1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo CHUYÊN đề dạy học PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học của học SINH THÔNG QUA sử DỤNG PHƯƠNG PHÁP và kĩ THUẬT dạy học

13 33 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Nghị quyết TW lần thứ 8 của BCHTW Đảng khóa XI đã

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghị quyết TW lần thứ 8 của BCHTW Đảng khóa XI đã xác định: “đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc

tế, đã đưa ra những nhiệm vụ, giải pháp để thể hiện những quan điểm về mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Trong đó nhiệm vụ tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học được xem là nhiệm vụ quan trọng hiện nay

Nền giáo dục phổ thông nước ta đang từng bước chuyển từ chương trình giáo dục truyền thống (định hướng nội dung) hay “định hướng đầu vào” sang định hướng năng lực (định hướng phát triển năng lực) “định hướng kết quả đầu ra” của người học Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện về phẩm chất, nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp

Chính vì vậy, việc lựa chọn phương pháp dạy học nào để phát huy năng lực học tập của học sinh, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức kỹ năng của các em vào học tập là rất cần thiết Phải tổ chức quá trình dạy học như thế nào để người học không những lĩnh hội được tri thức mà còn biết cách thức, con đường lĩnh hội tri thức đó - học cách học Đó là những trăn trở mà chúng tôi là giáo viên trực tiếp đứng trên bục giảng luôn muốn đi tìm lời giải đáp Để góp một phần nhỏ vào việc đổi mới phương pháp dạy học theo

định hướng phát triển năng lực, chúng tôi đã chọn đề tài: “Dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học ” và dạy minh họa một tiết ở lớp 9A trường THCS Vĩnh Sơn.

PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÍ LUẬN.

1 Phương pháp dạy học.

Công cuộc cải cách giáo dục đang được tiến hành đồng thời trên cả ba mặt: hệ thống giáo dục, nội dung và phương pháp dạy học Tuy vậy, vấn đề phương pháp dạy học vẫn bị xem nhẹ, chưa giành được sự quan tâm nhiều của nhiều giáo viên, nên chưa đáp ứng được yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, dạy học lịch sử nói riêng Phương pháp dạy học là cách thức

Trang 2

tương tác giữa giáo viên và học sinh trong phạm trù hoạt động dạy và học nhằm mục đích giáo dục và trau dồi học vấn cho thế hệ trẻ

Phương pháp dạy học theo quan niệm hiện nay là cách thức hướng dẫn và chỉ đạo của giáo viên nhằm tổ chức họat động nhận thức và hoạt động thực hành của học sinh, học sinh lĩnh hội vững chắc nội dung học vấn và phát triển năng lực nhận thức

Theo quan điểm này thì dạy học chính là quá trình tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức, học sinh giữ vai trò chủ động trong quá trình day học

2 Kĩ thuật dạy học

Kỹ thuật dạy học là biện pháp, cách thức tiến hành các hoạt động dạy học dựa vào các phương tiện thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả giảng dạy

Kỹ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập, trong mỗi phương pháp dạy học có nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau Tuy nhiên, vì đều là cách thức hành động của giáo viên và học sinh, nên kỹ thuật dạy học và phương pháp dạy học có những điểm tương tự nhau, khó phân biệt rõ ràng

Năng lực sử dụng các kỹ thuật dạy học khác nhau trong từng giáo viên và

nó được xem là rất quan trọng đối với người đứng lớp, nhất là trong bối cảnh đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông Rèn luyện để nâng cao năng lực này là một nhiệm vụ, một vấn đề thật cần thiết của mỗi giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

Việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học còn hạn chế, nhiều nơi còn mang tính hình thức Kiểu dạy học phổ biến trong nhiều môn học hiện nay vẫn là giáo viên truyền thụ những nội dung được trình bày trong SGK, học sinh nghe và ghi nhớ một cách thụ động

Đối với học sinh, đa số chú ý nghe giảng, tập trung suy nghĩ trả lời các câu hỏi mà giáo viên đặt ra như các em đã chuẩn bị bài mới ở nhà, trả lời các câu hỏi cuối mục trong bài cho nên khi học các em luôn chú ý để nắm chắc bài hơn

Một số học sinh lười học, chưa có sự say mê học tập, một bộ phận học sinh thường xuyên không chuẩn bị bài ở nhà, không làm bài tập đầy đủ, trên lớp các em thiếu tập trung suy nghĩ, cho nên không nắm vững được nội dung bài học

Một số học sinh chỉ có thể trả lời được những câu hỏi dễ, đơn giản, còn một số câu hỏi tổng hợp, phân tích, giải thích, so sánh…thì còn rất lúng túng khi trả lời hoặc trả lời mang tính chất chung chung

III GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Trang 3

Tùy theo từng bài học mà giáo viên sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp cho từng tiết dạy, có nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học có thể

sử dụng cho tất cả các bài như nêu vấn đề, thảo luận nhóm, hỏi chuyên gia, nhưng cũng có những phương pháp và kĩ thuật chỉ áp dụng được cho bài này mà không thể áp dụng cho bài kia được như kĩ thuật khăn trải bàn, vẽ sơ đồ hay phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng kiến thức liên môn… Ở trong khuôn khổ bài học này, chúng tôi xin đưa ra một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh như sau:

1 Phương pháp dạy học

1.1: Phương pháp dạy học dự án.

a Bản chất: Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS

thực hiện một nhiệm vụ học tập ở ngoài lớp, hoặc ở nhà, có sự kết hợp giữa lí thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được

b Các bước thực hiện dự án.

- Bước 1: Lập kế hoạch

+ Lựa chọn chủ đề

+ Xây dựng tiểu chủ đề

+ Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập

- Bước 2: Thực hiện dự án

+ Thu thập thông tin

+ Thực hiện điều tra

+ Thảo luận với các thành viên khác

+ Thẩm vấn giáo viên hướng dẫn

- Bước 3: Tổng hợp kết quả

+ Tổng hợp các kết quả

+ Xây dựng sản phẩm

+ Trình bày kết quả

+ Phản ánh lại quá trình học tập

1.2 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

a Bản chất.

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS

Trang 4

vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề

b Quy trình thực hiện.

- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;

- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;

- Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;

- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết ( tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị)

- So sánh kết quả các cách giải quyết ;

- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;

- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;

- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác

1.3 Phương pháp trực quan.

Phương pháp trực quan là hệ thống cách thức, biện pháp giáo viên sử dụng đồ dùng hoặc phương tiện trực quan nhằm huy động các giác quan của

HS tham gia vào nhận thức, làm cho việc tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng

và rèn luyện kỹ năng cho HS

Đồ dùng trực quan được chia thành 3 nhóm chính: nhóm đồ dùng trực quan hiện vật, đồ dùng trực quan tạo hình và đồ dùng trực quan quy ước.

Bài học này chúng tôi khai thác nhóm đồ dùng trực quan sau:

+ Nhóm đồ dùng trực quan quy ước: bao gồm các loại bản đồ lịch sử, đồ thị,

đồ họa, niên biểu… Loại đồ dùng trực quan này tạo cho HS những ảnh tượng trưng, khi phản ánh những mặt chất lượng và số lượng của quá trình lịch sử, đặc trưng khuynh hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - chính trị của đời sống.

Nó không chỉ là phương tiện để cụ thể hóa sự kiện mà còn là cơ sở để hình

thành khái niệm lịch sử cho HS

+ Các phương tiện kĩ thuật sử dụng gồm máy tính, projecter.

* Nguyên tắc sử dụng đồ dùng trực quan:

- Căn cứ vào mục tiêu, nội dung bài học để lựa chọn đồ dùng trực quan phù hợp

- Tìm hiểu ý nghĩa, nội dung của từng loại đồ dùng trực quan; xác định mục đích

sử dụng từng loại đồ dùng trực quan cho từng nội dung bài học

- Có phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan phù hợp để giờ học đạt kết quả cao:

+ Sử dụng đồ dùng trực quan không chỉ để minh họa mà còn khai thác bổ sung kiến thức, hướng dẫn HS phân tích sự kiện để hiểu sâu sắc hơn

Trang 5

+ Phát huy tính tích cực của HS trong việc tiếp thu kiến thức

+ Kết hợp dùng lời nói với việc trình bày các hình ảnh trực quan

* Lưu ý khi sử dụng đồ dùng trực quan:

- Luôn kết hợp với phương pháp dùng lời: miêu tả, tường thuật, kể chuyện, giảng giải nhằm làm rõ nội dung, ý nghĩa của sự kiện lịch sử được minh họa qua các đồ dùng trực quan

- Lựa chọn đồ dùng trực quan phù hợp mục tiêu, nội dung bài học

- Chú ý sử dụng đúng lúc và chọn vị trí thích hợp cho các đồ dùng trực quan nhằm tạo nên hiệu quả dạy học

- Định hướng nhiệm vụ cụ thể nhằm hướng dẫn học sinh quan sát, tìm hiểu nội dung bài học qua các hình ảnh trực quan

2 Kĩ thuật dạy học

2.1: Kĩ thuật “ Trình bày một phút”

Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS khai thác kiến thức học tập và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng cách bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các

em đã hiểu vấn đề như thế nào

- Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã tìm hiểu được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các

em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm

2.2: Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”.

- HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về một chủ đề nhất định

- Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công

- Nhóm “chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học

- Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời

IV MINH HỌA TIẾT DẠY QUA CHUYÊN ĐỀ.

Ngày soạn:1/11/2017

Ngày dạy: 7/11/2017.

Tiết 11 BÀI 9 NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

THỨ HAI NHẬT BẢN

I M ỤC TIÊU CỦA CH UYÊN ĐỀ :

* Kiến thức:

- Biết được tình hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 6

- Trình bày được sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh và nguyên nhân của sự phát triển đó :

- Biết được chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

* Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện và kỹ năng

sử dụng bản đồ

- Luyện kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập lịch sử

* Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích môn học thông qua sự hứng thú trong giờ học

- Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong giờ học

- Giáo dục ý chí vươn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật của người Nhật Bản, là một trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đưa tới sự phát triển thần kỳ về kinh tế Nhật

II NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI:

+ Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp

+ Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử; năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao nước Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới? (Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay) ?

2 Bài mới:

- Đặt vấn đề: : Từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề Nhật

Bản đã vươn lên mạnh mẽ, trở thành một siêu cường về kinh tế, đứng thứ hai thế giới Từ sự phát triển “thần kì” ấy của đất nước “mặt trời mọc”, các quốc gia đang phát triển có thể rút ra kinh nghiệm cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước mình

- Triển khai bài:

Hoạt động 1 Biết được tình hình và những cải cách dân chủ của Nhật sau chiến tranh.

Mục tiêu: Biết được tình hình và

những cải cách dân chủ của Nhật sau

chiến tranh

HS: Hình ảnh trên cho em biết đến

đất nước nào? Vì sao? ( Nhật

Bản xứ sở của hoa anh đào- đất nước

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ hai:

Trang 7

“mặt trời mọc”)

- HS quan sát lược đồ Nhật Bản sau

chiến tranh thế giới thứ hai: Xác định

vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên? Em

hãy cho biết Nhật Bản nằm ở khu vực

nào? Giáp với khu vực nào?

( Đông á, tây của Thái Bình Dương,

lân cận của vùng biển Nhật, Nga, Bắc

Triều, Hàn Quốc)

? Nhật có bao nhiêu đảo lớn? Toàn bộ

diện tích của nước Nhật là bao nhiêu?

Điều kiện tự nhiên của của Nhật bản

như thế nào?

- GV dùng bản đồ đông Nam Á để

giới thiệu về đất nước Nhật Bản

-Lãnh thổ có 4 đảo lớn và hàng nghìn

đảo

+Thủ đô: Tô – ki - ô

+ Diện tích: 374.000 Km2

+ Dân số: trên 127 triệu người

+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên

nghèo nàn Nằm trong vành đai lửa

Thái Bình Dương nên Nhật Bản là

“quê hương của động đất và núi lửa”

- HS: Làm bài tập-những thiết hại của

nhật Bản theo mấu:

- HS: trình bày sản phẩm:

- GV: Trình chiếu những thiệt hại của

Nhật Bản trong chiến tranh

? Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần

thứ hai ở vào hoàn cảnh như thế nào?

TL: - Mất hết thuộc địa

- Kinh tế bị tàn phá nặng nề

- 34% M7á móc, 25% Công trình,

50%

tàu biển bị phá huỷ

- HS quan sát kênh hình Bom nguyên

tử và hình ảnh những thiệt hại

GV Sau chiến tranh thế giới lần thứ

hai kinh tế NB gặp nhiều khó khăn

chồng chất, vậy trong hoàn cảnh đó

chính phủ Nhật Bản đã làm gì để

vượt qua khó khăn đó? ( một loạt các

1 Hoàn cảnh.

- Là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khăn:

+ Nạn thất nghiệp (13 triệu người) + Thiếu lương, thực thực phẩm hàng tiêu dùng, tiêu dùng…

2 Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản:

a Nội dung

Trang 8

cải cách dân chủ được thưc hiện)

? Em hãy nêu nội dung cải cách dân

chủ ở Nhật sau chiến tranh thế giới lần

thứ hai

TL - Ban hành hiến pháp

- Ban hàh cải cách ruộng đất

- Ban hành chíh quyền dân chủ tự

do

? Cuộc cải cách dân chủ đó có ý nghĩa

gì?

- Mang luồng khí mới cho mọi tầng

lớp nhân dân

- Có tác động to lớn tới NB

GV chuyển ý: Với ý nghĩa đó Nhật

Bản đạt được những thành tựu tiêu

biểu về sự phát triển và những nguyên

nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì

của nền kinh tế Nhật bản trong những

năm 70 của thế kỉ XX Chúng sẽ tìm

qua phần II

- Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách được tiến hành: + Ban hành hiến pháp (1946) + Ban hành cải cách ruộng đất

+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt

+ Ban hành chính quyền dân chủ tự do

+ Giải tán các công ty độc quyền lớn

b Ý nghĩa:

Đó là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này

Hoạt động 2 Sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh.

Mục tiêu: Sự phát triển của kinh tế

Nhật Bản sau chiến tranh

HS đọc mục 2 tại SGK

? Em hãy nêu những thuận lợi cơ bản

dẫn đến sự khôi phục và phát triển

thần kỳ của kinh tế Nhật Bản từ

những năm 50 của thế kỷ XX

GV: Với những thuận lợi trên em hãy

cho biết tình hình kinh tế Nhật Bản

trong những năm 60 của thế kỉ XX?

- HS làm bài tập: Thành tựu kinh tế

theo mẫu (HS dựa vào SGK)

- GV: Chốt kiến thức

- HS quan sát: Hình 18-Tàu chạy trên

nệm từ của Nhật Bản đã đạt tốc độ

400 km/giờ

Hs quan sát H-19-Trồng trọt theo

phương pháp sinh học

II Nhật Bản khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

1 Thuận lợi:

- Nhờ những đơn đặt hàng béo bở của

Mỹ trong hai cuộc chiến tranh với Triều Tiên (1950-1953) và Việt Nam (những năm 60 của thế kỉ XX)

- Được coi là “Ngọn gió thần” đến với kinh tế Nhật Bản.

2 Thành tựu:

- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì”, vượt Tây Âu, đứng thứ 2 thế giới TBCN

- Thành tựu: - SGK + CN: Tăng 15% (1950 – 1960), 13% (1961-1970)

+ NN: Tự túc 80% lương thực (67 –

Trang 9

? Em thấy phương pháp trồng trọt

trong trong bức ảnh có gì khác với

cách trồng trọt tự nhiên mà chúng ta

thường gặp?

HS quan sát: Hình 20- Cầu Sê-tô

Ô-ha-si nối liền các đảo chính Hôn-xiu

và Xi-cô-cư

HS: Quan sát và nhận xét về sự

phát triển khoa học – công nghệ của

Nhật Bản – liên hệ đến Việt Nam

- Từ một quốc gia kiệt quệ sau chiến

tranh, tới nay Nhật Bản đã vươn lên

nhóm đầu thế giới về lĩnh vực khoa

học- công nghệ, điều này đến từ cả

yếu tố con người lẫn chính sách

quốc gia.

- Nhật Bản hiện là một trong những

thị trường CNTT lớn nhất thế giới

hiện nay, chỉ xếp sau Mỹ và Trung

Quốc

GV: Liên hệ đến VN Với nhiều điểm

tương đồng trong chính sách phát

triển trọng tâm vào CNTT, Việt Nam

có thể học hỏi rất nhiều từ bài học

thành công của xứ sở mặt trời mọc

- GV: Cho HS đọc “ liên hệ

VN”-Nhiệm vụ của các em làm gì để

xây dựng đất nước?

- HS: Quan sát hình ảnh Cầu…và

Nhật trước, sau chiến tranh

? Từ những năm 70 của thế kỉ XX nền

69) + Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950

là là 20 tỉ USD, năm 1968- 183 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới sau Mĩ (830 tỉ USD)

* Kết quả:

- Cùng với Mĩ và Tây Âu Nhật Bản

trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính trên thế giới

3 Những nguyên nhân chính của sự

Trang 10

kinh tế Nhật Bản đạt kết quả gì?

? Em hãy nêu những nguyên nhân

phát triển chủ yếu của kinh tế Nhật

sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?

GV: Trình chiếu: Nguyên nhân khách

quan và chủ quan

*Thảo luận nhóm: 2 phút

Nhân tố nào là quan trọng nhất

(quyết định nhất) dẫn đến sự phát

triển của kinh tế Nhật sau chiến tranh

thế giới lần thứ hai

GV: Sau một thời gian tăng trưởng

nhanh, kinh tế Nhật Bản cũng gặp khó

khăn và hạn chế

? Những khó khăn, hạn chế của Nhật

là gì?

TL: Nghèo tài nguyên, thiếu lương

thực, Bị Mỹ, Tây Âu cạnh tranh

phát triển

*Chủ quan:

+ Truyền thống văn hóa lâu đời, tiếp thu giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc…

+ Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả…

+ Vai trò quan trọng của Nhà nước… + Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, kỷ luật và tiết kiệm…

*Khách quan:

+ Ảnh hưởng của sự phát triển của khoa học kĩ thuật

+ Mĩ tiến hành chiến tranh ở Việt Nam

và Triều Tiên

5 Hạn chế:

- Nghèo tài nguyên…

- Bị Mỹ, Tây Âu cạnh tranh

->Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, kinh

tế Nhật bị suy thoái kéo dài

3 Củng cố:

- HS làm bài tập trắc nghiệm.Chia lớp thành 2 đội –tìm mảnh ghép…

- HS làm bài tập trắc nghiệm

- Thảo luận nhóm:

? Em hãy nêu những thành tựu to lớn về kinh tế của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ

2 ?

? Để đạt được thành tựu đó Nhật đã có những nguyên nhân khách quan, chủ quan,

thuận lợi gì ?

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

? Trình bày những nét chung nhất về Tây Âu ( Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay)

? Xác định vị trí 6 nước đầu tiên trong EU

- Lập bảng niên biểu về quá trình liên kết khu vực Tâu Âu

V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

˜˜˜

III BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA HỌC SINH

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1 Tình hình Tình hình Nội dung và ý

Ngày đăng: 07/08/2021, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w