Bộ điều áp dưới tải 1 pha gồm bộ công tắc chuyển mạch đổi chiều cuộn dây thêm vào và công tắc chuyển mạch chọn TAP được đặt trong thùng dầu riêng có trang bị rơ le dòng dầu RS 2001-2A củ
Trang 1PHẦN 7 CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CÁC BỘ CHUYỂN NẤC DƯỚI TẢI
I VAI TRÒ CỦA BỘ ĐIỀU ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN:
- Dùng để điều chỉnh điện áp MBA bằng cách thay đổi số vòng dây phía sơ cấp (thứ cấp) để phù hợp với điện áp đầu nguồn và giữ điện áp thứ cấp luôn đạt định mức
- Trong hệ thống lưới truyền tải: nhằm góp phần làm giảm tổn thất điện áp trên đường dây và phân tối ưu công suất trong lưới truyền tải, nâng cao hiệu quả vận hành kinh tế mạng điện
- Trong lưới phân phối: có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điện áp cho các hộ tiêu thụ, đặc biệt là các hộ quan trọng
II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CHUNG: (Kiểu dùng 2
điện trở hạn dòng)
Hiện tại bộ đổi nấc của máy đang ở nấc 2, mạch dòng điện đi từ A
(nối với cuộn dây chính) – 2 – V – X – B
Trường hợp ta chuyển từ nấc 2 sang nấc 3 thì quá trình chuyển nấc
diễn biến như sau :
Trang 2Giai đoạn 1 : Tiếp điểm lựa chọn nấc lẻ H chuyển từ vị trí 1 sang vị
trí nấc 3, tiếp điểm X mở ra, lúc này toàn bộ dòng điện đi qua điện trở
Ry : A – 2 – V – Ry – Y – B
Giai đoạn 2 : Tiếp theo tiếp điểm U đóng vào, lúc này dòng điện qua
cả Ry và Ru :A – 2 – V – Ry – Y – B
A – 3 – H – Ru – U – B
Lúc này sẽ ngắn mạch giữa các vòng dây của 2 nấc điều chỉnh phân áp Năng lượng xuất hiện trong thời gian ngắn mạch sẽ tiêu hao trên các điện trở
Ry và Ru
Giai đoạn 3 : Tiếp điểm Y mở ra và tiếp điểm U vẫn đóng , lúc này
dòng điện đi như sau : A – 3 – H – Ru – U – B
Giai đoạn 4 :Tiếp điểm tiếp tục di chuyển và tiếp điểm V đóng vào,
lúc này dòng điện đi như sau : A – 3 – H – V – B
Như vậy đã hoàn tất quá trình chuyển nấc từ nấc 2 sang nấc 3
III CẤU TẠO BỘ CHUYỂN NẤC MBA :
Hiện nay có nhiều hãng sản xuất bộ chuyển nấc, các máy biến áp trong phạm vị công ty Truyền tải điện 3 quản lý chủ yếu do 2 nhà sản xuất cung cấp
là MR và ABB
III.1 GIỚI THIỆU BỘ CHUYỂN NẤC KIỂU : 1 x R I
1201 – 170/D-18 35 3WP (MR)
III.1.1 Tổng quan
- Mỗi pha MBA được trang bị 1 bộ điều áp dưới tải phía cao áp.
Giới thiệu bộ điều áp một pha kiểu : 1 x R I 1201 – 170/D-18 35 3WP
của hảng MR Đức gồm 33 nấc (dải điều chỉnh điện áp ±17%, mỗi nấc lệch nhau 1,0625%) của hãng MR/Đức
Bộ điều áp dưới tải 1 pha gồm bộ công tắc chuyển mạch đổi chiều (cuộn dây thêm vào) và công tắc chuyển mạch chọn TAP được đặt trong thùng dầu riêng có trang bị rơ le dòng dầu RS 2001-2A của MR và van giảm
áp lực
Mỗi bộ OLTC cho của mỗi pha được truyền động bằng 01 bộ truyền động chung loại ED 100S của hãng MR/Đức sản xuất Bộ truyền động và tủ điều khiển bộ điều áp được lắp trong một tủ và gắn bên hông thân MBA
Dầu trong thùng bộ điều áp 1 pha được ngăn cách với dầu trong MBA bằng thùng hình trụ cách điện, chịu áp lực, chống thẩm thấu dầu và được nối thông với bình dầu phụ bộ OLTC riêng
Trang 3Bộ điều áp có thể điều chỉnh bằng điện từ xa, tại chỗ hoặc bằng tay quay tại chỗ Có thể điều chỉnh tới 33 nấc với mức điều chỉnh điện áp mỗi nấc
là 1,0625%
III.1.2 Sơ đồ nguyên lý chuyển nấc
Trang 4Hình 1: Hình dạng bên ngoài thùng chứa tổ hợp công tắc và bộ điện trở
dập hồ quang
Hình 2: Buồng lựa chọn nấc Hình 3: Tủ bộ truyền động ED-100S
Trang 5Hình 4: Các khớp nối và thanh
truyền động
Hình 5: Rơ le dòng dầu RS-2100
* Kết nối ống:
- Có 3 kết nối ống được thực hiện
cho các mục đích khác nhau Tất
cả các kết nối này có thể xoay tự
do bằng cách tháo các vòng chặn
(4 vít M10/w.s.17)
- Kết nối ống R cho rơle bảo vệ
RS2001-2A
- Kết nối ống S và Q đến phía
trong bộ điều áp (Ống S xuống sát
đáy thùng, ống Q đến mặt trên
thùng) dùng cho bộ lọc dầu
Hình 6: Các kết nối ống
- Kết nối E2: Lỗ này được đóng kín bởi một mặt bích, dẫn vào trong thân MBA ngay dưới mặt bích bộ điều áp Khi cần thiết có thể được nối với một đường ống tập trung cho rơle hơi
III.1.3 Xả khí sau khi nạp đầy dầu MBA và bộ OLTC qua lối bình dầu phụ:
Trang 6- Để xả khí buồng chứa dầu bộ OLTC có van trên nắp bộ chuyển nấc (E1): Mở nắp vít M30/w.s.36 (Hình 7), nâng cần van bằng trục vít
- Ống S có vít xả khí tại trục khuỷu nối: Nắp vít M16/w.s.22, mômen quay lớn nhất 9Nm, vít thoát hơi có rãnh M6, mômen quay lớn nhất 2Nm (Hình 8)
III.1.4 Quy định các giá trị thử nghiệm dầu theo CIGRE12-13(19820
Bảng 1: Các giá trị tham khảo để giám sát dầu bộ chuyển nấc
Trang 7BẢng II : Chu kỳ kiểm tra bộ chuyển nấc kiểu R
III.1.5 Bộ truyền động:
Bộ truyền động bao gồm các phần truyền động cơ khí, điện và các thiết
bị cần thiết khác cho hoạt động chuyển mạch Việc điều khiển bộ truyền động theo nguyên tắc từng nấc Một xung điều khiển đơn được phát ra bởi một hệ thống điều khiển sẽ kích hoạt sự vận hành của bộ chuyển nấc được thực hiện theo hành trình đã định cho dù có xuất hiện bất cứ một xung điều khiển nào khác trong suất quá trình chuyển nấc Sự vận hành của bộ chuyển nấc sau đó
Trang 8chỉ có thể được tiến hành sau khi hệ thống chuyển nấc đã ở vị trí ổn định hoàn toàn
Thông số chính của bộ truyền động Motor ED-100S:
1 Tiêu chuẩn sản xuất IEC 241
3 Điện áp, dòng điện định
6 Điện áp điều khiển và sấy 220Vac
8 Điều khiển điện Điều khiển từng bước bằng nút nhấn
Tiếp điểm hành trình đóng cắt mạch điện
9 Chỉ thị vị trí từ xa 33 nấc
11 Số vòng quay chuyển nấc
khi thao tác bằng tay quay 33 vòng
Động cơ được bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch, kém áp.
Trang 91 Tay quay
2 Đèn xách tay
3 Trục tay quay
4 Bộ đếm số lần hoạt động
5 Kim chỉ thị vị trí.
6 Kim chéo.
7 Kim chỉ thị bộ chuyển nấc.
8 Công tắc đèn
9 Aptomat bảo vệ động cơ.
10 Khóa điều khiển tăng giảm
nấc.
11 Bảng gia nhiệt
12 Chốt giữ.
13 Kẹp bản vẽ
14 Phần vỏ sau của tủ truyền
động
15 Móc khóa
1
4
2
10 12
15
9
8
11
3
4
7
1
5
6
14
13
Hình 9: Bên trong tủ truyền động ED-100S Bảng hiển thị:
1 Bộ đếm số lần hoạt động của bộ
truyền động được thực hiện bởi
động cơ
2 Chỉ thị vị trí của bộ truyền động
và các nấc
3 Hai kim chỉ thị phạm vi điều
chỉnh
4 Chỉ thị vị trí hiện tại của các cam
điều khiển (thông thường 33 vạch
cho mỗi nấc).
Trang 10Lắp bộ chuyển nấc và bộ truyền
động:
Để đảm bảo lắp đặt đúng bộ
truyền động và bộ chuyển nấc, khóa
bộ chuyển nấc lại Các chỉ thị vị trí
của bộ chuyển nấc và bộ truyền động
động cơ phải hiển thị giống nhau đối
với mỗi vị trí vận hành
Các yêu cầu này được thiết lập
bằng việc chỉnh định thời gian tại
thời điểm diễn ra hoạt động của khóa
chuyển mạch từ 1,5 đến 2 khoảng
trước vùng màu xám của cơ cấu chỉ
vị trí bộ chuyển nấc
- Điểm trung tâm (center mark) của vùng màu xám của cơ cấu chỉ vị trí bộ chuyển nấc sẽ dùng làm chuẩn cho các chu trình thao tác về sau
- Mỗi lần thay đổi nấc của bộ chuyển nấc tương ứng với một vòng quay của kim chỉ vị trí bộ chuyển nấc Sự hiển thị vị trí này được chia làm 33 khoảng vạch mà tương ứng với mỗi khoảng là một vòng quay của tay quay
- Số khoảng tính từ điểm bắt đầu hoạt động của công tắc đảo mạch đến thời điểm kim chỉ thị đạt đến điểm giữa của dải hiển thị phải bằng nhau trên
cả hai hướng quay thuận hoặc ngược
- Cho phép có một khoảng trượt không đối xứng tối đa bằng 2 khoảng chia trên bảng hiển thị
III.2 CÁC CHẾ ĐỘ ĐIỀU KHIỂN BỘ ĐIỀU ÁP DƯỚI TẢI:
- Điều khiển bằng tay (điện): Dùng nút bấm từ xa hay tại chỗ
- Điều khiển bằng tay (cơ): Bằng tay quay tại tủ truyền động tại chỗ Khi thao tác bằng tay quay có cơ cấu tự động ngắt nguồn điện cấp cho động cơ để đảm bảo an toàn
III.3 THIẾT BỊ LỌC DẦU CHO BỘ CHUYỂN NẤC:
Trang 11Bộ điều áp dưới tải của mỗi pha MBA được trang bị bộ lọc tạp chất cơ học trong dầu Bộ lọc có hình dáng bên ngoài là một bình hình trụ, bên trong
có máy bơm và hộp lọc Các đường dầu vào và ra nằm ở nắp duới và nắp trên
bộ lọc Dầu bộ OLTC được bơm hút qua đường ống hút (ống S) ép đi qua bơm lọc và trở về bộ OLTC bằng đường ống Q
- Hộp lọc, tùy mục đích mà sử dụng giấy lọc (làm sạch dầu) hay sử dụng màng lọc phối hợp (làm sạch và khử nước)
- Ngoài ra, bộ lọc còn được trang bị:
+ 01 đồng hồ áp lực
+ Một bộ tiếp điểm áp lực (dải điều chỉnh từ 0 ~ 6 bar) được mặc định chỉnh ở áp lực 3,5 bar Thông số của tiếp điểm áp lực: U = 250Vac;
Imax = 3A; Pmax = 500VA/250W
Khối lượng toàn bộ bộ lọc xấp xỉ 75 kg, dung tích chứa dầu 35 lít
Trang 12Các bộ phận và sơ đồ đấu nối
của bộ lọc dầu OLTC:
1 Bơm
2 Đồng hồ áp lực
3 Bộ tiếp điểm áp lực
4 Đường ống dầu trở
về
5 Van
6 Đường ống dầu trở
về
7 Nắp bộ OLTC
8 Van xả
9 Đường ống dầu cấp Hình 10: Các bộ phận và sơ đồ đấu nối của bộ lọc dầu OLTC
Vận hành: Thời gian vận hành (mặc định tại nhà chế tạo trên rơ le thời gian
như bảng dưới) 60 phút ( kiểu R, RM) mỗi lần bộ OLTC chuyển 1 nấc (có thể điều chỉnh thời gian vận hành kéo dài đến 24 giờ hoặc hoạt động liên tục, tùy theo yêu cầu vận hành) Mỗi động cơ bơm được bảo vệ quá tải dòng và quá tải nhiệt, nguồn cung cấp bị cắt tự động mỗi khi quá tải
* Kiểm tra, bảo dưỡng: Thay thế hộp lọc khi áp lực làm việc vượt quá
3,5 bar (Phần thay thế sẽ trình bày ở phần sau)
Lấy mẫu dầu trong bộ lọc dầu OLTC :
- Tắt áp tô mát cấp nguồn cho động cơ bơm lọc dầu OF 100
- Tháo vít nắp của van xả dầu
- Mở van xả dầu
- Lấy mẫu dầu
- Đóng lại van xả dầu
- Khóa lại nắp của van xả dầu
- Bật lại áp tô mát cấp nguồn cho động cơ bơm lọc dầu OF 100
Lưu ý ghi lại nhiệt độ dầu mỗi lần một mẫu dầu được lấy
Trang 131 Cảm biến điểm nhiệt
độ.
2 Van lấy mẫu dầu.
3 Vít nối đất.
4 Hộp nối dây.
5 Van
Hình 11: Mặt đế của bơm lọc dầu OLTC
III.4 Tủ điểu khiển bộ chuyển nấc
1 K29 : Rơ le thời gian
2 K1 : Công tắc tơ cấp nguồn
cho mô
3 3 S30 : Công tắc chọn chế độ
làm việc
4 P2: Công tắc chọn thời gian
5 P3: Đồng hồ đo thời gian làm
việc
6 P14: Actomat
7 Q1: Bảo vệ mô tơ
8 H6: Đồng hồ đo số lần làm
việc
9 R1: Sấy
10 X1: Hàng kẹp
Trang 14Số lần vận hành cho phép của bộ chuyển nấc(tùy theo có sử dụng hoặc không
sử dụng bộ lọc dầu)
Số liệu tài liệu kỹ thuật kỹ thuật chi tiết bộ OLTC
Manufacturer MR Documentation Outline Drawing 8997530E Connection Diagram_3463416_00
Operating Instruction_BA119/06 Motor Drive – Type ED 100 S Manufacturer MR
Documentation Outline Drawing 8988013E Motor Drive_Operating Instruction_BA 138/06
Drive Shaft_Operating Instruction_BA 42/08
Circuit Diagram for Motor Drive_3464297_00