Rơ le này được lắp trên đường ống dầu nối thông giữa thùng chứa tổ hợp công tắc và bình dầu phụ của bộ điều áp, vị trí đặt rơle càng gần về phía thùng chứa tổ hợp công tắcA càng tố
Trang 1Phần 5 CÁC THIẾT BỊ
ĐO LƯỜNG VÀ BẢO VỆ TRÊN MÁY BIẾN ÁP
Trang 21 Rơ le dòng dầu
Trang 3Rơle dòng dầu RS 2001(EM6)
Rơ le dòng dầu RS 2001 do hãng MR/Đức
sản xuất, dùng để bảo vệ cho bộ điều áp
dưới tải.
Rơ le này được lắp trên đường ống dầu nối
thông giữa thùng chứa tổ hợp công tắc và
bình dầu phụ của bộ điều áp, vị trí đặt rơle
càng gần về phía thùng chứa tổ hợp công
tắcA càng tốt Đường ống nối phải nghiêng
khoảng 2% để đảm bảo rơle làm việc chính
xác.
Trong rơ le có 1tấm chắn, có lỗ nhỏ ở giữa
cho dầu chảy qua với lưu lượng nhỏ khi giãn
nở dầu
Rơ le tác động khi bộ OLTC bị sự cố gây
giãn nở dầu đột ngột, tạo dòng lưu lượng dầu
chảy mạnh, tác động đẩy mạnh tấm chắn,
làm khép tiếp điểm
1 Rơ le dòng dầu
Trang 4 Rơle dòng dầu gồm có một van hình vành,
một nam châm vĩnh cửu và một bộ tiếp
điểm lưỡi gà
Nam châm này phục vụ cho hoạt động của
tiếp điểm lưỡi gà và cố định van hình vành
ở vị trí vận hành bình thường “IN SERVICE”
không cho phép van có bất kỳ vị trí trung
Trang 51 Rơ le dòng dầu
Cấu tạo trong hộp đấu dây
1.Mặt bít nối ống dẫn dẫu và rơ le.
2 Dây nối đất.
3 Nắp đậy.
4 Nút kiểm tra (ấn xuống).
5 Bu long gắn dây liên kết nắp.
6 Reset- Nút nhấn khôi phục rơ le về trạng
thái làm việc bình thường.
Trang 6 Sau khi rơle dòng dầu tác động hoặc sau khi thử, nó
sẽ giữ nguyên vị trí tác động, vì vậy trước khi đưa máy biến áp trở lại làm việc phải giải trừ tác động bằng nút giải trừ
Khi tốc độ dòng dầu đạt 1,2m/s (tùy theo loại), đóng tiếp điểm đi cắt MC tác động
Trang 71 Rơ le dòng dầu
Rơle dòng dầu tác động khi có tác nhân sinh áp lực
trong khoang tiếp điểm chuyển mạch (chứa ngập dầu) và đẩy dầu tuôn trào lên bình dầu phụ qua ống dẫn
Khi tốc độ dòng dầu lớn hơn ngưỡng cài đặt thì dòng dầu tác động lên van hình vành làm van chuyển sang vị trí “OFF” và khép tiếp điểm đi cắt các máy cắt
Nam châm sẽ duy trì trạng thái khép mạch của tiếp điểm kể cả khi tác nhân khởi động đã mất
Trang 82 Rơ le hơi BUCHHOLZ
Trang 9 Rơle hơi được lắp đặt trên
đường ống thông từ thân máy
lên bình dầu phụ, chiều mũi
tên đỏ trên rơle hướng về
phía bình dầu phụ
Hai đầu rơle hơi có van, lúc
vận hành bình thường mở,
chỉ đóng lại khi cần tháo sửa
chữa rơle hơi Rơ le hơi của
EMB
2 Rơ le hơi Buchholz
Trang 10Cấu tạo :
Rơle có 2 phao (hoặc 1 phao) đặt trong một buồng dầu kín.
Trang 112 Rơ le hơi Buchholz
Nguyên lý hoạt động:
Điều kiện bình thường: rơle hơi chứa dầy dầu.
Khi có hư hỏng nhẹ hay bắt đầu sự cố:
Lúc này nhiều bọt khí được tạo ra,
chảy qua ống nối đến bình dầu phụ và
tích tụ lại trong buồng rơle hơi
Do đó làm mức dầu trong rơle hơi
giảm xuống, phao trên bị hạ thấp
xuống, tới ngưỡng sẽ tác động đến cơ
cấu lật trạng thái khép tiếp điểm điện
đi báo tín hiệu.
Trang 122 Rơ le hơi Buchholz
Khi có sự cố nặng trong thân máy, khí sinh ra nhiều, áp lực trong thân máy tăng cao tạo ra luồng dầu di chuyển mạnh đến bình dầu phụ
Phao dưới bị đè xuống và lật trạng thái khép tiếp điểm điện, đi cắt điện MBA.
Trang 132 Rơ le hơi Buchholz
- Khi mức dầu trong MBA giảm thấp: đầu tiên phao trên tác động đi báo tín hiệu , nếu mức dầu cứ tiếp tục giảm thì phao dưới tác động đi cắt điện MBA
Trang 142 Rơ le hơi Buchholz
Bước thao tác Tiếp điểm kiểm tra Kết quả
Dùng bơm( hoặc rút bớt dầu):
• Tạo không khí vào rơle hơi qua van kiểm tra nằm phía trên (chỉ áp dụng khi chưa lắp MBA)
• Dùng đồng hồ đo điện trở (Ohmmeter) kiểm tra thông mạch các cặp tiếp điểm (13-14; 23-24; 33-34)
Trang 153 Van an toàn
Trang 16 Có nhiều hang sản xuất như MR, Qualitrol,
Van an toàn, kiểu:LPRD/208/213/216 QUALITROL, SHENYANG MINGYUAN
Mặt máy biến áp có các van an toàn loại LPRD/208/213/216 do hãng Qualitrol sản xuất, để bảo vệ máy biến áp khỏi bị hư hỏng khi áp lực bên trong thùng dầu chính MBA tăng cao
Van có cấu tạo kiểu lò xo nén, đặt ở giá trị áp lực để đảm bảo làm việc tin cậy
3 Van an toàn (Van xả áp lực)
Trang 17 Khi sự cố áp lực thân máy lớn hơn lực ép của lò xo,
3 Van an toàn (Van xả áp lực)
Trang 18Van an toàn bộ OLTC: Loại LPRD 20PS/1ST
do Qualitrol sản sản xuất, để bảo vệ máy biến
áp khỏi bị hư hỏng khi áp lực bên trong thùng dầu OLTC MBA tăng cao
3 Van an toàn (Van xả áp lực)
Trang 194 Rơ le áp lực đột biến
tăng cao
Trang 20I.7.5 Van an toàn (Van xả áp lực)
Rơ le áp lực đột biến
Main Tank – Type OLTC Tank - Type 900-010-02
900-010-02 Manufacturer Qualitrol Documentation Drawing_900-010 Technical Data Sheet_AP-P06-01A-01E Instruction Sheet_IST-087-1
QUALITROL 900/910 Rapid pressure rise
relays
Rơ le áp lực đột biến tăng cao sử
dụng để phát hiện các hiện tượng áp
lực tăng đột ngột dựa trên tốc độ
tăng áp suất ( gia tốc) và giới hạn an
toàn thiết lập bởi các nhà sản xuất
máy biến áp
Khi một nguy hiểm làm tăng áp lực
được phát hiện, các rơ le lực đột biến
tăng QUALITROL) sẽ thay đổi trạng
thái
Điều này có thể được dùng đi cảnh
báo hoặc chuyến đi tín hiệu cắt điện
máy biến áp chống gây hư hại vỏ
máy
Trang 21I.7.5 Van an toàn (Van xả áp lực)
Rơ le kiểu mới tự động cân áp suất
từ các các cảm biến
Khi rơ le tác động, sau khi xác định được sự cố thí phải giải trừ trạng thái thì mới đóng điện cho MBA được
Trang 225 Cảm biến nhiệt độ dầu
Trang 23Cảm biến nhiệt độ dầu
Chuyển tín hiệu từ nhiệt sang tín hiệu điện để giám sát trong phòng điều khiển
Thiết bị Combi Well được sử dụng kết hợp với một chỉ thị nhiệt và dùng để giám sát từ xa các giá trị nhiệt độ
Các cảm biến nhiệt độ của chỉ thị nhiệt được lắp vào Combi Well; vì vậy giá trị nhiệt độ hiển thị tại tại chỗ bằng chỉ thị nhiệt kế từ xa trong phòng điều khiển
Để chỉ thị nhiệt độ từ xa sử dụng bộ hiển thị kiểu điện hoặc điện tử được kết nối với bộ tín hiệu đầu ra anlog của bộ Pt100.
Trang 246 Thiết bị trích khí từ rơ le hơi
Thiết bị lấy mẫu khí trong rơ le hơi:
Ống đồng nối vào van xả khí trên rơle hơi thông xuống một bình kín nhỏ, có cửa sổ kính trong suốt, đặt thấp gần mặt đất
để tiện lấy mẫu.
Trang 25Kiểm tra khí trong rơle hơi:
Khí có màu hơi trắng: khí tạo do phóng điện trong tiếp xúc với giấy, vải
Khí có màu hơi vàng: khí tạo ra do gỗ và giấy cacton
Khí có màu hơi xanh: khí tạo do mạch từ tính
Khí có màu đen: khí tạo do phóng điện hồ quang trong dầu
CHÚ Ý
* Khi rơle tác động thì phải lấy mẫu khí kiểm tra màu và phân tích sắc ký để xác định thành phần của khí phân hủy