KHẤU HAO MÁY THIẾT BỊ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ KHẤU HAO MÁY THIẾT BỊ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ KHẤU HAO MÁY THIẾT BỊ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ KHẤU HAO MÁY THIẾT BỊ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ KHẤU HAO MÁY THIẾT BỊ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ KHẤU HAO MÁY THIẾT BỊ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ KHẤU HAO MÁY THIẾT BỊ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ KHẤU HAO MÁY THIẾT BỊ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ
Trang 1GV hướng dẫn: Phạm Thị Bình
CTCP Thẩm định giá Hoàng gia
Trang 2I Tổng quan
Một số khái niệm về tài sản theo tiêu chuẩn kế
toán
Một số thuật ngữ kế toán liên quan đến tài sản
II Các phương pháp khấu hao
Sự khác biệt giữa khấu hao và hao mòn
Các phương pháp khấu hao
Trang 33
Trang 4 Tài sản cố định hữu hình
Là những tư liệu lao động chủ yếu:
Có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu
độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài
sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số
chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của
tài sản cố định hữu hình,
Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa,
Trang 5 Một tài sản thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì
được coi là tài sản cố định:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc
sử dụng tài sản đó;
Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và
có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ
liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian
sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ
thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó
nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSC đòi hỏi phải quản lý
riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng
thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi
là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
5
Trang 6 Nguyên giá (cost)
Thời gian sử dụng( useful life)
Hao mòn – Giá trị hao mòn lũy kế
Giá trị còn lại (book value)
Sửa chữa và nâng cấp TSCĐ
Giá trị thu hồi, giá trị thanh lý (salvage value or scrap value) và các giá trị khác
Khấu hao – Giá trị khấu hao lũy kế
Trang 7 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng
theo dự tính
7
Trang 8Thời gian sử dụng TSCĐ là
thời gian Doanh nghiệp dự
tính
- Sử dụng tài sản cố định vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc Xác định theo số lượng,
Theo quy định hiện
định
Trang 9 Hao mòn TSCĐ
Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của
tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ
thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định
Là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.
9
Trang 10 Giá trị còn lại trên sổ kế toán
Là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của tài sản cố định tính đến
thời điểm báo cáo.
Giá trị thu hồi
Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
Giá trị thanh lý
Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.
Trang 11Sửa chữa tài sản cố định
Là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng
thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.
Sửa chữa lớn TSCĐ:
◦ Là hoạt động sửa chữa mang tính phục hồi, sửa chữa thay thế những
bộ phận chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không
thay thế sửa chữa thì TSCĐ sẽ không hoạt động được hoặc không
hoạt động bình thường
◦ Đặc điểm: sửa chữa hoặc thay thế đồng loạt nhiều bộ phận, chi tiết bị
hư hỏng, thời gian sửa chữa dài và TSCĐ bị ngưng hoạt động.
Sửa chữa thường xuyên
◦ Là hoạt động sửa chữa mang tính duy tu, bảo dưỡng thường xuyên,
◦ Đặc điểm: mức độ hư hỏng nhẹ nên kỹ thuật sửa chữa đơn giản (chỉ
sửa chữa thay thế một vài bộ phận hoặc chi tiết nhỏ), thời
gian sửa chữa ngắn.
11
Trang 12Nâng cấp tài sản cố định là hoạt động cải tạo, xây
lắp, trang bị bổ sung thêm cho tài sản cố định nhằm:
nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác
dụng của tài sản cố định so với mức ban đầu
Kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cố định;
Đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm
giảm chi phí hoạt động của tài sản cố định so với trước
Trang 13 Khấu hao TSCĐ
Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi
phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử
dụng của tài sản cố định.
Giá trị khấu hao lũy kế
Là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí
sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh
của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.
13
Trang 14 Tổng khấu hao bằng tổng chi phí của một tài sản
trừ đi giá trị thanh lý dự kiến của tài sản.
Giá trị thanh lý là số tiền ước tính mà chủ sở hữu tài sản sẽ nhận được vào cuối của cuộc sống hữu ích
Trang 15 Phương pháp khấu hao tuyến tính (đường
thẳng)
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Phương pháp khấu hao tổng số
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối
lượng sản phẩm
15
Trang 16 Khấu hao
Là một biện pháp phân bổ sự
giảm giá trị của tài sản theo
thời gian sử dụng hữu ích
Mục tiêu chính của khấu hao
là để phân bổ chi phí của tài
sản trên thời gian hữu ích dự
kiến của nó Phản ánh mong
muốn thu hồi vốn của người
đầu tư – mang tính chủ quan.
Là một hiện tượng tự nhiên
mà giá trị tài sản giảm dần theo thời gian do tuổi tác, hoặc bất kỳ lý do kỹ thuật nào khác.
Mục tiêu chính của hao mòn
là phản ảnh giá trị mất đi thật sự của tài sản - mang tính khách quan.
Trang 17 Khái niệm
Công thức
17
Trang 18 Công thức:
- Tổng khấu hao (W)
- Giá trị khấu hao từng năm (Rk)
- Tỷ lệ khấu hao (tỷ lệ phần trăm)
- Khấu hao lũy kế(Dk)
- Giá trị còn lại của tài sản vào cuối năm thứ k( Bk)
Trang 19Tổng khấu hao = chi phí mua tài sản – giá trị thanh lý
19
Trang 21*100
k
R r
Tổng giá trị khấu hao
( chỉ áp dụng công thức này trong phương
pháp khấu hao đường thẳng)
Trang 22 Khấu hao lũy sau k năm bằng k lần khấu hao
hằng năm
*
k
Trang 23 Giá trị còn lại của giá trị tài sản vào cuối năm
thứ k = chi phí mua tài sản – khấu hao tích lũy
23
( * )
k
Trang 24 Ưu điểm
◦ Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán,
◦ Phân bổ đều giá trị của TSCĐ của các kỳ sử dụng.
Trang 25Lưu ý
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên
giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp
phải xác định lại mức trích khấu hao trung
bình của tài sản cố định bằng cách:
Lấy giá trị còn lại trên số kế toán chia cho
thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian
sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch
giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời
gian đã sử dụng) của tài sản cố định.
25
Trang 26Ví dụ 1:
Mua 1 máy với chi phí $ 4000, sủ dụng 8
nămvà sau đó bán phế liệu được $400 Sử
dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
để tính:
Tổng khấu hao.
Tỷ lệ khấu hao hằng năm.
Trang 27Ví dụ 2:
Tìm giá trị khấu hao hằng năm, sử dụng phương
pháp khấu hao đường thẳng, biết rằng chi phí
mua máy là $23000, sử dụng trong 7 năm và bán
phế liệu được $2000
27
Trang 28Ví dụ 3:
Mua 1 máy với giá $5000, dự tính sử dụng
trong 5 năm và bán phế liệu được $500 Hãy
xây dựng bảng khấu hao bằng phương pháp
khấu hao đường thẳng
Trang 29năm, tài sản đưa vào sử dụng ngày 1/1/2004
Sau 5 năm sử dụng doanh nghiệp nâng cấp tài sản
cố định với tổng giá trị 30 triệu và thời gian sử dụng đánh
giá lại là 6 năm
Tính mức khấu hao trung bình tháng của doanh nghiệp
trước và sau khi doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định.
29
Trang 301 Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12
năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh
nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số
45/2013/QĐ- BTC)
Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu
+ 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm =
120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12
triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
Trang 312 Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản
cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng
được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử
dụng đã đăng ký ban đầu)
Nguyên giá tài sản cố định = 120 trđ + 30 trđ
Trang 32 Định nghĩa :
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần là phương pháp khấu hao sử dụng tỷ lệ khấu hao cố định,
nhưng giá trị khấu hao hàng năm cao trong những năm đầu
và giảm dần khi tuổi đời của tài sản tăng lên
Đặc điểm : thuộc nhóm khấu nhanh.
• Áp dụng: Phương pháp này thích hợp cho các tài sản
như nhà máy, máy móc, lò hơi, Công trình, vv
Trang 33Giá trị thu hồi
Giá trị còn lại của tài sản tại 1 thời điểm
(1 )k
k
B C d
Trong đó:
- Rk Giá trị khấu hao hàng năm
- S Giá trị thu hồi
- Bk-1 Giá trị còn lại của tài sản tại 1 thời điểm
- C Nguyên giá TSCĐ
- d Tỷ lệ khấu hao
Trang 34 Ưu điểm
◦ Thu hồi vốn nhanh, hạn chế được sự mất giá do hao
mòn vô hình gây ra.
◦ Tính toán đơn giản.
Nhược điểm
◦ Khó khăn trong việc tìm tỷ lệ khấu hao tối ưu
◦ Khi bổ sung hoặc xử lý chi phí phát sinh của TSCĐ, tính
toán khấu hao trở nên khó khăn.
◦ Phương pháp này đặt trọng tâm quá nhiều vào giá gốc.
◦ Lãi trên vốn đầu tư không được xem xét
Trang 35Mua 1 máy với chi phí $4800, dự tính sử dụng trong 6 năm và bán phế liệu được $360 Sử dụng phương pháp khấu hao giảm dần với tỷ
lệ khấu hao cố định để xác định tỷ lệ khấu hao hằng năm
Trang 36 Ví dụ 2: mua 1 máy với chi phí $40000,dự tính
sử dụng được 5 năm và bán phế liệu được
$5000 Xác định tỷ lệ khấu hao và xây dựng
bảng khấu hao cho máy đó bằng phương pháp
khấu hao số dư giảm dần với tỷ lệ cố định
Trang 38Thời gian sử dụng của tài sản
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương
pháp số dự giảm dần có điều chỉnh, bằng hay thấp hơn mức khấu
hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại
của tài sản, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị
còn lại của tài sản cố định chi cho số năm sử dụng còn lại của tài
sản cố định.
Trang 39 Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
◦ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
◦ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo
lường, thí nghiệm
điều chỉnh được áp dụng đối với doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay
đổi, phát triển nhanh.
39
Trang 40Công ty A mua 1 máy thiết bị sản xuất các linh
kiện điện tử mới
- Nguyên giá là 100 triệu đồng
- Thời gian sử dụng là 5 năm
Lập bảng khấu hao tài sản
Trang 41Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần
bằng = 20%* 2= 40%
Năm
thứ
Giá trị còn lại của tài sản
Cách tính số khấu hao hằng
năm
Mức khấu hao hằng năm
Khấu hao hằng tháng
Khấu hao lũy kế cuối năm
Trang 42 Định nghĩa:
Phương pháp khấu hao tổng số sử dụng một cơ sở khấu hao hằng số (tổng khấu hao) như phương pháp khấu
hao đường thẳng Nhưng nó được áp dụng một tỷ lệ khấu
giảm dần theo thời gian hữu ích của tài sản, dẫn đến kết
quả mức khấu hao năm giảm dần theo thời gian hữu ích
của tài sản.
Đặc điểm:
Thuộc nhóm khấu hao nhanh.
Tỷ lệ khấu hao trong phương pháp này là một phân số
sử dụng tổng số năm đại diện cho cuộc sống hữu ích của
Trang 43Số chia khấu hao – Tỷ lệ khấu hao
Số khấu hao hàng năm là số chia của tổng số khấu
hao (cơ sở khấu hao), C-S Số chia này giảm đi qua
từng năm, như vậy tổng giá trị khấu hao vào những
năm đầu của vòng đời tài sản là lớn.
Phần mẫu số (bên dưới) của tất cả các số chia khấu
hao là số tổng của các con số từ 1 đến n ( n là tuổi thọ
ước tính của tài sản) Số tổng của các con số từ 1 đến
n là:
43
S = n (n + 1)
2
Trang 44 Ưu điểm
◦ Thu hồi vốn nhanh, hạn chế được sự mất giá do hao
mòn vô hình gây ra.
◦ Tính toán đơn giản.
Nhược điểm
◦ Khấu hao nhanh và chi phí khấu hao giảm, thu nhập theo báo
cáo có thể bị bóp méo.
◦ Khi phân bổ, chi phí khấu hao không phù hợp với thay đổi
thực tế trong sửa chữa và chi phí bảo trì trong đời sống hữu
ích của tài sản.
Trang 45 Công thức tính khấu hao hàng năm:
Rk: Giá trị khấu hao hằng năm
n: thời gian sử dụng ước tính của tài sản
C: Nguyên giá tài sản cố định
S: giá trị thanh lý
s: Tổng số năm đại diện cho cuộc sống hữu ích của tài sản
k: năm khấu hao, k = 1÷n
45
Trang 46 Số chia khấu hao (tỷ lệ
khấu) của tài sản có vòng
đời 6 năm sẽ được tính
Trang 47Dk là khấu hao lũy kế tính đến năm k
và được tính như sau:
Trang 48 Nguyên giá máy là 40.000 USD, tuổi thọ là 5
năm, giá trị thanh lý (scrap value) là 5.000 USD Hãy lập bảng khấu hao máy theo phương pháp tổng các số
Trang 49Khấu hao luỹ
Trang 50 Các căn cứ của phương pháp.
Công thức trích khấu hao theo tháng
Công thức trích khấu hao theo năm
Một số lưu ý khi áp dụng phương pháp
Trang 51 Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố
định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối
lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế
của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công
suất thiết kế.
Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp
xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế
sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố
định.
51
Trang 52Mức trích khấu
hao bình quân tính cho một đơn
Trang 53Mức trích khấu
hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
53
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng
mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính
theo công thức sau:
Trang 54 Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh
doanh được trích khấu hao theo phương pháp
này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng
thời các điều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản
phẩm;
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng
sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài
sản cố định;
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng
Trang 55 Công ty kẹo M&M mua 1 máy sản xuất chocolate
với giá $620000
◦ Máy sẽ sản xuất tổng cộng ra 1.500.000 hộp kẹo trong suốt quá trình sử dụng;
◦ Giá trị thu hồi của máy là $20.000;
◦ Mỗi năm máy này sản xuất ra 120.000 hộp kẹo.
Hãy tính khấu hao máy trong 1 năm theo phương
pháp khấu hao sản lượng.
55
Trang 56 Công ty may Việt Tiến mua 1 máy may giá
Hãy sử dụng phương pháp khấu hao theo số
lượng giờ làm việc của máy để tính giá trị còn lại
của máy khi mua 1 năm.
Trang 57 Một máy mua với chi phí $40.000 và dự định sử dụng 5 năm sau đó bán phế liệu thu được
$5000 Máy sản xuất 4000, 3800, 4500, 3760 và
1450 sản phẩm tương ứng từ năm thứ nhất đến năm thứ năm
Tính khấu hao trên mỗi đơn vị sản phẩm
Lập bảng khấu hao
(sử dụng phương pháp khấu hao theo sản
phẩm)
57
Trang 58Lưu ý
Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu
hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp
dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực
hiện trích khấu hao
Trường hợp việc lựa chọn của doanh nghiệp không
trên cơ sở có đủ các điều kiện quy định thì cơ quan
thuế có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp biết
để thay đổi phương pháp khấu hao cho phù hợp.
Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố
định mà doanh nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải
thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài