1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG THỰC HÀNH môn BÀO CHẾ – CÔNG NGHỆ dược 1

33 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 594,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1

  • THUỐC NHỎ MẮT

  • BÀI 2

  • ĐIỀU CHẾ SIRO

  • PHẦN 1:TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT TRONG CÔNG THỨC.

    • I. Tính chất của chloramphenicol liên quan đến bào chế thuốc nhỏ mắt.

    • II. Phân tích vai trò các thành phần:

  • PHẦN 2: QUY TRÌNH PHA CHẾ THÀNH PHẨM

    • I. Các công đoạn pha chế thuốc nhỏ mắt

    • II. Tính toán

      • 1. Hệ đệm thích hợp cho thuốc nhỏ mắt chloramphenicol 0.4%

      • 2. Lượng chất bảo quản Nipagin M

      • 3. Lượng chloramphenicol

      • 4. Chất đẳng trương trong công thức thuốc nhỏ mắt chloramphenicol

      • 5. Hoàn thành công thức

  • PHẦN 3: ĐIỀU CHẾ THUỐC NHỎ MẮT

    • I. Công thức hoàn chỉnh

    • II. Cách tiến hành

      • 1. Chuẩn bị dụng cụ

      • 2. Tiến hành pha chế

      • 3. Thuốc nhỏ mắt phải đạt các chi tiêu chất lượng sau: [13]

  • Tài liệu tham khảo

  • PHẦN 1:TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT TRONG CÔNG THỨC.

  • PHẦN 2: QUY TRÌNH PHA CHẾ THÀNH PHẨM

    • A. DUNG DỊCH BROMOFORM DƯỢC DỤNG

    • B. SIRO ĐƠN

      • I. Phương pháp hoà tan nóng

        • 1. Công thức

        • 2. Cách làm

        • 3. Tính chất của siro đơn

    • C. SIRO HÚNG CHANH:

      • I. Điều chế nước thơm húng chanh

        • 1. Công thức

        • 2. Cách làm

      • II. Pha chế siro húng chanh

        • 1. Công thức

        • 2. Cách làm

    • D. NƯỚC BẠC HÀ

    • I. Phương pháp dùng bột talc làm chất phân tán tinh dầu trong nước [9]

    • II. Nguyên liệu cần sử dụng:

    • III. Công thức điều chế

    • E. CỒN ACONIT

      • I. Tính chất của cồn aconit [11]

      • II. Công thức

      • III. Cách điều chế

        • 1. Làm ẩm dược liệu

        • 2. Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt, ngâm lạnh

        • 3. Rút dịch chiết

    • I. Sơ đồ xác định nhanh giới hạn alkaloid trong cồn aconit

      • Biện luận kết quả

    • F. EUCALYPTOL 1%

    • G. ETHANOL 90%

  • PHẦN 3: ĐIỀU CHẾ SIRO THUỐC

    • Công thức hoàn chỉnh và cách điều chế:

      • • Tiến hành

  • Tài liệu tham khảo

Nội dung

CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT TRONG CÔNG THỨC

Phân tích vai trò các thành phần

I Các công đoạn pha chế thuốc nhỏ mắt

 Nguyên liệu, phụ liệu pha chế

 Giai đoạn 2: Tiến hành

 Cân dược chất theo công thức

 Đun sôi nước cất đạt tiêu chuẩn pha tiêm

 Hòa tan từ từ có khuấy trong 80% nước cất trong cốc chân, theo thứ tự:

- Cloramphenicol ( khi nước đã nguội 60 – 70 0 C)

 Chuyển sang bình định mức và bổ sung nước cất vừa đủ thể tích cần pha.

 Lọc vô khuẩn (giấy lọc và màng lọc millipore)

Chloramphenicol không thể được tiệt trùng bằng nhiệt, vì vậy quy trình bắt đầu bằng việc lọc sơ bộ qua giấy lọc Sau đó, sản phẩm được lọc qua màng lọc 0.45µm, và cuối cùng được tiệt trùng bằng màng lọc Millipore 0.22µm.

 Kiểm tra bán thành phẩm:

Kiểm tra độ trong (Soi), pH, định tính, định lượng, thử tinh khiết,… theo dược điển.

Đóng gói và dán nhãn là quy trình quan trọng trong sản xuất thuốc Sản phẩm được đóng vào lọ 10 ml đã được xử lý và tiệt trùng theo quy định, với nắp kín và dán nhãn rõ ràng cho thuốc thành phẩm dùng ngoài.

 Giao nộp thành phẩm, nguyên liệu, phụ liệu còn lại sau pha chế.

 Giai đoạn 3: Kết thúc quy trình

 Rửa sạch dụng cụ pha chế, sắp xếp ngăn nắp gọn gàng.

 Vệ sinh phòng thực hành.

QUY TRÌNH PHA CHẾ THÀNH PHẨM

Tính toán

1 Hệ đệm thích hợp cho thuốc nhỏ mắt chloramphenicol 0.4% a Chọn lựa hệ đệm:

Nồng độ điều trị của chloramphenicol là 0.4%, vượt quá mức bão hòa 0.25%, do đó cần điều chỉnh pH bằng hệ đệm để tăng độ tan của hợp chất Việc ổn định hoạt chất trong chế phẩm thuốc nhỏ mắt là rất quan trọng.

Theo Dược điển Hoa Kỳ, pH của dung dịch chloramphenicol dao động từ 4.0 đến 8.0 Tuy nhiên, trong môi trường kiềm, chloramphenicol dễ bị thủy phân, do đó, hoạt chất này ổn định hơn trong môi trường acid với pH dưới 7.0.

- Trong Dược điển Pháp quy định: pH của thuốc nhỏ mắt nên nằm trong khoảng 6.4 – 7.8.

Hệ đệm Palitzch, hay còn gọi là hệ đệm boric – borat, được sử dụng để điều chỉnh pH về mức 6.8, đồng thời tăng cường độ tan của hoạt chất chloramphenicol nhờ khả năng tạo phức tan trong nước của borat Bên cạnh đó, hệ đệm này còn có tác dụng sát khuẩn và phù hợp với niêm mạc mắt.

 Natri borat: dung dịch 1

 Dung dịch Natri borat 0.05 M (19.108g natri borat.10H2O trong 1000ml)

 Acid boric: Dung dịch 2

 Dung dịch acid boric 0.2M (12.404g acid boric trong 1000ml) (pKa=9.14)

 Tỷ lệ phối hợp tham khảo: [11]

Dựa vào công thức Henderson – Hasselbalch pH=pKa+log¿ ¿

Dung dịch 1 (ml) Dung dịch 2 (ml) pH

Vậy sẽ pha trộn 2 dung dịch trên với tỷ lệ 3:97 để có dung dịch đệm ở pH = 6.8.

 Khối lượng Natri borat và acid boric cần sử dụng cho công thức thuốc nhỏ mắt:

Lượng natri borat cần dùng cho 100ml chế phẩm là 0.0572g

Lượng acid boric cần dùng cho 100ml chế phẩm là 1.199502g ≈ 1.2g

2 Lượng chất bảo quản Nipagin M

 Nồng độ Nipagin M sử dụng trong công thức là 0.05% nên lượng Nipamin M cần dùng để tạo thành 100ml thành phẩm là 0.05%×100=0.05g

 Nồng độ chloramphenicol là 0.4% nên lượng chloramphenicol cần dùng để tạo thành 10ml thành phẩm là 0.4%×100=0.4g

4 Chất đẳng trương trong công thức thuốc nhỏ mắt chloramphenicol a Lý do sử dụng chất đẳng trương:

 Nước mắt đẳng trương với dung dịch NaCl 0.9% có độ hạ băng điểm Δt-0.52ºC đến Δt= -0.56ºC [11]

 Thuốc nhỏ mắt không đẳng trương sẽ gây kích ứng mắt, làm nước mắt tiết ra nhiều và đẩy thuốc ra ngoài.

 Dược điển Pháp yêu cầu pha chế thuốc nhỏ mắt có Δt= -0.56ºC. b Lựa chọn chất đẳng trương:

Chất đẳng trương hoá cần phải tương thích với các thành phần khác trong công thức và không được có tác dụng dược lý riêng Đặc biệt, chất này phải không gây kích ứng cho mắt.

 Một số chất đẳng trương thường dùng: natri clorid, natri sulfat, natri nitrat, natri acetat, acid boric, glucose,…

Chất đẳng trương được lựa chọn là natri clorid do tính dễ tan trong nước, giá thành thấp và không gây kích ứng Nước mắt có áp suất thẩm thấu tương đương với dung dịch NaCl nồng độ 0.9%, có độ hạ băng điểm Δt từ -0.58ºC đến -0.52ºC Để đẳng trương hóa dung dịch, cần tính toán lượng natri clorid cần thiết.

Xét các thành phần đang có trong 100ml dung dịch:

Nipagin M là ester của acid p-hydroxybenzoic, chứa nhóm OH phenol và không phân ly trong dung dịch tại pH 6.8 Ở nồng độ rất nhỏ 0.05%, nó tạo ra áp lực thẩm thấu không đáng kể trong dung dịch.

Các thành phần trong dung dịch tạo ra áp suất thẩm thấu, được thể hiện qua các trị số độ hạ băng điểm.

Thành phần Độ hạ băng điểm ở nồng độ 1%

Nồng độ % Độ hạ băng điểm ở nồng độ công thức

Ta có tổng độ hạ băng điểm của chất tan có trong dung dịch là:

Để điều chỉnh dung dịch thuốc nhỏ mắt chloramphenicol, cần thêm NaCl theo công thức Lumiere Chevrotier, nhằm tạo ra dung dịch đẳng trương Cụ thể, lượng NaCl cần thêm cho 100ml dung dịch được tính bằng công thức m NaCl = 0.52 − |∆ t1|.

=> Vậy với 100ml ta cần mNaCl= 0.23g

Xét các thành phần đang có trong dung dịch:

Trong 10ml dung dịch thuốc nhỏ mắt

Trong 100ml dung dịch thuốc nhỏ mắt

Nước cất vđ 10ml 100ml

ĐIỀU CHẾ THUỐC NHỎ MẮT

Cách tiến hành

 Bình định mức

 Màng lọc Milipore 0.22àm

 Bông, giấy lọc, đũa khuấy, phễu lọc.

 Chai nhựa và ống nhỏ giọt

 Hoà tan lần lượt 1.2g acid boric, 0.0572g natri borat.10H2O, 0.05g Nipagin M và 0.23g natri clorid vào vào becher 200ml chứa sẵn khoảng

80 ml nước cất pha tiêm (đun sôi trên bếp điện ) và khuấy tan hoàn toàn.

 Để nguội dung dịch đến nhiệt độ khoảng 70ºC, cho tiếp 0.4g chloramphenicol vào và khuấy đến khi dung dịch trong suốt.

Để làm nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, hãy đổ toàn bộ dung dịch vào bình định mức 100 ml đã được làm khô và sạch Sau đó, tráng becher bằng một lượng nước cất pha tiêm vừa đủ, rồi cho dịch tráng vào bình định mức và làm đầy đến vạch quy định.

Sử dụng ống tiêm 10ml sạch và khô để hút 10ml dung dịch đã được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0.22µm, sau đó cho vào lọ thuốc nhỏ mắt và đóng kín lại.

 Kiểm tra độ trong của dung dịch thuốc trong lọ và dán nhãn đúng quy định.

 Kiểm tra chất lượng thuốc nhỏ mắt thành phẩm.

 Quy trình xử lý chai nhựa thuốc nhỏ mắt:

 Rửa ngoài 2-3 lần bằng nước thường rồi đến nước tinh khiết, có thể dùng thêm chất tẩy rửa như xà phòng khuấy tròn trong khay thuỷ tinh.

 Đổ ra rổ có đậy khay thuỷ tinh lên trên rồi súc ngang dọc để ráo nước.

Để rửa dụng cụ, bắt đầu bằng nước tinh khiết, sau đó sử dụng nước cất pha tiêm Dùng bơm tiêm bơm nước vào 2/3 ống, sau đó dùng ngón cái bịt đầu ống và thực hiện động tác súc lên xuống theo chiều ngang và dọc Cuối cùng, sấy khô dụng cụ sau khi rửa.

 Sau khi hấp xong cho vào rổ có đậy khay thuỷ tinh, súc mạnh để ráo bớt nước, rồi đem đóng bịch cho vô tủ sấy

3 Thuốc nhỏ mắt phải đạt các chi tiêu chất lượng sau: [13]

Thuốc nhỏ mắt là sản phẩm vô khuẩn, do đó cần kiểm tra độ vô khuẩn của chế phẩm sau khi hoàn thành và khả năng duy trì độ vô khuẩn sau khi mở nắp sử dụng.

Độ vô khuẩn của thuốc nhỏ mắt được xác định bằng cách nuôi cấy mẫu thuốc trong môi trường thích hợp để kiểm tra sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc và nấm men Có hai phương pháp thử nghiệm: phương pháp màng lọc và phương pháp cấy trực tiếp, thực hiện theo phụ lục 10.8 trong Dược điển Việt Nam III (trang PL-189) Việc đảm bảo thuốc nhỏ mắt phải vô khuẩn là rất quan trọng.

Dung dịch thuốc nhỏ mắt cần phải trong suốt, không chứa các tiểu phân không tan lơ lửng, và có thể không màu hoặc có màu tương ứng với dược chất nếu dược chất đó có màu.

Mắt rất nhạy cảm, đặc biệt khi bị viêm, với các tiểu phân lạ trong dung dịch thuốc nhỏ mắt, có thể gây tổn thương biểu mô giác mạc và tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh xâm nhập Do đó, dung dịch thuốc nhỏ mắt cần được lọc qua các màng lọc thích hợp để loại bỏ tiểu phân lạ và các sợi trong dung dịch Khi kiểm tra độ trong của dung dịch thuốc, nó phải không chứa các tiểu phân có thể phát hiện bằng mắt thường.

Các chỉ tiêu như pH, định tính, định lượng, độ nhớt và độ thẩm thấu của thuốc nhỏ mắt chloramphenicol được thực hiện theo hướng dẫn trong các chuyên luận, cụ thể là Dược điển Việt Nam V hoặc tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

4.Tính toán được số Osmol hay mOsmol của dung dịch thu được

Osmol hay mOsmol là đơn vị đo áp lực thẩm thấu.

Theo nguyên lý thì mô ̣t osmol nồng đô ̣ sẽ làm hạ điểm đông xuống 1,86°C.

Ta có tổng độ hạ băng điểm của chất tan có trong dung dịch là:

Do đó, áp lực thẩm thấu lúc này là:

[1].Bô ̣ y tế, Chuyên luâ ̣n Cloramphenicol, Dược thư Quốc gia 2, NXB Y Học, 2015, tr.431.

[2].Cathy Y Poon, “Tonicity, Osmoticity, Osmolality, and Osmolarity”, Remington

The Science and Pharmacy 21 th edition, Pharmaceutical Press, 2005, p.260, 264.

[3].Hô ̣i đồng Dược điển Viê ̣t Nam, Cloramphenicol, Dược điển Viê ̣t Nam IV, Bô ̣ Y Tế,

[4].K.C James et al (1970), “A borax – chloramphenicol complex in aqueous solution”, Journal of Pharmacy and Pharmacology, 22(8), p.612-614.

[5].Lê Minh Trí, Huỳnh Thị Ngọc Phương, Thuốc kháng sinh, Hóa dược tập 1, 2009, tr.231-237.

[6].Lê Quan Nghiê ̣m, Dung dịch thuốc, Bào chế và sinh dược học tâ ̣p 1, NXB Y Học,

[7].Mai Phuong Mai, Trần Mạnh Hùng, Kháng sinh kháng khuẩn, Dược lý học tập 2, NXB Y học, 2016, tr.214.

[8].Sean C Sweetman, Chloramphenicol, Martindale The Complete Drug Reference

[9].The Regents of University of California, Buffered and Isotonic, Hospital

Formulary 2 nd edition, University of California Press, 1952, p.28

[10].Trần Thị Thu Hằng, Cloramphenicol, Dược lực học, NXB Phương Đông, tr.766- 767.

[11].Trịnh Thị Thu Loan, Thuốc nhỏ mắt, Bào chế và sinh dược học tâ ̣p 1, NXB Y Học, 2010, tr.215, 222.

[12].U.S Pharmacopeial Convention, Chloramphenicol Otic Solution, USP35-NF30, USP Convention, 2012, p.2610.

[13] Võ Xuân Minh, Phạm ngọc Bùng, Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc, NXB Y học, tr 197-198

[14] Nguyễn Hữu Chấn (2001), Hoá sinh, Nhà xuất bản Y học, trang 608- 616, 722 - 724.

[15] Nguyễn Thế Khanh, Nguyễn Tử Dương (2005), Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, trang 15 - 16, 418 - 419, 702 - 704.

[16] Flanagan R.J.et al (1995), Basic analytical toxicology, Wordl health organization,Geneva, p 15.

Công thức 1 đơn vị thành phẩm

Mỗi nhóm cần tính toán khối lượng cụ thể của từng chất để điều chế 3 đơn vị sản phẩm Eucalyptol được sử dụng dưới dạng dung dịch mẹ 1%, trong khi bromoform được pha chế thành dung dịch dược dụng 10%.

- Biết cách tính toán và pha chế được dung dịch eucalyptol 1%, ethanol 90%

- Thực hiện được chiết xuất cồn aconit bằng phương pháp ngấm kiệt, chưng cất lôi cuốn theo hơi nước thu dịch chiết húng chanh

- Điều chế sirô đơn theo phương pháp nóng , sirô Húng chanh bằng cách hòa tan đường trong nước thơm Húng chanh.

- Biết nguyên tắc phối hợp các chất trong công thức sirô trị ho

PHẦN 1:TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT TRONG CÔNG THỨC.

Thành phần Tính chất Vai trò

Chất lỏng, trong, sánh, không màu, mùi đặc trưng, vị ngọt, khó tan trong nước.

Dùng làm dung dịch mẹ để pha các loại thuốc với chất dẫn làH20, chống co thắt đường hô hấp, làm dịu và giảm cơn ho.

Cồn Aconit Chất lỏng màu nâu nhạt, vị đắng, và gây cảm giác kiến cắn trên đầu lưỡi.

Hoạt chất tác dụng giảm đau, giảm viêm phế quản, thanh quản, trị ho.[8]

Eucalyptol Chất lỏng, không màu, mùi đặc trưng, vị cay mát, không tan trong nước, tan vô hạn trong ethanol, ether, acid acetic bang, dầu thực vât.

Hoạt chất có tính sát trùng, dùng chữa ho, kích thích tiêu hóa.[2]

Chất lỏng sánh, vị cay, có mùi thơm.[5]

Hoạt chất trừ đờm, giải cảm, trị ho, viêm họng.[5]

Nước bạc hà Chất lỏng, trong, không màu hay vàng nhạt, có mùi đặc biệt cuả tinh dầu bạc hà.[4]

Chất dẫn pha siro, tạo mùi thơm, sát trùng, trị cảm, sốt, ngạt mũi.[4]

Bột kết tinh trắng, dễ tan trong nước, hơi tan trong ethanol 90%.

Nồng độ sử dụng không quá 0,3%.[7]

Tác dụng kiềm khuẩn, sát trùng đường hô hấp, trị ho Làm chất bảo quản.[7]

Natri benzoat Bột kết tinh trắng, dễ tan trong nước, hơi tan trong ethanol 90%.

Nồng độ sử dụng không quá 0,3%.[1]

Tác dụng kiềm khuẩn, sát trùng đường hô hấp, trị ho Làm chất bảo quản.[1]

Siro đơn vđ Dung dịch đường trắng có nồng độ gần bão hòa trong nước tinh khiết, không chứa dược chất, chỉ bao gồm các chất làm thơm và điều vị.

Dùng phối hợp với dược chất khi pha chế thuốc.[6]

PHẦN 2: QUY TRÌNH PHA CHẾ THÀNH PHẨM

A DUNG DỊCH BROMOFORM DƯỢC DỤNG

Công thức gốc cho 100g dung dịch Bromoform dược dụng theo DĐVN 1: [3]

Với mỗi đơn vị thành phẩm thì cần 0,05g dung dịch bromoform, do đó để điều chế cho

3 đơn vị sản phẩm cần 0,05 x 3:10% = 1,5g dung dịch Bromoform.

Với dự trù hao hụt, tiểu nhóm đề nghị điều chế 2 g dung dịch bromoform Vậy công thức điều chế như sau:

- Cân 0,6g glycerin và 1,2g ethanol 90% vào chai có nút mài, lắc đều.

- Cân 0,2g Bromoform cho vào bình có sẵn hỗn hợp trên lắc đều cho tan hoàn toàn

- Lọc, đóng chai, dán nhãn, bảo quản

- Lượng siro đơn trong 3 đơn vị sản phẩm là 100x3 = 300g

- Để tránh hao hụt trong quá trình sử dụng, nhóm đề nghị điều lượng siro đơn là 350g

I Phương pháp hoà tan nóng

– Công thức gốc:[9] Đường saccarose 160 g

– Công thức pha chế 350g siro đơn: Đường saccarose 218 g

–Cân 132 g nước cất, cho vào becher 500 ml Đun sôi trên bếp đến khi nước sủi bọt (khoảng 80 o C).

– Tiếp tục đun ở 105 o C trong 2 – 3 phút Tắt bếp, lọc nóng qua túi vải sạch. – Để nguội đến 20 o C, đo tỉ trọng của siro đơn, điều chỉnh nếu cần.

– Đóng chai, dán nhãn.

3 Tính chất của siro đơn

– Là dung dịch đường trắng gần bão hoà trong nước, có nồng độ đường 64% (kl/kl).

– Chất lỏng sánh, không màu, vị ngọt.

– Tỉ trọng của siro đơn: 1,32 (ở 20 o C); 1,26 (ở 105 o C).

- Siro húng chanh được điều chế từ nguyên liệu: lá húng, chanh tươi, đường, nước cất

- Điều chế 3 đơn vị thành phẩm thì cần siro húng chanh là: 15 x 3 = 45g

Trong quá trình điều chế siro húng chanh, cần lưu ý rằng có sự hao hụt sản phẩm Do đó, lượng siro thực tế cần điều chế là 60g, với nồng độ đường đạt 64% Cụ thể, công thức bao gồm 21,6g dịch chiết và 38,4g đường saccharose.

I Điều chế nước thơm húng chanh

– Dịch chiết lá húng chanh được điều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước.

Để chiết xuất hiệu quả, cần khoảng 1 ml dịch chiết tương ứng với 1 g dược liệu, do đó cần 21,6 g lá húng chanh tươi Để dễ dàng hơn, nên sử dụng 25 g lá húng chanh tươi.

Để chuẩn bị, bạn cần 25 gram lá húng chanh tươi, sau đó rửa sạch và cắt nhỏ Tiếp theo, hãy vò nhẹ lá để các túi tiết vỡ ra, rồi cho vào bình cầu Cuối cùng, thêm nước vào khoảng 1/2 bình cầu.

– Lắp hệ thống chưng cất Tiến hành cất, thu 25 ml dịch chiết bằng ống đong.

– Lọc qua giấy lọc đã thấm ướt bằng nước cất Đóng chai, dán nhãn.

II Pha chế siro húng chanh

Tỉ lệ tinh dầu trong nước thơm húng chanh chiếm rất nhỏ nên có thể xem 1 ml nước thơm tương ứng 1 g Công thức pha siro như sau:

Nước thơm húng chanh 21,6 ml Đường saccarose 38,4 g

Lấy 21,6 ml nước thơm húng chanh cho vào erlen có nút mài, sau đó cân 38,4 g đường và cho từ từ vào erlen, khuấy đều và đậy nút Đun cách thủy ở nhiệt độ dưới 60 độ C cho đến khi đường tan hoàn toàn Sử dụng tỉ trọng kế hoặc phù kế Baumé để đo và điều chỉnh nồng độ đường trong siro Cuối cùng, đóng chai và dán nhãn.

I Phương pháp dùng bột talc làm chất phân tán tinh dầu trong nước [9]

Bột talc là một khoáng chất tự nhiên, thuộc nhóm magnesi silicat hydrat, được chế biến thành dạng bột mịn Công thức hóa học của bột talc tinh khiết là Mg3Si4O10(OH)2.

Bột talc có khả năng phân tán tinh dầu đều trong nước nhờ tăng diện tích tiếp xúc, nhanh chóng đạt nồng độ bão hoà.

Chú ý cần dùng một lượng thừa tinh dầu vì talc hấp phụ đến 60 – 70% tinh dầu

II Nguyên liệu cần sử dụng:

- Tinh dầu bạc hà: được chiết từ lá tươi hoặc cất kéo từ dược liệu khô của cây bạc hà

- Bột talc: là bột mịn không tan trong nước, các acid loãng, kiềm và các dung môi khác

1 đơn vị thành phẩm cần dùng 10g nước bạc hà Vậy 3 đơn vị thành phẩm cần dùng 30g nước bạc hà

SIRO ĐƠN

- Lượng siro đơn trong 3 đơn vị sản phẩm là 100x3 = 300g

- Để tránh hao hụt trong quá trình sử dụng, nhóm đề nghị điều lượng siro đơn là 350g

I Phương pháp hoà tan nóng

– Công thức gốc:[9] Đường saccarose 160 g

– Công thức pha chế 350g siro đơn: Đường saccarose 218 g

–Cân 132 g nước cất, cho vào becher 500 ml Đun sôi trên bếp đến khi nước sủi bọt (khoảng 80 o C).

– Tiếp tục đun ở 105 o C trong 2 – 3 phút Tắt bếp, lọc nóng qua túi vải sạch. – Để nguội đến 20 o C, đo tỉ trọng của siro đơn, điều chỉnh nếu cần.

– Đóng chai, dán nhãn.

3 Tính chất của siro đơn

– Là dung dịch đường trắng gần bão hoà trong nước, có nồng độ đường 64% (kl/kl).

– Chất lỏng sánh, không màu, vị ngọt.

– Tỉ trọng của siro đơn: 1,32 (ở 20 o C); 1,26 (ở 105 o C).

SIRO HÚNG CHANH

- Siro húng chanh được điều chế từ nguyên liệu: lá húng, chanh tươi, đường, nước cất

- Điều chế 3 đơn vị thành phẩm thì cần siro húng chanh là: 15 x 3 = 45g

Trong quá trình điều chế siro húng chanh, cần lưu ý rằng có sự hao hụt sản phẩm Do đó, lượng siro thực tế cần điều chế là 60g, với nồng độ đường đạt 64%, bao gồm 21,6g dịch chiết và 38,4g đường saccarose.

I Điều chế nước thơm húng chanh

– Dịch chiết lá húng chanh được điều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước.

Để chiết xuất hiệu quả, cần 1 ml dịch chiết tương ứng với khoảng 1 g dược liệu, do đó cần sử dụng 21,6 g lá húng chanh tươi Để thuận tiện, có thể dùng 25 g lá húng chanh tươi cho công thức chiết xuất.

Để chế biến, bạn cần 25 g lá húng chanh tươi, rửa sạch và cắt nhỏ Sau đó, vò nhẹ để các túi tiết vỡ ra, rồi cho vào bình cầu Cuối cùng, thêm nước khoảng 1/2 bình cầu.

– Lắp hệ thống chưng cất Tiến hành cất, thu 25 ml dịch chiết bằng ống đong.

– Lọc qua giấy lọc đã thấm ướt bằng nước cất Đóng chai, dán nhãn.

II Pha chế siro húng chanh

Tỉ lệ tinh dầu trong nước thơm húng chanh chiếm rất nhỏ nên có thể xem 1 ml nước thơm tương ứng 1 g Công thức pha siro như sau:

Nước thơm húng chanh 21,6 ml Đường saccarose 38,4 g

Lấy 21,6 ml nước thơm húng chanh cho vào erlen có nút mài, sau đó cân 38,4 g đường và cho từ từ vào erlen, khuấy đều và đậy nút Đun cách thủy dưới 60 độ C cho đến khi đường tan hoàn toàn Sử dụng tỉ trọng kế hoặc phù kế Baumé để đo và điều chỉnh nồng độ đường trong siro Cuối cùng, đóng chai và dán nhãn.

NƯỚC BẠC HÀ

I Phương pháp dùng bột talc làm chất phân tán tinh dầu trong nước [9]

Bột talc là một khoáng chất tự nhiên, được hình thành từ magnesi silicat hydrat và được chế biến thành dạng bột mịn Công thức hóa học của bột talc tinh khiết là Mg3Si4O10(OH)2.

Bột talc có khả năng phân tán tinh dầu đều trong nước nhờ tăng diện tích tiếp xúc, nhanh chóng đạt nồng độ bão hoà.

Chú ý cần dùng một lượng thừa tinh dầu vì talc hấp phụ đến 60 – 70% tinh dầu

II Nguyên liệu cần sử dụng:

- Tinh dầu bạc hà: được chiết từ lá tươi hoặc cất kéo từ dược liệu khô của cây bạc hà

- Bột talc: là bột mịn không tan trong nước, các acid loãng, kiềm và các dung môi khác

1 đơn vị thành phẩm cần dùng 10g nước bạc hà Vậy 3 đơn vị thành phẩm cần dùng 30g nước bạc hà

Để bù đắp cho sự hao hụt, chúng ta cần điều chế một lượng dư 40g nước bạc hà Phương pháp sử dụng bột talc làm chất phân tán tinh dầu trong nước sẽ giúp thuận tiện hơn trong quá trình này.

Công thức điều chế theo lý thuyết:

III Công thức điều chế

Tinh dầu bạc hà 0,04gNước cất vđ 40g

- Cân 0,04g tinh dầu bạc hà Cân 0,4g talc

- Trộn bột talc với tinh dầu, cho vào becher, thêm nước cất vừa đủ 40g, khuấy, lắc đều.

- Để yên trong 24h thỉnh thoảng khuấy, sau đó lọc dung dịch qua giấy lọc bông đã thấm nước

- Đóng chai, dán nhãn, bảo quản

CỒN ACONIT

I Tính chất của cồn aconit [11]

– Là cồn thuốc được chiết xuất từ bột Ô đầu bằng phương pháp ngấm kiệt nhỏ giọt.

Dung dịch có màu vàng nhạt, vị đắng và tạo cảm giác như kiến cắn trên đầu lưỡi Khi thêm nước với cùng khối lượng, dung dịch sẽ trở nên đục lờ.

Để thử độc tính, 1 ml cồn thuốc cần tương ứng với độ độc của 0,15 mg aconitin chuẩn LD50 cho mỗi kg thể trọng của chuột phải vào khoảng 2,4 ml, với giới hạn dưới là 1,6 ml và giới hạn trên là 3,2 ml.

– Tỉ trọng của cồn aconit ở 25 o C là 0,825 – 0,855.

– Thông thường dược liệu độc được chiết bằng ethanol 70% Nhưng aconitin là một alkaloid dễ bị thuỷ phân, nên dung môi chiết là ethanol 90%.

– Công thức gốc như sau: [12]

100 g bột Ô đầu ngấm kiệt với ethanol 90%, thu được 800 g dịch chiết (gấp 8 lần dược liệu), tương ứng 935 – 970 ml.

Bột dược liệu cần được nghiền mịn vừa phải, không nên nghiền quá mịn vì có thể dẫn đến việc các hạt bột kết tụ thành hạt lớn hơn, gây khó khăn cho dung môi thấm qua Ngoài ra, khi màng tế bào bị phá vỡ, tính chọn lọc sẽ mất đi, dẫn đến hiện tượng khuếch tán ngoài và làm tăng sự lẫn tạp chất.

Theo Dược điển Việt Nam I, qui trình điều chế cồn Ô đầu như sau:

– Cân 40 g bột Ô đầu mịn vừa, cho vào becher 250 ml.

– Làm ẩm bột dược liệu bằng 25 – 30 ml ethanol 90%.

– Bao kín becher bằng nilon, ủ trong 2 – 4 giờ.

2 Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt, ngâm lạnh

Bình ngấm kiệt được thiết kế với đáy có lớp gòn và giấy lọc để ngăn chặn dược liệu làm nghẹt ống rút Để kiểm tra xem bình có bị rò rỉ hay không, bạn cần thực hiện một số bước kiểm tra đơn giản.

– Nạp dược liệu đã làm ẩm vào khoảng 2/3 thể tích bình, gõ nhẹ để phân tán đều, gạt bằng bề mặt dược liệu, không nén chặt.

Đặt một tờ giấy lọc lên bề mặt dược liệu và sử dụng một vật nhỏ, chẳng hạn như nút thủy tinh, để giữ cho dược liệu không bị xáo trộn khi thêm dung môi vào.

Thêm ethanol 90% vào dược liệu cho đến khi ngập hoàn toàn, sau đó mở khóa để cho một ít dịch chiết chảy ra nhằm loại bỏ bọt khí Cuối cùng, đổ phần dịch chiết này trở lại bình.

– Lượng dung môi ngập mặt dược liệu, cao hơn 2 – 3 cm Ngâm lạnh 24 giờ.

– Tốc độ rút dịch chiết: 1 ml dịch chiết/phút (điều chỉnh tốc độ bằng ống đong 10 ml).

– Trong khi rút dịch chiết, chú ý bổ sung thêm ethanol sao cho dung môi luôn cao hơn mặt dược liệu 2 – 3 cm.

I Sơ đồ xác định nhanh giới hạn alkaloid trong cồn aconit

– Theo Dược điển Việt Nam I, cồn aconit phải chứa 0,045 – 0,055% alkaloid toàn phần tính theo aconitin.

– Có thể xác định nhanh giới hạn alkaloid bằng phương pháp Debreuille [13], với thuốc thử Mayer 1/10 Biết rằng 1 ml thuốc thử tương ứng 0,0021 g aconitin.

Cách tiến hành theo sơ đồ sau:

Hàm lượng alkaloid toàn phần vượt quá giới hạn (> 0,055%)

Pha loãng bằng ethanol 90% rồi thử lại giới hạn

Hàm lượng alkaloid toàn phần nằm trong giới hạn cho phép

Kết thúc rút dịch chiết

Hàm lượng alkaloid toàn phần thấp hơn giới hạn (< 0,045%)

Cô bớt cồn hoặc chiết thêm

EUCALYPTOL 1%

Lượng eucalyptol dùng trong 1 đơn vị thành phẩm siro là 0,02g

Lượng eucalyptol dùng trong 3 đơn vị thành phẩm là 0,02 x 3 = 0.06g

Nhưng vì 0,06 là một lượng nhỏ, không cân đong chính xác được, nên phải pha chế dung dịch mẹ trước

Eucalyptol không hòa tan trong nước nhưng có thể trộn lẫn với cồn, chloroform và ether Để tiện lợi, nhóm nghiên cứu đã sử dụng ethanol 90% làm dung môi và pha chế dung dịch mẹ 1% Công thức điều chế dung dịch eucalyptol 1% được thực hiện theo quy trình này.

- Cân 0,1g eucalyptol, cho vào erlen khô sạch

- Thêm từ từ ethanol 90% vừa đủ 10 ml, lắc đều cho tan hết

- Lọc qua giấy xếp Đóng chai, dán nhãn

ETHANOL 90%

Thành phần cần dùng ethanol Lượng Ethanol 90% cần điều chế

Dung dịch Bromoform 1,2g ( 1,5ml)

Lượng cồn nhóm để nghị để tránh hao hụt trong điều chế là: 550ml

- Pha 550ml ethanol 90% từ ethanol nguyên liệu

- Cách pha và tính toán gồm 4 bước:

Bước 1: Xác định nồng độ cồn nguyên liệu

Sử dụng cồn kế để xác định độ cồn thực sự, vì đo ở nhiệt độ khác sẽ cho ra độ cồn biểu kiến Để chuyển đổi từ độ cồn biểu kiến sang độ cồn thực, cần tham khảo bảng Gay-Lussac.

Nếu độ cồn biểu kiến lớn hơn 56%: áp dụng bảng Gay-Lussac

Nếu độ cồn biểu kiến trong khoảng 25-56% áp dụng công thức sau để tính độ cồn thật X=C+0,4(15-t)

Trong đó: X: là độ cồn thật

C: độ cồn biểu kiến t: nhiệt độ của cồn tại thời điểm đo

Bước 2: Tính toán lượng cồn nguyên liệu

Cồn nguyên liệu có nồng độ lớn hơn 90% pha loãng cồn cao độ với nước để tạo cồn 90%

Dùng cồn kế xác định độ cồn biểu kiến của cồn ethanol bộ môn cung cấp và tra bảng Gay- Lussac Áp dụng công thức sau:

Trong đó: C1,V1 lần lượt là nồng độ và thể tích cồn cao độ

C2, V2 lần lượt là nồng độ và thể tích cồn muốn pha

Bước 3: Pha cồn theo số liệu đã tính

Bước 4: Kiểm tra lại nồng độ cồn mới pha (bằng cồn kế và tra bảng Gay-Lussac) Dùng cồn kế kiểm tra lại độ cồn biểu kiến

ĐIỀU CHẾ SIRO THUỐC

Thành phần 1 Đơn vị siro thuốc 3 đơn vị siro thuốc

Cách điều chế 3 đơn vị siro

- Chất bảo quản cho vào trước khi cho hoạt chất vào

- Các chất tan trong cùng một dung môi thì trộn lần với nhau trước khi cho siro vào

- Nước bạc hà dể bay hơi nên cho vào cuối cùng đế giữ mùi

Khi pha trộn acid citric và natri benzoat trong một lượng dung môi ít, sẽ dễ dàng tạo ra tủa Ngoài ra, các dung dịch cồn cần phải được pha trộn đồng nhất với nhau để tránh hiện tượng giảm nồng độ cồn đột ngột.

–Do có cồn aconit, cần trộn kĩ với siro đơn để tránh tạo tủa.

Alkaloid trong cồn aconit ở dạng base sẽ tủa trong nước, cần môi trường acid để chuyển alkaloid sang dạng muối và tan được Do đó, cồn aconit nên được pha với acid citric để đạt hiệu quả tối ưu.

– Cân 0,15 g dung dịch bromoform dược dụng, 1,5 g cồn aconit cho vào becher 50 ml sạch khô.

– Thêm 0,06g dung dịch eucalyptol 1% cho vào becher trên.

– Thêm 0,3 g acid citric vào, khuấy thật đều cho tan hết.

– Cho 180 g siro đơn vào becher 500 ml sạch khô.

– Sau đó vừa cho từ từ hỗn hợp (1) vào vừa khuấy đều, kĩ đến khi đồng nhất. – Tiếp tục cho từ từ 45 g siro húng chanh vào, khuấy đều.

Erlen 100 ml có nút mài (3):

– Cân 0,3 g natri benzoat, cho vào erlen 100 ml sạch, khô, có nút mài.

– Thêm 30g nước bạc hà vào erlen Đậy nút, lắc đều cho tan hết.

– Đặt một becher 1000 ml sạch, khô lên cân, điều chỉnh về 0 (TARE).

– Đổ (2), (3) vào becher này Thêm siro đơn cho đến vừa đủ 300 g, khuấy đều cho đến khi hỗn hợp đồng nhất.

– Chia đều 300 g vào 3 chai sạch, mỗi chai 100 g Đậy nắp, dán nhãn.

Khoa Y Dược – Đại Học Đà Nẵng

SIRO TRỊ HO Chai 100g Thành Phần

Công dụng: trị ho, sát khuẩn đường hô hấp

Chống chỉ định: Bệnh nhân dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp Để xa tầm tay trẻ em và đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Ngày đăng: 07/08/2021, 19:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Y tế, Siro thuốc, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, tr.PL-11 6. https://canhgiacduoc.org/ky-thuat-dieu-che-siro.html Link
1. Bộ Y tế, Natri benzoat, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, tr.413 Khác
2. Bộ Y tế, Ethanol, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, tr.246 Khác
3. Bộ Y tế, Dung dịch bromoform dược dụng, Dược điển Việt Nam I Tập 1, NXB Y học, 1971, tr.210 Khác
4. Phạm Thanh Kỳ, Dược liệu chứa alcaloid, Dược liệu học tập II, NXB Y học, 2007, tr.163 Khác
7. Bộ Y tế, Acid citric ngậm một phân tử nước, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, tr.17 Khác
8. Bộ Y tế, Ô Đầu, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, tr.857 Khác
9. Lê Quan Nghiệm, Trần Anh Vũ, Trần Văn Thành, Dung dịch thuốc, Bào chế vàSinh dược học tập 1, NXB Y học, 2014, tr. 98-101 Khác
10. Michael D. Larranga, Richard J. Lewis Sr, Robert A. Lewis (ed.), Eucalyptol.Hawley’s Condensed Chemical Dictionary, New Jersey, 2016,p.600 Khác
11. Bộ Y tế, Cồn Ô đầu, Dược điển Việt Nam I Tập 1, NXB Y học, 1971, tr. 176 Khác
12. Bộ Y tế, Trần bì, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, tr. 922 Khác
13. Roger Debreuille, Procédé rapide de dosage limite des alcalọdes dans les Préparations du codex, 1927 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w