Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
HỢP ĐỒNG THI CÔNG
Số: /2021/HĐTC/XML-NG
GÓI THẦU SỐ 16
:
TOÀN BỘ PHẦN XÂY DỰNG VÀ MUA SẮM LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CỦA KHỐI NHÀ KỸ THUẬT VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI, NGOẠI TRÚ
DỰ ÁN
:
NÂNG CẤP BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (GIAI ĐOẠN 1)
ĐỊA ĐIỂM
: THỊ TRẤN THƯỜNG TÍN, HUYỆN THƯỜNG TÍN,
TP HÀ NỘI.
GIỮA
VÀ
NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
Phần I Căn cứ ký kết hợp đồng
Phần II Thành phần ký kết hợp đồng
Phần III Các điều khoản của hợp đồng
Điều 1 Nội dung công việc của hợp đồng
Điều 2 Hình thức và giá trị của hợp đồng
Điều 3 Tiến độ thực hiện của hợp đồng
Điều 4 Điều kiện nghiệm thu và bàn giao hạng mục
Điều 5 Phương thức thanh toán và quyết toán, thanh lý hợp đồng
Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của các bên
Điều 7
Điều 8
Bảo hành Phạt vi phạm hợp đồng Điều 9 Bất khả kháng
Điều 10 Thay đổi, bổ sung hợp đồng
Điều 11 Tạm dừng và đơn phương chấm dứt hợp đồng
Điều 12 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Điều 13 Điều khoản chung
Trang 3I CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG:
-Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015 và có hiệu lực ngày 01/1/2017;
-Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/6/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; -Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/5/2020;
-Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 3012/2020/HĐXD-VHXH ngày
30/12/2020 ………
-Năng lực và nhu cầu của các bên II THÀNH PHẦN: Hôm nay, ngày tháng năm 2021, tại Văn phòng ………, chúng tôi gồm các bên dưới đây: 1/ BÊN GIAO (gọi tắt là bên A): ……….
- Đại diện : Ông ………. Chức vụ: Giám đốc - Địa chỉ : ………
- Điện thoại : ……… Fax: 024 63251006 - Tài khoản 1 : ………
- Tài khoản 2 : ………
- Mã số thuế : ………
2/ BÊN NHẬN (bên B): ………
- Đại diện : Ông ……… Chức vụ: Phó Giám đốc - Địa chỉ :
- Điện thoại : ………
- Tài khoản : ………
- Mã số thuế : ………
Trang 4III CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG
Hai bên thống nhất các điều khoản của hợp đồng cụ thể như sau :
Điều 1: Nội dung công việc của hợp đồng:
1.1 Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận “Thi công kết cấu ngầm, kết cấu thân,
theo Hợp đồng Bên A với khách hàng, tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình quy phạm chuyên ngành
1.2 Địa điểm công trình tại: Thị trấn Thường Tín, Huyện Thường Tín, TP.Hà nội
Điều 2: Hình thức và giá trị của hợp đồng:
2.1 Hình thức của hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh (tạm tính).
a) Đơn giá công việc của hợp đồng là đơn giá bao gồm toàn bộ chi phí nhân công để thực hiện công việc nhằm cung cấp cho bên A sản phẩm của hợp đồng đảm bảo chất lượng tiến độ đạt yêu cầu nghiệm thu, bàn giao cho bên A
và các bên liên quan đến bên A Cụ thể như sau:
- Tiền lương công nhân trực tiếp thi công, công nhân phục vụ (vệ sinh, an toàn, cấp dưỡng, bảo vệ) và lực lượng lao động khác (nếu có);
- Tiền thưởng các ngày lễ, tết, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Chi phí khác bên B phải nộp theo quy định của pháp luật
b) Đơn giá công việc theo quy định tại Khoản 2 dưới đây chỉ phục vụ công tác tạm ứng hợp đồng, đơn giá đầu mục công việc chi tiết chính thức sẽ được hai bên thống nhất sau và ký kết Phụ lục bổ sung
2.2 Giá trị của hợp đồng: ng:
trước thuế Thành tiền
1 Thi công kết cấu ngầm, kết cấu thân, hoàn thiện
của Khối 9 tầng
m2 28.016,97 864.070 ………
Cộng trước thuế ………
Thuế GTGT 10% ………
Tổng cộng ……….
Bằng chữ: ………
a) Giá trị hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Bổ sung công việc thực hiện so với hợp đồng;
Trang 5- Nhà nước thay đổi chính sách thuế VAT bắt buộc phải áp dụng;
- Trường hợp bất khả kháng sẽ xác định giá trị của hợp đồng điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật
được khách hàng của bên A chấp nhận nghiệm thu thanh toán nhân với đơn giá chính thức của hợp đồng (cộng phát sinh nếu có) và trừ đi giá trị vật tư sử dụng vượt định mức thực tế
Cách tính giá trị quyết toán: Gqt = Qqt * ĐGct - Gvtv
Trong đó:
Gqt: Giá trị quyết toán
Qqt: Khối lượng thi công được nghiệm thu
ĐGct: Đơn giá chính thức của hợp đồng
Gvtv: Giá trị vật tư sử dụng vượt định mức thực tế (Bên A sẽ phối hợp với bên B để định mức tiêu hao vật liệu theo thực tế thi công tại hiện trường)
Điều 3: Tiến độ thực hiện của hợp đồng:
3.1 Tiến độ được thực hiện trên cơ sở đảm bảo đúng tiến độ Bên A yêu cầu và tiến độ
của công trình theo hợp đồng của bên A với khách hàng;
3.2 Tiến độ thực hiện nêu trên đã bao gồm cả thứ 7, chủ nhật, ngày lễ (ngoại trừ 10
ngày nghỉ tết nguyên đán) nhưng không bao gồm thời gian dừng chờ không do lỗi của bên B và thời gian dừng chờ do các điều kiện bất khả kháng gây ra
Điều 4: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao hạng mục:
4.1 Các công việc quy định tại Điều 1 của hợp đồng sẽ được thực hiện dưới sự giám
sát và nghiệm thu của bên A, Khách hàng, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư;
4.2 Công việc hoàn thành phải đảm bảo chất lượng và tuân theo các quy định về quản
lý chất lượng hiện hành;
4.3 Hạng mục chỉ được nghiệm thu chuyển giai đoạn khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết
kế, đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành;
4.4 Thời gian bàn giao hạng mục hoàn thành theo yêu cầu của Bên A.
Điều 5: Phương thức thanh toán và quyết toán, thanh lý hợp đồng
5.1 Phương thức thanh toán hợp đồng:
a) Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc/và chuyển khoản
b) Đồng tiền thanh toán: Tiền Việt Nam
c) Tạm ứng, hoàn ứng hợp đồng:
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi Hợp đồng được hai bên ký kết, Bên A
sẽ tạm ứng cho Bên B số tiền đến 40% (Bốn mươi phần trăm) Giá trị hợp đồng
Trang 6sau thuế, tương ứng với số tiền 10.651.793.478 VNĐ (Mười tỷ, sáu trăm năm
mươi mốt triệu, bảy trăm chín mươi ba nghìn, bốn trăm bảy mươi tám đồng./.).
Hồ sơ tạm ứng bao gồm:
Công văn đề nghị tạm ứng của Bên B;
Hoàn ứng hợp đồng: Tiền tạm ứng sẽ được hoàn trả dần theo tỷ lệ vào các lần thanh toán và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng đạt 80% giá trị tạm tính của hợp đồng
d) Thanh toán hàng tháng:
Vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng, hai bên kiểm tra và xác nhận khối lượng bên B thực hiện trong tháng
Bên A tạm ứng/thanh toán cho bên B 100% giá trị hoàn thành trên cơ sở khối lượng bên B thực tế thi công hoặc khối lượng được khách hàng của bên A chấp nhận nghiệm thu thanh toán
Trường hợp khối lượng bên B thi công hoàn thành chưa được bên A và khách hàng của bên A nghiệm thu thanh toán thì bên A tạm thanh toán trước cho bên
B 100% giá trị hoàn thành thực tế nhưng bên B phải chịu lãi suất ngắn hạn bình quân hàng tháng theo thông báo của Bên A cho phần giá trị chênh lệch
mà bên B được thụ hưởng
Giá trị khối lượng chênh lệch giữa khối lượng được khách hàng chấp thuận nghiệm thu so với khối lượng bên A đã tạm ứng cho bên B thì sẽ được bên A thực hiện đối trừ vào các đợt thanh toán tiếp theo hoặc quyết toán
Hồ sơ thanh toán gồm có:
Công văn đề nghị thanh toán của bên B;
Bảng xác nhận khối lượng và giá trị thanh toán: 03 bộ
Hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định của Pháp luật Việt Nam
Cách tính giá trị tạm ứng/thanh toán hàng tháng: Gn = Ght + ∆G
Trong đó:
Gn: Giá trị thanh toán tháng thứ n
Ght: Giá trị khối lượng hoàn thành được bên A, khách hàng của bên A chấp nhận nghiệm thu thanh toán
∆G: Giá trị tăng (+) hoặc giảm (-) dựa trên cơ sở khối lượng được khách hàng của bên A chấp nhận nghiệm thu thanh toán và khối lượng tương ứng đã tạm thanh toán trước cho bên B
5.2 Quyết toán, thanh lý hợp đồng:
a) Khi bên B hoàn thành toàn bộ các công việc quy định tại Điều 2 và bên A hoàn thành quyết toán với khách hàng, hai bên có trách nhiệm phối hợp thực hiện quyết toán giá trị bên B đã thực hiện và thanh lý hợp đồng;
Trang 7b) Bên A thanh toán cho bên B toàn bộ số tiền còn lại của hợp đồng trong vòng
30 ngày kể từ ngày bên B cung cấp đầy đủ hồ sơ
c) Hồ sơ quyết toán bao gồm:
Công văn đề nghị thanh toán của bên B;
Bảng xác nhận khối lượng và giá trị quyết toán;
Bảng tổng hợp tiêu hao vật tư bên A cấp;
Hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định của Pháp luật Việt Nam
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các bên
6.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A
a) Giám sát và kiểm tra để có biện pháp xử lý kịp thời những vi phạm về tiến độ, chất lượng, an toàn trong quá trình thực hiện hợp đồng của bên B;
b) Được quyền yêu cầu bên B lập báo cáo, kế hoạch thi công định kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp phát hiện thấy bên B đã hoặc có nguy cơ vi phạm tiến
độ hợp đồng;
c) Trong trường hợp bên B vi phạm hợp đồng đã được khách hàng hoặc bên A nhắc nhở bằng văn bản 02 lần nhưng chưa có hành động khắc phục tương ứng, khi đó bên A có quyền bổ sung hoặc thay thế bên B bằng tổ chức/cá nhân khác thực hiện tiếp các công việc của bên B cho đến khi hoàn thành các công việc trong nội dung hợp đồng này Trong trường hợp này bên B sẽ phải chịu mọi chi phí để tổ chức/các nhân khác thực hiện hoàn thành các công việc của bên B;
d) Bên A có quyền không chấp nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả công việc của Bên B thực hiện không đáp ứng các đặc tính, mô tả, điều khoản và các điều kiện quy định trong hợp đồng và Bên B sẽ không được thanh toán hoặc phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng tương ứng với phần việc Bên
A không chấp thuận;
e) Thanh toán cho bên B theo Điều 5 của hợp đồng;
f) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại các Điều khoản khác của Hợp đồng này;
g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành
6.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
a) Tổ chức thi công theo đúng thiết kế, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật của Bên A và theo hợp đồng Bên A với khách hàng;
b) Đảm bảo và tự chịu trách nhiệm về các công tác an toàn lao động, an ninh trật
tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy nổ trong khu vực thi công, khu vực lân cận trong quá trình thực hiện hợp đồng này theo các quy định về an toàn lao động của Nhà nước và của khách hàng, bên A, do các điều kiện chủ quan gây ra (theo quy chế giao khoán của Bên A ban hành);
Trang 8c) Cung cấp đầy đủ phương tiện và thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ cho lực lượng lao động của bên B theo đúng quy định của bên A và quy định của pháp luật; d) Thực hiện nghiêm túc việc sửa chữa các sai sót sau nghiệm thu và bảo hành bằng kinh phí của mình thay cho Bên A theo quy định trong hợp đồng Bên A với khách hàng;
e) Bên B có trách nhiệm mua bảo hiểm cho người và thiết bị của bên B và tự chịu trách nhiệm về mọi rủi ro trong quá trình thực hiện công việc của hợp đồng; f) Bên B sẽ chịu khấu trừ tiền vào giá trị thanh toán, quyết toán trong trường hợp Bên A phải thực hiện hoặc chi bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến phần việc thuộc trách nhiệm của Bên B phải thực hiện;
g) Bên B chịu trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ an toàn lao động cho bên A sau khi bên B hoàn thành công việc của hợp đồng;
h) Phát hành hoá đơn tài chính cho bên A theo quy định hiện hành của Nhà nước,
có giá trị đúng bằng 100% giá trị khối lượng phần việc bên B thực tế thực hiện Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hoá đơn, nếu có bất cứ vướng mắc
gì về các nội dung của hoá đơn bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B nêu rõ các lý do Nếu các lý do của bên A là hợp lý bên B sẽ sửa lại hoặc thay đổi cho phù hợp;
i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành
Điều 7: Bảo hành
7.1 Bên B có trách nhiệm bảo hành phần việc đã thực hiện theo phạm vi công việc của
hợp đồng với giá trị bảo hành bằng 1% giá trị quyết toán trong thời hạn 24 tháng
kể từ ngày hạng mục công trình được bàn giao cho Chủ đầu tư
7.2 Trong thời gian bảo hành, Bên B phải sửa chữa khắc phục những sai sót, khiếm
khuyết do lỗi của bên B gây ra trong quá trình thi công bằng kinh phí của mình
7.3 Các quy định khác về việc bảo hành công việc hoàn thành tuân theo đúng quy
định tại hợp đồng Bên A với khách hàng
Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng
8.1 Vi phạm tiến độ: Nếu do lỗi bên B thực hiện chậm tiến độ chi tiết đã thống nhất
thì bên B phải chịu phạt tiến độ theo quy định của hợp đồng Bên A với khách hàng tương ứng với phần việc Bên B thực hiện Số tiền phạt tiến độ được khấu trừ vào các đợt thanh toán khối lượng và quyết toán toàn bộ hợp đồng
8.2 Vi phạm chất lượng: Nếu Bên A hoặc khách hàng phát hiện Bên B thực hiện
công việc không đạt yêu cầu chất lượng, không đúng theo biện pháp thi công được duyệt thì bên B phải khắc phục kịp thời và chịu mọi chi phí cho việc khắc phục
đó Nếu các lỗi chất lượng, kỹ thuật ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng thì
bên B phải chịu phạt tiến độ theo quy định nêu trên
Trang 98.3 Vi phạm an toàn lao động: Bên B phải chịu phạt khi vi phạm về an toàn lao động,
an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ khi thi công theo mức quy định nội bộ của Bên A ban hành và quy định theo hợp đồng của Bên A với khách hàng;
8.4 Vi phạm thanh toán: Trường hợp bên A chậm thanh toán đầy đủ giá trị cho bên B
quá 15 ngày khi bên B đã đáp ứng đủ điều kiện thanh toán thì bên A phải thanh toán bổ sung tiền lãi cho khoản tiền chậm trả với mức lãi suất quá hạn của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt tại thời điểm chậm thanh toán Nhưng thời hạn chậm thanh toán không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày đủ điều kiện thanh toán, kể từ ngày thứ 31 bên B được phép tạm dừng hợp đồng
Điều 9: Bất khả kháng
9.1 Bất khả kháng trong hợp đồng được hiểu là những yếu tố nằm ngoài khả năng
kiểm soát của các bên A và B Những tình huống đó không thể đoán trước, tránh hay ngăn cản được hoàn toàn, bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh, cấm đường, bão lớn vòi rồng, sự ngăn cấm của các cơ quan có thẩm quyền, thiếu nhân lực hay hàng hóa không thể lường trước được do hoạt động của Chính phủ hoặc dịch bệnh gây ra và các bất khả kháng khác
9.2 Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải tiến hành các biện
pháp cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng của bất khả kháng đồng thời phải thông báo ngay cho bên kia biết về sự kiện bất khả kháng, dự kiến thiệt hại, thời gian và biện pháp khắc phục Khi đó vì lý do bất khả kháng mà bên A hoặc bên B không thể thực hiện hay không thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình thì sẽ không phải chịu trách nhiệm về bồi thường hay phạt vi phạm hợp đồng
9.3 Những trường hợp, những yếu tố được coi là bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến
độ, chất lượng công trình như đã cam kết trong hợp đồng phải được chứng minh thoả mãn tiêu chí: không thể biết trước, không thể đoán trước, nằm ngoài khả năng của bất kỳ đơn vị nào trong tình huống đó
Điều 10: Thay đổi, bổ sung hợp đồng
10.1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu hai bên muốn sửa đổi, bổ sung các điều
khoản của hợp đồng hoặc phát sinh các vấn đề khác có liên quan mà các vấn đề đó không được quy định tại các điều khoản của hợp đồng này thì hai bên có thể thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
10.2 Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản có đầy đủ
chữ ký xác nhận của các bên và được coi là bộ phận không tách rời của hợp đồng
Điều 11: Tạm dừng và đơn phương chấm dứt hợp đồng
11.1 Tạm dừng thực hiện hợp đồng
a) Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:
Trang 10 Do lỗi của bên A hoặc bên B gây ra;
Các trường hợp do hai bên thỏa thuận;
Các trường hợp bất khả kháng
b) Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 05 ngày và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết Trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà việc tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận;
c) Một trong các bên vi phạm các điều khoản của Hợp đồng và không chấm dứt hành vi vi phạm sau khi Bên bị vi phạm đã đưa ra yêu cầu chấm dứt hoặc /và khắc phục hành vi đó, thì Bên bị vi phạm có quyền tạm dừng thực hiện Hợp đồng sau 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu chấm dứt việc vi phạm Hợp đồng;
d) Khi lý do tạm dừng hợp đồng hết thì các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng như đã thoả thuận
11.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng
a) Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu khi bên kia có hành vi vi phạm hợp đồng Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 10 ngày, nếu không thông báo mà mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường
b) Hậu quả pháp lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng:
Kể từ thời điểm đơn phương chấm dứt hợp đồng thì hợp đồng không còn hiệu lực thực hiện;
Các bên có quyền và nghĩa vụ về phần công việc đã thực hiện trước khi hợp đồng bị chấm dứt;
Bên có hành vi vi phạm hợp đồng làm hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên bị vi phạm
Điều 12: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
12.1 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, khi có những vấn đề vướng mắc hoặc phát
sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và nỗ lực tối đa chủ động thương lượng giải quyết trên nguyên tắc bình đẳng, đảm bảo hai bên cùng có lợi;
12.2 Trường hợp có tranh chấp hợp đồng mà hai bên không tự giải quyết được thông
qua thương lượng, hòa giải thì một trong hai bên có quyền đưa vụ việc ra toà án nơi có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật Việt Nam
Điều 13: Điều khoản chung