Mô Tả Hệ Thống Ngữ Âm Của Thổ Ngữ Mà Bạn Đang Sử Dụng Cần Giuộc: Có so sánh với phương ngữ Bắc Bộ Có bảng phân tích cụ thể và chính xác từ hệ thống máy móc phân tích ngữ âm (có ảnh trích xuất rõ ràng) Được phân tích rõ ràng, cụ thể dựa trên các cộng tác viên đa dạng vùng miền: Bắc Trung Nam
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA VĂN HỌC VÀ NGÔN NGỮ
TIỂU LUẬN PHƯƠNG NGỮ HỌC VÀ PHƯƠNG NGỮ TIẾNG VIỆT
Đề tài:
MÔ TẢ HỆ THỐNG NGỮ ÂM CỦA THỔ NGỮ MÀ BẠN
ĐANG SỬ DỤNG
GVHD: PGS.TS
TP.HCM, ngày 09 tháng 01 năm
Mục lục 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU QUÊ QUÁN SINH SỐNG 2
Trang 21 Thanh điệu 3
2 Âm đầu 6
3 Âm đệm 9
4 Âm chính 10
5 Âm cuối 13
PHẦN 3: SO SÁNH TIẾNG CẦN GIUỘC VỚI PHƯƠNG NGỮ BẮC 16
KẾT LUẬN 17
DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3PHẦN 1 GIỚI THIỆU QUÊ QUÁN SINH SỐNG
Tôi được sinh ra, lớn lên và hiện đang sinh sống với gia đình tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Cần Giuộc cũng là quê hương của Ba Mẹ tôi, vì thế cho nên gia đình tôi đã được thừa hưởng trong mình những nét đặc trưng riêng biệt của tiếng Cần Giuộc Có lợi thế là quê hương tại Cần Giuộc nên tôi sẽ tiến hành thực hiện đề tài của mình ngay trên mảnh đất này, với mong muốn mang lại nguồn tài liệu thực tế và phong phú nhất trong khả năng của tôi
Khi tiến hành khảo sát các đặc điểm ngữ âm tại Cần Giuộc, tôi nhận thấy tiếng Cần Giuộc ngoài việc mang những đặc trưng của thổ ngữ Nam bộ, nó còn có một số đặc điểm ngữ âm gần giống với tiếng Sài Gòn, tất cả đã mang lại cho những người sinh sống ở đây những nét riêng biệt với các vùng thổ ngữ khác Những nét đặc trưng này sẽ được trình bày rõ nét hơn ở phần 2 của bài tiểu luận
Cho đến nay hầu chưa có một tài liệu nào tìm hiểu về đặc trưng ngữ âm của thổ ngữ Cần Giuộc, do đó trong bài viết này của mình, tôi đã dựa trên những
cứ liệu từ các cộng tác viên thuộc vùng thổ ngữ Cần Giuộc, đồng thời, căn cứ vào việc so sánh với các tài liệu về tiếng Sài Gòn, phương ngữ Nam bộ và tiếng chuẩn của toàn dân để làm rõ đặc trưng của thổ ngữ Cần Giuộc.
Trang 4PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM NGỮ ÂM CỦA THỔ NGỮ CẦN GIUỘC
1 Thanh điệu
Bao gồm 5 thanh
- Thanh ngang: Có âm điệu bằng và có chút đi xuống như thanh huyền, nhưng chúng khác nhau về âm vực, cường độ không thay đổi
- Thanh huyền: Âm điệu hơi đi xuống, âm vực thấp, cường độ không thay đổi
- Thanh sắc: Có đường nét đi lên như tiếng Bắc nhưng không có âm điệu bằng ngang ở phần mở đầu
- Thanh nặng: gần giống với thanh nặng của phương ngữ Bắc, kết thúc âm tắt thanh hầu hoặc đi lên đôi chút ở cuối
- Thanh hỏi và thanh ngã trùng làm một
Thanh ngã có âm vực gần như thanh hỏi, thông thường người Cần Giuộc phát
âm thanh ngã thành một thanh trung gian có âm vực gần như thanh hỏi, tôi tạm gọi
là thanh ngã – hỏi
Ví dụ:
Đĩa cơm
[ɗia3-4] [k ɤ:m1]
- Thổ ngữ Cần Giuộc có xuất hiện hiện tượng biến thanh
Một số trường hợp biến thanh tiêu biểu mà tôi đã thống kê được ở thổ ngữ vùng Cần Giuộc:
Ông ấy Ổng [ʌwŋm 3-4] Trên ấy Trển [ʈәn3-4]
Trang 5Cậu ấy Cẩu [kɤw3-4] Bên ấy Bển [bәn3-4]
Chị ấy Chỉ [cɨ3-4] Trong ấy Trỏng [ʈɔŋ3-4]
Cô ấy Cổ [kʌw3-4]
Anh ấy Ảnh [зn3-4]
Để làm rõ hơn thanh điệu của thổ ngữ Cần Giuộc, tôi đã thực hiện so sánh thanh điệu của tiếng Sài Gòn (thực hiện bởi cộng tác viên 1 [1] ), tiếng Thái Bình -phương ngữ Bắc (thực hiện bởi cộng tác viên 2 [2] ) với thổ ngữ ngữ Cần Giuộc (cộng tác viên 3 [3] )
Ghi âm chuỗi: “Ma – mà – mả – mã – má – mạ”
(Hình ảnh được phân tích từ phần mềm phân tích ngữ âm Praat)
1 Cộng tác viên 1: Tên: Lê Phối Thi; Giới tính: nữ; Tuổi 21; Sử dụng thổ ngữ Sài Gòn.
2 Cộng tác viên 2: Tên: Nguyễn Thị Yến Dung; Giới tính: nữ; Tuổi: 18; Sử dụng phương ngữ Bắc bộ
3 Cộng tác viên 3: Tên: Huỳnh Thị Ngọc Hiền; Giới tính: nữ; Tuổi: 20; Sử dụng thổ ngữ Cần Giuộc
Trang 6Hình 1: Thanh điệu của tiếng Sài Gòn
Hình 2: Thanh điệu của tiếng Thái Bình
(phương ngữ Bắc) Hình 3: Thanh điệu của tiếng Cần Giuộc
Nhìn chung, hệ thống thanh điệu của tiếng Cần Giuộc khá gần gũi với tiếng Sài Gòn
Tiếng Cần Giuộc và tiếng Sài Gòn cả 2 đều không có sự phân biệt rõ rệt giữa hai thanh hỏi – ngã
Thanh nặng khác với thanh nặng ở phương ngữ Bắc bộ, ở khoảng giữa
âm điệu hơi đi xuống, ở phía cuối thì âm điệu đi lên
Trang 72 Âm đầu
a Bán nguyên âm j xuất hiện ở vị trí âm đầu, thay thế cho phụ âm /v/ (v), /z/
(d) và /z/ (gi)
Gia đình [ja1] [diɳ 2 ]
Da thịt [ja1] [thic6]
Va chạm [ja1] [cam6]
b Không có sự phân biệt giữa âm bẹt lưỡi với quặt lưỡi, giữa âm đầu lưỡi với
gốc lưỡi, tức là có sự nhầm lẫn giữa s – x, tr – ch
Mùa xuân [muә 2 ] [s ɯ ŋ 1 ]
Sao sáng [saw1] [saŋ5]
Sinh sống [siɳ 1 ] [sʌw ŋ m 5 ]
Trái [caj5]
Trời [cɤj2]
Xung [sʊwŋm 1]
c Âm /ʐ/ được người Cần Giuộc phát âm như một phụ âm [j] hoặc [ʐ]
Trong 12 đối tượng cộng tác viên sử dụng thổ ngữ Cần Giuộc được khảo sát,
có 8 đối tượng giữ nguyên cách phát âm âm /ʐ/ (tuy nhiên trong cách phát âm âm /ʐ/, hiện nay độ rung lưỡi là không nhiều) :
Con rùa [kɔn1] [ʐua2]
Rung rinh [ʐuŋ] [ʐiɳ]
Bốn đối tượng còn lại (cộng tác viên 11, 12, 13, 14) phát âm âm /ʐ/ thành [j]
Ra về [ja1] [je2]
Những người ở Cần Giuộc đa phần giữ nguyên cách phát âm [ʐ] là những người thanh niên
d Ngoài trường hợp phụ âm /f/ kết hợp với phụ âm hầu – xát /h/ được đọc
thành [f], ví dụ:
Cà phê [ka2] [fe1]
Trang 8Phà [fa2]
Thì còn lại, hầu hết đều được người Cần Giuộc phát âm /f/ thành [b]
Ví dụ:
Đèn pin [den2] [bin1]
Sapa [sa1] [ba1]
e Có thêm bán nguyên âm -w- đứng ở vị trí âm đầu (sẽ được nói rõ ở mục âm
đệm)
Do sự tác động của âm đệm -w- đến các phụ âm mạc và hầu đứng trước nó k,
ng, h, q làm xuất hiện w ở vị trí phụ âm đầu.
Môi Răng Lợi
Tiền ngạc Ngạc Mạc Hầu
Th
r Bán nguyên
Hệ thống phụ âm đầu của tiếng Cần Giuộc
Trang 93 Âm đệm
a Âm vị /-w-/ xuất hiện thay thế cho phụ âm gốc lưỡi, phụ âm hầu và phụ âm
mạc
Huyênh hoang [weŋ1] [waŋ1]
Tuy nhiên, vì là một thổ ngữ tiếp giáp và chịu ảnh hưởng không ít từ tiếng Sài Gòn, nên trong thổ ngữ Cần Giuộc trường hợp thứ 4 (ɣ + ṷ) hiện nay đang dần mất
đi, thay vào đó là cách phát âm theo hướng chuẩn hóa của chính tả
b Ngoài ra, dưới sự tác động của âm đệm /-w-/, phụ âm /x/ (kh) còn chuyển
hóa thành phụ âm /f/ (ph)
Khóa [fa5]
Khuya [fie1]
Trường hợp này hiện nay hầu như chỉ còn thấy ở những người lớn tuổi hoặc trong những trường hợp bông đùa của những người trẻ tuổi Hầu hết mọi người đều có ý thức phát âm theo hướng chuẩn hóa
c Âm đệm /-w-/ làm triệt tiêu những phụ âm đứng sau nó.
Trang 10Duyên [jieŋ1 ] ; Tuyết [tiek5]
4 Âm chính
Bảng hệ thống nguyên âm tiếng Việt
a Biến đổi giữa nguyên âm dòng trước với nguyên âm dòng trước
- /i/ (i) - /e/
Bệnh [biɳ 6]
Kênh [kiɳ1]
Nghêu [ŋiw1]
Tại thổ ngữ Cần Giuộc, trường hợp này hiện nay rất ít gặp, đa số chỉ những người lớn tuổi mới còn giữ cách phát âm này, đó là do thói quen của họ
- /ie/ - /i/
Chiếu [ciw5]
Kiếm [kim5]
Kỳ diệu [ki2] [jiw6]
Tiêm [tim1]
Tiếng [tiŋ5]
Tiếp [tip5]
Tiểu [tiw4]
b Biến đổi giữa nguyên âm dòng giữa với nguyên âm dòng giữa
- /ɯ/ - /ɤ/
Gửi [ɣɤj4]
Thư [thɤ1]
- /ɯɤ/ (ươ) - /ɯ/ - /ɤ/
Trang 11Bướm [bɤm5]
Cưỡi [cɤj3-4]
Cướp [cɤp5]
Lượm [lɯm6]
Mướp [mɤp5]
- / ɤɤ̆/ - /ɯ/ - /ă/
Chân [cɯŋ1]
Thật [tʰɯk6]
c Biến đổi giữa nguyên âm dòng sau với nguyên âm dòng sau
- /o/ - /u/
Thối [thuj5]
Tôi [tuj1]
- /uo/ (uô) - /u/
Phần lớn nguyên âm uô đứng trước bán nguyên âm /j/ sẽ phát âm thành u
Chuối [cuj5]
Cuối [kuj5]
Muỗi [muj3-4]
Suối [suj5]
Tuổi [tuj4]
d Biến đổi giữa nguyên âm dòng sau với nguyên âm dòng giữa
- /o/ - /ɤ/
Chôm chôm [cɤm1] [cɤm1]
Tốp [tɤp5]
Trộm [ʈɤm6]
Trang 12- /ɔ/ - /ɤ/
Nguyên âm o trở thành ơ khi chúng đứng trước các phụ âm cuối /m/ hoặc /p/
- /uo/ (uô) - /ɤ/
Buồm [bɤm2]
Nhuộm [ɳɤm6]
- /ɯɤ/ (ươ) hoặc /ɯ/ đứng trước u sẽ được phát âm là [ʊ w ]
Bướu [bʊw 5]
Cựu [kʊw 6]
Hươu [hʊw 1]
Mưu [mʊw 1]
Rượu [ʑʊw 6]
- Biến đổi /ɔ/ và /u/
Nhau [ɳaw1]
Thau [thaw1]
- Lẫn lộn giữa i và y
Hay [haj1]
Láy [laj5]
Tay [taj1]
Sự tác động qua lại giữa nguyên âm và phụ âm cuối đã làm biến đổi hệ thống phần vần của thổ ngữ Cần Giuộc từ chất lượng đến số lượng Số lượng phần vần ở tiếng Cần Giuộc ít hơn so với chuẩn tiếng Việt
Trang 135 Âm cuối
a Cặp phụ âm khẩu mạc [-ŋ, -k]
Hầu như toàn bộ những vần có phụ âm cuối [-n,-t] đều biến thành [-ŋ,-k]
- /-n/ phát âm thành /-ŋ/
Lan [laŋ1]
Than [thaŋ1]
Thiên [thiŋ1]
Trùn (giun) [ʈuŋ2]
- /-t/ phát âm thành /-k/
Tét [tɛk5]
- Cặp phụ âm [-ŋ:] và [-k:] (biến thể dài gốc lưỡi)
Khi đứng sau /-ɯ-/, /-ɤ-/, và /-a-/ sẽ tạo thành các cặp đồng âm được thể hiện:
-ưng, -ưt/-ưc [-ɯŋ:], [-ɯk:] Bưng, bứt/bức [bɯŋ: 1 ], [bɯk:5]
-ât/-âc [-ɤk:] Cất, nấc [kɤk: 5 ], [nɤk: 5 ]
-ăt/-ăc [-ak:] Chặt/chặc (tặc lưỡi) [cak: 6 ]
b Cặp phụ âm môi – mạc [-ŋ m ] và [-k p ]
Cặp phụ âm [-ŋm] và [-kp] sau /u/, /o/ và /ɔ/ tạo thành các cặp đồng âm:
Ông/ong [ʌw ŋ m ]
Trang 14Un/ung [uŋ m ]
Ôc/oc [ʌw k p ]
Ut/uc [ukp]
c Cặp phụ âm đầu lưỡi [-n] và [-t]
- Cặp phụ âm [-n] và [-t] gốc
Cặp phụ âm này chỉ còn lại với hai cặp vần: [-i:n], [-i:t] và [-ә:n], [-ә:t] [4]
Chín [cin5]
Hết [hәt5]
Trên [ʈәn1]
- Cặp phụ âm [-n:] và [-t:] (biến thể dài đầu lưỡi)
Khi đứng sau nguyên âm /-i-/ sẽ tạo ra hiện tượng đồng âm trong các vần:
-In/-inh [-in:] Tin/tinh [tin: 1 ]
Khi đứng sau nguyên âm [-ɛ-] sẽ được phát âm thành [-з-]:
-Anh/-ach [-зn:] Xanh sạch [sзn: 1 ]
[şзn: 6 ]
d Cặp phụ âm mặt lưỡi [- ɳ], [-c]
Hầu hết, cặp phụ âm [-n], [-t] đều do [-ɳ], [-c] chuyển thành
- Phụ âm [-n] do [-ɳ] chuyển thành
Kên kên [kәɳ 1] [kәɳ 1]
4 Phan Trần Công, Phát âm theo phương ngữ Nam bộ - những ưu điểm và hạn chế, khoa Việt Nam học, trường ĐH KHXH & NV, trang 27.
Trang 15In [iɳ1]
- Phụ âm [-t] do [-c] chuyển thành
Ch, t sau i, ê phát âm hơi giống nhau
Chết [cәt 5]
Chênh chếch [cә:ɳ 1] [cәt 5]
Phết [fәt 5 ]
Phếch [fәt 5 ]
e Cặp phụ âm môi [-m] và [-p]
- Khi m, p sau ă hoặc â thì phát âm gần như giống nhau
Bằm/bầm [bɤm2]
Thấp/thắp [tha:p1]
- Khi m và p sau i hoặc iê phát âm rất giống nhau, đến độ khó phân biệt được
Tim/tiêm [tim1]
Híp/hiếp [hip5]
- Trường hợp tương tự khi m và p sau o, ô, ơ
Nom/nôm [nom1]
Họp/hợp/hộp [hop6]
PHẦN 3
SO SÁNH TIẾNG CẦN GIUỘC VỚI PHƯƠNG NGỮ BẮC BỘ
Trang 16Thanh
điệu
Số lượng: 5 thanh
Mặt điệu tính có nhiều nét gần
với tiếng Sài Gòn, nhưng khác
với phương ngữ Bắc
Số lượng: có đủ 6 thanh Khu biệt: đối lập từng đôi một về
âm vực và âm điệu
Âm đầu Số lượng: 23 phụ âm.
- Có các phụ âm uốn lưỡi /ş, z, /
- Có thể phát âm rung lưỡi [r]
- Thiếu phụ âm /v/
- Có thêm âm [w] làm âm đầu
- Không có âm /z/ và được thay
thế bằng âm [j]
Số lượng: 20 âm vị
- Không có sự phân biệt giữa: s/x, r/d/gi, tr/ch
Âm đệm Âm đệm /-w-/ đang dần bị biến
mất
Phát âm thương đối chuẩn so với chuẩn chính tả
Âm
chính
Bị mất nhiều vần Đủ 13 âm chính
Âm cuối - Thiếu cặp âm cuối /-ŋ, -k/.
- Âm cuối tác động lên nguyên
âm tạo ra hàng loạt các cặp đồng
âm
- Số lượng: Có đủ các âm cuối ghi trong chính tả
- Có 3 cặp âm cuối nằm trong thế phân bố bổ sung:
+ [-nh, -ch]
+ [-ng, -k]
+ [-ngm, kp]
Trang 17KẾT LUẬN
Bên cạnh việc còn giữ lại cho mình những nét đặc trưng của phương ngữ vùng Nam bộ, thổ ngữ Cần Giuộc cũng đang chịu sự tác động của tiếng Sài Gòn do hai vùng có sự tiếp giáp với nhau, bên cạnh đó còn phải kể đến việc đẩy mạnh giáo dục và sự phát triển của truyền thông, tất cả những điều này đã làm cho người dân nơi đây đang có xu hướng phát âm theo hướng chuẩn hóa chính tả tiếng Việt
Trang 18DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách và luận án Tiến sĩ
1. Hoàng Thị Châu (2009) Phương ngữ học tiếng Việt Đại học quốc gia Hà Nội, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn NXB đại học quốc gia
Hà Nội
2. Cao Xuân Hạo (2007) Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm ngữ pháp ngữ nghĩa NXB Giáo dục
3. Huỳnh Công Tín (1999) Hệ thống ngữ âm của tiếng Sài Gòn (so với phương ngữ khác ở Việt Nam) Luận án Tiến sĩ, Đại học quốc gia Tp.HCM, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Internet
1 Phan Trần Công (2012), Phát âm theo phương ngữ Nam bộ - những ưu điểm
và hạn chế Khoa Việt Nam học, trường ĐH KHXH & NV
http://www.vns.edu.vn/vns/images/stories/Bai_NCKH/3_PhanTranCong/1_pha ntrancong.pdf
2 Ts Lý Tùng Hiếu (29/7/2009) Tiếng Việt Nam bộ: Lịch sử hình thành và
các đặc trưng ngữ âm (Khoa Văn hóa học, Trường Đại học KHXH&NV TP.HCM)
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van-hoa-viet-nam/van-hoa-nam-bo/1383-
ly-tung-hieu-tieng-viet-nam-bo-lich-su-hinh-thanh-va-cac-dac-trung-ngu-am.html