phân tích chỉ tiêu về thị trường ta thấy là công ty cổ phần đường Biên Hoà được đánh giá là một công ty đang phát triển tốt trong tương lai. Đối với các nhà đầu tư là một cơ hội tốt để đầu tư vào BHS do những kết quả kinh doanh tốt trong năm 2009 và cả những triển vọng phát triển của công ty nói riêng và ngành mía đường nói chung. Về phần công ty, để có thể đạt được các chỉ số đó tốt hơn và phản ánh chính xác hơn giá trị của công ty trên thị trường
Trang 2PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BIÊN HÒA
Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa là công ty cổ phần được thành lập theo:
Quyết định số 44/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà Nước thành công ty
cổ phần
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4703000014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16 tháng 5 năm 2001 và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 29 tháng 04 năm 2009
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 185.316.200.000 đồng
Giới thiệu chung về công ty
Trang 3-Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa được xây dựng từ năm 1969 với tiền thân là Nhà máy đường 400 tấn, sản phẩm chính lúc bấy giờ là đường ngà, rượu mùi, bao đay
-Đến năm 1971-1972, đầu tư Nhà máy đường tinh luyện
-Năm 1994, nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty Đường Biên Hòa
-Ngày 27/03/2001, theo Quyết định số 44/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Đường Biên Hòa thành Công ty cổ phần, quá trình cổ phần hóa Công ty đã diễn ra và được Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 16/05/2001 Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa ra đời
Trang 4Vị thế công ty trong ngành
Cho đến nay thị phần
đường Biên Hoà đã chiếm gần
10% thị trường đường trong
nước, riêng kênh tiêu dùng trực
tiếp (đường túi) công ty chiếm
khoảng 60-70% thị phần cả nước
Trang 5B Á O
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.Bàng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2009
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 19559334401 86126277361
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1372000000
Trang 6VI TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 598525324275 884741161966
Trang 72.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1 Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ 729244683092 1191282859429
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2157134428 1834934997
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV 790087548664 1189447960432
5 Lợi nhuận gộp về bán hang và cung cấp DV 50320657458 161870759316
6 Doanh thu hoạt động tài chính 17506780172 13591013334
16 Lợi nhuận sau thuê (43276152511) 120086686019
Trang 83.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SXKD
1 Tiền thu bán hàng,cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 815255681331 1219469845079
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ (746683386735) (991408567126)
3 Tiền chi trả cho người lao động (298222099268) (414186427130
4 Tiền chi trả lãi vay (27695955503) (16281007594)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 1828021898286 2126227834099
7 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (1824329636591) (2304835748844)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD 13157485888 (15332731481)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm,xây dựng TSCĐ và các loại tài sản dài
2 Tiền thu từ thanh lý,nhượng bán TSCĐ và các loại tài sản
Trang 93 Tiền chi cho vay,mua các công cụ của đơn vị khác 4144029135 96087544600
4 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 53961073387 70711876202Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác _ 1200000000Tiền thu lãi cho vay,cổ tức và lợi nhuận được chia _ 3066600000Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 10497659688 31300985230
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu,nhận góp vốn từ chủ sở hữu
2 Tiền chi trả góp vốn chù sở hữu,mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp đã phát hành
3 Tiền vay ngắn hạn và dài hạn đã nhận được 452936409150 624566473375
6 Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (218648100) (18453969000)
7 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 18129625501 107451183238
8 Lưu chuyển tiền thuân trong kì 6728102633 66590739855
9 Tiền và tương đương tiền đầu kì 12831231768 19559334401
10 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ _ 20796895
11 Tiền và tuong đương tiền cuối kì 19559334401 86126277361
Trang 11Nhận xét về khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2009
Nhìn chung, khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2009 tương đối giảm so với các năm trước, tuy nhiên vẫn ở mức độ khá an toàn vì công ty luôn
duy trì đủ các tài sản ngắn hạn để đảm bảo cho nghĩa vụ trả các khoản nợ ngắn
hạn So với các công ty cùng ngành thì khả năng thanh toán này khá thấp, do đó giải pháp đặt ra là công ty cần phải rà soát lại các khoản nợ ngắn hạn và chú trọng hơn vào việc tăng nguồn vốn dài hạn, giảm nguồn vốn ngắn hạn để giảm rủi ro hơn
về khả năng thanh toán, giúp công ty khởi sắc hơn trong những năm tiếp theo
Trang 122.Tỷ số hoạt động
2.1 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu= �á� ��� ả� �� ả� ��� ����� ��� ��� ầ�
Kỳ thu tiền bình quân= �ò�� ���� �á� ��� ả� �� à� ��� ���
2009/2008
Vòng quay khoản phải thu 8,634 4.85 -3,784
Vòng quay khoản phải thu năm 2009 có dấu hiệu giảm 3.784 vòng so với năm 2008 nhưng mức giảm không đáng kể, đạt 4.85 vòng Điều này cho thấy công
ty đường Biên Hòa hiện đang mở rộng chính sách tín dụng thương m ại nhằm mở rộng thị trường và tăng doanh thu
Nhận xét:
Trang 142.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định= ����� ��� ��� ầ� �à� �ả� �ố đị��
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (2009)= �������������
������������ = �.���
2.4 Hiệu suất sử dụng trên toàn bộ tài sản
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản= ����� ��� ��� ầ� �� à� �ộ �à� �ả�
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (2009)= ������������� ������������ =1.344
Trang 15Nhận xét tổng quát về năng lực hoạt động của công ty
Các chỉ số năng lực hoạt động của công ty năm 2009 nhìn chung chưa c ải thiện so với năm 2008 Nhờ vòng quay tổng tài sản cố định tăng gấp rưỡi so với năm trước đã có ảnh hưởng tích cực đến năng lực hoạt động của công ty
Vòng quay phải thu giảm chưa hẳn là điều không tốt, đây có thể do công ty thay đổi chính sách bán chịu nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng hơn nữa
Công ty cần tích cực kiểm soát các khoản nợ bị chiếm dụng như để tránh rủi ro và tăng chi phí sử dụng vốn
Công ty cũng cần phải có những giải pháp thích hợp trong việc luân chuyển hàng tồn kho nhanh hơn để vốn không bị ứ động và tiết kiệm chí phí
Trang 164.Tỷ số sinh lợi
Tỷ số sinh lợi trên doanh thu= ����� ��� ��� ầ� �ợ� ��� ậ� �ò��
Tỷ số sinh lợi trên doanh thu (2009)= ������������� ������������ = �,�� %
4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản= �ợ� ��� ậ� �ò�� �ổ�� �à� �ả�
Trang 17Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần= �ợ� ��� ậ� �ò�� �ố� �ổ �� ầ�
Lợi nhuận sau thuế ( EAT) -43276152511 120086686019 163362838500
Qua phân tích về khả năng sinh lời, nhóm nhận thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà khôi phục và phát triển trở lại sau những khó khăn mà công ty phải đối mặt trong năm 2008
4.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần
Nhận xét tổng quan về khả năng sinh lời của công ty
Trang 18Bảng so sánh với các công ty cùng ngành
So sánh với các công ty niêm yết trong ngành vào năm 2009, ta thấy
công ty Biên Hòa đã tăng trưởng khá tốt, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
và thu nhập trên một cổ phần thường hiện đang dẫn đầu trong các công ty niêm yết cùng ngành, và vượt xa so với trung bình ngành Điều này chứng tỏ công ty đã khai thác tốt tác động của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ ROE
Nhận xét
Trang 19Thu nhập mỗi cổ phần(EPS)= �ố �ượ�� �ổ ��� ế� �ì�� �� â� đ��� �ư� �� ô�� �ợ� ��� ậ� �ò�� −�ổ �ứ� ư� đã�
5.Tỷ số giá thị trường
5.1 Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)
Nhận xét tổng quát về chỉ tiêu thị trường
Nói chung, sau khi phân tích chỉ tiêu về thị trường ta thấy là công ty
cổ phần đường Biên Hoà được đánh giá là một công ty đang phát triển tốt trong tương lai Đối với các nhà đầu tư là một cơ hội tốt để đầu tư vào BHS
do những kết quả kinh doanh tốt trong năm 2009 và cả những triển vọng phát triển của công ty nói riêng và ngành mía đường nói chung Về phần công ty, để có thể đạt được các chỉ số đó tốt hơn và phản ánh chính xác hơn giá trị của công ty trên thị trường
Trang 20PHẨN 3: KẾT LUẬN
Nói chung, thông qua các chỉ tiêu tài chính được phân tích trên, chúng ta có thể đánh giá về tình hình tài chính của Đường Biên Hòa (BHS) trong năm 2009 là ổn định.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà khôi phục và phát triển trở lại sau những khó khăn mà công ty phải đối mặt trong năm 2008 Điều này cho thấy những nỗ lực hết mình của công ty trong năm vừa qua nhằm một mặt khắc phục khó khăn năm 2008 đồng thời hướng tới mục tiêu phát triển dài hơn trong những năm tiếp theo