Khái quát về vốn kinh doanh Đặc điểm và vai trò của nguồn vốn trong kinh doanh Các nguyên tắc và yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn vốn trong doanh nghiệp Phân loại nguồn vốn Tìm hiểu chung về nhóm Vốn chủ sở hữu và Nợ
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
NHÓM 02
1
Trang 3Nội dung bài thuyết trình
Khái quát về vốn kinh doanh
Đặc điểm và vai trò của nguồn vốn trong kinh doanh
Các nguyên tắc và yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn vốn trong doanh nghiệp
Phân loại nguồn vốn
Tìm hiểu chung về nhóm Vốn chủ sở hữu và Nợ
3
Trang 4A Khái quát về vốn kinh doanh
4
1 Khái niệm về vốn trong kinh doanh
Vốn là: biểu hiện bằng tiền của tất cả các nguồn lực đã bỏ ra để
đầu tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất . Nguồn lực có thể là của cải vật chất tài nguyên
thiên nhiên, là sức lao động và tất cả các tài sản vật chất khác Bởi vậy ta
có thể nói vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 5Đặc
trưng
Trang 6điều kiện duy trì và mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm cho người lao động
lợi thế cạnh tranh, khẳng định sức mạnh của DN trên thị trường
công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình SXKD thông qua các chỉ tiêu tài chính
2.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Trang 77
B Nguồn vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
Trang 88
2.Nguyên tắc lựa chọn nguồn
vốn trong doanh nghiệp:
Trang 9Quy mô của doanh nghiệp
Trang 10và dài hạn
3
Căn cứ vào tính chất sở hữu: vốn CSH
và Nợ
10
Trang 11Khái niệm:là nguồn
vốn có thể huy động
được vào đầu tư từ
chính hoạt động của
bản thân doanh nghiệp
tại ra nguồn vốn bên
trong, thể hiện khả
năng tự tài trợ của
doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong
Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
Các khoản khấu hao tài sản cố định
Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không càn dùng hoặc thanh lý tài sản cố định
11
4.1 Phạm vi phát sinh
Trang 12Nguồn vốn bên ngoài
Khái niệm: là nguồn vốn có thể huy động từ bên
ngoài của DN để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt
động SXKD.
Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp bao gồm:
Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân).
Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính
khác.
Kêu gọi góp vốn liên doanh liên kết.
Tín dụng thương mại của nhà cung cấp.
Thuê tài sản.
Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối vói
một số loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép).
Trang 134.2 Căn cứ vào thời hạn sử dụng:
4.2.1Nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp
4.2.1.1 Nợ phải trả có tính chất chu kỳ:
Tiền lương, tiền công phải trả
cho người lao động, nhưng chưa đến kỳ trả.
Các khoản thuế, BHXH phải nộp
Trang 144.2.1.2Tín dụng nhà cung cấp
Trang 154.2.1.3 Vay ngắn hạn ngân hàng
Đặc điểm của việc sử dụng vốn vay ngân hàng (tín dụng ngân hàng) là phải sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, có vật tư bảo đảm, có thời hạn và phải trả lãi.
Trang 164.2.1.3 Vay ngắn hạn ngân hàng
Trang 174.2.1.4 Các nguồn tài trợ ngắn hạn khác
Ngoài các nguồn vốn để tài trợ ngắn hạn trên, doanh
nghiệp còn có thể sử dụng các nguồn khác để tài trợ
nhu cầu tăng vốn lưu động tạm thời, như các khoản tiền
đặt cọc, tiền ứng trước của khách hàng,
Trang 184.2.1 Nguồn tài trợ dài hạn
Trang 19VỐN CHỦ SỞ HỮU NỢ VAY
19
4.3 Căn cứ vào tính chất sở hữu
Trang 204.3.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu (VCSH) hay vốn tự có của doanh nghiệp là nguồn vốn riêng của doanh nghiệp do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình kinh doanh Nguồn vốn chủ
sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán
Trang 2121
Trang 224.3.1.1Vốn góp ban đầu:
a) Khái niệm và đặc điểm: Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty
để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty
Trang 23b) Hình thức huy động vốn:
•Đối với DNNN vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhà nước, chủ sở hữu doanh nghiệp là Nhà nước
•Đối với các loại hình doanh nghiệp khác tuân theo luật doanh nghiệp 2005 có thể do chủ doanh nghiệp bỏ vốn ra, do các bên tham gia bỏ vốn, do đối tác góp vốn… và giữ nguyên quyền sở hữu của chúng
Trang 2424
c) Ưu và nhược
điểm:
Trang 254.3.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:
a) Khái niệm: Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận
lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất
b) Đặc điểm:
Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc
không chỉ vào khả năng sinh lời của bản thân doanh nghiệp mà
còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của Nhà nước
Đối với công ty cổ phần: khi công ty để lại một phần lợi nhuận
vào tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ
phần, các cổ đông không được nhân tiền lãi cổ phần nhưng bù
lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty
Trang 26c) Ưu điểm và nhược điểm
Trang 27c) Ưu điểm và nhược điểm
Nhược điểm
Trang 284.3.1.3 Nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu:
a) Khái niệm: Cổ phiếu là giấy chứng nhận số
tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ
phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành
hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một
hoặc một số cổ phần của công ty đó.
Trang 29b) Đặc điểm:
Điều kiện phát hành: Ở Việt Nam, điều kiện phát hành cổ
phiếu được quy định trong Điều 6 nghị định144/2003/NĐ-CP:
Doanh nghiệp muốn phát hành cổ phiếu phải có đủ các điều kiện
sau:
•Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm
đăng ký phát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng Việt Nam
•Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát
hành phải có lãi
•Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt
phát hành cổ phiếu
•Quy mô phát hành cổ phiếu: Doanh nghiệp chỉ được phát
hành một lượng cổ phiếu tối đa và được gọi là vốn cổ phiếu được
cấp phép
Trang 30Thời hạn và lãi suất:
•Cổ phiếu không có thời gian đáo hạn
•Cổ đông được doanh nghiệp trả cổ tức nhưng doanh nghiệp không phải trả một cỏ tức cố định và cũng không bắt buộc trả cổ tức cho cổ đông mà có thể giữ lại để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
•Quyền lợi của doanh nghiệp và cổ đông gắn bó chặt
chẽ với nhau do đó doanh nghiệp phải chịu sự quản lý và
giám sát chặt chẽ từ cổ đông Ngoài ra doanh nghiệp còn
chịu sự giám sát của Ủy ban chứng khoán Nhà nước
•Cổ đông có quyền tham gia biểu quyết những vấn đề
quan trọng của doanh nghiệp
Trang 31Áp lực thanh toán:
Doanh nghiệp không phải
chịu áp lực thanh toán đối
với các cổ đông
thanh toán: doanh nghiệp được
quyền lựa chọn phương thức
thanh toán trong 6 tháng hay 1
năm trả cổ tức một lần Phương
tiện thanh toán có thể là cổ phiếu
hay tiền mặt
Trang 3232
Tên Công ty : Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình
Giao Thông 1 (CIENCO 1)
Địa chỉ : Sô 623 đường La Thành, phường Thành
Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Trang 33Trong đó:
- Cổ phần Nhà nước : 24.500.000 cổ phần, chiếm 35,00% VĐL
- Cổ phần bán cho người lao động : 7.616.500 cổ phần, chiếm 10,88% VĐL
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược : 21.700.000 cổ phần, chiếm 31,00% VĐL
- Cổ phần bán đấu giá công khai : 16.183.500 cổ phần, chiếm 23,12% VĐL
Số lượng cổ phần chào bán đấu giá : 16.183.500 cổ phần, chiếm 23,12% VĐL
Loại cổ phần chào bán : Cổ phần phổ thông
Bán cổ phần phát hành lần đầu của Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước ra công chúng theo phương thức đấu giá qua tổ chức trung gian
Giá khởi điểm bán đấu giá : 10.000 đồng/cổ phần
Số lượng cổ phần mỗi nhà đầu tư được đăng
ký mua tối thiểu : 100 cổ phần
Số lượng cổ phần mỗi nhà đầu tư được đăng
ký mua tối đa : 16.183.500 cổ phần
•Cổ phần chào bán đấu giá
Trang 344.3.1.3.1 Cổ phiếu thường
a) Khái niệm và đặc
điểm
* Khái niệm: Cổ phiếu thường là bằng chứng xác nhận quyền
và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ
phần thường của tổ chức phát hành
Trang 3535
Trang 3636
Trang 37Đặc điểm
Trang 38b) Các hình thức tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu thường
+ Dành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành.
+ Chào bán cổ phiếu cho người thứ 3, là những
người có quan hệ mật thiết với công ty như nhà cung
cấp, khách hàng, nhà quản lý công ty…
+ Phát hành rộng rãi cổ phiếu mới ra công
chúng.
Trang 39c) Ưu điểm-Nhược điểm
Trang 4040
Trang 414.3.1.3.2 Cổ phiếu ưu đãi
a) Khái niệm và đặc trưng của cổ phiếu ưu đãi (CFUĐ)
- Khái niệm: CFUĐ là bằng chứngxác nhận quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần
ưu đãi của tổ chức phát hành và đồng thời nó cho phép người
nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi
hơn so với cổ đông thường
Trang 4242
Trang 43b) Những lợi thế khi phát
hành cổ phiếu ưu đãi:
Trang 44c) Những mặt bất lợi:
- Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn lợi tức trái phiếu do mức độ rủi ro của việc đầu tư vào CFUĐ cao hơn so với đầu tư vào trái phiếu
- Lợi tức CFUĐ không được trừ vào thu nhập chịu thuế khi xác định thuế thu nhập của Công ty dẫn đến chi phí sử dụng CFUĐ lớn hơn so với chi phí sử dụng trái phiếu
Do tính chất lưỡng tính của CFUĐ, tức là vừa có điểm giống cổ phiếu thường vừa giống trái phiếu, nên việc sử dụng CFUĐ sẽ là hợp lí trong bối cảnh nếu như việc sử dụng trái phiếu và cổ phiếu thường đều là bất lợi với công ty
Trang 45Phát hành trái phiếu công ty
45
Trang 464.3.2.1 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng:
Trang 47Doanh nghiệp vay để
bổ sung vốn lưu động:
doanh nghiệp có thể vay dưới hình thức như vay trực tiếp từng lần, cầm cố thế chấp tài sản, tín chấp, bão lãnh,
Trang 4848
b) Đặc điểm của nguồn vốn tín
dụng ngân hàng:
•Điều kiện vay vốn: Doanh nghiệp muốn vay vốn ngân hàng
cần một số những điều kiện sau:
Trang 49•Thủ tục vay vốn:
V Hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng
IV Hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố
III Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ
II Giấy phép kinh doanh
Trang 50Khi doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp phải trả một mức lãi suất phụ thuộc vào kỳ hạn của khoản vay (lãi suất của các khoản vay có kỳ hạn càng cao thì càng cao), phù thuộc vào doanh nghiệp có phải là đối tượng ưu đãi không Lãi suất doanh nghiệp thường phải trả là lãi định kỳ, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải trả lãi theo định kỳ ngay cả khi doanh nghiệp làm ăn không có lời
Lãi suất vay:
Trang 5151
Trang 5252
Trang 53b) Đặc điểm:
Khi doanh nghiệp mua nguyên liệu, hàng hóa chưa phải trả tiền ngay là doanh nghiệp đã được các nhà cung cấp cho vay nên hình thức này còn được gọi là tín dụng nhà cung cấp
Để đảm bảo người mua chịu trả nợ khi đến hạn, bên cạnh sự tin tưởng, người bán chịu còn đòi hỏi phải có một chứng cứ pháp lý, đó chính là tờ giấy chứng nhận việc mua bán chịu, tờ giấy chứng nhận này có thể do chủ nợ lập để đòi tiền, hoặc do người nợ lập để cam kết trả tiền, đó gọi là thương phiếu
Trang 54c) Chi phí của tín dụng thương mại
Trong trường hợp giá mua chịu và giá mua liền ngay có sự chênh lệch, thường là chênh lệch phải chịu giá cao hơn thì chi phí tín dụng thương mại chính là chênh lệch giữa giá bán chịu và giá trả liền ngay
Trang 55d) Ưu và nhược điểm
Trang 564.3.2.3 Phát hành trái phiếu công ty.
a) Khái niệm:
Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và
lợi ích đòi nợ hợp pháp của người sở hữu trái phiếu đối với tài
sản của tổ chức phát hành Đó là tên chung của các giấy vay nợ
dài hạn bao gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty
Trang 5757
Trang 58b) Phân
loại
Trang 5959
Trang 60c) Đặc trưng chủ yếu
hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát hành trái
phiếu
Lợi tức trái phiếu được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế
của DN Nghĩa là theo luật thuế thu nhập, tiền lãi là một yếu tố
chi phí tài chính
Trang 61d) Đặc điểm của việc huy động vốn từ phát hành trái phiếu
Ở Việt Nam quy định trong Điều 8 nghị định
144/2003/NĐ-CP: Doanh nghiệp muốn phát hành cổ phiếu phải có đủ các điều
kiện sau:
•Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh
nghiệp nhà nước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng
ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam
•Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát
hành phải có lãi
•Có phương án khả thi về việc sử dụng và trả nợ vốn thu
được từ đợt phát hành trái phiếu
•Phải có tổ chức bảo lãnh phát hành
Trang 62Chỉ được phát hành một lượng trái phiếu nhất định dưới sự cho
phép của Ủy ban chứng khoán Nhà nước
d) Đặc điểm của việc huy động vốn từ phát hành trái phiếu
Thời hạn và lãi suất:
Lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay của ngân hàng và lợi tức cổ phiếu thường
Trái phiếu có thời gian đáo hạn xác định Khi đáo hạn doanh nghiệp phải hoàn trả cho trái chủ cả phần gốc và lãi
DN không chịu sự quản lý hay giám sát của trái chủ mà chỉ chịu
sự giám sát của Uỷ ban chứng khoán nhà nước
Trái chủ không có quyền tham gia vào các quyết định và biểu quyết những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp
Trang 63e) Ưu điểm- nhược điểm
•Chủ sở hữu DN không bị chia sẻ quyền quản
lý và kiểm soát DN cho các trái chủ.
•Chủ động điều chỉnh cơ cấu VKD một cách linh hoạt
Ưu điểm
Trang 6464
Trang 65DN phải trả lãi cho chủ nợ bất kể mức lợi nhuận là bao nhiêu, nếu không sẽ phải đối phí với hành động pháp lý.
Chi trả lãi vay được giới hạn vào một số lượng cố định.
Trái quyền của CSH
ưu đãi đứng trước trái quyền của các CSH còn lại.
DN không bát buộc phải trả lãi cho CSH ưu đãi Nhưng trước khi trả cho cổ đông
thường phải trả cổ tức chưa trả các năm
trước cho cổ đông ưu đãi.
Giới hạn số trái quyền hàng năm.
Trái quyền của cổ đông thương đứng sau cùng.
Chi trả cho CSH gọi là rút vốn (KD không liên kết hoặc liên kết vốn) hoặc cổ tức (DN cổ phần).
Trái quyền đôi với lợi nhuận còn lại sau khi trả cho các trái quyền ưu tiên của chủ nợ và cổ đông ưu đãi.
Trang 66DN phải trả lãi cho chủ
nợ bất kể mức lợi nhuận là bao nhiêu, nếu không sẽ phải đối phí với hành động pháp lý.
Chi trả lãi vay được giới hạn vào một số lượng cố định.
Trái quyền của CSH ưu đãi đứng trước trái
quyền của các CSH còn lại.
DN không bát buộc phải trả lãi cho CSH ưu đãi Nhưng trước khi trả cho cổ đông thường phải trả cổ tức chưa trả các năm trước cho cổ đông ưu đãi.
Giới hạn số trái quyền hàng năm.
Trái quyền của cổ đông thương đứng sau cùng.
Chi trả cho CSH gọi là rút vốn (KD không liên kết hoặc liên kết vốn) hoặc cổ tức (DN cổ phần).
Trái quyền đôi với lợi nhuận còn lại sau khi trả cho các trái quyền ưu tiên của chủ nợ và cổ đông ưu đãi.
Trang 684.3.5 Đòn bẩy tài chính-Tỷ lệ nợ
4.3.5.1 Đòn bẩy tài chính
a) Khái niệm:
Đòn bẩy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ
phải trả và vốn chủ sở hữu trong việc điều hành chính sách tài
chính của doanh nghiệp
Trang 69b) Một số công thức
Tỷ lệ thay đổi về tỷ suất
lợi nhuận sau thuế trên
lợi nhuận trước
thuế và lãi vay
Chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay
kỳ phân tích so với kỳ gốc Lợi nhuận trước thuế và lãi vay kỳ gốc
=
Tỷ lệ thay đổi về tỷ suất
lợi nhuận sau thuế trên
vốn chủ sở hữu
=
Độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL)
Tỷ lệ thay đổi về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay
=
Trang 704.3.5.2 Tỷ số nợ
Trang 71D/E = D / (A - D) = D/A / (1 – D/A)
Trang 72NHÓM 02
72
Trang 73STT Xếp hạng VNR500 Tên công ty Mã số thuế
NG TY TNHH MTV
0100106232
7 166 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4 2900324850
8 190 CÔNG TY CP XÂY DỰNG COTEC 0303443233
9 201 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6 - TNHH
MTV 0300487137
10 212 CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH 0302158498
Trang 7474