1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

12 1 cấu tạo NGUYÊN lý làm VIỆC MC 500kv GL317XD

43 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Tạo Nguyên Lý Làm Việc Máy Cắt Cao Áp 500kV GL317X
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo buồng cắt1 Sứ 2 Khung lắp tiếp điểm 3 Thiết bị đưa điện trở đóng trước vào 4 Tiếp điểm đuyền động 5 Điện trở 6 Tụ tùy thuộc vào thiết bị... • Năng lượng này được truyền trực tiếp

Trang 1

CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

MÁY CẮT CAO ÁP 500kV

GL317X

Trang 2

CẤU TẠO-NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC MÁY CẮT 500kV

Trang 4

 Mỗi trụ cực lắp 1 bộ truyền động riêng , đặt ngay phía dưới.

 Các bộ truyền động liên kết với tủ điều khiển, đặt

bệ móng.

Trang 5

CẤU TẠO-NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC MÁY CẮT 500kV

Trang 6

CẤU TẠO

 Sử dụng khí SF6 để cách điện và dập hồ quang.

 Có các bộ trụ cực (3 hoặc 6) thiết kế lắp ngoài trời

Giá đỡ máy cắt được lắp đặt trên trụ cột thép.

  Trụ cách điện bao gồm 3 tầng( hoặc 4)

 Có 3 bộ truyền động tích năng lò xo. Tự đóng lại 1 pha và 3 pha.

Trang 7

2 Buồng cắt: có 2 tiếp điểm cắt nối tiếp trên 1 pha.

2 tụ phân áp: phân bố điện áp trên 2 tiếp điểm.

 Tuỳ theo ứng dụng mà chọn có điện trở đóng trước hay không.

 Buồng ngắt: có bộ lọc , khí SF6 , tiếp điểm

Tủ điều khiển: các thiết bị điều khiển, giám sát, hàng kẹp.

Trang 8

Nguyên lý làm việc dập hồ quang

• Theo nguyên lý buồng cắt là loại phun nhiệt , sử dụng năng lượng từ hồ quang kết hợp với hiệu ứng tự động thổi khí

Trang 9

• Buồng cắt đã được thiết kế để tăng khả năng vững chắc cơ học, giảm độ mài mòn tiếp điểm bởi hồ quang trong khí SF6

• Các bộ phận làm việc được lắp chặt vào sứ bao che, dùng để cách điện giữa đầu vào và đầu ra máy

cắt

Trang 10

Khoang này được tạo thành từ các yếu tố sau:

1 Sứ: có thể có một khoảng cách dài, tùy thuộc vào cấp cách điện.

2 Khung lắp tiếp điểm: Để lắp tiếp điểm chính.

3 Thiết bị đưa điện trở đóng trước vào : dùng nối tắt điện trở

4 Tiếp điểm đuyền động: Làm việc nhờ bộ truyền động và thiết bị họng phun.

5 Điện trở: Dùng khi đường dây, tụ điện hoặc kháng

6 Tụ: (tùy thuộc vào thiết bị)

Trang 11

Hộp nối trên bao quanh cơ cấu truyền động (15) bởi thanh truyền động (8) đến tiếp điểm động(4) của hai buồng cắt.

Trang 12

4 Tiếp điểm động : Làm việc nhờ bộ truyền động và họng phun.

8 Thanh truyền động: Truyền đến tiếp điểm động(4) của hai buồng cắt.

15 Bộ truyền động: Để truyền động

Trang 13

Nguyên lý làm việc của bộ truyền động

• Bộ truyền động kiểu truyền động lò xo kéo đẩy Có 1 lò xo đóng 1 lò xo cắt Một động cơ tích năng cho bánh

đà , 2 bộ giảm xóc cho 2 lò xo đóng và cắt, các cơ cấu đòn bẩy, trục truyền động

Trang 14

• Bình thường động cơ chưa tích năng , các lò xo đang ở trạng thái buông lỏng

• Khi động cơ được cấp điện, tích năng cho lò xo đóng, các lẫy gài sẵn sàng.

Trang 15

 Khi phát lệnh đóng, lẫy đóng giải phóng lò xo đóng, đưa cơ cấu truyền động đóng máy cắt, đồng thời tích năng

cho lò xo cắt Động cơ lại tích năng cho lò xo đóng để chờ lệnh đóng tiếp theo.

Trang 16

Cấu tạo buồng cắt

1 Sứ

2 Khung lắp tiếp điểm

3 Thiết bị đưa điện trở đóng trước vào

4 Tiếp điểm đuyền động

5 Điện trở

6 Tụ (tùy thuộc vào thiết bị)

Trang 17

Cấu tạo buồng cắt

Trang 19

CLOSE: CHU TRÌNH ĐÓNG

• Khi một lệnh đóng điện hoặc bằng tay được đưa ra,

năng lượng tích lũy trong lò xo đóng (17) nằm bên trong

bộ truyền động được phát ra

• Năng lượng này được truyền trực tiếp với trục truyền

động của trụ (18), để chắc chắn là lệnh đóng được

truyền đến cơ cấu truyền động bên trong hộp(11)

• Việc giải phóng năng lượng được lưu trữ trong lò xo

đóng (17) tạo ra chuyển động của các bộ phận truyền

động và do đó đóng buồng cắt và tích năng lò xo cắt(9)

11

Trang 20

CLOSE:

Đóng điện trở đóng trước

Tiếp điểm hồ quang (12) của tiếp điểm động di chuyển vào bộ tiếp điểm bởi thanh dẫn tiếp điểm (13), điện trở (R) được đóng vào

Trang 21

CLOSE:

Cuối chu trình Đóng điện trở đóng trước

Khi hành trình đóng tiếp tục, phần động của thiết bị đóng điện trở (5) đi vào tiếp xúc tiếp điểm tĩnh(2) và nối tắt phần dẫn dòng điện lúc trước

Trang 22

CLOSE:

Đóng Tiếp điểm chính

Khi hành trình đóng tiếp tục, tiếp điểm động (6) tiếp xúc với “ngón” tiếp điểm (3) của tiếp điểm tĩnh Khi đó máy cắt ở vị trí

"CLOSED"

Trang 23

Khung tiếp điểm động 7

Hộp che cơ cấu 8

Và một loạt các bộ phận trên của buồng cắt khác đi đến tấm cực1

Trang 24

OPEN: CHU TRÌNH CẮT

ra, năng lượng tích lũy trong lò xo cắt (9) được giải phóng.

vào lò xo cắt (9), truyền chuyển động cơ cấu truyền động (11) bên trong hộp lắp cơ cấu làm cho tiếp điểm tách rời ra đồng thời ở cả 2 buồng cắt.

Trang 25

CẮT:

Thời điểm của thiết bị đóng điện trở trước

Sau khi tiếp điểm chính tách ra (3) và bắt đầu việc nén khí (G), thiết bị đóng điện trở đóng trước (5) trả về và đó là thời gian nén khí (thể tích nén lại "X" )

Trang 26

CẮT:

Bắt đầu cắt

Khi tiếp điểm động (6) tách ra khỏi tiếp điểm chính (3), các dòng điện được chuyển sang tiếp điểm hồ quang (12) Thể tích nén (Vp) gây

ra sự tăng áp lực đầu tiên

Trang 27

CẮT:

Ảnh hưởng nhiệt

Khi các tiếp điểm (12) tách ra, hồ quang xuất hiện và năng lượng của nó làm cho áp lực tăng trong thể tích giãn nở nhiệt (Vt), bị đóng kín bởi thanh tiếp điểm tĩnh (13) và họng thổi cách điện (14)

Trang 29

CẮT:

Thiết bị đóng điện trở trước quay trở về

• Thiết bị chèn điện trở (5) là khôi phục lại vị trí ban đầu của nó được kích hoạt bởi lò xo (20) và điểm cuối của thể tích nén "X" –chỉ sau khi cắt

Trang 30

CẮT:

Bộ lọc

• Hồ quang đã được dập tắt

• Các phân tử khí SF6, bị chia tách bởi hồ quang, được tái hợp ngay lập tức

Khí dư còn sót lại từ quá trình cắt được hấp thụ bởi bộ lọc nằm ở giá trụ cực Một vài hợp chất bột được gửi dưới dạng bụi vô hại đối với máy cắt

Trang 31

CẮT:

Trường hợp đặc biệt khi dòng nhỏ:

• Đối với dòng nhỏ (ví dụ: vận hành đường dây không tải, máy biến thế hoặc giàn tụ điện), năng lượng nhiệt của hồ quang là quá thấp để cung cấp đủ tạo quá áp lực

• Do đó, thông thường dưới tác động tự động nén khí phát triển trong thể tích (Vp) được sử dụng chủ yếu để thổi hồ quang

Trang 32

BỘ TRUYỀN ĐỘNG FK3-5

Trang 33

• Bộ truyền động này truyền động lò xo

loại FK3 - 4.

xa.

có điện áp, thao tác có thể thực hiện trực tiếp trên bộ truyền động

Trang 34

MÔ TẢ BỘ TRUYỀN ĐỘNG

Trục dẫn hướng

 Trục chính (1) có liên quan đến trục máy cắt bằng một ống truyền động kiểu xilanh (2).

 Bộ giảm xóc (4) liên kết với đòn bẩy (32).

 Ở vị trí "CLOSED" , trục chính (1) dựa trên lẫy cắt

(6) bằng đòn bẩy (5).

 Ở vị trí "OPEN", đòn bẩy cùng với con lăn (11)

dựa trên cam đóng (10).

 Lò xo cắt (3) tác động lên đòn bẩy (33) bằng xích

(34).

 Lò xo này kiểu lực xoắn Chú ý: Các đòn bẩy (5) - (11) - (32) (33) kiểu: một mảnh.

Trang 35

 Lực xoắn mà tạo trên bánh đà quán tính

(8) bởi lò xo đóng được tích năng (9)

được giữ thăng bằng bởi lẫy đóng (14) /

con lăn (16)

13

Trang 36

• Tiếp điểm giới hạn động cơ (17) được kích hoạt bởi cam (26) Cam (26) được lắp đặt trên trục đóng (7).

• Lẫy đóng (14) và lẫy cắt (6) được kích hoạt bằng điện của cuộn đóng (22) và cuộn cắt (27).

Trang 37

Phụ kiện cơ khí

• Bộ truyền động có thể được kích hoạt bằng các đòn bẩy thao tác bằng tay đóng (24) và cắt (28)

• Chú ý: hoạt động đòn bẩy thao tác bằng tay đóng (24) và cắt (28) đè khóa liên động điện

• Để đảm bảo an toàn điện khi vận hành thiết bị nên CHÚ Ý: khi sử dụng các đòn bẩy này sẽ làm VÔ HIỆU khóa liên động điện và khóa cấm của máy cắt

Trang 38

Phụ kiện cơ khí

• Bộ chỉ thị (29) chỉ các vị trí "Open" hoặc CLOSED của máy cắt Bộ đếm số lần hoạt động (36) cho biết số lần thao tác thực hiện

• Bộ chỉ thị (23) chỉ trang thái “CHARGED" hoặc “DISCHARGED" của lò xo đóng

• Nếu hỏng nguồn cấp cho động cơ, thì dùng tay quay (21) cho phép tích năng lò xo đóng

Trang 39

• Chỉ được phép thao tác máy cắt khi bộ truyền

động được lắp vào máy cắt khi nạp khí đến

áp lực cho phép

ĐÓNG MÁY CẮT

• Khi cuộn đóng có điện hoặc đòn bẩy đóng bằng

tay tác động, lẫy đóng (14 ) giải phóng bánh đà

quán tính (8).

• Trục đóng (7) tác động 1 góc quay 180 bởi lò xo

đóng (9) xả tải.

• Cam (10) quay trục chính (1) nhờ đòn bẩy+con

lăn (11) Sau một góc quay 60, đòn bẩy (5) dựa

lên lẫy cắt (6).

 

NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

Trang 40

• Đồng thời, lò xo cắt (3) được tích năng bởi dây xích (34) làm quay quay đòn bẩy (33).

• Một lẫy cóc lắp trên bánh răng (19), để tránh cho bộ giảm tốc (13) và động cơ (12)

bị điều khiển bởi bánh răng của bánh đà quán tính (8)

Chú ý: Một thiết bị cơ khí (không hiển thị lên hình) ngăn chặn tất cả các hoạt động đóng nếu máy cắt đang ở vị trí "CLOSED"

Trang 41

TÍCH NĂNG LẠI CHO LÒ XO ĐÓNG

• Khi động cơ (12) được cấp nguồn, nó ngay lập tức tích năng cho lò xo đóng (9) bằng hộp

số (13) của bánh đà quán tính (8) và xích (15)

• Khi hoàn thành chu trình, bánh răng (19) nằm tại khu vực không có răng của bánh đà quán tính (8) và hộp số (13) có thể giảm tốc độ mà không làm căng cho lẫy đóng (14)

Chú ý: Trong quá tích năng cho lò xo đóng, mạch cấp nguồn cho cuộn đóng bị cắt để tránh thao tác đóng khi đang tích năng

Trang 42

CẮT MÁY CẮT

• Khi cuộn CẮT (27) có điện hoặc đòn bẩy thao

tác bằng tay tác động (28), lẫy cắt (6) giải

phóng đòn bẩy (5).

• Trục chính (1) quay 1 góc 60 theo chiều kim

đồng hồ do lò xo cắt (3) - trước khi máy cắt

Ngày đăng: 08/08/2021, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w