1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

19 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 41,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục pháp lý có ý nghĩa quan trọng được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các chủ thể như việc đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực trong những trường hợp pháp luật quy định. Đăng ký giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. Đồng thời thông qua việc đăng ký giao dịch bảo đảm có căn cứ để xác định chính xác thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp cần xử lý tài sản để thanh toán nghĩa vụ. Từ đó, góp phần đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch dân sự, thương mại, đặc biệt trong hoạt động đầu tư vốn, tín dụng ngân hàng, cải thiện môi trường đầu tư trong và ngoài nước và tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế-xã hội của nước ta. Ngoài ra, đăng ký giao dịch bảo đảm còn góp phần vào việc ngăn ngừa các tranh chấp về dân sự liên quan đến giao dịch bảo đảm, hợp đồng vay, góp vốn và cung cấp chứng cứ để Tòa án giải quyết các tranh chấp đó.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẪN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ 2

1.1 Khái niệm đăng ký giao dịch bảo đảm 2

1.2 Khái niệm đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai 2

1.3 Đặc điểm 3

1.4 Nguyên tắc đăng ký cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 4

CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI 5

2.1 Chủ thể 5

2.2 Đối tượng 5

2.3 Phương thức 7

2.4 Hồ sơ và thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai 7

2.4.1 Hồ sơ đăng ký 7

2.4.1 Thủ tục đăng ký 9

2.5 Quyền và nghĩa vụ 14

2.5.1 Nghĩa vụ và trách nhiệm của người yêu cầu đăng ký 14

2.5.2 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm 14

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI 16

3.1 Tình hình thực tiễn 16

KẾT LUẬN 19

Trang 2

Đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, việc đăng kí giao dịch bảo đảm (sau đây gọi chung là ĐKGDBĐ) ở nước ta đã phát huy ý nghĩa quan trọng trong việc công khai và minh bạch các giao dịch bảo đảm, giúp cho người dân và các doanh nghiệp có thêm cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần Về phía các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, cũng như tổ chức, cá nhân khác có nguồn thông tin để tra cứu, tìm hiểu trước khi xem xét, quyết định ký kết hợp đồng nói chung và đầu tư, cho vay vốn nói riêng

Đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục pháp lý có ý nghĩa quan trọng được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các chủ thể như việc đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực trong những trường hợp pháp luật quy định Đăng ký giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối kháng với người thứ ba kể

từ thời điểm đăng ký Đồng thời thông qua việc đăng ký giao dịch bảo đảm có căn cứ để xác định chính xác thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp cần xử lý tài sản để thanh toán nghĩa vụ Từ đó, góp phần đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch dân sự, thương mại, đặc biệt trong hoạt động đầu tư vốn, tín dụng ngân hàng, cải thiện môi trường đầu tư trong và ngoài nước và tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế-xã hội của nước ta Ngoài ra, đăng ký giao dịch bảo đảm còn góp phần vào việc ngăn ngừa các tranh chấp về dân sự liên quan đến giao dịch bảo đảm, hợp đồng vay, góp vốn và cung cấp chứng cứ để Tòa án giải quyết các tranh chấp đó

Trường hợp biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì phải đăng ký giao dịch bảo đảm ở đâu và quy trình, thủ tục đăng ký như thế nào? Đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai)

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẪN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ 1.1 Khái niệm đăng ký giao dịch bảo đảm

Giao dịch bảo đảm là sự thỏa thuận của các bên về việc lựa chọn một trong các biện pháp đã được pháp luật quy định để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với tính chất tác động dự phòng để ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả xấu do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Đăng ký biện pháp bảo đảm là hoạt động có vai trò quan trọng trong quá trình tham gia giao dịch Đăng ký giao dịch bảo đảm được Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 Nghị định của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm ghi nhận tại khoản 1 Điều 3 với nội

dung như sau: “Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm” Sổ đăng ký là Sổ địa chính hoặc Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn

liền với đất hình thành trong tương lai đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam đối với biện pháp bảo đảm bằng tàu biển hoặc

sổ khác theo quy định của pháp luật còn cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm là tập hợp các thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký được lưu giữ tại cơ quan đăng ký.1

Đăng ký giao dịch bảo đảm là hình thức bảo đảm tài sản thường gặp trong giao dịch dân

sự về thế chấp tài sản Qua việc đăng ký, cơ quan nhà nước công nhận một tình trạng đã

được bảo đảm cho một nghĩa vụ hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự nhất định từ đó có thể xác định được thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm đối với các chủ nợ có bảo đảm bằng một tài sản

1.2 Khái niệm đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai

Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định

1 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ Quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm, khoản 2 và khoản 3 Điều 3.

Trang 4

của pháp luật Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc và mở tài khoản theo quy định của pháp luật.2 Văn phòng đăng ký đất đai do UBND cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở TN&MT và các Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng TN&MT hiện có ở địa phương; có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (không giới hạn số lượng)

Đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai có thể hiểu là việc đăng ký

giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất; các bên trong quan hệ thực

hiện thủ tục xác nhận với các cơ quan có thẩm quyền rằng các bên đã xác lập giao dịch bảo

đảm làm cơ sở cho việc bảo vệ quyền lợi giữa các bên với nhau trong giao dịch.

1.3 Đặc điểm

Các giao dịch bảo đảm đăng ký ở văn phòng đăng ký đất đai thường là các giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Việc đăng ký làm giao dịch bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.3

Thời điểm có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký.4

Việc đăng ký là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ Chủ thể nào đăng ký trước sẽ được ưu tiên thanh toán

nợ trước khi xử lý tài sản bảo đảm Thứ tự ưu tiên thanh toán được căn cứ vào thứ tự đăng

ký giao dịch bảo đảm (đối với trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ).5

Khi tiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm không phải xem xét nội dung, hình thức của giao dịch bảo đảm mà chỉ kiểm tra các tài liệu cần thiết cho việc đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật

2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC.

3 Khoản 1 Điều 297 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4 Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP.

5 Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trang 5

Thủ tục, thẩm quyền đăng ký giao dịch đảm bảo được pháp luật quy định theo từng loại tài sản bảo đảm Thực tiễn có các loại giao dịch bảo đảm đó là: giao dịch bảo đảm phải đăng

ký, giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của các bên khi tham gia giao dịch

1.4 Nguyên tắc đăng ký cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

Căn cứ Điều 7 Nghị định 102/2017/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm, việc đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, đáp ứng những nguyên tắc sau:

- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển đảm bảo nguyên tắc nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký

Cơ quan đăng ký không được yêu cầu nộp thêm bất cứ giấy tờ gì mà pháp luật không quy định trong hồ sơ; không được yêu cầu các bên ký kết hợp đồng sửa lại tên hợp đồng bảo đảm, nội dung hợp đồng bảo đảm, nếu không thuộc trường hợp sai sót do lỗi kê khai của người yêu cầu đăng ký

- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác được thực hiện trên cơ

sở nội dung tự kê khai trên phiếu yêu cầu đăng ký, đồng thời người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và chính xác của các thông tin kê khai trong phiếu yêu cầu đăng ký

- Thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký được lưu giữ trong số đăng ký cơ sở dữ liệu và Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm Cơ quan đăng ký có trách nhiệm cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký theo yêu cầu của cá nhân, pháp nhân,

hộ gia đình

CHƯƠNG 2 NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI 2.1 Chủ thể 6

Theo Điều 8 khoản 1 Nghị định 102/2017/NĐ-CP về đăng kí giao dịch bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã

6 Giáo trình bảo đảm nghĩa vụ, NXB Đại học Cần Thơ, 2018, tr 162.

Trang 6

đăng ký, sửa chữa sai sót, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm: Bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm; bên bán tài sản, bên mua tài sản trong trường hợp chuyển nhượng, mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu (sau đây gọi chung là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm); Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc người đại diện hợp pháp của các chủ thể này Trường hợp thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, thì bên bảo đảm mới, bên nhận bảo đảm mới là người yêu cầu đăng ký

Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 21 của Nghị định này trong trường hợp bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm không thực hiện xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự; Văn phòng thừa phát lại trong trường hợp Văn phòng thừa phát lại thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là Văn phòng thừa phát lại); cá nhân, pháp nhân mua tài sản thi hành án

2.2 Đối tượng 7

Pháp luật quy định không phải tất cả các biện pháp bảo đảm đều phải đăng ký, chỉ những trường hợp bắt buộc theo quy định của pháp luật tương ứng với các loại tài sản có giá trị và bị ràng buộc về đăng ký quyền sở hữu cũng như quyền sử dụng đất Trong quy định tại Điều 4, khoản 1 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ghi nhận các biện pháp bảo đảm phải đăng ký bao gồm:

- Thế chấp quyền sử dụng đất;

- Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

- Thế chấp tàu biển

Ngoài ra cá nhân, tổ chức vẫn có thể yêu cầu để được đăng ký giao dịch bảo đảm của

họ dù cho các giao dịch không thuộc các trường hợp bắt buộc trên

Tại khoản 2, Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ghi nhận các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu:

7 Giáo trình Bảo đảm nghĩa vụ, NXB Đại học Cần Thơ, 2018, tr 160- 161.

Trang 7

- Thế chấp tài sản là động sản khác;

- Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

- Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu

Như vậy theo quy định mới thì các biện pháp bảo đảm được đăng ký dù bắt buộc hay theo yêu cầu cũng được xác định khá rõ, nhất là đối với các biện pháp bảo đảm không bắt buộc đăng ký nhưng chỉ thực hiện khi có yêu cầu Đối với Nghị định 83/2010/NĐ-CP ghi

nhận khái quát “Các giao dịch bảo đảm bằng tài sản không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu.” Trong khi đó, văn bản

hướng dẫn mới đã chỉ rõ hơn các biện pháp liên quan cụ thể như thế chấp tài sản là động sản khác, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu Điều này cũng giúp cho các bên khi xác lập các giao dịch có sử dụng những biện pháp liên quan đến các loại tài sản đặc biệt thì cũng nên đăng ký biện pháp bảo đảm ấy để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi có tranh chấp phát sinh hoặc liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm

2.3 Phương thức

Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây:8

1 Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

2 Nộp trực tiếp;

3 Qua đường bưu điện;

4 Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm

Việc nộp hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất qua phương thức đăng ký trực tuyến được thực hiện đối với các địa phương đã vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và sau khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Tài

8 Điều 13 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

Trang 8

nguyên và Môi trường về đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.9

2.4 Hồ sơ và thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai

2.4.1 Hồ sơ đăng ký

Khi đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai, tùy vào từng trường hợp cụ thể khác nhau mà yêu cầu về hồ sơ đăng ký sẽ có sự khác biệt nhất định Trong số đó

có hai trường hợp cơ bản phổ biến nhất:

Thứ nhất: Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất;

Thứ hai: Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất

- Trường hợp khi đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký cần nộp một bộ hồ

sơ đăng ký thế chấp gồm:10

1 Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp

2 Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định;

3 Giấy chứng nhận;

4 Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:

Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền

Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, nếu có yêu cầu miễn lệ phí đăng ký thế chấp

Theo đó, trường hợp cá nhân, hộ gia đình là đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của Nghị định

số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn mà trong hợp đồng thế chấp không có Điều Khoản về

9 Khoản 2 Điều 7 Thông tư Liên tịch 09/2016/ TTLT-BTP-BTNMT.

10 Điều 19 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT

Trang 9

việc vay vốn sử dụng vào Mục đích phát triển nông nghiệp, nông thôn thì người yêu cầu đăng ký nộp một trong các loại giấy tờ sau đây:

Hợp đồng tín dụng có Điều Khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Trường hợp Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất chia thành hai trường hợp:11

 Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu trên

Giấy chứng nhận mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất, thì

người yêu cầu đăng ký nộp một bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm các loại giấy tờ giống như khi đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất

 Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu trên

Giấy chứng nhận mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng

đất thì người yêu cầu đăng ký nộp một bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm:

1 Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp

2 Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định;

3 Giấy chứng nhận được cấp cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

4 Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:

Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền;

Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, nếu có yêu cầu miễn lệ phí đăng ký thế chấp

2.4.1 Thủ tục đăng ký

2.4.1.1 Nộp hồ sơ đăng ký

11 Điều 20 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT.

Trang 10

Người có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai có thể nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau đây:

- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

- Nộp trực tiếp;

- Qua đường bưu điện;

- Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng

cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.12

2.4.1.2 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký

- Một là, trường hợp hồ sơ đăng ký thế chấp được nộp trực tiếp: Sau khi nhận hồ sơ,

cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và thực hiện tiếp các công việc sau:

Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận từ chối nhận hồ sơ đăng ký

và trực tiếp hướng dẫn để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện hồ sơ hoặc cấp Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật;

Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ, cán bộ tiếp nhận cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong đó ghi đầy đủ các thông tin sau đây: Thời điểm nhận hồ sơ (ngày, tháng, năm); thời hạn giải quyết hồ sơ; thời hạn trả kết quả; tên

và chữ ký của cán bộ tiếp nhận hồ sơ;

Vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký.13

- Hai là, trường hợp hồ sơ đăng ký thế chấp được nộp qua đường bưu điện: sau khi

nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và thực hiện tiếp các công việc sau:

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, ngay trong ngày nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận lập văn bản từ chối đăng ký trong đó ghi các thông tin sau đây: Các loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đã nhận được; lý do từ chối; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đăng ký Văn bản từ chối gửi trả lại cùng hồ sơ đăng ký cho người yêu cầu đăng ký qua đường bưu điện có bảo đảm;

12 Điều 13 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

13 Khoản 1 điều 30 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT

Ngày đăng: 08/08/2021, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w