian trứng nở từ 6-17 ngày
Theo Nurnina Nonci (2005) [93] nghiên cứu bọ ñuôi km Euborellia
annulata ăn sâu ñục thân ngô (Ostrinia furnacalis), cho thấy số lượng trứng
ñẻ của E annulata là 86-166 ngày, ñẻ 5 ổ mỗi ổ từ 9-45 trứng cả con ñực và
con cái có thể giao phối nhiều lần tại một khoảng thời gian của một vài giây hoặc phút, giai ñoạn ñầu tiên giao phối ngắn hơn; ngắn nhất là 2 phút và dài nhất là 70 phút Thời kỳ tiền ñẻ trứng là 6-13 ngày Trứng ñược ñẻ 5 lần, ñầu tiên, thứ hai, thứ ba, thứ tư và thứ năm tương ứng với thời gian là 7-22 ngày, 7-
21 ngày, 7-18 ngày, 11-18 ngày, và 11-21 ngày Giai ñoạn ñẻ trứng là 32-59 ngày và thời gian sau ñẻ trứng là 21-51 ngày Tỷ lệ giữa con ñực và con cái là
1,4:1,0 Tỷ lệ tử vong tự nhiên trung bình của E annulata là 10,5% tương
ñương 89,5% trứng ñẻ nở thành thiếu trùng Nghiên cứu cũng cho thấy rằng tỷ
lệ tăng thực tự nhiên (r) là 0,0772, Ro là 80,16, giới hạn tốc ñộ tăng thực tự nhiên (λ) là 1,17, giai ñoạn thiếu trùng 39-46 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực là 57-75 ngày và trưởng thành cái là 61-89 ngày
Bharadwaj (1966) [45] nghiên cứu bọ ñuôi kìm bắt mồi Euborellia
annulipes Lucas trong phòng thí nghiệm ở ñiều kiện 200C-290C và thời gian chiếu sáng hàng ngày khoảng 10 giờ Nuôi trong hộp nhựa ñựng thức ăn trong
tủ lạnh và các ñĩa Petri, có chứa hỗn hợp với tỷ lệ 3:1 ẩm ñất và cát thô Thức
ăn cho cả thiếu trùng và trưởng thành bọ ñuôi kìm bắt mồi chủ yếu là thức ăn công nghiệp cho chó, thỉnh thoảng bổ sung côn trùng sống nhân nuôi trong phòng thí nghiệm ñể tránh lây bệnh cho bọ ñuôi kìm Hoạt ñộng ñẻ trứng bắt ñầu diễn ra từ 1-23 ngày sau khi giao phối và diễn ra trong suốt cả năm (thường vào ban ñêm), và trung bình 52,7 quả/ổ Một số con cái có khả năng
ñẻ 4 ổ trứng trong suốt thời kỳ trưởng thành Thời gian tối thiểu giữa các lần
ñẻ các ổ trứng khác nhau là 6-17 ngày, và trứng nở trong 2-4 ngày
Trang 32Langston và Powell (1975) [78] nghiên cứu về quần thể của loài
E annulipes ở Bắc Mỹ cho thấy trứng hình cầu, ñường kính khoảng 1,25 mm
Tập tính ñẻ trứng thường xảy ra vào ban ñêm và trung bình là 53 quả/ổ, một
số ñẻ ñược 4 ổ trứng liên tiếp trong khi Neiswander (1944) [89] cho rằng thường một ổ trứng ñược ñẻ trong một khoảng thời gian khoảng 3 ngày Thời
gian phát dục trứng của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes 6-17 ngày ở
ñiều kiện nhiệt ñộ 20-300C Con cái bảo vệ trứng cho ñến khi nở, và nếu trứng
bị phân tán chúng sẽ thu gom lại thành ổ và luôn quanh quẩn bên ổ trứng Bọ ñuôi kìm mẹ liên tục xử lý trứng ñể giữ sạch trứng Nếu một quả trứng bị vỡ hoặc không nở, bọ ñuôi kìm mẹ sẽ ăn trứng ñó Bọ ñuôi kìm mẹ chăm sóc cho ñến khi tất cả những quả trứng nở hết (Langston và Powell, 1975) [78]
Theo Hoffman (1987) [68] bọ ñuôi kìm E annulipes là loài hoạt
ñộng về ñêm Giao phối diễn ra 1-2 ngày sau khi lột xác hóa trưởng thành,
và thời kỳ tiền ñể trứng khoảng 10-15 ngày sau khi giao phối lần ñầu Trưởng thành tạo một ổ nhỏ trong ñất ñể ñẻ trứng và trứng ñược ñẻ gọn thành ổ Con cái chuẩn bị ổ trước khi ñẻ trứng, chúng bảo vệ các ổ trứng khỏi nhện ăn thịt, nấm bệnh, và những sinh vật khác xâm nhập; chúng làm sạch và di dời trứng nếu cần thiết Hoạt ñộng chăm sóc giảm ngay sau khi thiếu trùng nở và không còn sau khoảng 10 ngày Những con cái sẽ không chấp nhận sự hiện diện của thiếu trùng là con của mình một khi nó bắt ñầu
ñẻ ổ trứng tiếp theo
Trong chương trình phòng chống bọ cánh cứng hại bông Anthonomus
grandis Boheman (Curculionidae), Lemos et al (2003) [79] nghiên cứu sự
sinh sản của bọ ñuôi kìm E annulipes trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và sử
dụng chế ñộ ăn nhân tạo Kết quả xác ñịnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ 250C và
300C trưởng thành cái bọ ñuôi kìm E annulipes ñẻ trung bình là 206,2 và
306,0 trứng, tuổi thọ trung bình là 198,4 ngày và 149,1 ngày Silva et al
Trang 33(2009) [106] nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cũng chỉ ra rằng khi nuôi
bọ ñuôi kìm E annulipes trong tủ ñịnh ôn ở ñiều kiện nhiệt ñộ 250C, ẩm ñộ
70-80% thức ăn là rệp muội Hyadaphis foeniculi (rệp muội hại các loài
thực vật họ hoa tán) cho kết quả 46,75 trứng/ổ
Nhiều tác giả mô tả hành vi, tập tính sống của các loài bọ ñuôi kìm, theo Bharadwaj (1966) [45] phần lớn các loài bọ ñuôi kìm ăn tạp, ñôi khi chúng gây thiệt hại cây cảnh hay cây trồng nông nghiệp, vào các thời ñiểm khác có thể lại bắt mồi Easki và Ishii (1952) [52] và Fabian Hass (1996) [54]
mô tả hành vi của bọ ñuôi kìm rất phức tạp, ñuôi kìm ñóng một vai trò quan trọng: chúng ñược sử dụng ñể mở và gấp cánh, ñể nắm bắt con mồi và tự vệ Hành vi của bọ ñuôi kìm cái cho thấy chúng có hành ñộng chăm sóc trứng và thiếu trùng tuổi nhỏ
James (2006) [72] quan sát và cho rằng bọ ñuôi kìm sống quan hệ chặt chẽ với ñất, sự lựa chọn làm tổ phụ thuộc chủ yếu lớp ñất hoặc các vật liệu khác, ñộ ẩm rất quan trọng với bọ ñuôi kìm Một phần của tổ hở ra ñể con cái
có thể tấn công bất kỳ ñối tượng nào di chuyển ñến gần tổ, kể cả con ñực Hoạt ñộng ñẻ trứng sẽ kích thích con cái ñưa ra 2 phản ứng cần thiết là liếm trứng và thu thập các quả trứng lại thành ổ nếu những quả trứng nằm rải rác Tác dụng của liếm là ñể loại bỏ bào tử nấm hoặc những vật không liên quan ñến vỏ trứng; trứng sẽ bị mốc nếu con cái không chăm sóc Thiếu trùng lột xác lần ñầu tiên và lần 2 có thể diễn ra trong tổ khi thiếu trùng vẫn còn sống thành bầy Trưởng thành cái chăm sóc trứng có thể kéo dài nếu cho trứng mới vào ổ thay thế trứng ban ñầu ñã nở; hoạt ñộng chăm sóc này cũng bị mất nếu trứng ñược gỡ bỏ khỏi tổ và không cung cấp trứng khác Nếu ñặt trứng trở lại trong vòng một vài ngày con cái sẽ chấp nhận chăm sóc trứng nhưng nếu lâu hơn thì con cái sẽ ăn trứng Con ñực có hành ñộng ăn trứng khi bắt gặp trứng
mà không ñược con cái bảo vệ
Trang 34Theo Richard Leung (2004) [100], bọ ñuôi kìm sống tự do, ăn tạp (ăn các côn trùng nhỏ), một số loài ăn chồi non thực vật nhưng khi xuất hiện con mồi thì chúng lại chuyển sang ăn ñộng vật ngay Bọ ñuôi kìm thường sống ẩn nấp, chạy nhanh, mặc dù có cánh nhưng rất ít khi thấy chúng bay, chỉ tìm kiếm thức ăn trên cây, ăn côn trùng nhỏ vào ban ñêm Trưởng thành cái ñẻ trứng vào trong ổ làm dưới ñất, chúng có biểu hiện chăm sóc, bảo vệ trứng, thậm chí có hành ñộng bảo vệ con 1-2 tuần sau nở Trong ñiều kiện
ấm áp chúng ñẻ nhiều, mùa hè bọ ñuôi kìm ít khi ñẻ trứng, vào mùa ñông lạnh chúng ñình dục hoàn toàn cho ñến mùa xuân lại tiếp tục hoạt ñộng, mỗi năm bọ ñuôi kìm thường có 7 lứa
Theo Hoffman (1987) [68] bọ ñuôi kìm E annulipes có thể nuôi trên
rễ hoặc củ cải, củ khoai tây và gốc cây lạc, mặc dù phương pháp nuôi này
bọ ñuôi kìm sống bình thường nhưng khả năng ñẻ trứng giảm hẳn Bọ ñuôi
kìm E annulipes ăn cả thực vật và ñộng vật, chúng gây hại không nghiêm
trọng cho các khu vườn thực vật và trong nhà kính, chúng chỉ ăn nhấm
nháp cây mọng nước như rau diếp Bọ ñuôi kìm E annulipes ít gây ra chấn
thương trực tiếp cho cây rau, nhưng chúng có thể ăn cả những phần cây trên mặt ñất và phần dưới mặt ñất của thực vật Bọ ñuôi kìm gây ra khó chịu cho con người khi chúng bò vào các sản phẩm rau, nhất là rau ăn lá Tuy nhiên, tác giả khẳng ñịnh bọ ñuôi kìm là loài côn trùng bắt mồi quan trọng, và
ñã ñược ghi nhận phổ con mồi rất ña dạng như sâu non bộ cánh vảy, ấu trùng
bộ cánh cứng và nhóm rầy hại lá Silva et al (2009) [106] cho rằng bọ ñuôi
kìm E annulipes là loài BMAT phàm ăn, tấn công nhiều loài sâu hại trên
cỏ ngọt như trứng của các loài sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera), bộ cánh nửa (Hemiptera), bộ cánh cứng (Coleoptera) và bộ hai cánh (Diptera)
Giải thích về hiện tượng các loài bắt mồi ăn thịt (BMAT) ăn cả thực vật, Roy et al (2008) [102] cho rằng việc các loài BMAT ăn thực vật ñược
Trang 35ghi nhận ở nhiều loài khi chúng phát sinh với số lượng lớn, nguồn thức ăn trở lên khan hiếm Khi nguồn thức ăn chính ñược ñáp ứng thì chúng lại ngừng ăn thực vật ngay, tuy nhiên sẽ có những thiệt hại nhỏ cho sản xuất Ví dụ như loài BMAT thuộc họ Phymatidae khi thiếu thức ăn thì chúng ăn mật hoa ñể duy trì sự sống; các loài họ bọ rùa Coccinelidae ăn phấn hoa; họ bọ trĩ bắt mồi
ăn nhựa quả hoặc lá cây bơ Việc này rất quan trọng vì nó giúp cho các loài BMAT duy trì sự sống, tăng khả năng bắt gặp con cái ñể duy trì nòi giống khi không còn nguồn thức ăn chính
Theo Hoffman (1987) [68] cho rằng ñáng tiếc là những thông tin ñó chỉ ñược ghi nhận chứ không có nhiều công trình công bố về bọ ñuôi kìm
E annulipes Chưa có thông tin rõ ràng về kẻ thù tự nhiên của loài bọ ñuôi
kìm E annulipes Tập tính ăn thịt ñồng loại, ăn trứng, thiếu trùng và cả
trưởng thành là một yếu tố gây tỷ lệ tử vong quan trọng Bọ ñuôi kìm hiếm khi phát sinh số lượng lớn và dễ dàng bị giết bởi hầu hết các loại thuốc trừ sâu hóa học
Josh Sesek (2008) [74] nghiên cứu ảnh hưởng của tín hiệu khứu giác
ñến những tập tính giao phối của bọ ñuôi kìm E annulipes thông qua chất dẫn
dụ giới tính kết quả cho thấy rằng khả năng giao phối của loài bọ ñuôi kìm
E annulipes tăng khi có mặt của cặp giao phối khác, khả năng bọ ñuôi kìm
ñược kích thích ñể giao phối Sự có mặt của con người làm giảm hành vi giao phối, dẫn ñến giao phối không thành công hoặc rút ngắn thời gian giao phối
Việc nghiên cứu ở mức tế bào và thần kinh của bọ ñuôi kìm cũng ñã ñược nghiên cứu từ thế kỷ 19 khi khoa học công nghệ phát triển, chủ yếu ñể phục vụ công tác ñịnh loại Awasthi (1976) [43] nghiên cứu hệ thống nội tiết
tố của bọ ñuôi kìm E annulipes thông qua các a-xít PARF (performic acid
resorcin fuchsin) và PAVB (performic acid victoria blue); Susan et al (1995, 2004) [109], [110], James et al (1996) [71] ñã tiến hành nghiên cứu sinh tổng hợp các nội tiết tố trong chu kỳ sinh sản của bọ ñuôi kìm Kết quả của các
Trang 36nghiên cứu ñều chỉ ra rằng việc sản xuất nội tiết tố liên quan mật thiết ñến hành vi giao phối, ñẻ trứng và chăm sóc con của bọ ñuôi kìm mẹ
1.2.3 Vai trò của thiên ñịch trong phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ hoa
thập tự
Rau họ hoa thập tự ñược trồng ở hầu khắp các nước trên thế giới, thành phần sâu hại cũng rất phong phú nhưng mỗi vùng, miền chỉ có một số loài gây hại phổ biến và nghiêm trọng Theo công bố của Liu et al (1995) [82] ở Trung Quốc có 7 loài sâu gây hại chính trên rau họ hoa thập tự; theo Lim (1990) [81] ở Malaysia có 7 loài gây hại; theo Koshihara (1985) [77] ở Nhật Bản có 5 loài gây hại chính Kết quả nghiên cứu của Alam (1992) [42] cho thấy ở Jamaica thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự có 17 loài trong ñó
7 loài gây hại nghiêm trọng
Theo Waterhouse (1992) [117] các kết quả ghi nhận ñược ñều cho thấy rằng các loài sâu hại rau họ hoa thập tự ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng
suất và chất lượng chủ yếu là sâu tơ (Plutella xylostella), sâu xám (Agrotis
ypsilon), sâu khoang (Spodoptera litura), rệp xám (Brevicoryne brassicae), bọ
nhảy (Phyllotreta striolata) và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) Trong ñó
sâu tơ gây hại nghiêm trọng nhất (Waterhouse, 1985) [116] CABI (2001) [46] ñã thống kê ñược trên 128 quốc gia có sâu tơ hiện diện
Tác ñộng của thuốc trừ sâu làm sâu tơ gia tăng tính kháng thuốc, tình trạng này xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, ñặc biệt ở những vùng trồng rau thuộc khu vực Nam Á (Lim, 1990) [81] Shepard (1986) [104] cho rằng không thể nào tiêu diệt hết ñược các loại sâu hại trên ñồng ruộng mà chỉ duy trì chúng ở dưới mức gây hại Theo Bajwa và Kogan (2002) [44] thì tác ñộng của hệ sinh thái hoặc biện pháp kỹ thuật có thể ngăn ngừa sâu bệnh dưới mức gây thiệt hại kinh tế và cần sử dụng nhiều biện pháp, bao gồm cả canh tác, sinh học và hóa học Từ những năm 1970 ñã hình thành
Trang 37khái niệm IPM (Integrated Pest Management) (Kogan, 1998) [76], ban ñầu ñược giới hạn trong sự kết hợp giữa hóa học và phương pháp phòng trừ sinh học (Michelbacher và Bacon, 1952) [86] Sự hội tụ của các khái niệm của phòng trừ tổng hợp và quản lý dịch hại tổng hợp cuối cùng vào quản lý dịch hại tổng hợp (Geier và Clark, 1961) [60], (Rabb và Guthrie, 1970) [97], (NAS, 1969) [88] và mở ra một kỷ nguyên mới trong việc bảo vệ cây trồng nông nghiệp chống lại sự tấn công của sâu bệnh hại
Theo FAO (2011) [57] việc xem xét cẩn thận tất cả các kỹ thuật kiểm soát dịch hại có sẵn sau ñó tổng hợp các biện pháp thích hợp mà không khuyến khích sử dụng thuốc trừ sâu và các biện pháp can thiệp ñể giữ cho sự phát triển của dịch hại dưới gây hại ngưỡng kinh tế, giảm bớt hoặc giảm thiểu rủi ro ñối với sức khỏe con người và môi trường Radcliffe et al (2011) [98] nhấn mạnh rằng áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp thực hiện tối ưu hóa
sự năng ñộng của từng phương pháp phòng chống mang lại hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội
Roy et al (2008) [102] cho rằng trong hệ sinh thái nông nghiệp có rất nhiều loài là thiên ñịch của sâu hại Chúng có thể ñược chia thành các nhóm loài như côn trùng ký sinh, côn trùng BMAT và các loài không phải là côn trùng như nhện lớn bắt mồi, chuột, ñộng vật có xương sống Các loài ký sinh chủ yếu là côn trùng ở các bộ Diptera và Hymenoptera, một số thuộc các bộ Coleoptera, Neuroptera hoặc Lepidoptera Các loài BMAT có tiềm năng sử dụng phòng trừ sinh học thuộc bộ Dermaptera, Mantodae, Hemiptera, Thysanoptera, Coleoptera, Hymenoptera và Diptera
Thompson (1946) [111] ghi nhận thành phần thiên ñịch của sâu tơ hại rau họ hoa thập tự ở Anh có 48 loài, có 20 loài kí sinh trên sâu khoang Còn theo Fitton và Walker (1992) [59] chỉ riêng thành phần ký sinh trên sâu hại rau họ hoa thập tự ở Anh gồm 41 loài ong ký sinh, 6 loài nấm và 6 loài vi-rút
Trang 38Goodwin (1997) [62] công bố ở Anh có 90 loài kí sinh trứng, sâu non và nhộng của sâu tơ Mustata (1992) [87] công bố kết quả nghiên cứu ở Rumani
có 25 loài ong ký sinh thuộc họ Ichneumonidae và Braconidae ký sinh trên sâu tơ Theo Liu et al (1996) [83] ở Trung Quốc có 19 loài ong kí sinh, 34 loài BMAT là thiên ñịch của sâu xanh bướm trắng Ở Mỹ các loài bắt mồi ăn thịt có thể làm giảm mật ñộ trứng và sâu non sâu xanh bướm trắng rõ rệt (Shelton et al., 1996) [105]
Ong kí sinh Cotesia Plutellae là loài ký sinh sâu tơ phổ biến nhất bởi
nó có mặt ở hầu hết các nước trồng rau họ hoa thập tự và hiệu quả ký sinh trên sâu non khá cao (Ooi, 1985) [94], tỷ lệ ký sinh sâu tơ ở Nhật Bản tới 50% (Wakisaka et al., 1992) [114] Tương tự, Chua và Ooi (1985) [50] cũng nhận
xét ong kí sinh Cotesia Plutellae là thành phần chủ lực trong tập hợp các loài
kí sinh bản ñịa ở các vùng khí hậu nóng ẩm
Ở Trung Quốc, Li và Wang (1990) [84] thử nghiệm sử dụng tuyến trùng phòng trừ sâu non bọ nhảy, kết quả cho thấy tỷ lệ bị kí sinh trong phòng
từ 86,6% - 100% và ngoài ñồng từ 77% - 94,2% số ấu trùng bọ nhảy Huang
et al (1992) [69] cũng sử dụng ñộc tố của vi khuẩn Bacillus firmus ñể phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata
1.2.4 Nghiên cứu ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi phòng chống sâu hại
Theo Talekar et al (1995) [30], ñối với phòng trừ sinh học thì việc sử dụng các loài thiên ñịch bản ñịa thông qua bảo tồn, nhân thả bổ sung là quan trọng Việc nhập nội ký sinh thiên ñịch cũng cần ñược thực hiện khi cần thiết
và ñã có nhiều thành công trên thế giới Sử dụng các loài ký sinh, BMAT, vi sinh vật gây hại sâu tơ ñể làm giảm mật ñộ sâu tơ xuống dưới mức gây hại kinh
tế Nhiều loài BMAT là loài ña thực có thể tấn công nhiều loại con mồi, các loài côn trùng BMAT có ý nghĩa với sâu tơ như bọ rùa, bọ ñuôi kìm bắt mồi ,
bọ cánh cứng ngắn; ñông ñảo các loài ong ký sinh sâu tơ và các loài nhện lớn
Trang 39bắt mồi góp phần làm giảm số lượng sâu tơ, ñóng góp quan trọng trong việc
ñiều hòa số lượng sâu tơ
Bọ ñuôi kìm bắt mồi ñã ñược nghiên cứu, ứng dụng ñể phòng trừ sâu hại trên nhiều loại cây trồng ở nhiều nước trên thế giới Ở Niu Di-lân ñã lợi dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi như là kẻ thù tự nhiên của nhiều loài sâu hại táo, kiwi: Maher và Logan (2007) [85] ñã nghiên cứu ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt
mồi Forficula auricularia trên cây Kiwi; Shaw và Wallis (2010) [103], cũng ứng dụng bọ ñuôi kìm Forficula auricularia trên cây táo Gobin et al (2007)
[61] sử dụng bọ ñuôi kìm phòng trừ sâu hại trên cây lựu ở Bỉ còn Walston et
al (2003) [115] sử dụng bọ ñuôi kìm Forficula auricularia trên cây lê ở
Ca-na-ña Hennessey (1997) [65] quan sát thấy ở Florida bọ ñuôi kìm
E annulipes ăn ấu trùng của ruồi ñục trái ổi và khế khi chúng bò xuống ñất
hóa nhộng, ñặc biệt là chúng ăn cả nhộng ruồi ñục trái nằm trong ñất
ðối với các loài côn trùng bắt mồi sâu ñục thân mía, Situmorang và
Gabriel (1998) [107] nghiên cứu về bọ ñuôi kìm E annulata, Bharadwaj (1966) [45] nghiên cứu bọ ñuôi kìm E annulipes ñều cho rằng pha sâu non và trưởng
thành thường bọ ñuôi kìm tìm ăn ổ trứng sâu ñục thân mình hồng trên ruộng mía hoặc sâu ñục thân ngô trên ruộng ngô, ngoài ra nó còn ăn thịt một số loài sâu hại trên một số cây trồng khác như cây bắp cải, cây ñậu tương và cây ñậu rau
Theo Situmorang và Gabriel (1998) [107], Capinera (1999) [47], một
trong những phương pháp kiểm soát sâu ñục thân ngô (Ostrinia furnacalis) là
bọ ñuôi kìm E annulata Chúng là một trong những loài săn mồi có hiệu quả, thức ăn của chúng còn là sâu xanh Helicoverpa armigera, rệp và nhện nhỏ Theo Nurnina Nonci (2005) [93], bọ ñuôi kìm E annulata là côn trùng ăn thịt tiềm năng của sâu ñục thân ngô (Ostrinia furnacalis), một trong các loài gây
hại quan trọng nhất của ngô Bao gồm việc sử dụng các loài bắt mồi ăn thịt trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) ñể kiểm soát loài vật gây hại Tác giả
Trang 40ựánh giá E annulata là tiềm năng trong quản lý dịch hại tổng hợp IPM cho
việc kiểm soát sâu ựục thân ngô
Theo Trung tâm Công nghệ Lương thực và Phân bón của đài Loan (FFTC) (2009) [58] kiểm soát sâu ựục thân là một mối quan tâm lớn của người trồng ngô, nông dân chủ yếu là áp dụng thuốc trừ sâu hóa học Tuy nhiên, việc sử dụng liên tục thuốc trừ sâu ựã dẫn tới sâu kháng thuốc Do ựó cần thiết xác ựịnh kẻ thù tiềm năng tự nhiên của sâu ựục thân ngô như các biện pháp kiểm soát sinh học Trong số những kẻ thù tự nhiên của sâu ựục
thân ngô là bọ ựuôi kìm E annulata Cục Nông nghiệp của Phi-lắp-pin
(DAP, 2005) [51] ựã chỉ ựạo áp dụng phòng trừ sâu hại bằng biện pháp sinh học, trong ựó ựã sử dụng bọ ựuôi kìm và nấm Trichogramma ựể phòng trừ sâu ựục thân ngô, phát hành tờ rơi hướng dẫn sử dụng bọ ựuôi kìm và ong ký sinh Trichogramma trong quản lý sâu hại ngô nói chung, sâu ựục thân ngô nói riêng
Trong chương trình hợp tác nghiên cứu của FFTC với các nhà nghiên cứu của Trường đại học Lốt Ba-nốt, Phi-lắp-pin (FFTC, 2009) [58] tiến hành theo các bước nhân thả bọ ựuôi kìm bắt mồi : Nhân nuôi hàng loạt bọ ựuôi
kìm E annulata với chế ựộ thức ăn nhân tạo (kết hợp thức ăn công nghiệp của
chó và lõi ngô, trong dụng cụ nuôi có ựất); Thả bọ ựuôi kìm bắt mồi ở tuổi 3-4
và trưởng thành, mật ựộ thả 1 bọ ựuôi kìm bắt mồi cho mỗi mét vuông, thường thả vào buổi chiều muộn; đi bộ qua các hàng ngô và ựặt một bọ ựuôi kìm bắt mồi vào nõn cây ngô, cứ cách 4 cây theo chiều dọc hàng ngô thì thả 1 con Thả theo kiểu zắc zắc giữa các hàng ựể bọ ựuôi kìm bắt mồi ựược phân bố ựều ngay từ ban ựầu trong khu ruộng Các nhà khoa học ựã làm thử nghiệm diện hẹp 50m2 và diện rộng 250 m2 và ựưa ra kết quả ựã chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp của bọ ựuôi kìm bắt mồi làm tăng sản lượng ngô lên 40% Với việc
sử dụng bọ ựuôi kìm bắt mồi chi phắ sản xuất ựược giảm 8-10%