Một vật làm bằng kim loại có khối lượng 2kg ở 200C, khi cung cấp một nhiệt lượng khoảng 105kJ thì nhiệt độ của nó tăng lên 600C?. - Viết phương trình phản ứng hoá học của nước.. Câu nói
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
TRƯỜNG LIÊN CẤP THCS, TIỂU HỌC TƯ THỤC NGÔI SAO HÀ NỘI
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021
d) Tìm giá trị nguyên của x để A có giá trị là số nguyên dương
Bài 3: Cho biểu thức:
a) Rút gọn A b) Tính giá trị của A biết x −3 =5
c) Tìm giá trị nguyên của x để
Trang 3Bài 7: Giải các phương trình:
DẠNG 4: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Toán có nội dung hình học:
Bài 10: Một hình chữ nhật có chu vi 372 m Nếu tăng chiều dài 21 m và tăng chiều
rộng 10 m thì diện tích tăng 2862 m2 Tính kích thước của hình chữ nhật lúc đầu
Toán chuyển động:
Bài 11: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25km/h, lúc về người đó đi với
vận tốc 30km/h Nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút Tính quãng đường AB
Bài 12: Một xe ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48km/h Sau khi đi được 1 giờ
thì xe bị hỏng phải dừng lại để sửa 15 phút Do đó để đến B đúng giờ dự định ô tô phải tăng vận tốc thêm 6km/h Tính quãng đường AB?
Bài 13: Một ca nô xuôi dòng từ A đến B hết 1giờ 20 phút, và ngược dòng hết 2 giờ
Biết vận tốc của dòng nước là 3km/h Tính vận tốc riêng của ca nô?
Toán năng suất - công suất
Bài 14: Hai phân xưởng có tổng cộng 220 công nhân Sau khi chuyển 10 công nhân ở
phân xưởng I sang phân xưởng II thì 2
3 số công nhân phân xưởng I bằng 4
5 số công nhân phân xưởng II Tính số công nhân mỗi phân xưởng lúc đầu?
Bài 15: Một công nhân phải làm một số sản phẩm trong 18 ngày Do đã vượt mức mỗi
ngày 5 sản phẩm nên sau 16 ngày anh đã làm xong và làm thêm 20 sản phẩm nữa ngoài kế hoạch Tính xem mỗi ngày anh đã làm được bao nhiêu sản phẩm?
Bài 16: Hai vòi nước chảy vào một bể thì bể sẽ đầy trong 3 giờ 20 phút Người ta cho
vòi I chảy 3 giờ, vòi II chảy 2 giờ thì cả hai vòi chảy 4
5 bể Tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bể?
Toán phần trăm
Bài 17: Một xí nghiệp dệt thảm được giao làm một số thảm xuất khẩu trong 20 ngày
Xí nghiệp đã tăng năng suất lên 20% nên sau 18 ngày không những đã làm xong số thảm được giao mà còn làm thêm được 24 chiếc nữa Tính số thảm mà xí nghiệp đã làm trong 18 ngày?
Trang 4Bài 18: Trong tháng giêng hai tổ công nhân may được 800 chiếc áo Tháng 2 tổ 1 vượt
mức 15%, tổ 2 vượt mức 20% do đó cả 2 tổ sản xuất được 945 cái áo Tính xem trong tháng đầu mỗi tổ may được bao nhiêu chiếc áo?
B – BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài 19: Giải các phương trình:
11
x x B
x
+ +
=+
Bài 23: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có):
a) 32 4
1
x A
+
=+
d) Chứng minh ABC∆ ∽∆AFE
e) Tính diện tích tứ giác BCFE
góc A cắt BC tại D Từ H kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại M, đường thẳng song song với AB cắt AC tại N
a) Tứ giác AMHN là hình gì? Vì sao?
Trang 5d) Gọi EH là đường cao của EBC∆ Chứng minh CH.CB=ED.EB
a) ABH∆ ∽∆CBA
b) Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của BH và AH Chứng minh rằng: BP AB
AQ = AC
c) Chứng minh: BAP= ACQ
d) Gọi O là giao điểm AP và CQ CMR: 2
4
AH = QC QO e) Cho BH = 9; HC = 25 Tính S ABC
f) AP⊥CQ
lần lượt lấy M và N sao cho 0
90
AMC= ANB= CMR:
a) Các tam giác ABD và ACE đồng dạng
b) Tam giác AMN cân
c) Chứng minh 2
AD AC+AE AB=BC
BC cắt nhau tại O, G; H lần lượt là trọng tâm và trực tâm của ABC∆
a) Chứng minh ∆AHB đồng dạng với NOM∆
a) Chứng minh ∆AIB đồng dạng với ANC∆
b) Chứng minh NIA= ABC
c) Chứng minh MIN∆ vuông
d) Tìm vị trị của điểm I để S NMO =4S ABC;S NMI =2S ABC
Trang 6ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: VẬT LÝ 8
I PHẠM VI KIỂM TRA
- Nội dung các bài học chương II (từ bài 19 đến bài 25)
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Trắc nghiệm kết hợp tự luận (Trắc nghiệm: 40%; Tự luận: 60%)
III CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Các chát được cáu tạo như thế nào?
2 Nhiệt năng là gì? Khi nhiệt độ tăng (giảm) thì nhiệt năng của vật tăng hay giảm?
3 Nêu các cách làm thay đỏi nhiê ̣t năng của mo ̣t va ̣t?
4.Nhiê ̣t lượng là gì? Ký hiê ̣u, đơn vị nhiê ̣t lượng?
5 Nêu khái niê ̣m nhiê ̣t dung riêng?
6 Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào?
7 Phát biểu các nguyên lí truyền nhiê ̣t?
8 Viết phương trình cân bằng nhiệt?
IV BÀI TẬP THAM KHẢO
A Bài tập định tính
Câu 1 Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh Hỏi nhiệt năng của
miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Đây là thực hiện công hay truyền nhiệt?
Câu 2 Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước đang ấm thì nhiệt năng của giọt
nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Câu 3 Một học sinh cho rằng, dù nóng hay lạnh, vật nào cũng có nhiệt năng Thêo êm,
kết lua ̣n như vậy là đúng hay sai? Vì sao?
Câu 4 Nung nóng một thỏi sát rồi thả vào một cốc nước lạnh Hỏi nhiệt năng của thỏi
sắt và của nước trong cốc thay đổi như thế nào? Nguyên nhân của sự thay đổi đó là gì?
Câu 5 Cọ xát một đồng xu kim loại trên mặt bàn thấy đồng xu nóng lên Có thể nói
đồng xu đã nhận nhiệt lượng không? Vì sao?
Câu 6 Có thể nào vật vừa có nhiệt năng vừa có cơ năng không? Nếu có hãy lấy một ví
dụ minh họa để giải thích?
Câu 7 Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa làm bằng sứ ?
Câu 8 Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
Câu 9 Nếu đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước
trong ấm nào sẽ chóng sôi hơn? Vì sao?
Câu 10 Tại sao về mùa lạnh khi sờ vào miếng đồng ta thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng
gỗ? Có phải vì nhiệt độ của miếng đồng thấp hơn miếng gỗ không?
Trang 7B Bài tập định lượng
Bài 1 Một ấm nhôm khối lượng 0,4 kg chứa 3 lít nước Tính nhiệt lượng tối thiểu cần
thiết để đun sôi nước, biết nhiệt độ ban đầu của nước là 200 C
Bài 2 Một vật làm bằng kim loại có khối lượng 2kg ở 200C, khi cung cấp một nhiệt lượng khoảng 105kJ thì nhiệt độ của nó tăng lên 600C Tính nhiệt dung riêng của một kim loại? Kim loại đó tên là gì?
Bài 3 Thả 500g đồng ở 1000C vào 350g nước ở 350C Tính nhiệt độ khi bắt đầu cân bằng nhiệt
Bài 4 Phải pha bao nhiêu lít nước ở 200C vào 3 lít nước ở 1000C để nước pha có nhiệt
độ là 400C
Bài 5 Người ta thả đồng thời 200g sắt ở 150C và 450 g đồng ở 250C vào 150g nước ở
800C Tính nhiệt độ khi cân bằng?
Bài 6 Mo ̣t học sinh thả 300g chì ở 100 0C và o 250g nước ở 58,5 0C làm cho nước nóng lên tới 60 0C
a/ Hỏi nhiê ̣t đo ̣ của chì ngay khi có cân bà ng nhiê ̣t
b/ Tính nhiê ̣t lượng nước thu vào
c/ Tính nhiê ̣t dung riêng của chì
d/ So sá nh nhiê ̣t dung riêng của chì tính được với nhiê ̣t dung riêng của chì tra trong bảng và giải thích tại sao có sự chênh lê ̣ch.Láy nhiê ̣t dung riêng của nước là 4190 J/kg.K
Bài 7 Đỏ 738g nước ở nhiê ̣t đo ̣ 15 0C vào mo ̣t nhiê ̣t lượng kế bà ng đòng có khói lượng 100g,ròi thả và o đó mo ̣t miếng đòng có khói lượng 200g ở nhiê ̣t đo ̣ 100 0C.Tính nhiê ̣t
đo ̣ khi bát đàu cân bà ng nhiê ̣t Biết nhiê ̣t dung riêng của nước và của đòng làn lượt là
4200 J/kg.K, 380 J/kg.K
Hết
Trang 8ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: HÓA HỌC 8
I PHẠM VI KIỂM TRA
- Viết phương trình phản ứng hoá học của oxi
- Tính chất vật lý, phương pháp điều chế oxi
- Tính theo phương trình hoá học
(m, V)
- Xác định kim loại
- Bài toán kim loại chưa rõ hoá trị
- Khối lượng chất rắn tăng
- Vết phương trình phản ứng hoá học của hidro
- Tính chất vật lý, phương pháp điều chế hidro
- Tính theo phương trình hoá học (m, V)
- Xác định kim loại
- Bài toán kim loại chưa rõ hoá trị
- Khối lượng chất rắn giảm
- Viết phương trình phản ứng hoá học của nước
- Tính chất vật lý, phương pháp điều chế nước
- Tính theo phương trình hoá học (m, V)
- Xác định kim loại
- Bài toán kim loại chưa rõ hoá trị
- Tính nồng độ mol, thể tích dung dịch
- Tính C%
- Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Đề kiểm tra gồm: Trắc nghiệm khách quan (30%); Tự luận (70%)
III CÂU HỎI ÔN TẬP
I Trắc nghiệm: Học sinh làm đề cương vào vở
Câu 1: Nhận định nào sau đây không chính xác về oxi:
A Oxi ít tan trong nước B Oxi là không màu, không mùi, không vị
C Oxi duy trì sự sống và sự cháy D Oxi là khí độc
Câu 2: Nhận định chính xác về hidro là:
A Hidro là khí nhẹ nhất trong các khí B Hidro tan tốt trong nước
C Hidro duy trì sự sống, sự cháy D Hidro là khí độc
Câu 3: Kim loại không tan trong nước là:
Trang 9Câu 4: Ứng dụng không chính xác của hidro là:
Câu 5: Tên gọi của Al(OH)3 là:
C Nhôm hidroxit D Nhôm (III) hidroxit
Câu 6: Tục ngữ có câu “Nước chảy đá mòn” Câu nói đó nếu xét theo khía cạnh hoá
học thì được mô tả theo phương trình hoá học sau:
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Phản ứng trên thuộc loại:
A Phản ứng hoá hợp B Phản ứng phân huỷ
Câu 7: Hỗn hợp H2 và O2 nổ mạnh nhất với tỉ lệ:
Câu 8: Chất có thể dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
A KMnO4 B H2O C Không khí D NaCl
Câu 9: Chất nào sau đây là oxit axit:
Câu 10: Tên gọi của FeO là:
A Sắt (II) oxit B Sắt (III) oxit C Sắt (II) hidroxit D Sắt (III) hidroxit Câu 11: Công thức hóa học của lưu huỳnh trioxit là:
Câu 12: Ngày 6 tháng 5 năm 1937, chiếc khinh khí cầu nổi tiếng Hindenburg bị bắt
lửa tại cột mốc kéo và cháy rụi khi hạ cánh trong chuyến bay từ Frankfurt (Đức) tới trạm bay Lakehurst ở New Jersey (Mỹ) Thảm hoạ này là là cột mốc đánh dấu sự kết thúc kỉ nguyên khinh khí cầu Nhiều năm sau, con người tìm ra nguyên chính là do tia lửa điện đã kích hoạt phản ứng hoá học giữa 2 chất hoá học để gây nổ mạnh Hai chất hoá học đó là:
A H2 và O2 B N2 và O2 C H2 và N2 D O2 và CO2
Câu 13: Khi pha nước chanh, người ta thường thêm một chút đường vào nước lọc
rồi khuấy đều Nhận định chính xác là:
A Đường gọi là dung môi B Nước được gọi là dung dịch
C Đường được gọi là chất tan D Đường và nước đều là chất tan Câu 14: Cho các chất sau: FeO, SO2, Fe2O3, P2O5, SO3 Số chất thuộc loại oxit axit là:
lít H2 (đktc) Kim loại R là:
Trang 10Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 2,3 gam một kim loại R (có hoá trị I) vào nước, sau phản
ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc) Kim loại R là:
Câu 19: Có 4 lọ chứa 4 dung dịch
riêng biệt được đánh số thứ tự lần
lượt là T, U, N, G được ghi chép lại
như bảng bên:
Dung dịch có chứa nhiều NaOH (về
khối lượng) nhất là:
A Dung dịch T B Dung dịch U C Dung dịch N D Dung dịch G
Câu 20: Cho các phản ứng hoá học sau: (coi điều kiện có đủ)
(1): ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O (2): 2Cu + O2 2CuO
(3): Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (4): 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 (5): 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (6): Na2O + H2O 2NaOH
Bài 4 Lập công thức hóa học của các chất sau: bari sunfat, natri nitrat, axit sunfuhiđric,
kẽm hiđroxit, canxi hiđrocacbonat, sắt (II) hiđroxit, axit sunfuric, bạc bromua, kali hiđrosunfua, magie sunfit
B ài 5 Tính nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol của các dung dịch sau:
a 40 gam NaCl trong 200 gam H2O
b 160 gam CuSO4 trong 2 kg dung dịch
c 0,5 mol MgCl2 trong 200 ml dung dịch MgCl2
d 200 gam CuSO4 trong 500 ml dung dịch CuSO4
Bài 6 Tính khối lượng chất tan có trong những dung dịch sau:
a 500 g dung dịch Ca(OH)2 10% b 100 gam dung dịch NaCl 0,9%
c 1 lít dung dịch NaOH 2M d 400 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M
Bài toán thông thường, hết dư
Bài 7 Cho 9,75 gam kẽm tác dụng với lượng oxi vừa đủ Tính khối lượng sản chất
rắn thu được sau phản ứng
Bài 8 Khử hoàn toàn 8 gam CuO cần V lít H2 (đktc) Tính giá trị V và khối lượng kim loại thu được sau phản ứng
Trang 11Bài 9 Cho 5,6 gam sắt phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl CM thu được 100ml dung dịch muối sắt (II) clorua và khí hidro
a Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng b Tính nồng độ mol muối FeCl2
Bài 10 Cho 12,4 gam Na2O vào 100 gam nước thu được dung dịch A
a Dung dịch A làm đổi màu quỳ tím sang màu gì? b Tính C% chất trong dung dịch A
Bài toán tìm nguyên tố, hỗn hợp
Bài 11 Cho 5,4 gam hỗn hợp gồm Na và Na2O vào nước dư, thu được 1,12 lít (đktc) khí H2 Tính %m mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Bài 12 Cho 14 gam hỗn hợp gồm Na và K2O vào nước dư, thu được 2,24 lít (đktc) khí H2 Tính %m mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam một kim loại R (chỉ có hoá trị III trong hợp
chất) cần vừa đủ 4,2 lít O2 (ở đktc) Xác định kim loại R
Bài 14 Khử hoàn toàn 12,96 gam một oxit kim loại (trong đó có hoá trị II) bằng khí
H2 (nhiệt độ cao), sau phản ứng thu được 10,4 gam kim loại Xác định công thức của oxit kim loại
Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm: Fe, Mg, Zn và Cu trong bình chứa
4,48 lít O2 (vừa đủ), sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Bài 16 Hỗn hợp X gồm Na và Na2O Hoà tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp X vào nước, sau phản ứng thu được 200 ml dung dịch B và 2,24 lít H2 (đktc)
a Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra
b Xác định khối lượng từng chất có trong X Từ đó xác định phần trăm theo khối lượng (hàm lượng) mỗi chất có trong X
c Tính nồng độ mol chất trong B
Bài 17*: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp Y gồm: Na và Ba vào nước dư, sau phản ứng thu
được dung dịch A chứa NaOH, Ba(OH)2 và 2,24 lít khí H2 (đktc) Cho dung dịch A tác dụng với HCl vừa đủ Xác định số mol HCl đã dùng Biết phản ứng khi tác dụng với HCl là:
NaOH + HCl NaCl + H2O
Ba(OH)2 + HCl BaCl2 + H2O
Bài 18*: Hoà tan 1,52 gam hỗn hợp Fe và kim loại R (có hoá trị II) trong dung dịch
HCl 15% vừa đủ thu được 0,672 lít khí (đktc) và dung dịch B Nếu hoà tan 1,52 gam kim loại R trong 49 gam dung dịch H2SO4 8% thì axit còn dư
a Xác định tên kim loại R
b Xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu
c Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch B
Bài 19*: Cho 30,4 gam hỗn hợp X: FeO, Fe2O3 và Fe3O4, thực hiện 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Hòa tan bằng lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được 57,9 gam muối
- Thí nghiệm 2: Hòa tan hoàn toàn bằng lượng dung dịch hỗn hợp gồm HCl và
H2SO4 (loãng) vừa đủ, sau phản ứng thu được 62,9 gam muối
Xác định số mol HCl đã dùng ở thí nghiệm số 2
-Hết -
Trang 12ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: SINH HỌC 8
I PHẠM VI KIỂM TRA
- Nội dung các bài học 38 – 52
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Trắc nghiệm kết hợp tự luận Trong đó:
+ Trắc nghiệm: 40% (Gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, điền khuyết, …) + Tự luận: 60%
III CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1
a Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận
b Thận nhân tạo là gì? Trình bày cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt động của thận nhân tạo Câu 2 Trình bày cấu tạo và chức năng của da
Câu 3 Trình bày vị trí và chức năng các thành phần của não bộ
Câu 4 Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào? Khi nào ta nhìn thấy
một vật?
Câu 5 Trình bày triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị đối với tật cận thị và viễn
thị Vì sao nếu thiếu vitamin A trong khẩu phần ăn hàng ngày ta thường bị quáng gà?
Câu 6
a Trình bày các thành phần của cơ quan phân tích thính giác?
b Trình bày cấu tạo cơ bản của tai Làm thế nào ta có thể nhận biết được âm thanh
khi có âm thanh từ nguồn âm phát ra?
c Khi màng nhĩ bị thủng có khiến ta bị điếc không?
Câu 7 Thế nào là phản xạ không điều kiện, phản xạ có điều kiện? So sánh tính chất
của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Hết
Trang 13ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II - MÔN: NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2020-2021
PHẦN I VĂN BẢN
1 Văn học hiện đại
2 Văn học trung đại
Yêu cầu
- Học thuộc các văn bản thơ
- Nêu được tác giả, hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa nhan đề, thể loại, thể thơ, phương thức biểu đạt, nội dung chính, nghệ thuật đặc sắc của các văn bản trên
- Hệ thống được các luận điểm chính của mỗi bài
- Viết được đoạn văn nêu cảm nhận về nhân vật hoặc chi tiết đặc sắc trong văn bản
PHẦN II TIẾNG VIỆT
1 Nêu được khái niệm, đặc điểm
2 Phát hiện và nêu được tác dụng
3 Viết đoạn văn sử dụng được các yếu tố Tiếng Việt theo yêu cầu
PHẦN III TẬP LÀM VĂN
Viết đoạn văn/ bài văn nghị luận văn học, nghị luận xã hội
Trang 14PHẦN IV BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Phần Văn bản
Bài 1 Viết đoạn văn tổng – phân – hợp (10 – 12 câu) câu trình bày cảm nhận của em về
vẻ đẹp của ông đồ qua hai khổ thơ đầu Trong đoạn có sử dụng một câu phủ định (gạch chân và chú thích)
Bài 2 Khổ thơ cuối trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã thể hiện nỗi nhớ quê
hương tha thiết của tác giả khi xa quê Viết đoạn văn diễn dịch (10 – 12 câu) cảm nhận
về nỗi nhớ quê hương của tác giả Trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán (gạch chân
và chú thích)
Bài 3 Khổ thơ thứ hai trong bài thơ “Quê hương” đã khắc họa một cách sinh động cảnh
dân chài ra khơi đánh cá Lấy câu trên làm câu chủ đề, hãy viết đoạn văn tổng – phân –
hợp trình bày cảm nhận của em về cảnh ra khơi đánh cá của người dân chài Trong đoạn có sử dụng một trợ từ và một câu hỏi tu từ (gạch chân và chú thích)
Bài 4 Viết đoạn văn tổng – phân – hợp (10 – 12 câu) chứng minh rằng: Thành Đại La
xứng đáng là “kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời” Trong đoạn có sử dụng một câu
phủ định mang ý nghĩa khẳng định (gạch chân và chú thích)
Bài 5 Viết đoạn văn tổng –phân – hợp (10 – 12 câu) chứng minh rằng: Ý thức độc lập
dân tộc của Nguyễn Trãi được thể hiện qua trích đoạn “Nước Đại Việt ta” (Bình Ngô đại cáo) là toàn diện và sâu sắc Trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán và một tình thái
từ (gạch chân và chú thích)
Bài 6 Cho đoạn văn:
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ
căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng." (Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn)
Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn Trong đoạn có sử dụng một câu ghép (gạch chân và chú thích)
Trang 15b (1) Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở (2) Các khanh
nghĩ thế nào?
c Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
– (1) Mày trói ngay chồng bà đi (2) Bà cho mày xem!
d Thấy thế, tôi hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Dế Choắt lên mà than rằng:
– Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này!
e Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Bài 2 Đặt câu để thực hiện:
Đề 1: Viết bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về bệnh vô
cảm trong xã hội ngày nay
Đề 2: Viết bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về nghị lực
sống
Đề 3: Phải chăng sống ảo có nguy cơ đánh mất giá trị thực? Bằng một bài văn ngắn (01
trang giấy thi) hãy trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên
Đề 4: “Như một thứ a xít vô hình, thói vô trách nhiệm ở mỗi cá nhân có thể ăn mòn cả
một xã hội” Từ ý kiến trên, hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình
bày suy nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm của con người trong cuộc sống hôm nay
………Hết……
Trang 16ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 8
PHẦN I GIỚI HẠN NỘI DUNG ÔN TẬP
- Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
- Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873
- Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884) – Mục I – Thực dân
Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất, cuộc kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì
PHẦN II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Đề kiểm tra gồm 2 phần:
- Phần I Trắc nghiệm (7,0 điểm)
- Phần II Tự luận (3,0 điểm)
PHẦN III HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Tình hình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?
A Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét
B Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ
C Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu
D Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần
Câu 2 Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?
A Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi
B Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở
C Việt Nam là một thị trường rộng lớn
D Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu
Câu 3 Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế
hoạch gì?
A Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh” B Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế
C Buộc triều đình Huế nhanh đầu hàng D Chiếm Đà Nẵng, khống chế miền Trung Câu 4 Thực dân Pháp chính thức đổ bộ xâm lược nước ta vào thời gian nào?
A Ngày 9 tháng 1 năm 1858 B Ngày 1 tháng 9 năm 1858
C Ngày 30 tháng 9 năm 1858 D Ngày 1 tháng 9 năm 1885
Câu 5 Vào năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược ở Đà Nẵng, tinh thần chống