1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng sacombank huế

95 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 859,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa như sau: đó là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay, đáp ứng các nhu cầu kháctrong hoạt động kinh doanh của n

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -

Trang 3

L ờ i C ảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý

kiến của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc, chân thành đến Quý thầy cô giáo khoa Quản trị

kinh doanh cùng toàn thể quý thầy cô và Ban giám hiệu

trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy, trang bị

kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập vừa qua.

Tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Tài Phúc, người trực tiếp hướng dẫn, giúp

đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn

thành khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh các chị Ngân hàng Sacombank Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn

thành chương trình thực tập cũng như quá trình thu thập dữ

liệu cho khóa luận này

Tác giả khóa luận

Nguyễn Thị Nguyệt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTM : Ngân hàng thương mại

Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ đồ vii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Quy trình nghiên cứu 5

6 Kết cấu khóa luận 6

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Cơ sở lý luận 7

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm huy động vốn 7

1.1.2 Vai trò của huy động vốn 8

1.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 9

1.1.4 Các chiến lược huy động vốn của Ngân hàng thương mại 11

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại 13

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá về huy động vốn của ngân hàng thương mại 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại 20

1.2.1 Cơ sở thực tiễn về công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại trong nước 20

1.2.2 Các nghiên cứu liên quan 22

1.2.3 Mô hình nghiên cứu và thang đo các khái niệm nghiên cứu 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 26Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín - chi nhánh Thừa

Thiên Huế 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Huế 27

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank 30

2.2.1 Chỉ tiêu tăng trưởng quy mô huy động vốn 30

2.2.2 Về cơ cấu huy động vốn 31

2.3 Đánh giá công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 35

2.3.1 Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát 35

2.3.2 Kiểm định và đánh giá thang đo 37

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 38

2.3.4 Mô hình hiệu chỉnh 41

2.3.5 Phân tích hồi quy đa biến 41

2.3.6 Kết quả phân tích ý kiến đánh giá của các đối tượng về công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Huế 44

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 52

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới 52

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 53

3.2.1 Giải pháp về sản phẩm huy động vốn 53

3.2.2 Giải pháp về chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác huy động vốn 54

3.2.3 Giải pháp mở rộng huy động vốn liên quan đến lãi suất huy động 55

3.2.4 Giải pháp liên quan đến thương hiệu, uy tín 56

3.2.5 Giải pháp về cơ sở vật chất 57

3.2.6 Giải pháp về chính sách mở rộng mạng lưới và kênh huy động 57

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1 Kết luận 58

2 Kiến nghị 59

2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 59

2.2 Đối với Ngân hàng Sacombank 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

PHỤ LỤC 1 61

PHỤ LỤC 2 64

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô huy động vốn 30

Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi phân theo đối tượng khách hàng 31

Bảng 2.3: Cơ cấu tiền gửi phân theo loại tiền tệ 32

Bảng 2.4: Cơ cấu tiền gửi phân theo kỳ hạn huy động 33

Bảng 2.5: Sự tương quan giữa vốn tiền gửi và dư nợ cho vay 34

Bảng 2.6: Đặc điểm mẫu khảo sát 35

Bảng 2.7: Kiểm định độ tin cậy dữ liệu điều tra 37

Bảng 2.8: Phân tích EFA các biến độc lập 38

Bảng 2.9: Phân tích EFA các biến phụ thuộc 40

Bảng 2.10: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 41

Bảng 2.11: Kết quả phân tích hồi quy 42

Bảng 2.12: Tóm tắt kiểm định các giả thiết nghiên cứu 43

Bảng 2.13: Kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách sản phẩm 45

Bảng 2.14: kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra về đội ngũ nhân viên 46

Bảng 2.15: Kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra về lãi suất huy động 47

Bảng 2.16: Kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra về thương hiệu 48

Bảng 2.17: Kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra về cơ sở vật chất 48

Bảng 2.18: Kết quả Đánh giá của các đối tượng điều tra về mạng lưới giao dịch 49

Bảng 2.19: Kết quả Đánh giá chung của các đối tượng điều tra về chất lượng dịch vụ huy động vốn 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ I.1: Quy trình nghiên cứu 5

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Huế 28

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh

doanh của mỗi doanh nghiệp Không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hộinói chung của Nhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói

riêng nếu như không có vốn Đối với các NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, một

chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức

quan trọng Vì vậy, các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn để đáp ứng đầy

đủ nhu cầu kinh doanh của mình

Trong những năm gần đây hệ thống Ngân hàng nói chung và hệ thống các

NHTM nói riêng đã huy động được khối lượng vốn lớn cho sản xuất kinh doanh và

đầu tư phát triển kinh tế Tuy nhiên để tạo được những bước chuyển mới cho nền kinh

tế, công tác huy động vốn của các ngân hàng đang đứng trước những thách thức mới,

đòi hỏi các ngân hàng phải thực sự quan tâm và chú ý để nhằm nâng cao hiệu quả công

tác này Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để tiếp tục giữ vững và phát

triển nguồn vốn tại chi nhánh trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, phức tạp

trên địa bàn hiện nay

Tóm lại, yêu cầu tăng cường huy động vốn luôn cấp thiết đối với Ngân hàng

thương mại nói chung và Ngân hàng Sacombank nói riêng Vì vậy, em đã chọn đề tài

“Hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank Huế” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp của mình với mong muốn vận dụng lý luận đã học được và phân tích

thực tiễn công tác hiện nay, qua đó nâng cao kỹ năng hoạt động và làm việc của bản

thân qua quá trình thực tập

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu tổng quát

Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn được hệ thống hóa, đề tài hướngđến phân tích và đánh giá thực trạng công tác huy động trong thời gian qua, từ đó đề

xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank

– chi nhánh Thừa Thiên Huế.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

2.2 M ục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn của ngân hàng

Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởngđến công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng

Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác huy động vốn tại Ngân hàngSacombank – chi nhánh Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: bao gồm các thông tin, số liệu về nguồn lực, tình hình hoạt động

và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung và dịch vụ huy động vốn nói riêngtại Ngân hàng Sacombank Huế do các bộ phận chức năng của ngân hàng cung cấp quacác báo cáo hàng năm giai đoạn 2016-1018 Ngoài ra, để phục vụ nghiên cứu đề tài,tác giả còn tham khảo các loại sách, báo, tạp chí chuyên ngành, giáo trình, cũng nhưcác kết quả của công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến lĩnh vực vàvấn đề nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thậpbằng việc tiến hành điều tra khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng đến giao dịch tạichi nhánh theo bảng câu hỏi được chuẩn bị sẵn theo nội dung cần nghiên cứu của đề tài.Mẫu khảo xác được xác định như sau:

Kích thước mẫu: Kích thước mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức

Trang 12

n = .

= , , ,, = 96,04 (khách hàng)Trong đó:

- n: Số lượng mẫu cần cho nghiên cứu

- p: tỷ lệ ước lượng 1 phân bố được hiện diện trong quần thể (Có một quần thể

lớn nhưng ta không biết được sự biến động trong tổng thể này, p được chọn là 0,5);

q=1-p= 0,5

- Z : là giá trị biến thiên chuẩn được tính sẵn trong bảng ứng với độ tin cậy (P)(confidence level) Với độ tin cậy 95%, ta có Z=1,96

- e : sai số chọn mẫu (sampling error) cho phép, chọn e=10%

Theo công thức trên thì cỡ mẫu là 96 khách hàng, tuy nhiên để tăng tính chính

xác hơn cho việc điều tra, đề tài quyết định điều tra 115 khách hàng

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: từ nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp

này dùng để mô tả các khía cạnh nghiên cứu của vấn đề theo các tiêu thức cụ thể qua

thời gian

- Phương pháp so sánh: Để thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu đánh giá qua các

năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến động của các chỉ

tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đối (±) và tương đối (%)

- Phương pháp phân tích định lượng:

Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha: Nhằm loại bỏ các biến không phù hợp,hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA: Được sử dụng nhằm thu nhỏ và

tóm tắt các dữ liệu, xác định các tập hợp cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử

dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau (các nhóm biến có liên hệ qua lại với

nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một ít nhân tố hơn)

Mô hình hiệu chỉnh: Sau khi thực hiện xong phân tích nhân tố EFA và đánh giá

độ tin cậy của thang đo thì mô hình nghiên cứu có thể sẽ bị sai khác so với mô hình

nghiên cứu ban đầu, do đó cần phải hiệu chỉnh lại mô hình cho phù hợp với kết quả

phân tích trước khi tiến hành hồi quy đa biến.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Phân tích hồi quy đa biến bằng kiểm định hệ số tương quan Pearson’s và môhình hồi quy: Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến,

trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (đánh giá chung về công tác huy động vốn) và

các biến kia là các biến độc lập

Sử dụng kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test: Phân tích các nhân tố

ảnh hưởng đến công tác huy động vốn thông qua việc khảo sát mức độ đồng ý củakhách hàng và để khẳng định đánh giá trung bình mức độ đồng ý của khách hàng ta

tiến hành kiểm định one-sample T-test

Với thang đo Likert 5 mức độ tác động từ 1-rất không đồng ý đến 5-rất đồng ý, ta

có giá trị trung bình của từng thang đo là:

Giá trị khoảng cách = (GTLN-GTNN)/n = (5-1)/5 = 0,8

+ Giá trị trung bình từ 1 đến 1,8: rất không đồng ý

+ Giá trị trung bình từ 1,81 đến 2,61: không đồng ý

+ Giá trị trung bình từ 2,62 đến 3,42: trung lập

+ Giá trị trung bình từ 3,43 đến 4,23: đồng ý

+ Giá trị trung bình từ 4,24 đến 5,00: rất đồng ý

Kiểm định One-sample T-test là kiểm định dùng để so sánh giá trị trung bình củamột tổng thể với một giá trị cụ thể (Test value) Tác giả sử dụng T-value = 3, dựa vào

thang đo Likert 5 mức độ ta có mức 3 Trung lập là giá trị ở giữa

Dựa vào dấu của giá trị Mean difference = x – m (x là giá trị trung bình mẫu còn

m là giá trị cần so sánh) để kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng trongtổng thể lớn hay thấp hơn giá trị Test value

+ Với Mean difference < 0: giá trị trung bình đánh giá của khách hàng trong tổngthể thấp hơn 3

+ Với Mean difference < 0: giá trị trung bình đánh giá của khách hàng trong tổngthể thấp hơn 3

4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp, hệ thống hóa số liệu điều tra

theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu của khóa luận

Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy tính bằng các phần mềm xử lýthống kê như Excel, SPSS.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

5 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của đề tài bao gồm: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chínhthức, được thể hiện ở sơ đồ I.1 Kết quả thông tin sẽ được đánh giá thông qua phươngpháp Logic, tư duy biện chứng Bên cạnh đó, kiểm định cần thiết sẽ được sử dụng để

so sánh kết quả giữa hai nhóm đối tượng nghiên cứu nhằm đưa ra những nhận định sátvới thực tế nhất

Sơ đồ I.1: Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu chính

thức

- Chọn mẫu điều tra:

phương pháp chọn

mẫu phi xác suất

- Số lượng mẫu điều

 Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha

 Phân tích nhân tố khám phá EFA

 Phân tích hồi quy đa biến

 Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

6 Kết cấu khóa luận

Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn của ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank chi

nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại

Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái ni ệm và đặc điểm huy động vốn

1.1.1.1 Khái niệm huy động vốn

Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem là một yếu tố quan trọng hàng đầu

và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh Thông qua thịtrường tài chính vốn được lưu chuyển rộng rãi, người cần vốn phải trả cho người có

vốn một khoản phí để có được quyền sử dụng vốn trong thời gian xác định C.Mác đãkhái quát phạm trù vốn là: “Tư bản” qua định nghĩa hết sức cô đọng: “Tư bản là giá trịmang lại thặng dư” Như vậy, vốn phải được biểu hiện dưới hình thái giá trị của tàisản, tức là vốn phải được đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản nhất định Mặtkhác, vốn không chỉ biểu hiện thành tiền (tiền giấy, vàng, bạc, đá quý….) và phản ánhgiá trị những tài sản hữu hình (máy móc thiệt bị, đất đai, nhà cửa…) mà còn được biểuhiện bằng giá trị của những tài sản vô hình (uy tín, trình độ, phát minh, sáng chế, thôngtin, công nghệ…) Chính vì sự biểu hiện dưới các hình thức phong phú đa dạng đó màvốn phải cần được khai thác, sử dụng có hiệu quả mới đem lại lợi nhuận cao

Đối với NHTM, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt động

kinh doanh của ngân hàng mà đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế

xã hội Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa như sau: đó là toàn bộ các nguồn tiền

mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay, đáp ứng các nhu cầu kháctrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn huy động vốn được xem là tài sảnbằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụngvới trách nhiệm hoàn trả Huy động vốn có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của NHTM Nó cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốnkinh doanh (gồm vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay, các nguồn vốn khác) Thông

thường huy động vốn chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn Do đó hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng càng hiệu quả thì tổng nguồn vốn của ngân hàng sẽ tăng, là

tiền đề để tiến hành hoạt động sử dụng vốn.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.1.2 Đặc điểm huy động vốn

Trong NHTM, nguồn vốn huy động có tỷ trọng cao và giúp cho các NHTM hoạt

động được

Huy động vốn luôn thay đổi phụ thuộc vào việc gửi tiền và rút tiền của khách

hàng, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào họ muốn Chính vì vậy, để đảm bảokhả năng thanh toán hay chi trả, các NHTM không được dùng hết nguồn vốn cho hoạt

động kinh doanh mà phải có khoản dự trữ phù hợp

Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, huy động vốn có tỷ trọng chi phí đầu

vào rất lớn và chi phí sử dụng vốn khá cao

Các NHTM chỉ có quyền sử dụng vốn huy động mà không có quyền sở hữu vàphải hoàn trả đủ gốc với lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng muốn rút vốn

1.1.2 Vai trò c ủa huy động vốn

1.1.2.1 Đối với ngân hàng

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Vì vậy, công tác huy động vốn là cơ sở mang lại nguồn vốn để ngânhàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như nghiệp vụ tín dụng, đầu tư…Nguồn vốn

sẽ quyết định quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng, vì nếu NHTM nào cókhả năng huy động vốn dồi dào với chi phí thấp thì có thể mở rộng với quy mô lớn và thulợi nhuận cao Nguồn vốn tạo cho khách hàng cũng như xây dựng uy tín của ngân hàng trênthị trường Đồng thời, khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng phụ thuộc vào nguồn vốn

Qua đó, có thể nói vốn huy động là yếu tố đầu vào chủ yếu nhất của ngân hàng

1.1.2.3 Đối với xã hội

Là trung gian điều hòa giữa khách hàng cần vốn và khách hàng có vốn Nhờ côngtác huy động vốn mà Ngân hàng Nhà nước kiểm soát được khối lượng tiền tệ lưuthông để thực hiện các chính sách tiền tệ phù hợp nhằm góp phần kiểm soát lạm phát,

cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.3 Các hình th ức huy động vốn của NHTM

1.1.3.1 Phân loại theo kì hạn

- Huy động tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất cứ khi nào

mà họ muốn và ngân hàng có nghĩa vụ phải thỏa mãn nhu cầu đó Mục đích của ngườigửi không phải là hưởng tiền lãi mà chủ yếu là đảm bảo an toàn về tài sản và thanhtoán Ngân hàng bảo quản tiền gửi này qua 2 tài khoản gồm:

Tài khoản thanh toán: là tài khoản có số dư có, chủ tài khoản có quyền sử dụng

số tiền của mình trên tài khoản trong giới hạn số dư tiền gửi

Tài khoản vãng lai: là tài khoản có số dư có hoặc dư nợ, thường được các tổchức kinh tế sử dụng tài khoản này

Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp và thậm chí không có lãi, vì mục đíchchính của người gửi là để thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không phải vì mục

đích hưởng tiền lãi Ngoài ra, khách hàng phải có một khoảng dư tối thiểu để khi sử

dụng các dịch vụ các dịch vụ của ngân hàng, khách hàng không phải trả phí

- Huy động tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào mà chỉ cóthể rút ra sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng trước đó Đây lànguồn vốn có tính ổn định cao và ngân hàng có thể sử dụng cho hoạt động kinh doanh.Mục đích chính của người gửi không chỉ sử dụng các dịch vụ ngân hàng mà chủ yếu là

để hưởng lãi Chính vì vậy, công tác huy động vốn của ngân hàng phụ thuộc vào sựthay đổi của lãi suất nên để đáp ứng nhu cầu khách hàng, các NHTM luôn tìm cáchlàm đa dạng hóa loại tiền gửi này

- Tiền gửi tiết kiệm dân cư

Tiền gửi tiết kiệm dân cư là một phần thu nhập của dân cư gửi vào ngân hàng để

đảm bảo an toàn và hưởng tiền lãi Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền phổ biến, phát triểndước hình thức sau:

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút bất cứlúc nào họ muốn, nhưng không được dùng công cụ thanh toán để chi trả cho ngườikhác Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn được trả lãi suất cao hơn tiền gửi thanh toán Bởivậy, các NHTM có thể huy động vốn loại tiền gửi này thuận tiện hơn.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: là loại tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửivào mà chỉ có thể rút ra sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng trước

đó, được trả lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Bởi vậy, vốn huy độngđược từ loại tiền này có tỷ trọng đáng kể Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bao gồm hai

loại: có kỳ hạn ngắn và có kỳ hạn dài

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn: loại này thường huy động tiết kiệm với các

kỳ hạn 3 tháng đến 1 năm Thông thường, tiền gửi này đến hạn mới được rút, tuynhiên ngân hàng vẫn cho rút với các quy định đi kèm

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài: loại này chỉ được phép rút ra khi đến hạn, có

tính ổn và lâu dài

1.1.3.2 Phân loại theo thời gian tiền gửi

- Vốn ngắn hạn: là hình thức ngân hàng thương mại huy động vốn không kỳ hạn

và có kỳ hạn với thời gian ngắn Nguồn vốn này tối đa là một năm hoặc được chuyểnhoán kỳ hạn để cho vay trung hạn, có lãi suất thấp và kém ổn định

- Vốn trung hạn: Có thời gian huy động từ một năm đến ba năm Nguồn vốn này

thường được các doanh nghiệp vay để đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao công nghệ

nhằm mang lại hiệu quả kinh tế Vốn huy động này được sử dụng tương đối dài vàthuận tiện, có lãi suất cao hơn vốn ngắn hạn

- Vốn dài hạn: Nguồn vốn này có thời gian huy động trên ba năm và đượcNHTM sử dụng vào nhiệm vụ đầu tư phát triển theo định hướng phát triển kinh tế của

Đảng và Nhà nước như: đầu tư vào các dự án phục vụ quốc tế dân sinh, các dự án đổi

mới thiết bị công nghệ, xây mới các nhà máy…Vốn huy động này có lãi suất cao và cótính ổn định

1.1.3.3 Phân theo đối tượng huy động

- Huy động vốn từ dân cư: đây là đối tượng huy động vốn đầy tiềm năng cho cácngân hàng Mục đích gửi vào ngân hàng là đảm bảo an toàn, thanh toán và sinh lợi.Ngân hàng chuyển tiền nhàn rỗi từ dân chúng đến những người người cần vố n kinhdoanh Vốn từ dân cư gồm hình thức gửi tiền tiết kiệm và gửi tiền thanh toán

- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội: đây là nguồn vốn huy

động có tỷ trọng cao trong ngân hàng Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nên

gửi vào khi có và rút ra khi cần nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí thanh toán Vì vậy,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

các ngân hàng sẽ có khoản tiền lớn từ đó để sử dụng thuận tiện hơn Tuy nhiên, để có

được khoản vốn lớn này, các ngân hàng phải ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ

nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

1.1.4 Các chi ến lược huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Đa dạng hoá sản phẩm huy động vốn

Để huy động vốn có hiệu quả, các NHTM ngày càng đa dạng hóa sản phẩm huyđộng vốn dựa trên các tiêu chí như sau:

- Theo kì hạn và lãi suất

Với các sản phẩm tiền gửi, NHTM thường chia ra nhiều kì hạn khác nhau đểkhách hàng có thể chọn lựa các kì hạn gửi tiền phù hợp với nhu cầu của mình

Tiền gửi ngắn hạn (< 12 tháng): ngân hàng phân loại tiền gửi theo thời giantừng quý: không kì hạn, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng

Tiền gửi trung và dài hạn (> 12 tháng): các kì hạn tiền gửi được chia ra thành:

18 tháng, 24 tháng, 36 tháng và 60 tháng

Để tạo sự khác biệt cho ngân hàng của mình, các ngân hàng thường chia nhỏ thời

gian của kì hạn hay tạo thêm các kì hạn mới như: kì hạn 1 tháng, 2 tháng hay 13 tháng

Qua đó, sự đa dạng này giúp đáp ứng nhu cầu của người gửi trong việc rút tiền hay gửi

tiền và tăng thêm lãi suất tiền gửi

Mỗi NHTM có mức lãi suất khác nhau, thời gian của kì hạn gửi tiền càng lâu thìlãi suất càng cao Vì vậy, các NHTM đều có các chiến lược lãi suất riêng Thông

thường, các NHTM cổ phần và NHTM quốc doanh có lãi suất chênh lệch nhau khá rõ,

vì các NHTM quốc doanh có uy tín và hoạt động lâu năm hơn so với các NHTM cổphần Do đó, các NHTM cổ phần muốn thu hút khách gửi tiền thì phải tăng lãi suất

cao hơn vì khách hàng luôn muốn gửi tiền ở ngân hàng có lãi suất cao nhất

- Theo tiện ích của sản phẩm

Hầu hết, về bản chất các sản phẩm huy động vốn đều giống nhau, vì vậy để tạo

sự khác biệt các NHTM thường tăng thêm tiện ích cho các sản phẩm của mình bằnghai cách sau:

Đưa thêm các tiện ích mới vào các sản phẩm huy động truyền thống Chẳng hạnnhư đối với thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng ngoài chức năng chính là cho phép

khách hàng rút tiền mặt tại máy ATM, thanh toán hoá đơn qua các máy POS, ngânTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

hàng có thể đưa thêm một số tiện ích mới như: Thanh toán các loại cước phí (điện,

nước, điện thoại ), trả lương, quản lý chi tiêu cá nhân, được ưu đãi ở một số cửahàng Đối với các loại tiền gửi có kì hạn, hiện nay ngân hàng có thể cho phép người

gửi rút tiền trước kì hạn, dễ dàng chuyển đổi kì hạn theo ý mình Chi phí cho việc tăngthêm các tiện ích mới cho các sản phẩm truyền thống cũng chiếm một phần đáng kể

trong chi phí huy động vốn chung Vì vậy, để số tiện ích sản phẩm phụ thuộc vào khảnăng của từng ngân hàng

Phát triển sản phẩm hoàn toàn mới với những tiện ích nổi trội Đối với cácNHTM thì đây là một cách khó Hiện nay, các loại sản phẩm huy động vốn được pháttriển đã khá đầy đủ, đa dạng, việc tạo ra một sản phẩm mới hoàn toàn khác biệt nhữngsản phẩm cũ là điều ít ngân hàng nào dám nghĩ tới, mà hầu hết họ đều đa dạng các sảnphẩm huy động vốn theo cách thứ nhất

Tóm lại, việc đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn, phát triển sản phẩm riêngbiệt sẽ tạo cho các NHTM những dấu ấn nhất định đối với khách hàng gửi tiền, khuyếnkhích họ gửi tiền nhiều hơn, làm tăng lượng vốn huy động cho các NHTM

1.1.4.2 Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, khuyến mại sản phẩm

Các NHTM không chỉ đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn mà còn khôngngừng đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, khuyến mãi sản phẩm của mình Đây là chiến lược

được xem là hiệu quả trong môi trường cạnh tranh ngày nay Các hoạt động tiếp thị sản

phẩm huy động vốn được các ngân hàng tiến hành bằng nhiều phương thức khác nhau,chủ yếu là thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: truyền hình, internet, báochí, tờ rơi, thư tay Nội dung của các chương trình quảng cáo này cũng được các ngânhàng thiết kế sao cho sản phẩm cũng như hình ảnh của ngân hàng mình thật hấp dẫn

người xem nhất Bên cạnh hoạt động tiếp thị sản phẩm, các ngân hàng cũng tổ chức cácđợt khuyến mại để tăng cường huy động vốn Các đợt khuyến mại này thường được triển

khai vào các thời điểm trong năm như: đầu năm, giữa năm hay cuối năm, các dịp lễ,tết…hoặc cũng có khi tuỳ thuộc vào chiến lược huy động vốn của mỗi ngân hàng Thông

thường các NHTM triển khai chương trình khuyến mại lớn bằng các đợt huy động vốn dựthưởng với tổng giá trị giải thưởng khá lớn, rất thu hút được sự tham gia của khách hàng

Ngoài những đợt huy động dự thưởng lớn đó, các ngân hàng cũng triển khai xen kẽ các

đợt khuyến mại nhỏ với từng loại sản phẩm huy động vốn của mình như: tặng quà khách

hàng thân thiết, khách hàng gửi tiền với số lượng lớn Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Những chi phí cho hoạt động tiếp thị và khuyến mại này cũng chiếm phần khálớn trong chi phí huy động vốn, đòi hỏi các ngân hàng phải tính toán, cân nhắc kĩ

lưỡng trước khi triển khai, để tránh việc lượng vốn huy động được nhiều nhưng chi phíhuy động lại quá lớn, thì hiệu quả huy động vốn không cao

1.1.4.3 Mở rộng mạng lưới chi nhánh; nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ

- Mở rộng mạng lưới chi nhánh

Để thu hút được nhiều vốn từ dân cư, các ngân hàng thương mại còn không

ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh của mình Quy mô, khả năng tài chính của ngânhàng nào càng lớn thì số lượng chi nhánh của nó càng nhiều và trải rộng trên nhiều

nơi, khả năng thu hút càng lớn Tuy nhiên trước khi lập thêm chi nhánh các ngân hàng

phải tìm hiểu rõ địa bàn đặt chi nhánh, dự đoán được khả năng phát triển của chi

nhánh trong tương lai, nếu không việc lập thêm chi nhánh sẽ không có tác dụng thu

hút vốn mà còn làm tăng chi phí hoạt động cho ngân hàng

- Nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ huy động vốn

Cán bộ huy động vốn là những người trực tiếp xây dựng và triển khai các chươngtrình huy động vốn của ngân hàng Trình độ và nghiệp vụ của những người này sẽ ảnh

hưởng trực tiếp tới hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng Hiện nay các ngân hàngđều cố gắng lựa chọn cũng như đào tạo các cán bộ của mình thành thạo về nghiệp vụ

cũng như bồi dưỡng nâng cao các kiến thức về marketing và ngân hàng Bên cạnh việc

đào tạo trực tiếp cán bộ tại nơi làm việc, các NHTM thường tổ chức các khoá bồidưỡng, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ ở các cơ sở trong nước và nướcngoài Đây là việc làm có ý nghĩa khá quan trọng cho công tác huy động vốn trong

hiện tại cũng như tương lai của ngân hàng

1.1.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.5.1 Yếu tố khách quan

- Môi trường chính trị, pháp luật

Chính trị, pháp luật là yếu tố có tác động đến mọi ngành nghề, lĩnh vực nóichung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng Một quốc gia, khu vực có nền chính trị

ổn định, có hệ thống pháp luật đảm bảo sẽ góp phần vào sự phát triển lâu dài của bất kì

ngành nghề nào, trong đó có ngành ngân hàng cũng như công tác huy động vốn NgàyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

nay, các nước trên thế giới đang có xu hướng hội nhập và hợp tác, một đất nước có

chính sách ngoại giao khéo léo cũng góp phần không nhỏ vào công tác huy động vốncủa các ngân hàng

Ngân hàng là ngành kinh doanh đặc thù có tác động đến nền kinh tế quốc dân

Đặc biệt là hoạt động huy động vốn lại có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của

nền kinh tế, thu nhập chủ thể, luân chuyển vốn, thất nghiệp và lạm phát Vì vậy, hầuhết các quốc gia đều có những chính sách quản lý chặt chẽ hơn đối với ngân hàng sovới các ngành nghề lĩnh vực khác Cụ thể là các luật pháp, quy định của Chính phủ vàNHTW Các ngân hàng phải tuân thủ theo các quy định về nghiệp vụ dẫn đến hiệu quả

và quy mô công tác huy động vốn bị ảnh hưởng do chính sách về tiền tệ, tài chính, lãi

suất, tín dụng thay đổi làm thay đổi về chất cũng như về lượng của công tác này

- Môi trường kinh tế

Cũng như các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác, NHTM cũng chịu tác động

từ sự biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước Hoạt động huy động vốn sẽdiễn ra một cách thuận lợi nếu như nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển dẫn đếntích lũy vốn nhiều hơn đồng thời tạo điều kiện giúp các ngân hàng thực hiện tốt chức

năng đầu tư của mình Khi đó thu nhập của ngân hàng không ngừng tăng giúp mở rộng

vốn tự có của ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái dẫn đến lạm phát, người

dân có xu hướng đầu tư vào các tài sản khác như vàng, ngoại tệ mạnh… Dẫn đến côngtác huy động vốn cũng như đầu tư của ngân hàng sẽ gặp khó khăn, vì lúc này người

dân không gửi tiền vào ngân hàng còn doanh nghiệp thì không dám vay tiền do kinhdoanh lúc này dễ bị thua lỗ

Mỗi ngân hàng trong quá trình huy động vốn đều chịu sự cạnh tranh từ các ngânhàng khác và các tổ chức tài chính khác Tiền gửi là một sản phẩm dễ bắt chước vì vậy

để cạnh tranh với các đối thủ trong thời buổi ngày càng khó khăn này thì mỗi một ngân

hàng cần gia tăng lợi ích kèm theo của sản phẩm và các chương trình huy động vốnthu hút khách hàng Các công ty tài chính, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm… cũng có cácsản phẩm tương tự như ngân hàng với dịch vụ đa dạng thu hút người dân và doanhnghiệp đầu tư vào Mặt khác, thị trường chứng khoán sôi động cũng thu hút vốn của

người dân và doanh nghiệp tác động không nhỏ đến công tác huy động vốn của các

ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng nên đa dạng hóa sản phẩm cũng như nâng caochất lượng dịch vụ để làm hài lòng và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Môi trường văn hóa- xã hội

Tập quán, thói quen, tâm lý khách hàng trong việc sử dụng tiền thuộc về yếu tố

môi trường văn hóa xã hội có tác động đến công tác huy động vốn của các ngân hàng

Thói quen trữ tiền ở nhà của người dân sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động huy động vốncủa ngân hàng

Nhu cầu thanh toán qua ngân hàng rất phổ biến ở các nước phát triển Người dân

các nước này đều có tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng Ngược lại, ở cácnước kém phát triển thì số lượng người dân có tài khoản thanh toán tại ngân hàng

chiếm tỷ trọng rất nhỏ dẫn đến các ngân hàng ở các quốc gia này gặp không ít khó

khăn trong công tác huy động vốn cũng như phát huy được hiệu quả của ngân hàng

trong giao dịch tiền tệ cũng trực tiếp tác động đến công tác huy động vốn của ngânhàng còn có các yếu tố như mức thu nhập và chu kỳ chi tiêu của người dân Khi thunhập của người dân cao thì nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng cũng tăng theo Đồng thời,vào các dịp lễ tất, nhu cầu chi tiêu của người dân tăng cao dẫn đến lượng tiền gửi trongngân hàng cũng giảm theo Cho thấy chu kỳ chi tiêu cũng tác động không nhỏ đến

lượng tiền huy động được của các ngân hàng

1.1.5.2 Yếu tố chủ quan

- Chính sách huy động vốn của ngân hàng

Chính sách huy động vốn của ngân hàng là tất cả các chiến lược cũng như biệnpháp liên quan đến công tác huy động vốn của các ngân hàng để đạt được mục tiêu thu

hút vốn nhiều nhất có thể Chính sách huy động vốn sẽ được hoạch định theo các thời

kỳ nhất định với mục tiêu cụ thể có nội dung cơ bản như sau:

Hình thức huy động vốn: để tăng khả năng huy động vốn của mình, các ngân

hàng nên đa dạng hóa hình thức huy động vốn Càng đa dạng phong phú trong hình

thức huy động vốn thì càng dễ huy động vốn hơn Các hình thức huy động vốn như:trái phiếu, kì phiếu, tiền gửi tiết kiệm với thời hạn và lãi suất ưu đãi Để có chính sách

huy động vốn tối ưu cần phải dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường cũng như tâm lý

và hành vi khách hàng thật kỹ càng

Lãi suất huy động : Nếu mục đích gửi tiền để thanh toán và sử dụng các dịch vụ

từ ngân hàng thì khách hàng thường gửi không kỳ hạn và ít quan tâm đến lãi suất,chẳng hạn như các doanh nghiệp Nếu mục đích gửi tiền vào nhằm hưởng lãi thìTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

thường có kỳ hạn và khách hàng rất quan tâm đến lãi suất Trường hợp nếu như các

ngân hàng vẫn không thể huy động vốn từ khách hàng thì có thể đi vay từ các tổ chứctín dụng khác hay từ ngân hàng trung ương,… Lãi suất trần mà NHTW đang áp dụnghiện nay là 13% và có xu hướng giảm Để thu hút khách hàng, các ngân hàng hiện nay

thường áp dụng phương thức chia nhỏ lãi suất theo thời hạn gửi tiền khác nhau, trả lãi

cho tiền gửi thanh toán, giảm lãi suất cho vay,… Tuy nhiên sự biến động của lãi suấtchỉ ở mức độ nhất định để đảm bảo cho ngân hàng kinh doanh có lãi

Bảo hiểm tiền gửi: để tránh các rủi ro trong quá trình hoạt động, các ngân hàng

sẽ phải tham gia bảo hiểm tiền gửi Điều này sẽ giúp ngân hàng gây dựng được lòngtin với đối tác, cổ đông và người gửi tiền Trong trường hợp ngân hàng gặp phải rủi rothì lợi ích của khách hàng vẫn được bảo vệ nhờ các công ty bảo hiểm sẽ chịu tráchnhiệm trong giới hạn bảo hiểm mà ngân hàng đã tham gia

- Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

Năng lực, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng: việc kinh doanh của ngân

hàng sẽ diễn ra được hiệu quả hơn nếu như tuyển dụng được một đội ngũ cán bộ nhânviên có trình độ nghiệp vụ tốt, đồng thời tạo điều kiện mở rộng kinh doanh, tối thiểuchi phí và thu hút khách hàng

Thái độ phục vụ khách hàng: là yếu tố mang tính quyết định trực tiếp đến tình

cảm của khách hàng Khi phục vụ khách hàng với một thái độ cởi mở, nhiệt tình, giảiquyết thắc mắc cho khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác sẽ lấy được thiệncảm của khách hàng, từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến sử dụng dịch vụ tại

ngân hàng hơn

- Uy tín của ngân hàng

Với tính chất đặc thù của ngành ngân hàng thì uy tín là một trong những yếu tốquan trọng nhất có vai trò tác động đến sự sống còn của ngân hàng Đây là tài sản vôhình của mỗi một doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, đó chính là vị trí,hình ảnh của ngân hàng được định vị trong tâm trí khách hàng Để xây dựng cho mìnhmột vị trí trong tâm trí khách hàng, các ngân hàng cần có một thời gian hoạt động biểuhiện qua thâm niên, kinh nghiệm, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu, sản phẩm dịch vụ, chất

lượng phục vụ… Khi xây dựng cho mình được uy tín thì các ngân hàng sẽ dễ dàng hơn

trong việc thu hút khách hàng đến giao dịch cũng như huy động vốn.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Trình độ công nghệ ngân hàng

Trình độ công nghệ ngân hàng là tất cả cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng, các loạihình dịch vụ ngân hàng cung ứng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng

Cơ sở vật chất của ngân hàng càng hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến càng

mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh cũng như luôn tạo điều kiện thuận lợi vàphục vụ cho khách hàng tốt hơn từ đó tạo lòng tin cho khách hàng Hầu hết kháchhàng sẽ tin tưởng cũng như yên tâm hơn khi sử dụng dịch vụ ưở một ngân hàng cótrình độ công nghệ cao Vì vậy trình độ công nghệ của ngân hàng càng tốt thì khả năng

huy động vốn của họ càng cao

1.1.6 Các ch ỉ tiêu đánh giá về huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.1.6.1 Quy mô nguồn vốn huy động

Quy mô nguồn vốn huy động là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng Ngân hàng ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động khi cónguồn vốn huy động càng lớn Ngoài ra, nguồn vốn huy động còn góp phần tăng tính

ổn định, thanh khoản và uy tín của ngân hàng

Chỉ tiêu phát triển quy mô HĐV =

Tổng số dư Vốn huy động Tổng nguồn vốn của NHTM tại một

thời điểm nhất định

1.1.6.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng phát triển quy mô vốn

huy động theo hằng năm để biết tình hình thay đổi nguồn vốn và khả năng kiểm soát

nguồn vốn của ngân hàng Nếu tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ giúp ngân hàng hoạt địnhchiến lược phát triển lâu dài và tạo uy tín cho ngân hàng Bên cạnh đó, chỉ tiêu này thểhiện khả năng cạnh tranh của các ngân hàng về công tác huy động vốn

Tốc độ tăng trưởng VHĐ =

Tổng VHĐ kỳ này-Tổng VHĐ kỳ trước

× 100 Tổng VHĐ kỳ trước

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các thời

kỳ Nếu tỉ lệ này > 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng đã được mởrộng Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn củacác ngân hàng khác hoặc tốc độ tăng trưởng vốn bình quân hệ thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.1.6.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và ảnh hưởng tới chi

phí hoạt động bình quân của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãi suấtcho vay của ngân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng, đáp ứngyêu cầu sử dụng, để tối đa dư nợ tín dụng và đầu tư, qua đó sẽ tối đa lợi nhuận màkhông phải trả lãi suất trên phần vốn huy động thừa Từ việc xác định cơ cấu vốn cóthể xác định mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh

Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng được đánh giá là hợp lí nếu các thành phần của nóđáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất Khi có vốn sẽ

tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồnvốn, mở rộng quy mô hoạt động, chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển,nâng cao uy tín và sức cạnh tranh Có thể đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động thôngqua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động

Tỷ trọng từng NVHĐ =

Khối lượng từng NVHĐ

× 100 Tổng NVHĐ

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính hợp lí trongquá trình huy động các loại vốn khác nhau Cơ cấu vốn cần đa dang, cân đối trong đócần đảm bào một tỷ lệ hợp lí giữa vốn huy động ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữnội tệ và ngoại tệ…mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy

động và khai thác Vì vậy sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự thay đổi trong cơ

cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận, mức độ an toàn của ngân hàng

Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn huy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủđộng điều chỉnh của ngân hàng và sự biến động của các yếu tố bên ngoài, điều này đặt

ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm, nghiên cứu thị trường, để có những điềuchỉnh phù hợp và kịp thời

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng

Tỷ trọng VHĐ theo đối tượng =

Khối lượng VHĐ theo đối tượng

× 100 Tổng NVHĐ

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

Tỷ trọng VHĐ theo kỳ hạn =

Khối lượng VHĐ theo kỳ hạn

× 100 Tổng NVHĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

Tỷ trọng VHĐ theo loại tiền =

Khối lượng VHĐ theo loại tiền

× 100 Tổng NVHĐ

1.1.6.4 Chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra trong quá trình huy

động vốn Chi phí huy động vốn gồm chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng lớn trong chi phíhuy động và chi phí phi lãi như: chi phí cơ sở hạ tầng, máy móc, chi phí quảng cáo, chi

phí trả lương cho nhân viên…

Khoản chi phí chính mà các ngân hàng quan tâm là chi phí trả lãi Mức lãi suất

huy động thường được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường, khi các ngânhàng đã thừa vốn, trong khi khách hàng vẫn gửi tiền thì lãi suất huy động sẽ giảm

xuống Ngược lại trong thời kì kinh tế suy giảm, hoặc Chính phủ thực hiện chính sáchthắt chặt tiền tệ, sự thiếu hụt vốn khả dụng của ngân hàng sẽ đẩy lãi suất huy động củangân hàng lên cao Ngoài ra tùy theo chiến lược cạnh tranh của mỗi ngân hàng màngân hàng có thể đặt mức lãi suất cao hay thấp hơn mức lãi suất thị trường

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động vốn trên phương diện chi phí thì ngân hàng phảiđạt được những tiêu chí sau:

Tìm kiếm các nguồn chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tưtrong khi vẫn thỏa mãn yêu cầu phù hợp về mặt quy mô, thời hạn và cơ cấu

Tăng lợi nhuận cho ngân hàng mà không phải chấp nhận rủi ro cao vì sức éptăng chi phí vốn Về cơ bản, lợi nhuận ngân hàng được tính bằng tổng thu nhập trừ đi

tổng chi phí, mà phần lớn ở đây là chi phí trả lãi, do vậy để tối đa lợi nhuận, ngân hàngphải tối thiểu hóa chi phí hoạt động Nguồn ngăn hạn thường có chi phí thấp, kém ổn

định và ngược lại, nguồn có thời hạn càng dài thì chi phí càng cao nhưng ổn định hơn

Do vậy để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, căn cứ vào quy địnhpháp luật hiện hành, căn cứ trả lãi, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách huy động vốnphù hợp Tùy theo đặc điểm từng nguồn vốn, ngân hàng sẽ đưa ra mức lãi suất danhnghĩa khác nhau Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo ra

ưu thế riêng của mình trong đó có ưu thế về cạnh tranh lãi suất

Việc xác định chi phí huy động vốn là việc làm rất hữu ích cho ngân hàng để từ

đó xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Các ngân hàng thường xác định chiphí huy động vốn thông qua chỉ tiêu: chi phí trả lãi bình quân và chi phí phi lãi.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Chi phí trả lãi bình quân =

Chi phí trả lãi Tổng NVHĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền ngân hàng phải bỏ ra cho một đồng vốn huy động

được Chi phí trả lãi bình quân giảm qua các năm, kèm theo sự tăng trưởng về quy mô

nguồn vốn, chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng đã được tổ chức một cáchhiệu quả

Chi phí phi lãi bình quân =

Chi phí phi lãi Tổng NVHĐ 1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Cơ sở thực tiễn về công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại trong nước

Kết quả huy động vốn của các ngân hàng thương mại đang có những bước pháttriển ổn định trong những năm gần đây

Năm 2016, huy động vốn của toàn hệ thống năm 2016 tăng khoảng 21,2% (Theo

số liệu từ Ngân hàng Nhà nước) Các báo cáo tài chính của các ngân hàng lớn cũngcho thấy huy động vốn năm 2016 tăng khá mạnh, cá biệt có ngân hàng đạt mức tăng

trưởng 85% so với năm 2015 Có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là

do chính sách tăng lãi suất huy động của các NHTM Nhằm cân đối nguồn vốn trước

các quy định sửa đổi của Thông tư 06/2016/TT-NHNN, các NHTM đẩy mạnh huyđộng vốn trung và dài hạn bằng cách tăng lãi suất huy động dài hạn Huy động VND

kỳ hạn dài tăng nhẹ trong quý 1/2016 (tăng 0,1- 0,5 điểm % so với cuối năm 2015 và

tăng 0,3 - 0,7 điểm % so với cùng kỳ năm 2015) và duy trì khá ổn định trong quý

2/2016 Tại một số ngân hàng thương mại (NHTM) nhỏ, lãi suất huy động kỳ hạn dài

tăng đến 0,7 điểm % so với cuối năm 2015

Theo Báo cáo tổng quan thị trường tài chính năm 2017 của Ủy ban Giám sát Tài chínhquốc gia, năm 2017, thanh khoản của hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) tương đối ổn

định Nguồn vốn huy động toàn hệ thống tăng thấp hơn năm 2016, ước tăng 16,9% (năm

2016 tăng 19,3%); tín dụng toàn hệ thống tăng tương đương với năm 2016 (ước tăng

19,3%) Huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá tăng mạnh (ước tăng 38%) Về cơ

cấu phân loại tiền gửi, vốn huy động bằng VND chiếm 90,5% tổng vốn huy động (năm

2016 là 89,1%) Huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng khoảng 9,5% (năm 2016 là10,9%) Tỷ trọng huy động ngoại tệ giảm do trần lãi suất huy động USD ở mức 0%, tỷTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

giá USD/VND ổn định, tâm lý găm giữ ngoại tệ giảm Cơ cấu theo kỳ hạn tiền gửi: vốn

huy động có kỳ hạn chiếm 80,9% tổng huy động (năm 2016 chiếm 79,7%), còn lại là

vốn huy động không kỳ hạn Xét về thị phần năm 2017, thị phần huy động của nhóm

NHTM Nhà nước là 49%, nhóm NHTM cổ phần ở mức 42,4%

Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2018 của Tổng cục

Thống kê, tính đến ngày 20/9/2018, tổng phương tiện thanh toán tăng 8,74% so với

cùng kỳ năm 2017 (cùng kỳ năm 2017 tăng 9,59%); huy động vốn của các tổ chức tài

chính tăng 9,15% (cùng kỳ năm 2017 tăng 10,08%); tăng trưởng tín dụng của nền kinh

tế đạt 9,52% (cùng kỳ năm 2017 tăng 11,02%)

Trên đây là những thành tựu mà các ngân hàng đạt được nhưng bên cạnh đó vẫn

còn không ít khó khăn

Sự mất cần đối kỳ hạn vốn của ngân hàng hiện nay cũng là một vấn đề khó khăn

mà các ngân hàng đang gặp phải Có khoảng trên 90% tỷ trọng vốn của ngân hàng

hiện này là nguồn vốn ngắn hạn Tỷ trọng vốn trung và dài hạn quá thấp, mất cần đối

trong tổng nguồn vốn huy động, trong những nguyên nhân khiến nhiều ngân hàng

không thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp Huy động vốn trung và dài hạn

không đủ để tài trợ cho các hoạt động tín dụng trung và dài hạn Điều này dẫn tới việc

các ngân hàng buộc phải chuyển một phần vốn ngắn hạn sang để đáp ứng cho nhu cầu

dài hạn Điều này tạo nguy cơ rủi ro kỳ hạn và lãi suất Xu hướng hiện nay, kỳ hạn huy

động vốn vốn bình quân có xu hướng rút ngắn trái với yêu cầu kỳ hạn cho vay bìnhquân tăng lên để đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, đặt biệt là các doanh

nghiệp nhỏ và vừa, do các doanh nghiệp này chủ yếu vay vốn trung và dài hạn để đầu

từ mở rộng sản xuất kinh doanh và việc tài trợ các dự án mang tầm cỡ quốc gia

Chính sách lãi xuất của nhà nước chưa tạo được sự cạnh tranh theo cơ chế thị

trường do bị khống chế bởi lãi suất trần của Ngân hàng Nhà nước Điều này khiến lãi

suất huy động chưa được đa dạng hóa, chưa phản ánh được lãi suất thực trên thị

trường Đối với riêng các ngân hàng nhỏ, chưa đạt sự tín nhiệm cao của khách hành,

việc Ngân hàng Nhà nước quy định trần lãi suất huy động cào bằng khiến các ngânhàng nhỏ trở nên khó khăn hơn trong thu hút vốn vì nhà đầu tư sẽ chọn gửi tiền vào

ngân hàng lớn nếu không có chênh lệch về lãi suất lớn giữa các ngân hàng.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Công tác phục vụ khách hàng chưa đạt đến độ chuyên nghiệp cao, danh mụcphục vụ chưa đa dạng nên sự thu hút khách hàng chưa cao Thái độ phục vụ, tácphong, tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng, nhất là ở một số chi nhánh giaodịch nhỏ lẻ chưa thực sự làm hài lòng khách hàng Điều này cũng phần nào khiến chokhách hàng không còn muốn sử dụng dịch vụ của ngân hàng nữa.

Một khó khăn nữa đặt ra cho các NHTM trong nước đó là xự xâm nhập của các

ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu Điềunày đặt ra thách thức cho các ngân hàng trong nước khi mà ngân hàng nước ngoài vốn

rất nhanh nhạy trong việc đưa ra các loại hình dịch vụ, chiến lược truyền thông, quảng

bá rầm rộ… Các ngân hàng trong nước đứng trước nguy cơ bị cạnh tranh về thị phần,dẫn đến vốn huy động càng trở nên khó khăn hơn

1.2.2 Các nghiên c ứu liên quan

Sự hài lòng của khách hàng đối với công tác huy động vốn là đề tài đã đượcnhiều nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đi sâu tìm hiểu Sau đây là một sốnghiên cứu liên quan:

1.2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài

Năm 2011, Chigamba, C & Fatoki đã tiến hành một nghiên cứu và có bài đăng

trên tạp chí International Journal of Business and Management (quốc tế về kinh doanh

và quản lý) có tựa đề: Factors influencing the choice of commercial banks by

university students in South Africa (Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn Ngân hàng

thương mại của sinh viên đại học ở Nam Phi) Nghiên cứu chỉ ra rằng, có nhiều nhân

tố tác động đến lựa chọn Ngân hàng như: sự giới thiệu tiến cử, chất lượng dịch vụ, tự

động hóa, lãi suất cao, phí dịch vụ thấp, lãi suất vay thấp, địa điểm thuận lợi

Năm 2013, trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của

ngân hàng thương mại tư nhân” của Sisay Assefa Madebo đưa ra những chính sách

ảnh hưởng đến huy động vốn được phân tích như sau:

- Tăng khả năng tiếp cận của khách hàng với dịch vụ tiền gửi bằng các mở rộngmạng lưới chi nhánh và cải thiện dịch vụ ngân hàng trực tuyến Dịch vụ ngân hàngtrực tuyến ít tốn kém hơn việc đào tạo và trả tiền cho nhân viên giao dịch Điều nàycho phép các ngân hàng nhỏ hơn cung cấp khả năng truy cập dễ dàng như các ngânhàng lớn hơn ở mức tương đối thấp chi phí (Kumar, 2000).Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Vượt ra ngoài lãi suất để thu hút khách hàng mới Hầu hết các ngân hàng sẽ khôngthể đánh bại lãi suất được cung cấp bởi Ngân hàng Nhà nước Một trong những điều khó

khăn nhất để một ngân hàng giao tiếp với khách hàng tiềm năng là chất lượng dịch vụkhách hàng được cung cấp Sử dụng quảng cáo dựa trên lời chứng thực để làm nổi bật

những lợi ích của chất lượng dịch vụ Nếu khách hàng tin rằng một nhân viên tại ngân

hàng quan tâm đến nhu cầu cá nhân của họ, họ có thể bỏ qua sự khác biệt về tỷ giá

(Kumar, 2000)

- An ninh của các ngân hàng quan trọng trong việc huy động tiền gửi Các ngânhàng rủi ro hơn có thể thu hút tiền gửi chi trả lãi suất cao hơn Sự an toàn của các ngânhàng có tác động riêng của nó đối với người gửi tiền Ví dụ trong sự tồn tại của bảohiểm tiền gửi, người gửi tiền không còn e ngại về tính thanh khoản của ngân hàng vì

số tiền gửi của họ đã được bảo hiểm trong trường hợp ngân hàng gặp rủi ro Vì vậyngân hàng nên bảo đảm an toàn hệ thống của mình để không chỉ duy trì được nguồntiền cố định mà còn thu hút được ngày càng nhiều nguồn tiền mới

- “Sự kỳ vọng” của khách hàng về các chính sách của Ngân hàng như quy mô, thủtục gửi tiền, lãi suất gửi tiền, cách thức phục vụ… là khác nhau (Determinants ofhousehold access to and participation informal and informal credit markets in malawi,Aliou Diagne, 1999) Ngoài lãi suất thị trường tiền tệ khách hàng đang so sánh các tính

năng mới từ tài khoản tiền gửi để tìm chương trình tốt nhất (Kumar, 2000)

- Cung cấp lãi suất cao hơn trên tài khoản tiền gửi và lãi suất thấp hơn cho cáckhoản vay khách hàng hiện tại có số dư tiền gửi cao Nó ít tốn kém hơn so với việc thuhút khách hàng mới Phân khúc khách hàng theo tầng ưu đãi để giữ chân khách hàngchứ không phải áp dụng dịch vụ đại trà cho tất cả khách hàng (Kumar, 2000)

1.2.2.2 Nghiên cứu trong nước

Năm 2010, trong nghiên cứu “Yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân

hàng của khách hàng cá nhân” đăng trên tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng của

Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy Nhóm nghiên cứu chỉ ra 06 nhân tố ảnh hưởng

đến xu hướng lựa chọn Ngân hàng gồm: Uy tín thương hiệu; Lợi ích tài chính; Ảnhhưởng người thân quen, Chiêu thị; Cơ sở vật chất; Nhân viên

Năm 2011, Lê Thị Thu Hằng đã có nghiên cứu “Hành vi gửi tiền tiết kiệm ngân

hàng của khách hàng cá nhân” đăng trên tạp chí “ Tâm lý học” Nghiên cứu cho rằngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

hành vi gửi tiết kiệm ngân hàng của khách hàng cá nhân biểu hiện ở các hành vi sau:hành vi lựa chọn ngân hàng; hành vi lựa chọn loại tiền gửi tiết kiệm; hành vi lựa chọn

kỳ hạn gửi tiết kiệm; và hành vi lựa chọn hình thức tiết kiệm

Năm 2018, trong đề tại luận văn : “Công tác huy động vốn dân cư tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Trị” của Nguyễn Thị Thúy

Hằng (Trường đại học Kinh tế - Đại học Huế) đã chỉ ra các yếu tố tác động đến công

tác huy động vốn gồm: Mở rộng quy mô huy động vốn; Đa dạng hóa sản phẩm huyđộng; Nâng cao chất lượng dịch vụ; Đảm bảo an toàn nguồn vốn; Mức độ cạnh tranh

với các ngân hàng khác

1.2.3 Mô hình nghiên c ứu và thang đo các khái niệm nghiên cứu

Từ những bài nghiên cứu trên kết hợp với tham khảo ý kiến qua phỏng vấn trực

tiếp với anh Nguyễn Đức Vinh (Trưởng phòng Giao dịch Phú Hội, Ngân hàngSacombank chi nhánh Huế) Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố cần

thiết như sau:

- Chính sách sản phẩm huy động vốn: bao gồm toàn bộ các giải pháp định

hướng cho việc phát triển sản phẩm, làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trường,đáp ứng cầu thị trường trong thời kỳ chiến lược xác định Tiêu chí này được thể hiệnthông qua các thang đo sau:

Sản phẩm huy động với công nghệ hiện đại, nhiều tiện ích

Sản phẩm huy động đa dạng, đáp ứng nhu cầu khách hàng

Sản phẩm huy động luôn được đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng

Thủ tục, hồ sơ giao dịch đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện

Tài liệu đính kèm phục vụ cho giao dịch đầy đủ

- Đội ngũ nhân viên: là những người đóng góp lao động và chuyên môn để tạo

ra sản phẩm, có vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng

Tiêu chí này được thể hiện thông qua các thang đo sau:

Nhân viên nắm rõ sản phẩm dịch vụ, xử lý yêu cầu của khách hàng nhanhchóng và chính xác

Nhân viên có trình độ chuyên môn, thao tác nghiệp vụ tốt

Nhân viên tư vấn, giải quyết thỏa đáng, kịp thời những thắc mắc của khách hàng.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Lãi suất huy động: là lãi suất mà các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác đưa

ra khi huy động tiền gửi và là loại lãi suất quy định tỉ lệ lãi phải trả cho các hình thứcnhận tiền gửi của khách hàng Tiêu chí này được thể hiện thông qua các thang đo sau:

Lãi suất hấp dẫn

Lãi suất linh hoạt theo từng sản phẩm tiết kiệm

Mức phí phù hợp

- Thương hiệu: là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt

sản phẩm, doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí côngchúng Tiêu chí này được thể hiện thông qua các thang đo sau:

Thương hiệu uy tín

Dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo

Nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn

- Cơ sở vật chất và kênh huy động: là yếu tố trực quan nhất ảnh hưởng đến khả

năng thu hút khách hàng của ngân hàng Tiêu chí này được thể hiện thông qua cácthang đo sau:

Thiết bị, máy móc hiện đại, cơ sở vật chất đầy đủ

Trụ sở Ngân hàng khang trang, tiện nghi

- Mạng lưới giao dịch: bao gồm các chi nhánh, phòng giao dịch là đơn vị phụ

thuộc của Ngân hàng Tiêu chí này được thể hiện thông qua các thang đo sau:

Mạng lưới giao dịch rộng khắp

Địa điểm giao dịch thuận tiện, an toàn cho khách hàng

Có nhiều kênh huy động để tiếp cận

Từ đó, tác giả đưa 6 yếu tố trên vào phiếu khảo sát để tìm hiểu ý kiến nhận xétcủa khách hàng về hoạt động của ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín - chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành

lập theo quyết định số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của Ủy ban Nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh và hoạt động theo Quyết định số 0006/NH-GP ngày 5/12/1991 của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam Sacombank chính thức đi vào hoạt động từ ngày21/12/1991, trên cơ sở chuyển thể ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và sáp nhập

03 Hợp tác xã tín dụng Tân Bình - Thành Công - Lữ Gia Vào thời điểm đó, cả 04 đơn

vị này đều trong giai đoạn cực kỳ khó khăn về tài chính

Giai đoạn 1991- 1995, khởi đầu với số vốn điều lệ ban đầu chỉ có 3 tỷ đồng,

mạng lưới hoạt động chủ yếu ở các quận, huyện và các vùng ven thành phố, với

phạm vi kinh doanh nhỏ, quy mô chưa lớn, nhưng Sacombank đã tạo được những

điểm đáng ghi nhận trong những năm đầu thành lập thông qua các quyết sách, chủtrương như tập trung xử lý các khoản nợ khó đòi, mở rộng mạng lưới, phát hành kỳ

phiếu, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh… Đánh dấu thêm từng bước phát triển

mới của Sacombank

Giai đoạn 1995- 1998, Sacombank tập trung cho nhiệm vụ hoạch định và phát

triển song song với việc tiếp tục củng cố và chấn chỉnh Với sáng kiến phát hành cổ

phiếu đại chúng, vốn điều lệ của Sacombank đã tăng từ 23 tỷ đồng lên 71 tỷ đồng, qua

đó bước đầu xác lập được năng lực tài chính đối với quá trình phát triển của

Sacombank

Giai đoạn 1999 - 2001, vốn điều lệ từ 71 tỷ đồng tăng lên 190 tỷ đồng Xây dựng

Hội sở khang trang tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời nâng cấp trụ sở

các Chi nhánh trực thuộc; mở rộng mạng lưới đến hơn 20 tỉnh thành và các vùng kinh

tế trọng điểm, đồng thời xác lập quan hệ với hơn 80 chi nhánh ngân hàng nước ngoài

trên khắp thế giới Đồng thời, Sacombank trở thành thành viên của Hiệp Hội ViễnThông Liên Ngân Hàng toàn cầu (SWIFT),Visa và Master Card.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Giai đoạn 2001 - 2005, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế và mục tiêu

phát triển đề ra cho thời kỳ kế hoạch 5 năm Đặc biệt với sự tham gia góp vốn của 03

cổ đông nước ngoài là các tổ chức tài chính - ngân hàng mạnh trên thế giới và khu vực

đã hỗ trợ Sacombank tiếp cận công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản trị điều hành

hiện đại, chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đồng thời, ngân hàng bước

đầu phát triển thành công mô hình hợp tác liên doanh, liên kết thông qua việc góp vốn

thành lập Công ty liên doanh quản lý quỹ- Công ty chứng khoán- Công ty bảo hiểm,

Vào năm 2006: Cổ phiếu của Sacombank được niêm yết trên trung tâm giao dịch

chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Qua hơn 20 năm hoạt động, Sacombank là một trong những Ngân hàng TMCP

có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, tăng từ 190 tỷ đồng năm 2001 lên lên 18.852 tỷ

đồng vào 12/ 2015 Mạng lưới hoạt động với trên 424 chi nhánh và phòng giao dịch

trải rộng từ Bắc vào Nam, đội ngũ nhân viên gồm hơn 12.000 người, quan hệ với trên

16.813 đại lý, 805 ngân hàng và 82 quốc gia trên thế giới (tính đến 12/2015)

Sacombank còn là ngân hàng TMCP có số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất ViệtNam với hơn 80.720 cổ đông, các cổ đông chiến lược của Sacombank là các tập đoàntài chính và ngân hàng lớn trên thế giới

Với những thành quả đạt được, Sacombank hướng đến mục tiêu trở thành một ngânhàng bán lẻ đa năng - hiện đại - tốt nhất Việt Nam và có quy mô lớn trong khu vực

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Huế

- Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín gồm có:

Hội đồng quản trị: Ông Kiều Hữu Dũng - Chủ tịch HĐQT

Ban điều hành: Ông Phan Huy Khang - Tổng giám đốc

Ban kiểm soát: Ồng Nguyễn Vạn Lý - Trưởng ban kiểm soát

- Sơ đồ tổ chức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Ghi chú: quan hệ trực tuyến

quan hệ chức năng

(Nguồn: chức năng nhiệm vụ của các phòng trực thuộc Sacombank Huế)

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Huế

BỘ PHẬN KẾ TOÁN PHÒNG HỖ TRỢ KINH DOANH

BỘ PHẬN QUỸ

BỘ PHẬN TIẾP THỊ DOANH NGHIỆP

BỘ PHẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 38

- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Ban giám đốc: (Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc)

Giám đốc: Trực tiếp điều hành hoạt động của NH và chịu trách nhiệm chỉ đạođiều hành nhiệm vụ kinh doanh nói chung và họat động cấp tín dụng nói riêng trong

phạm vi được ủy quyền

Phó giám đốc: Trực tiếp điều hành giám sát các hoạt động của các NH trong

NH, thực hiện các nhiệm vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung cấp các dịch vụ phùhợp theo cơ chế quy định của NH

Phòng hỗ trợ kinh doanh: Gồm các bộ phận

Bộ phận xử lý giao dịch: Chịu trách nhiệm về chuyển tiền, mở tài khoản thanh toán

Bộ phận quản lý tín dụng: Giải ngân hồ sơ vay, quản lý nợ, giám sát hồ sơ tín

dụng trước, trong và sau vay

Bộ phận thanh toán quốc tế: Thực hiện nhiệm vụ mở L/C, chuyển tiền ra nước ngoài

Phòng doanh nghiệp: Gồm các bộ phận

Bộ phận tiếp thị doanh nghiệp: Giới thiệu các sản phẩm của NH đến doanh nghiệp

Bộ phận thẩm định doanh nghiệp: Lập và thẩm định Giám sát hồ sơ vay

của KH

Phòng cá nhân: Gồm các bộ phận

Bộ phận tiếp thị cá nhân: Giới thiệu sản phẩm của NH đến khách hàng cá nhân

Bộ phận thẩm định cá nhân: Lập và thẩm đinh, giám sát các khoản vay dành cho

cá nhân

Phòng kế toán và quỹ: Bao gồm

Bộ phận kế toán: Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quá trình thanh toán,

thu chi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toánchuyển khoản giữa NH với khách hàng, làm dịch vụ thanh toán khác Tiếp nhận chứng

từ từ khách hàng, lưu trữ số liệu làm cơ sở cho hoạt động của NH

Bộ phận quỹ: Thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh, phát hiện vàngăn chăn tiền giả, bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp

Phòng hành chính: Nhận và phân phối, phát hành lưu trữ văn thư Thực hiện muasắm quản lý, phân phối văn phòng phẩm theo quy định Đảm nhận công tác lễ tân, hậucần của chi nhánh, theo dõi tình hình nhân sự Xây dựng kế hoạch hành chính và theodõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank

2.2.1 Ch ỉ tiêu tăng trưởng quy mô huy động vốn

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng là một trong những doanhnghiệp kinh doanh tiền tệ chính vì vậy hoạt động huy động vốn là một trong hai chức

năng quan trọng nhất của ngân hàng Vốn là yếu tố quyết định đến quy mô, cơ cấu của

quá trình kinh doanh, kết quả huy động vốn và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tàichính của ngân hàng

Trong những năm qua, Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế dưới sự cạnhtranh gay gắt của các ngân hàng trên địa bàn, bằng sự nổ lực cho công tác huy độngvốn, Ngân hàng Sacombank Huế đã đạt được kết quả nhất định Xét về mặt quy

mô, qua số liệu từ bảng 2.1 cho thấy quy mô huy động vốn từ năm 2016 đến 2018

Năm 2017

Năm 2018

So sánh 2017/2016

So sánh 2018/2017 Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị % Quy mô huy

(Nguồn: Phòng kế toán Sacombank Huế)

Tổng nguồn vốn huy động năm 2016 đạt 2.039 tỷ đồng, năm 2017 nguồn vốn huy

động đạt 2.451 tỷ đồng, tăng 412 tỷ đồng tương ứng với 20,21 % so với năm 2016 Do

đó, năm 2017 là năm được đánh giá đầy khả quan của ngành ngân hàng Ngoài các nhân

tố khách quan thuộc môi trường kinh doanh của ngành tài chính - ngân hàng như chínhsách tín dụng, lãi suất và tỷ giá, cơ chế quản lý và quy định về an toàn hoạt động ngânhàng, cầu của nền kinh tế, sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác… cũng được các

tổ chức tín dụng đánh giá là diễn biến ổn định hoặc có thuận lợi

Năm 2018 vốn huy động đạt 2.833 tỷ đồng, tăng 382 tỷ đồng tương ứng với

15,59% so với năm 2017 Nhìn chung quy mô huy động vốn của chi nhánh tăng

trưởng rõ rệt đến năm 2018, vì lãi suất ngày càng thắt chặt, khách hàng bắt đầu có sự

chọn lựa những ngân hàng có uy tín, có lợi thế trong lãi suất và lợi ích đi kèm và chiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

nhánh là sự lựa chọn đáng tin cậy của khách hàng khi năm 2018 lọt top 10 NHTMViệt Nam uy tín.

Để có được sự tăng trưởng vượt bậc trên là nhờ ngân hàng đã thấy được tầm

quan trọng của việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và nâng cao chất lượng dịch

vụ Trước sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác, để giữ vững và tăng cường huy

động vốn, chi nhánh đã chủ động triển khai mạnh mẽ nhiều biện pháp thu hút vốn như:

áp dụng đa dạng các hình thức tiền gửi kỳ hạn với lãi suất bậc thang linh hoạt theo sốtiền và kỳ hạn gửi tiền; triển khai đầy đủ các sản phẩm huy động vốn VNĐ và ngoại tệ

để khách hàng lựa chọn; triển khai kịp thời các đợt tiết kiệm dự thưởng kèm quà

khuyến mãi, chủ động quảng cáo và đẩy mạnh công tác tiếp thị khách hàng

2.2.2 V ề cơ cấu huy động vốn

2.2.2.1 Về cơ cấu tiền gửi phân theo đối tượng khách hàng

Từ bảng 2.2, ta thấy nguồn vốn huy động từ cá nhân luôn đạt giá trị cao hơn và

có xu hướng tăng lên trong cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh trong 3 nămqua Năm 2016 nguồn vốn huy động cá nhân 1.874 tỷ đồng, nguồn vốn tổ chức đạt

165 tỷ đồng Năm 2017, quy mô nguồn huy động cá nhân lại tăng lên đáng kể, đạtmức 2.336 tỷ đồng, tăng 462 tỷ đồng tương ứng với 24,65% so với năm 2016 Trong

khi đó, nguồn vốn từ tổ chức lại có xu hướng giảm chỉ còn 115 tỷ đồng, giảm 50 tỷtương ứng giảm 30,3% so với năm 2016 Năm 2018, nguồn vốn huy động cá nhân lại

tiếp tục tăng trưởng, đạt mức 2.716 tỷ đồng, tăng 380 tỷ đồng tương ứng với 16,27%

so với năm 2017 Đồng thời, nguồn vốn tổ chức cũng tăng theo, đạt 117 tỷ đồng, tăng

2 tỷ đồng tương ứng với 1,74% so với năm 2017

Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi phân theo đối tượng khách hàng

Đơn vị: Tỷ đồng

Đối tượng

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

So sánh 2017/2016

So sánh 2018/2017 Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị %

( Nguồn: Phòng kế toán Sacombank Huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 07/08/2021, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w