VỐN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP B. CHI PHÍ VỐN VỐN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP B. CHI PHÍ VỐNVỐN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP B. CHI PHÍ VỐN
Trang 1Bài thuyết trình
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề tài: VỐN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1
Nhóm 05
Trang 3Nội dung thuyết trình
Trang 4thành lập doanh nghiệp và tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh
4
Trang 5A NGUỒN VỐN
• Vốn tự có là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng
trong quá trình hoạt động
• Vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
kinh doanh, tuy nhiên nó lại giữ một vai trò rất quan
trọng
1 Vốn tự có:
Đặc điểm:
5
Trang 7A NGUỒN VỐN
2 Vốn chủ sở hữu:
Khái niệm:
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn
thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp
và các thành viên trong công ty liên
doanh hoặc các cổ đông trong các
công ty cổ phần
7
Trang 8A NGUỒN VỐN
Đặc điểm:
• Phản ánh số liệu và tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn
thuộc sở hữu của chủ DN, của các thành viên góp vốn trong
công ty
• Do chủ DN và các NĐT góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một
khoản nợ
• Một DN có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn
• Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đóng góp của các NĐT để thành lập mới hoặc mở rộng DN
• Chủ sở hữu vốn của DN có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các
tổ chức tham gia góp vốn, các cổ đông mua và nắm giữ cổ
phiếu
8
2 Vốn chủ sở hữu:
Trang 103.Vốn pháp định:
• Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó
được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh
nghiệp
• Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề
kinh doanh
10
Trang 11pháp định thì mới được thành lập và hoạt động kinh doanh
• Chỉ một số ngành nghề kinh doanh mà việc kinh doanh ảnh hưởng tới
tài chính, tiền tệ, hoặc nhằm bảo về lợi ích của người thứ 3 ví dụ như:
kinh doanh tài chính, ngân hàng, bất động sản, đòi nợ … thì pháp luật
mới yêu cầu có vốn pháp định.
• Vốn pháp định luôn nhỏ hơn hoặc bằng Vốn điều lệ của doanh nghiệp.
11
3 Vốn pháp định
Trang 12A NGUỒN VỐN
4 Vốn điều lệ
Khái niệm:
Là số vốn do các thành
viên, cổ đông góp hoặc
cam kết góp trong một thời
hạn nhất định và được ghi
vào Điều lệ công ty
12
Trang 13A NGUỒN VỐN
Đặc điểm:
• Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật…
• Góp vốn điều lệ là sự cam kết mức trách nhiệm vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác
• Tỷ lệ góp và số vốn do các nhà đầu tư tự quyết định lấy tùy theo năng lực thực tế cũng như quy mô ngành nghề kinh doanh
của công ty.
• Khi đăng ký kinh doanh nhà đầu tư tự đăng ký số vốn điều lệ
• Vốn điều lệ phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định
13
4 Vốn điều lệ
Trang 1402 01
Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi
ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn.
Là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp
Là vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp
Ý nghĩa:
4 Vốn điều lệ:
A NGUỒN VỐN
14
Trang 15A NGUỒN VỐN
Khái niệm:
5 Vốn vay:
Là vốn được giao dịch giữa bên
cho vay và bên đi vay, trong đó
bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một
thời hạn nhất định theo thỏa thuận,
bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
vô điều kiện vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh
toán
15
Trang 16Đ Ảm bảo nguyên tắc cung
Trang 17Phân biệt vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ
17
• Vốn điều lệ chỉ ghi con số có tính chất đăng kí
• Vốn chủ sở hữu, qua quá trình vận hành của doanh
nghiệp, các khoản lãi/lỗ có thể làm thay đổi phần lãi
giữ lại khiến cho vốn chủ sở hữu trên thực tế thay
đổi
Trang 18B CHI PHÍ VỐN
Khái niệm:
18
Chi phí sử dụng vốn có bản chất là chi phí cơ
hội của việc sử dụng vốn Nó được đo bằng số
lợi nhuận kỳ vọng đạt được trên nguồn vốn
huy động để không làm giảm bớt lợi nhuận
chủ sở hữu và được hình thành theo đúng
quan hệ cung cầu trên thị trường
Trang 19Là cầu nối quan trọng
giữa các quyết định
đầu tư dài hạn của
một doanh nghiệp với
việc gia tăng giá trị
tài sản của các chủ sở
hữu.
Yếu tố vô cùng quan trọng khi ra quyết định liên quan đến huy động nguồn vốn.
Là cơ sở để lựa chọn
dự án đầu tư nào sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
B CHI PHÍ VỐN
Ý nghĩa:
19
Trang 20B CHI PHÍ VỐN
1 Chi phí sử dụng vốn vay:
Khái niệm:
Chi phí sử dụng nợ vay được hiểu là lãi
tiền vay và các chi phí khác phát sinh
liên quan trực tiếp đến các khoản vay
của doanh nghiệp
Chi phí sử dụng nợ là một tỷ lệ hiệu quả
đánh giá đúng những gì công ty phải trả
cho các khoản nợ hiện tại của mình
20
Trang 2121
Trang 22Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Là lãi suất tiền vay mà DN phải trả cho người cung cấp vốn trên
phần nợ mới của DN, chứ không phải nợ đang tồn tại
Khi DN vay nợ, chi phí lãi vay được tính vào chi phí trước khi
tính thuế TCDN nên chi phí sử dụng vốn vay cần được tính sau
thuế
Phân loại:
1 Chi phí sử dụng vốn vay:
B CHI PHÍ VỐN
Trang 231 Chi phí sử dụng vốn vay:
a Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế:
Đối với khoản nợ vay ngắn hạn:
rd = (1 + i/n)n - 1
Trong đó:
: Chi phí sử dụng vốn vay
n : Số kì tính lãi trong năm
i: Lãi suất tiền vay một năm
23
Trang 24Ví dụ:
Công ty ABC vay ngân hàng 100 triệu đồng lãi suất 12%/
năm, cứ 3 tháng trả lãi 1 lần
Chi phí sử dụng số vốn này trước thuế là bao nhiêu?
Chi phí sử dụng số vốn này trước thuế là:
= - 1 = 12,55%
Trang 251 Chi phí sử dụng vốn vay:
a Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế:
Đối với khoản nợ vay dài hạn:
- 1
Vốn vay thực tế được dùng vào SXKD (số tiền vay còn lại
sau khi trừ chi phí liên quan đến việc vay).
Trang 26• Nếu thanh toán theo định kỳ thì:
aj : số tiền thanh toán theo định kỳ trong kỳ thứ j
Cph : chi phí phát hành trái phiếu Thông thường bao gồm chi phí in ấn trái phiếu, chi phí quảng cáo và chi phí hoa hồng Và thường thì chi phí này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng giá
phát hành
T : số năm khấu hao phát hành trái phiếu (T<= n)
26
Trang 27Ví dụ:
Doanh nghiệp phát hành 100.000 trái phiếu mệnh giá 1.000.000 đồng/trái phiếu, giá phát hành bằng mệnh giá, chi phí phát hành (bao hoa hồng ngân hàng, chi phí quảng cáo,…) là
60.000 đ/trái phiếu Lãi 9%/năm trả vào cuối mỗi năm Thời hạn của trái phiếu là 10 năm và chi phí phát hành sẽ khấu hao trong 5 năm
Hỏi chi phí sử dụng vốn của DN này là bao nhiêu?
27
Trang 28Đáp án
Áp dụng công thức và sử dụng phương pháp nội suy:
Theo chính sách định kỳ trả lãi, đáo hạn hoàn vốn gốc thì:
rd = 9,22%
Theo chính sách trả nợ dần đều theo định kỳ thì:
rd = 9,32%
28
Trang 29: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế thu nhập DN.
: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
: thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp
29
Trang 30Ví dụ:
DN hợp đồng một khoản vay 100.000.000 đồng, phải trả hằng năm cả vốn lẫn lãi 30.000.000 đồng Thuế suất thuế TNDN là 28% Trả trong 5 năm là hết, lần trả đầu tiên là một năm sau
khi vay Vậy chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là bao nhiêu?
30
Ta có V v = 30*[1-(1+r d ) -5 ]/r d = 100 (triệu đồng)
Dùng nội suy ta được r d = 15,24%
Khi đó r d * = r d (1-t’) = 15,24% (1-28%)= 10,973%
Trang 31B CHI PHÍ VỐN
2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
Khái niệm:
Chi phí vốn chủ sở hữu được
xác đinh bằng mức sinh lời
kỳ vọng đối với vốn chủ sở
hữu trong quá khứ hoặc trong
tương lai dựa trên tỷ lệ lãi
vay và mức kỳ vọng của thị
trường
31
Trang 3232
Trang 33CP cổ phiếu thường
CP lợi nhuận giữ
Phân loại CP vốn chủ sở hữu
33
Trang 34CP cổ phiếu thường
Chi phí lợi nhuận giữ lại là tỷ lệ cổ tức
mà cổ đông yêu cầu đối với dự án DN đầu tư bằng lợi nhuận giữ lại.
CP cổ
phiếu ưu
đãi
CP lợi nhuận giữ
lại
Phân loại CP vốn chủ sở hữu
34
Trang 35CP cổ
phiếu ưu
đãi
CP lợi nhuận giữ
lại
CP cổ phiếu thường
Vốn huy động bằng phát hành cổ phiếu mới phải sử dụng sao cho cổ tức của các cổ đông cũ ít nhất không bị giảm.
Phân loại CP vốn chủ sở hữu
35
Trang 36B CHI PHÍ VỐN
2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
a Chi phí cổ phiếu thường:
Chi phí cổ phiếu thường đang lưu hành:
Đặc điểm của cố phiếu là không có thời hạn thanh toán nên có thể xem giá của cổ phiếu bằng hiện giá của tất cả các khoản tiền thu được trong tương lai Như vậy, giá cổ phiếu được tính như sau:
𝑷 𝒐= ∑
𝒋=𝟏
∞
𝑰 𝒋 ( 𝟏+𝒓 )− 𝒋
: Thị giá của cố phiếu thường đang lưu hành
r : Giá sử dụng cổ phiếu thường
: Lợi tức cổ phiếu trong năm thứ j (j = 1,2,…,n)
36
Trang 37B CHI PHÍ VỐN
Chi phí cổ phiếu thường đang lưu hành:
• Nếu chính sách phân phối cổ tức của doanh nghiệp ổn định,
tức là = = … = thì giá cổ phiếu sẽ là:
= =
r =
37
Trang 38B CHI PHÍ VỐN
Chi phí cổ phiếu thường đang lưu hành:
• Trường hợp lợi tức cổ phần ban đầu là tăng đều đặn trong các
( 𝟏+ 𝒓 )𝒏 + …
𝒓 − 𝒈 Hay: r =
Chú ý:
• Có nhiều quan điểm khác nhau về tính tỷ lệ tăng trưởng cổ tức kỳ vọng g.
• Giá sử dụng vốn chủ sở hữu luôn luôn là sau thuế, bởi vì lợi tức cổ phần chỉ được phân phối sau khi đã nộp thuế thu nhập DN xong.
38
Trang 39Ví dụ:
39
• Giá hiện hành mỗi cổ phiếu thường của công ty cổ phần Thiên
Phát là 200.000 đồng Trong năm kế hoạch, thu nhập mỗi cổ
phiếu (EPS) của công ty dự kiến 30.000 đồng.
• Nếu công ty chia hết số thu nhập trên cho cổ đông thì giá sử
dụng vốn của công ty là: nhưng các năm sau nữa cổ tức không
hy vọng tăng.
• Nếu công ty dự định sẽ chia cổ tức là 20.000đồng/cổ phiếu
Phần còn lại (10.000đồng/cổ phiếu) dung để tái đầu tư thì giá
sử dụng vốn của công ty vẫn là 15% ( Trong đó, tỷ lệ tăng cổ
tức kì vọng trong tương lai là Nếu trong tương lai cổ tức tăng
thấp hơn 5% thì cổ đông sẽ yêu cầu công ty chia hết số cổ tức
để lại
Trang 40B CHI PHÍ VỐN
Mô hình định giá tài sản (CAPM):
Lãi suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư vào một chứng
khoáng là với hệ số bê-ta tương ứng được xác định theo mô
hình CAPM như sau:
𝒓𝒆= 𝒓 𝒇 + ( 𝒓 𝑴 − 𝒓 𝒇 ) 𝜷
: Lãi suất phi rủi ro.
: Tỷ suất sinh lợi thị trường.
: Hệ số đo lường rủi ro của các loại chứng khoán- Rủi ro hệ
thống của tài sản đầu tư so với rủi ro bình quân của thị trường.
: lãi suất đền bù rủi ro thị trường.
40
Trang 41B CHI PHÍ VỐN
Ưu nhược điểm của mô hình CAPM
Ưu điểm : Mô hình CAPM là đơn giản và có thể ứng dụng trên
thực tế.
Nhược điểm :
- Chỉ xác định Beta trong hiện tại mà thôi
- Dựa vào quá nhiều giả định trong thực tế không có đầy đủ giả
định như thế.
- Các ước lượng beta từng cho thấy beta không ổn định theo thời
gian
- Có các nhân tố khác ngoài lãi suất phi rủi ro và rủi ro hệ thống
được sử dụng để xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi của hầu hết
các chứng khoán.
- Các nhà đầu tư không hoàn toàn bỏ qua rủi ro không hệ thống.
41
Trang 42Ví dụ:
Giả sử rằng lợi nhuận giữ lại/cổ phiếu thường của công ty ABC có hệ số bêta là 1,2 ;100% vốn là vốn chủ sở hữu Lãi suất phi rủi ro là 5% và tỷ suất sinh lợi thị trường là 11% Nếu toàn bộ vốn được tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại thì chi phí lợi nhuận giữ lại là bao nhiêu ?
Trang 43B CHI PHÍ VỐN
Chi phí cổ phiếu thường mới phát hành:
Phát hành thêm cổ phiếu, doanh nghiệp tốn thêm một số chi phí như in ấn, quảng cáo, hoa hồng ngân hàng … Các chi phí này gọi là chi phí phát hành, và phụ thuộc vào số lượng cổ phiếu phát hành.
Trang 44Ví dụ:
Công ty NBC vừa trả cổ tức cho các cổ phiếu thường là
50.000đồng/cổ phiếu Năm nay công ty dự tính phát hành 100.000
cổ phiếu mới để tang vốn kinh doanh, thị giá cổ phiếu của công ty hiện nay là 420.000 đồng, chi phí phát hành dự kiến khoảng 4% so với thị giá, cổ tức trả trong các năm qua luôn tăng 5% và dự kiến sẽ tăng cùng tốc độ như thế trong tương lai.
Như thế, giá sử dụng cố phiếu mới phát hành sẽ là:
Trong đó, cổ tức trả trong năm sau là: 50.000(1+5%)= 52.500đ
44
Trang 45B CHI PHÍ VỐN
Chi phí cổ phiếu thường mới phát hành:
Chú ý:
Tuy nhiên, để đơn giản trong việc tính toán, nếu biết giá sử
dụng vốn cổ phiếu thường đang lưu hành thì giá sử dụng vốn
cổ phiếu mới phát hành có thể tính gần đúng như sau:
𝟏− 𝒕
: Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường đang lưu hành
trước khi phát hành cổ phiếu mới (giá cũ).
45
Trang 46Ví dụ:
Giá sử dụng vốn thường của công ty XYZ hiện hành là
12%, công ty đang phát hành cổ phiếu thường mới, dự kiến
chi phí phát hành khoản 14,3% Giá cổ phiếu này sau khi
Trang 47B CHI PHÍ VỐN
2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
b Chi phí lợi nhuận giữ lại:
Giá của khoản lãi để lại không thấy rõ, đây là loại chi phí ngầm và có thực Nó giống như nguồn vốn từ các cổ phần
tăng thêm nhưng không phát hành cổ phiếu mới, tức là khoản này được coi như bằng với các khoản lãi của các cổ đông đòi hỏi với các cổ phiếu của họ (bằng với giá cổ phiếu thường)
𝒓 𝒆= 𝑰𝟏
𝑷𝒐 + 𝒈
Tức là:
47
Trang 48B CHI PHÍ VỐN
2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
c Chi phí cổ phiếu ưu đãi:
• Cổ phiếu ưu đãi là sự lai tạp giữa cổ phiếu thường và
trái phiếu Được nhận lợi tức cổ phần cố định hàng năm
Là chứng từ thể hiện quyền sở hữu đối với DN, không
có sự đảm bảo hoàn trả giá trị cổ phần (vô hạn) cho
người giữ cố phiếu.
• Do vậy, chi phí cổ phiếu ưu đãi được xác định:
𝒓 𝒆 = 𝑰
𝑷𝒃
48
Trang 49B CHI PHÍ VỐN
CT :
hay
Trong đó:
P0- giá hiện tại của CP.
Di- cổ tức mong đợi được trả cuối năm thứ i rs- chi phí vốn cổ phiếu thường.
Phương pháp luồng tiền chiết khấu
Phương pháp luồng tiền chiết khấu là phương pháp xác định giá trị
của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại bằng cách chiết khấu các
dòng thu nhập của doanh nghiệp trong tương lai về hiện tại với một
mức lãi suất chiết khấu hợp lí.
49
Phương pháp xác định chi phí lợi nhuận không chia:
2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
Trang 50- Đáp ứng được thông tin của các nhà đầu tư khi họ tiếp cần 1 DN và có
mục đích đầu tư mua bán.
- Đánh giá chính xác nhất giá trị của 1 DN trong khi lượng hóa được các yếu
tố tác động đến gái trị thực của DN như doanh thu,chi phí,vốn đầu tư…
50
Trang 51B CHI PHÍ VỐN
Nhược diểm:
- Trong quá trình định giá của DN,phương pháp này
tốn nhiều thời gian do việc xác định các đại lượng
như tỷ lệ chiết khấu,tốc độ tăng trưởng,chu kì đầu tư
rất phức tạp và mang tính chuyên môn,đòi hởi kinh
nghiệm định giá.
- Không phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có
chiến lượt kinh doanh không rõ ràng và tỉ suất sinh lời
không cao,mang tính lý thuyết
51
Trang 52B CHI PHÍ VỐN
3 Chi phí sử dụng vốn bình quân:
Giá bình quân của vốn đầu tư trong doanh nghiệp phụ thuộc
vào 2 yếu tố: Giá sử dụng từng nguồn vốn và tỷ trọng từng
nguồn vốn
: Tỷ trọng từng nguồn vốn j được sử dụng trong kỳ.
: Giá sử dụng của từng nguồn vốn j sau thuế.
Chú ý:
Khi tính giá sử dụng vốn bình quân luôn luôn phải sử dụng giá sau khi nộp thuế TNDN cho mọi nguồn vốn.
52
Trang 53Ví dụ:
Công ty ABC có cơ cấu tài chính như sau:
Nguồn vốn Số tiền Tỷ trọng (%) Giá sử dụng (%)
Trang 54Lãi suất thị trường
Trang 55B CHI PHÍ VỐN
4 Chi phí sử dụng vốn biên tế:
• Chi phí sử dụng vốn biên tế là giá phải trả cho một đồng vốn
tăng thêm khi vượt quá 1 mức nào đó làm cho giá sử dụng
vốn bình quân tăng lên.
• Tại điểm làm cho giá bình quân tăng lên được gọi là điểm gãy
BP: Điểm gãy : Số vốn của nguồn j dung để tài trợ cho dự án mới.
: Tỷ trọng của nguồn vốn j.
• Giá sử dụng vốn biên tế có thể được xem là mức chiết khấu
tối thiểu hợp lí dùng để thẩm định dự án đầu tư
Trang 56Ví dụ:
• Công ty ABC có cơ cấu vốn tối ưu như sau: (đvt: triệu đồng)
NGUỒN VỐN SỐ TIỀN TỶ TRỌNG GIÁ SỬ DỤNG
-Công ty có nhu cầu đầu tư vào một dự án mới, vốn đầu tư là
9.000 triệu đồng, IRR = 14%, lãi vay so với trước không thay
đổi, chi phí phát hành cổ phiếu mới là 14,3%
56
Trang 57Tại điểm 5.000 triệu đồng gọi là điểm gãy.
Khi sử dụng trên số 5.000 triệu đồng thì công ty phải phát hành thêm cổ phiếu mới.
Và chi phí sử dụng vốn cổ phiếu mới là:
ṝ = = 14%
Do đó giá sử dụng vốn bình quân của công ty sẽ là:
WACC= ṝ = (0,4*7,5%) + (0,6*14%) = 11,4%
57