Nhằm giúp các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi có thêm tài liệu ôn tập, TaiLieu.VN giới thiệu đến các bạn Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Hữu Thận để ôn tập nắm vững kiến thức cũng như giúp các em được làm quen trước với các dạng câu hỏi đề thi giúp các em tự tin hơn khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kì thi!
Trang 1Trang 1/3 - Mã đề 001
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN
KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN HOÁ HỌC - LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút
(Đề có 2 trang)
Họ tên : Số báo danh :
A-TRẮC NGHIỆM (6đ)
Lưu ý: Đối với mỗi câu hỏi, thí sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lời đúng
Câu 1: Đun a(g) 1 chất béo với dd KOH phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,92g glixerol và m(g) hh 2
muối gồm muối của axit oleic và 3,18g muối của axit linoleic Giá trị a và m lần lượt là
C 8,82 và 9,58 D 6,45 và 2,34
Câu 2: X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh Cứ 1 mol X tác dụng hết với HCl tạo ra 183,5
gam muối Cứ 147 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 191 gam muối CTCT thu gọn của X
là
Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dung giấm để khử mùi tanh của cá
(b) Cây thuốc lá có chứa amin rất độc là anilin
(c) Để rửa lọ đựng anilin ta có thể sử dụng dd NaOH
(d) Muối đinatri của axit glutamic dùng làm bột ngọt (mì chính)
Số phát biểu đúng là
Câu 4: Cho các chất sau: HCOOCH3, (C17H33COO)3C3H5; saccarozơ, xenlulozơ Số chất tham gia thủy phân là
Câu 5: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức C3H6O2 tác dụng được với KOH
Câu 6: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta sử dụng thuốc thử
Câu 7: Cho 4,65g anilin tác dụng với dung dịch Br2 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 8: Cho các chất sau: Etylamin, phenylamin và amoniac Thứ tự giảm dần tính bazơ là
A Phenylamin > ammoniac > etylamin B Etylamin > amoniac > phenylamin
C Etylamin > phenylamin > amoniac D Amoniac > etylamin > phenylamin
Mã đề 001
Trang 2Trang 2/3 - Mã đề 001
Câu 9: Este vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH=CH2 B CH2=CHCOOCH3 C CH3COOCH3 D HCOOCH3
Câu 10: Đun 12 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) Đến khi phản ứng dừng lại thu được 8,8 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 11: Cho aminoaxit sau: CH3CH(NH2)COOH Tên gọi phù hợp là
Câu 12: Cacbohiđrat X không có phản ứng tráng gương Đun nóng a mol X trong dung dịch H2SO4 loãng
để phản ứng thủy phân hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Trung hòa axit, sau đó cho dung dịch AgNO3 dư trong NH3 vào và đun nóng, thu được 4a mol Ag X là
Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag
Giá trị của m là (Giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 100%)
Câu 14: Thủy phân este X trong môi trường axit thu được axit benzoic và ancol metylic CTCT của X là
A C6H5COOCH3 B CH3COOC6H5 C CH3COOCH2C6H5 D C6H5OCOCH3
Câu 15: Cho 6,2g amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl thu được 13,5g muối Số công thức cấu tạo
ứng với công thức của X là
Câu 16: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 17: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Câu 18: Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 75%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thu được 10g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam Giá trị của a là
Câu 19: Chất béo không chứa trong loại dầu nào?
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra sobitol
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói
(d) Amilopectin có cấu trúc mạch không phân nhánh
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Số phát biểu đúng là
Trang 3Trang 3/3 - Mã đề 001
B- TỰ LUẬN (4đ)
Câu 1: (2đ) Cho các chất sau: Glucozơ, tinh bột, triolein Được đánh số ngẫu nhiên (X); (Y); (Z)
Tại phòng thực hành, bạn A thực hiện các thí nghiệm và quan sát được các hiện tượng sau:
- Nhỏ dd I2 vào (X) thấy xuất hiện màu xanh tím
- Nhỏ dd AgNO3/NH3 dư vào (Y) sau đó đun nóng thấy xuất hiện một lớp tráng bạc ở thành ống nghiệm
- Đun (Z) với NaOH, khuấy đều, thêm nước để giữ cho thể tích không đổi, một thời gian sau thêm NaCl bão hòa nóng vào hỗn hợp) thì thấy có chất rắn màu trắng nổi lên trên dung dịch
Xác định các chất (X), (Y), (Z) (Giả sử tỉ lệ các chất phản ứng phù hợp, điều kiện phản ứng đầy đủ)
Câu 2: (1đ) Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một este đơn chức, mạch hở thu được 0,1 mol CO2 và 0,1 mol H2O Tìm CTPT của X
Câu 3: (1đ) Este Y có CTPT là C7H6O3 Biết X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3 Viết các CTCT phù hợp của Y
Cho NTK: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; K=39; Ca=40; Br= 80; Ag=108;
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KÌ MÔN HÓA LỚP 12
A TRẮC NGHIỆM
1
Câu
2
Câu
3
Câu
4
Câu
5
Câu
6
Câu
7
Câu
8
Câu
9
Câu
10
Câu
11
Câu
12
Câu
13
Câu
14
Câu
15
Câu
16
Câu
17
Câu
18
Câu
19
Câu
20
B TỰ LUẬN
Câu 1:
Câu 2:
Cách giải chung cho các đề
+ 0,25đ Nhận xét:
CO H O
n =n => este no, đơn chức, mạch hở => CTTQ: C n H 2n O 2 (n≥2) + 0,25đ Viết được phương trình đốt cháy este, điền được số mol este và CO 2 , H 2 O vào phương trình
C n H 2n O 2 + 3 2
2
n −
O 2 → nCO 2 + nH 2 O
+ 0,25đ Lập được phương trình
este m
n + .n = n CO2 1 + 0,25đ: Giải ra n và viết được CTPT
Trang 5
Mã đề CTPT
Câu 3: HCOOC6 H 4OH ( Nhóm OH có thể gắn vào 3 vị trí o, m, p)
Giải thích: HCOOC 6 H 4OH + 3NaOH → HCOONa + NaOC6 H 4 ONa + 2H 2 O (không bắt buộc)