Cô đặc Cô đặc là quá trình làm bay hơi dung môi ở nhiệt độ sôi nhằm mục đích thu lấy dung dịch đâm đặc hơn hoặc thu được dung môi tinh khiết hay chất rắn kết tinh.. Trước khi đưa dung d
Trang 1A.TÍNH CHẤT HÓA-LÝ VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA DUNG DỊCH CCl4 2
1 Tính chất hóa lí và ứng dụng 2
2 Cô đặc 2
B CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 3
C TÍNH TOÁN 4
1 Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa hai lưu thể 4
2 Tính nhiệt lượng trao đổi Q 5
3 Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể 5
Tính lần 1: 5
a Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ: 5
b Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2 5
Tính lần 2: 7
a Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ theo công thức: 7
b Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2 8
Tính lần 3: 9
a Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ: 9
b Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2 9
Trang 2TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT GIÁN TIẾP
1 Tính chất hóa lí và ứng dụng
Cacbon tetraclorua hay tetraclorua cacbon (Danh pháp IUPAC: Carbon tetrachloride)
là một hợp chất hóa học có công thức hóa học CCl4 Người ta sử dụng chủ yếu hợp chất này làm chất phản ứng trong tổng hợp hữu cơ và dung môi hữu cơ Trước đây nó còn làm chất dập lửa và làm chất làm lạnh
Đây là một chất lỏng không màu có mùi "thơm", đóng rắn ở -250K, sôi ở 350K,dễ bay hơi, tỷ trọng lỏng là 1.5842g/cm3, độ hòa tan trong nước ở 25o
C là 785-800mg/L, không bắt cháy
Cacbon tetraclorua là một chất độc gây hại đến sức khỏe đặc biệt cho gan, hệ thần kinh, gây ung thư, tác động xấu tới môi trường như làm thủng tần ô-zôn gây nên hiệu ứng nhà kính Mức độ hoạt động hóa học không cao
2 Cô đặc
Cô đặc là quá trình làm bay hơi dung môi ở nhiệt độ sôi nhằm mục đích thu lấy dung dịch đâm đặc hơn hoặc thu được dung môi tinh khiết hay chất rắn kết tinh
Trước khi đưa dung dịch cacbon tetraclorua vào thiết bị cô đặc nó cần được gia nhiệt đến nhiệt độ sôi thường bằng một thiết bị ống chùm được đun nóng bằng hơi nước bão bòa nhằm mục đích đảm bảo cho quá trình cô đặc liên tục và đáp ứng được yêu cầu nhiệt độ sôi tăng theo nồng độ dung dịch
Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm
Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm là thiết bị truyền nhiệt được sử dụng phổ biến trong công nghiệp nhờ ưu điểm làm việc chắc chắn, liên tục, gọn gàng, bề mặt truyền nhiệt lớn
Cấu tạo:
1) Vỏ thiết bị hình trụ
2) Lưới đỡ ống
3) ống truyền nhiệt
4) mặt bích có bu lông ghép
Trang 3Sơ đồ thiết kế công đoạn gia nhiệt
Chú giải:
1) Thùng chứa dung dịch đầu
2) Bơm
3) Thùng cao vị
4) Lưu lượng kế
5) Thiết bị trao đổi nhệt ống chùm
6) Thùng chứa nước ngưng
B.CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Thiết bị ống chùm được dùng phổ biến nhất trong công nghiệp hóa chất, nó có những ưu điểm
là kết cấu gọn, chắc chắn, bề mặt truyền nhiệt lớn Thiết bị truyền nhiệt ống chùm loại đứng gồm: 1- Vỏ hình trụ
2- Lưới đỡ ống
3- Ống truyền nhiệt
4-Mặt bích có bu lông ghép
Trên vỏ, nắp, và đáy có cửa (ống nối) để dẫn chất tải nhiệt Thiết bị truyền nhiệt được đặt trên chân đỡ hoặc tai treo hàn vào vỏ 1
Chất tải nhiệt I (CCl4 100%) đi vào từ dưới đáy qua các ống lên trên và ra khỏi thiết bị, còn chất tải nhiệt II ( hơi nước bão hòa ) đi từ cửa trên của vỏ vào khoảng trống giữa các ống và vỏ rồi đi
ra phía dưới Trong thiết bị diễn ra quá trình truyền nhiệt của hơi bão hòa tới hỗn hợp
Hơi H 2 O bh
CCl 4 sôi
1
2
4
3
5
6
Trang 4Các ống trong thiết bị được bố trí theo hình sáu cạnh, cách lắp ống kiểu hàn Chọn thông số kĩ thuật:
Chọn vật liệu thép crom-niken-titan
Chiều cao giữa hai mặt bích: H=2 m
Chuẩn số Reynolds: Re = 10500
Đường kính ống: d = 30x2 mm
Bề dày ống truyền nhiệt: δ = 2 mm = 0,002 m
Nhiệt độ của hơi nước bão hòa có áp suất 5 at là: 151,0o
C(tra bảng I.250-tr313)
C TÍNH TOÁN
1 Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa hai lưu thể
Hiệu số nhiệt độ lớn:
Ta chọn thđ = 151,0oC, t2đ= 25oC, t2c= t = 76,8oC(tra bảng 1.272-tr335)
∆tđ = 151,0 – 25 = 126,0(oC)
Hiệu số nhiệt độ bé:
∆tc = 151,0 – 76,8 = 74,2(oC)
1 2 6 , 0
1, 7 0 2
7 4 , 2
đ
c
t
t
Nhiệt độ trung bình của hai lưu thể được xác định :
1 2 6 , 0 7 4 , 2
1 0 0 , 1 2
t b
Nhiệt độ trung bình của từng lưu thể là:
- : t1tb = 151,0oC
- : t2tb = 151,0– 100,1 = 50,9 (oC)
Tại t2tb = 50,9 (oC) nội suy theo [1.153-tr171]
Cp = 908,35(J/kg.oC)
t2đ
t2c
to oC
Trang 52 Tính nhiệt lượng trao đổi Q
Q = G.Cp(tF – tf)
Trong đó: G - lưu lượng hỗn hợp ban đầu, G = 4,3 kg/s;
Cp - nhiệt dung riêng của hỗn hợp tại t2tb = 50,9oC
tF= 76,8oC
-tf = 25oC - nh
Với Cp =908,125 J/kg.oC
Vậy: Q = 4,3.908,35.(76,8–25) = 202325,9 (W)
3 Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể
Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ theo công thức:
4 1
1
.
r A
t H
, W/m2.oC
Trong đó: r - Nhiệt ngưng tụ của hơi lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa, J/kg;
∆t1 - Chênh lệch nhiệt độgiữa nhiệt độ hơi đốt và nhiệt độ thànhống truyền nhiệt, oC;
H - chiều cao ống truyền nhiệt (m) ; chọn H = 2 m;
A - hằng số tra theo nhiệt độ màng nước ngưng
Ứng với thđ = 151,0oC nội suy theo bảng 1.250-tr313, ta có:
r = 2116,9.103 J/kg
C
a Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:
Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1=2 oC
→ tt1= t1tb– ∆t1= 151,0–2= 149,0 (oC)
Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:
1 1 1 5 1, 0 1 4 9 , 0
1 5 0 , 0
m
Từ tm = 150,0oC tra bảng ta được:
A = 195,5
Vậy :
α1 =10756,9 W/m2.oC
Chọn Re = 10500
Hệ số cấp nhiệt α được tính theo công thức:
Trang 60 , 2 5
0 , 0 2 1 R e P r
P r
k
t
N u
Suy ra:
0 , 2 5
0 , 8 0 , 4 3 P r
P r
k
t
d
Trong đó :
Prt - chuẩn số Prandtl tính theo nhiệt độ trung bình của tường, còn các thông số khác tính theo nhiệt độ trung bình của dòng;
εk - hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của tỷ số giữa chiều dài l và đường kính d của ống
Ta chọn d = 30x2 mm H = 2m Dựa vào bảng V.2-tr15 ta có :
2
5 8 , 8 2 3 5 0
0 , 0 2 6
L
d
→ εk =1 Tính chuẩn số Pr theo công thức :
.
P r = p
C
Trong đó: Cp - nhiệt độ riêng của dung dịch ở t2tb;
μ - độ nhớt của dung dịch ở t2tb;
λ - hệ số dẫn nhiệt độ ở t2tb tính theo công thức:
3
.C p .
M
Trong đó: ρ - khối lượng riêng của dung dịch, kg/m3
;
M -khối lượng phân tử của dung dịch, kg/kmol;
Ta có : Cp = 908,35 J/kg oC
ε -hệ số phụ thuộc mức độ liên kết của chất lỏng
với CCl4 chất lỏng không liên kếtthìε= 4,22.10-8
Tạit2tb= 50,9oC nội suy ta có :
ρ = 1534,7 kg/m3
Hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp là:
λt = 0,127 W/m.oC
Tại t2tb = 50,9oC :
μdd = 0,6446.10-3(Ns/m2)
Do đó: Pr = 4,61
Tính chuẩn số Prt :
.
t
C
Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:
q1 = α1.∆t1 = 10756,9.2
q1 =21513,8(W/m2)
Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:
∆tt = tt1– tt2 = q1.∑rt
Trong đó: tt2 - nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp, oC;
∑rt - nhiệt trở ở hai bên ống truyền nhiệt, m2.oC /W
Trang 71 2
Trong đó: rt1, rt2 - nhiệt trở của cặn bẩn ở hai phía của tường, m2.độ/W;
δ -bề dày của ống truyền nhiệt, (m); chọn δ = 2 mm = 0,002 m;
λ -hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống, W/m.o
C; với thép -crom-niken-titan ta cóλ = 18,0 W/m.độ.(I.125-tr127 )
Dựa vào bảng [ 3.4 ] ta chọn:
rt1 = 0,464.10-3 , m2.độ/W
rt2 = 1,16.10-3 , m2.độ/W
∑rt =1,735 10-3 (m2.độ/W)
Do đó: ∆tt= q1.∑rt= 21513,8.1,735.10-3 = 37,33 (oC)
→ tt2= tt1– ∆tt = (151,0 - 2) – 37,33 = 111,67(oC)
∆t2 = tt2–t2tb = 111,67- 50,9 = 60,77(oC)
Tại tt2 = 111,67oC nội suy I.153-tr171 ta có
Cpt = 995,8(J/kg.độ)
Tại tt2 = 111,67oC nội suy ta có: I.2-tr9
ρt=1408,33 kg/m3
Tại tt2 = 111,67oC nội suy ta có: I.101-tr91
→μdd = 0,350.10-3(Ns/m2)
Ta được: t k.C p t. t 3 t
M
λt = 0,124(W/m2.oC)
.
P r =t p t h h
t
C
= 2,81
Vậy:
0 , 2 5
0 , 8 0 , 4 3 2
P r
0 , 0 2 1 R e P r
P r
k
t
d
α2 = 360,4(W/m2.độ)
→ q2 = α2.∆t2 = 360,4 60,77= 21901,5 (W/m2)
1=21513,8 W/m2
2= 21901,5 W/m2
C
a Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ theo công thức:
4 1
1
2 , 0 4
.
r A
t H
, W/m2oC Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1 = 3oC
→ tt1= t1tb – ∆t1= 151,0– 3= 148 (oC)
Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:
Trang 81 5 1 1 4 8
1 4 9 , 5 2
m
Từ tm = 149,5oC tra bảng ta được:
A = 195,43 và r = 2116,9.103 J/kg
Vậy :α1 =9716,47(W/m2.độ)
Chọn Re = 10500
Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:
q1 = α1.∆t1 = 9716,47 3 = 29149,4 (W/m2)
tm = 149,5 (oC) nên λ = 18,0 Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:
∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt
Ta có: ∑rt =1,735.10-3 , m2.độ/W
→∆tt=29149,4.1,735.10-3= 50,57 (oC)
tt2 = tt1– ∆tt = 148 – 50,57 = 97,43(oC)
∆t2 = tt2– t2tb= 97,43 – 50,9 =46,53(oC)
Tại tt2 = 97,43oC ta có:
Cpt =972,145(J/kg.độ)
Tại tt2 = 97,43oC ta có:
ρ = 1438,8 kg/m3
Tại tt2 = 97,43oC nội suy ta có:
→ μhh = 0,428.10-3(Ns/m2)
λt = 0,124(W/m.độ)
3
. 9 7 2 , 1 4 5 0 , 4 2 8 1 0
0 , 1 2 4
p t h h
t
t
C
Vậy:
α2 =344,63(W/m2.độ)
→q2 = α2.∆t2 = 344,63.46,53= 16035,6(W/m2)
Trang 9Giải phương trình ta tính được ∆t1 = 2.03 oC
C
a Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:
Dựa vào đồ thị ta suy ra được ∆t1 = 2,03oC vậy ta có:
tt1= t1tb- ∆t1= 151,0 – 2,03 = 148,97(oC)
1 5 1, 0 1 4 8 , 9 7
1 4 9 , 9 8 5 2
m
Từ tm = 149,985oC tra bảng ta được:
A = 195,498
Vậy :
α1 =10716,8(W/m2.độ)
Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:
q1 = α1.∆t1 = 10716,8.2,03= 21755,1 (W/m2) Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:
∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt= 21755,1.1,735.10-3= 37,745 (oC)
tt2 =tt1 – ∆tt = 148,97 – 37,745 = 111,225(oC)
∆t2= tt2 – t2tb = 111,225 – 50,9 = 60,325(oC)
Tại tt2 =111,225oC nội suy ta có:
Cpt = 995,0825(J/kg.độ)
Tại tt2 = 111,225oC nội suy ta có:
ρt = 1409,305 kg/m3
Tại tt2 = 111,225oC nội suy ta có:
μhh = 0,3511.10-3(Ns/m2)
21513.8
29149.4
21901.5
16035.6 15000
17000
19000
21000
23000
25000
27000
29000
31000
Trang 10Ta được:
λt = 0,1238(W/m.độ)
3
. 9 9 5 , 0 8 2 5 0 , 3 5 1 1 1 0
0 , 1 2 3 8
p t h h t
t C
Vậy:
α2 = 359,414(W/m2.độ)
→ q2 = α2.∆t2 = 359,414.60,325 =21681,65(W/m2)
Dựa trên số liệu tính toán ta có bảng số liệu:
Số
lần
tính
nhiệt độ
3 151 148,97 2,03 149,985 10716,80 21755,1 1,735.10-3 37,745
Số lần
tính
Phía hỗn hợp chảy xoáy
Từ trên ta có:
qtb = 0 , 0 2 6 0 , 0 3 0 0 , 0 2 8
td
qtb = 21718,375(W/m2) Kiểm tra sai số:
Ss=0,34% (quá đạt tiêu chuẩn)
1 Tính bề mặt truyền nhiệt
2
2 0 2 3 2 5 , 9
9 , 3 2
2 1 7 1 8 , 3 7 5
t b
Q
q
Làm tròn F = 10 m2
2 Số ống truyền nhiệt
0 , 0 2 6 0 , 0 3 0
0 , 0 2 8
t d
d
Số ống truyền nhiệt:
9 , 3 2
5 3 , 0 0 t d 3 , 1 4 0 , 0 2 8 2
F n
Trang 11Dựa bảng quy chuẩn và chọn tổng số ống với cách sắp xếp theo hình lục giác là : n = 61 ống
Số ống trên một cạnh của hình 6 cạnh là: 5 ống
Số ống trên đường xuyên tâm của hình 6 cạnh là: 9ống
Tổng số ống không kể các ống trong các hình viên phân là: 61 ống
Số hình 6 cạnh là: 4 hình
3 Đường kính trong thiết bị đun nóng
D = t.( b – 1 ) + 4.dn, m Trong đó : t – bước ống, thường lấy t = 1,2 – 1,5 dn ;
dn – đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, m;
b – số ống trên đường xuyên tâm sáu cạnh
Vậy: D = 1,2.0,03.(9 – 1 ) + 4.0,03
D = 0,408 (m)
Làm tròn: D = 0,5 m = 500 mm
4 Tính chiều cao của thiết bị
, tra bảng số liệu ta chọn:
Chiều cao của nắp thiết bị: hl = ht + h
Trong đó: ht = 125 mm
h = 25 mm
Vậy chiều cao của thiết bị:
L = H + 2.hl = 2.1000 + 2.( 125 + 25 ) = 2300 (mm)
Xác định vận tốc thực:
2
4
t
G
d n
G = 4,3 (kg/s)
n = 61 ống
d = 0,026 m
ρ = 1534,7 kg/m3
µ = 0,645 Ns/m2(sai)
→
4 4 0 , 9 4 4
0 , 0 8 6 5 3 , 1 4 0 , 0 2 6 6 1 9 1 6 , 9 1 5
t
G
(m/s)
ωt = 0,0865 (m/s)
Xác định vận tốc giả thiết:
3
R e 1 0 5 0 0 0 , 6 4 5 1 0
0 , 1 6 9 7 0 , 0 2 6 1 5 3 4 , 7
g t
d
ωgt= 0,1697 (m/s)
Trang 12Vì: 0 0 0
0 , 1 6 9 7 0 , 0 8 6 5
0 , 1 6 9 7
g t t
g t
Nên ta cần phải chia ngăn để quá trình cấp nhiệt ở chế độ xoáy
Số ngăn:
Số ngăn cần thiết: 0 , 1 6 9 7 1, 9 6
0 , 0 8 6 5
g t
t
m
m = 1,96 ( ngăn )
Quy chuẩn m = 3 (ngăn )
Tính lại chuẩn số Reynolds:
3 1
6 1
3 , 1 4 0 , 0 2 6 0 , 6 4 5 1 0
3
G
d n
Vậy các kích thước của thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu là:
F = 10m2 – bề mặt truyền nhiệt;
n = 61 ống – số ống truyền nhiệt;
D = 500mm – đường kính trong của thiết bị;
H = 2m – chiều cao giữa hai mặt bích