1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập thực trạng nhập khẩu nguyên liệu công ty Minh Minh

45 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 108,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập chuyên ngành kinh tế ngoại thương, cung cấp thông tin, kiến thức , cách làm chi tiết cho các bạn sinh viên học tập và tìm tòi. Các em xem và tham khảo nhé, bài làm chi tiết và rất hay.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ THU HẰNG

-(Lớp: Kinh tế ngoại thương A_k16)

TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẬN TẢI MINH MINH

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN QUANG ĐẠT

Hải Phòng, tháng … năm …….

Trang 2

L I M Đ U Ờ Ở Ầ

Thị trường xăng dầu Việt Nam hiện nay đang vận hành theo Nghị định 83/CP của Chínhphủ từ năm 2014, Nghị định 83 là một Nghị định kế thừa Nghị định 84, mục tiêu là từngbước thị trường hóa đưa hoạt động xăng dầu theo cơ chế thị trường đầy đủ, khuyến khíchdoanh nghiệp kinh doanh xăng dầu theo Hiến pháp năm 2013 Nghị định 83/CP đã cónhững quy định tiếp cận tốt hơn về các thành phần kinh tế được tham gia, các đầu mốixuất nhập khẩu đến nay đã có 29 đầu mối, có hơn 100 thương nhân phân phối với lựclượng đông đảo các Tổng đại lý, Đại lý với hơn 13.000 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên cảnước

Năm 2015-2016, giá dầu thô thế giới ở mức thấp, biến động không nhiều, vì vậy Nghịđịnh 83/CP đã làm cho thị trường xăng dầu ổn định, nguồn cung đảm bảo, chất lượngxăng dầu về cơ bản đã đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định, giá bán lẻ xăng dầu được điềuchỉnh phù hợp với biến động giá dầu thế giới, đảm bảo 3 lợi ích: lợi ích nhà nước thôngqua các sắc thuế, lợi ích người tiêu dùng và lợi ích doanh nghiệp Các cơ quan điều hànhtheo Nghị định 83 đã bám sát thực tế để điều chỉnh giá một cách phù hợp, không gây bứcxúc trong xã hội, được người tiêu dùng đồng thuận hơn

Tuy nhiên, nhìn vào dài hạn đến năm 2025-2030, nếu các cơ chế quản lý vận hành thịtrường xăng dầu ngắn hạn (4-5 năm) thì ngày càng bất cập, trước sức ép của mở cửa thịtrường, lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu vào năm 2024 (về 0%) Đặc biệt sức ép bảo vệthị trường trong nước kể cả hệ thống lọc hóa dầu trong nước, hệ thống phân phối cácdoanh nghiệp Việt Nam Một vấn đề đang hiện hữu, các cơ quan hoạch định chínhsách tài chính đang phải xử lý phần hụt thu ngân sách trong lộ trình giảm thuế nhập khẩuxăng dầu Đây là nguồn thu quan trọng đóng góp cho phát triển đất nước Hiện nay trênthế giới, đặc biệt các nước công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, các nước Tây Âu đã đưachất lượng xăng dầu ở mức cao, họ đã loại trừ các sản phẩm xăng dầu có chất lượng thấp

ra khỏi thị trường, các nước Châu Á, Đông Nam Á đã đi được bước dài trong sử dụngchất lượng xăng dầu ít tác động đến môi trường trong khi Việt Nam hiện đang sử dụngEuro 2, năm 2018 đưa vào sử dụng Euro3, 4 Đây là những thách thức không nhỏ trong

xử lý chính sách công nghệ, thị trường vĩ mô của Nhà nước

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÊ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Tên và địa chỉ giao dịch:

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẬN TẢI MINH MINH

- Tên tiếng Anh: MINH MINH CONSTRUCTION TRADING TRANSPORT JOINT STOCK COMPANY

- Trụ sở chính: Số 332 Quán Rẽ, Xã Mỹ Đức, Huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng

Ngay từ khi thành lập công ty chúng tôi không ngừng vươn lên hoàn thiện về mặt tổchức, chất lượng hàng hoá Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ họcvấn và chuyên môn cao, được đào tạo chu đáo bài bản, xuất phát từ các đơn vị hoàn thiệnlâu năm tại thị trường Việt Nam chúng tôi cam kết sẽ mang lại cho quý khách hàng dịch

vụ tốt nhất, cạnh tranh nhất

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính:

- Nhập khẩu xăng dầu

Trang 4

- Buôn bán ô tô và xe có động cơ khác

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;

- môi giới, đấu giá;

- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khác theo qui định của luật pháp ViệtNam

1.1.4 Các sản phẩm, dịch vụ chính:

-Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại;

-Sửa chữa thiết bị điện;

-Xây dựng nhà các loại;

-Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

Xây dựng công trình công ích;

-Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

-Chuẩn bị mặt bằng

-Lắp đặt hệ thống điện

-Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

-Hoàn thiện công trình xây dựng

- -Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)

- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác

-Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác-Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ

- Để đạt được mục tiêu trên Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương mại vận tải Minh Minhthực hiện Hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc tế ISO9001:2008, đồng thời không ngừng cải tiến phương pháp quản lý, nâng cao trình độ củacán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực máy móc thiết bị và đổi mới công nghệ sảnxuất nhằm đảm bảo chất lượng cao cho sản phẩm

Trang 5

- Giám đốc Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương mại vận tải Minh Minh cam kết và yêucầu toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty thấu hiểu Chính sách chất lượng củacông ty, thực hiện theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, làm việc hết khảnăng của mình vì uy tín và sự phát triển bền vững của công ty.

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Ban Giám Đốc

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy công ty

(Nguồn:Công ty Cổ phần xây dựng thương mại vận tải Minh Minh)

Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý của công ty:

Ban Giám đốc:

Bao gồm 02 người: 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc Giám đốc điều hành, quyết địnhcác vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Các Phó Giám đốcgiúp việc Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cácnội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được Giám

PHÒNG THỊ

TRƯỜNG

PHÒNG TỔ CHỨC

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG DỊCH VỤ PHÒNG VẬN

TẢI

Trang 6

Tổ chức thực hiện các quyết định:

- Quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chứcdanh Quản lý trong công ty

- Đình chỉ, kỷ luật, chuyển công tác,sa thải lao động vi phạm quy chế quản lý

- Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty

- Lập phương án cơ cấu tổ chức công ty

- Tuyển dụng lao động

Phòng Tổ chức:

Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các công việc trong lĩnh vực tổchức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sócsức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty Kiểm tra, đônđốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty

Đối nội: công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin, xử lý các thông tintheo chức năng, quyền hạn của phòng

Đối ngoại: Tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến công ty Xử lýcác thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình

- Tổ chức hội nghị và các buổi khánh tiết của công ty

Trang 7

- Soạn thảo văn bản, trình Giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó.

- Giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cụthể:

+ Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động

+ Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và quy chế côngty

+ Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty

+ Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác

+ Là thành viên thường trực trong hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, HĐ lương, khoahọc kỹ thuật

+ Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ cho người lao động

Trang 8

Phòng Vận tải:

Thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội hóa giao thông trong toàn tỉnh, phòng Vận tải Công

ty cổ phần xây dựng thương mại Minh Minh bao gồm 3 loại hình dịch vụ vận chuyểncông cộng: xe Bus, Taxi và xe cao cấp Limousine

- Quản lý chặt chẽ, khoa học và kịp thời xử lý các vướng mắc chung hoặc vấn đề cụ thểphát sinh trong quá trình vận hành hệ thống vận tải hành khách công cộng

và sửa chữa xe cho khách hàng có nhu cầu

- Đội ngũ nhân viên đủ năng lực và hệ thống trang thiết bị, máy móc được đầu tư chuyênnghiệp đảm bảo chất lượng cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa

- Xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình kỹ thuật cho bảo dưỡng, sửa chữa phù hợp vớitừng kiểu, loại xe cơ giới

- Bảo đảm chất lượng bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa xe cơ giới đúng tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

- Tập trung đầu tư phát triển 3 loại hình dịch vụ để bảo đảm số lượng, nâng cao chấtlượng dịch vụ và tăng tần suất hoạt động

Trang 9

- Phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe bus, taxi, xe cao cấpLimousine từ trung tâm thành phố Hải Phòng đến các huyện thị thuộc tỉnh, thành phố

- Sử dụng thiết bị chuyên dùng, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến đảm bảo an toàn laođộng, chất lượng trong công tác bảo dưỡng, sửa chữa xe cơ giới

- Có biện pháp thu hồi, xử lý chất thải và phế liệu, bảo đảm không gây ô nhiễm môitrường

Sau khi hoàn thành việc sửa chữa, khắc phục hư hỏng của xe cơ giới, đội ngũ nhân viênphòng dịch vụ kiểm tra và vận hành thử phương tiện, đảm bảo phương tiện vận hành ổnđịnh, an toàn mới cho phép xuất xưởng để tham gia giao thông

Phòng Kế toán:

Kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác Quản lý ở công

ty Với chức năng thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tàichính Do vậy chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc vào trình độ, khả năng thànhthạo, đạo đức nghề nghiệp kế toán

- Làm sổ sách theo dõi chi tiết, lập báo cáo trung thực, rõ ràng

- Đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý và phân tích thông tin tài chính Công ty

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao

- Tìm hiểu, nghiên cứu, cập nhật chế độ chính sách, pháp luật về công tác Tài chínhDoanh nghiệp để áp dụng cho phù hợp

Trang 10

1.3 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề liên quan

1.3.1 Chức năng:

Chức năng của Công ty là hoạt động kinh doanh đa ngành nghề là quản lý, bảo trì cơ sở

hạ tầng đường bộ và một số ngành nghề khác phù hợp với năng lực của Công ty

- Quản lý chuyên ngành về hầm đường bộ, cầu đường bộ, đường bộ và thu phí đường bộ;

- Đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống;

- Tham gia ứng cứu, xử lý các trường hợp khẩn cấp do thiên tai, địch họa gây ra theo yêucầu của ngành, các cấp chính quyền địa phương;

- Bảo toàn và phát triển vốn của Chủ sở hữu giao, vốn tự bổ sung, sử dụng hợp lý cácnguồn lực, tối đa hóa lợi nhuận, tích lũy đầu tư và phát triển Công ty

1.3.2 Ngành nghề kinh doanh

Bảng 1.3.1 Ngành nghề kinh doanh

ST

T Tên ngành

1 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

2 Sửa chữa thiết bị điện

3 Xây dựng nhà các loại

Trang 11

T Tên ngành

4 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

5 Xây dựng công trình công ích

6 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

7 Phá dỡ

8 Chuẩn bị mặt bằng

9 Lắp đặt hệ thống điện

10 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

11 Hoàn thiện công trình xây dựng

12 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

13 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)

14 Nhập khẩu linh kiện ô tô và xe có động cơ khác

15 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

16 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Trang 12

T Tên ngành

17 Đại lý, môi giới, đấu giá

18 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

19 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

20 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

21 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

22 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

23 Vận tải hành khách khác

24 Vận tải hàng hóa

25 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

26 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

27 Vận tải hành khách đường thuỷ

28 Vận tải hàng hóa đường thuỷ

29 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Trang 13

T Tên ngành

30 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

31 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

32 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác

trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

33 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự,

đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

34 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

35 Hoạt động của các cơ sở thể thao

36 Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao

37 Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề

38 Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng

39 Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình

(Nguồn:Công ty Cổ phần xây dựng thương mại vận tải Minh Minh)

Trang 14

Năm 2017

So sánh 2016/2015 2017/2016

5

Cao đẳng

7

( Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự)

Trang 15

Nhận xét:

Tổng số lao động năm 2015 là 31người, năm 2016 tăng thêm 2 người tương ướngvới tăng 6.45% ; năm 2017 tăng 9 người so với năm 2016 tương ứng với tăng 27,27%.Trong đó: lao động nam năm 2015 là 20 người , năm 2016 là 21 người tăng 1 ngườichiếm 9,09%.Còn lao động nữ là 11 người năm 2015 và 12 người năm 2016,năm 2017 là

17 người tăng 41,56% so với năm 2016 Theo phân loại lao động tại năm 2017 cả laođộng có trình độ Đại học cao đẳng và lao động phổ thông đều tăng nhưng mức tăngkhông đáng kể Cụ thể lao động trình độ Đại học năm 2016 là 17 người hơn 2 người sovới 2015 năm 2017 tăng 3 ngừi so với tương năm 2016 tương ứng với 17,65%, còn vớilao động phổ thông thì năm 2016 không có gì thay đổi so với năm 2015, đến năm 2017thì lao đông phổ thông mới tăng 2 người tương ứng với 20% Đối với lao đông phổ thông

2015 va 2016 đều là 6 lao đông cung đến năm 2017 thì mới tăng lên 6 người tương ứngvới 67,67%

1.5 Tình hình tài sản, nguồn vốn

1.5.1 Tình hình tài sản

Bảng 1.5.1 Bảng cơ cấu tình hình tài sản

Đơn vị: Đồng Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

So Sánh

Trang 16

9.045.777

10.633.251.105

8.420.843

202

9.827.898.267

7.771.269

301

9.329.992.225

112.491.425

530.327.629

39.692.390.195

5.005.906

Trang 17

(nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)

Nhận xét:

Cơ cấu tài sản của công ty bao gồm 2 loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sảnngắn hạn của công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản thu ngắnhạn và các tài sản ngắn hạn khác Tài sản dài hạn của công ty bao gồm tài sản cố định.Qua bảng tình hình tài sản của công ty, ta thấy tổng tài sản của công ty có xu hướng tănglên Cụ thể: năm 2015, tổng tài sản của công ty là 33.923.106.828 năm 2016 là38.917.200.163 và năm 2017 là 39.692.390.195 Như vậy tổng cộng tài sản năm 2016giảm so với năm 2015 5.005.906.065 tương ứng với 14,76% còn năm 2017 so với năm

2016 là tăng 10.775.189.396 tương ứng với 37,26% Mặc dù năm 2016 giảm so với năm

2015 nhưng giảm không đáng kể đến năm 2017 lại tăng cao Điều nay cho thấy công tyđang mở rộng quy mô sản xuất của mình

Về mặt tài sản ngắn hạn: năm 2015 tài sản ngắn hạn của công ty là 26.682.165.156 năm

2016 là 17.636.387.462 năm 2017 là 35.921.202.371 Như vậy tài sản cố định củy công

ty năm 2016 so với 2015 giảm 9.045.777.694 tươn ứng với -33,09%; năm 2017 so với

năm 2016 tăng 18.284.814.909 tương ứng với 103,68% Mặc dù tài sản ngắn hạn củacông ty năm 2016 giảm so với ăn 2015 nhưng đến năm 2017 tài sản ngắn hạn lại tăngcao Cụ thế như sau:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2015 là 363.713.434 năm 2016 là28.627.776 tức là đã giảm 335.085.658 tương ứng với mức giảm là 92,13% Đến năm

2017 tiền và các khaorn tiền tương ứng là 116.640.226 so với năm 2016 tăng 88.012.450tương ứng với mức tăng là 307,44%

Trang 18

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2015 là

+ Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 là 19.406.227.132 năm 2016 là8.772.976.027 năm 2107 là 16.646.671.653 Như vậy năm 2016 so với năm 2015 giảm10.633.251.105 tương ứng với mức giảm 54,79%; năm 2017 so với năm 2016 tăng7.873.695.626 tương ứng với 89,75%

+ Hàng tồn kho: năm 2015 là 6.610.775.558 năm 2016 là 8.420.843.202 năm 2017 là9.827.898.267 Như vậy hàng tồn kho năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.810.067.644tương ứng với mức tăng 27,38%; năm 2017 so với năm 2016 tăng 1.407.055.065 tươngứng với mức tăng là 16,71%

+ Tài sản ngắn hạn khác: năm 2015 là 301.449.032 năm 2016 là 413.940.457, năm

2017 là 3.771.187.788 Như vậy tài sản ngắn hạn khác của công ty so sánh năm 2016 so với năm 2015 tăng 112.491.425 tương ứng với 37,32% và năm 2017 so với năm 2016 tăng 3.357.247.331 tương ứng với 811,05%

- Về mặt tài sản dài hạn: năm 2015 là 7.240.941.672 năm 2016 là 11.280.813.301 năm

2017 là 9.329.992.225 Như vậy tài sản dài hạn của công ty năm 2016 so với năm 2105 là4.039.871.629 tương ứng với 55,79%, năm 2017 so sánh với năm 2016 giảm1.950.821.076 tương ứng với mức giảm 17,29%

+ Tài sản cố định: năm 2015 là 7.240.941.672 năm 2016 là 7.771.269.301 năm 2017 là9.329.992.225 Như vậy tài sản cố định của công ty năm 2016 so với năm 2105 là530.327.629 tương ứng với mức tăng 7,32%, năm 2017 so sánh với năm 2016 tăng1.558.722.924 tương ứng với mức tăng là 20,06%

Kết luận

Trang 19

Có thể thấy trong năm 2017, cơ cấu tài sản của công ty tương đối hợp lý Tiền và

các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty Tuy

nhiên hàng tông kho của công ty lại tăng vì vậy công ty phải có chính sách đẩy hàng tồn

kho Nhìn chung tổng cộng tài sản của công ty tăng khá ổn định và công ty cần phát huy

những năm về sau

1.5.2 Tình hình nguồn vốn của công ty

Bảng 1.5.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty

2.318.047.051

Trang 20

hiện quy mô nội dung các nguồn hình thành nên các loại tài sản, các nguồn vốn của công

ty ở hai thời điểm

Nhìn vào bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta nhận thấy tổng nguồn vốn của

công ty đang tăng lên Năm 2015 tổng nguồn vốn là 33.923.106.828, năm 2016 là

28.917.200.763 năm 2017 là 39.692.390.159 So với năm 2015 thì tổng nguồn vốn ở năm

2016 đã giảm xuống một lượng là 5.005.906.065 tương ứng với mức giảm là 14,76%,

năm 2017 so với năm 2016 tăng 10.775.189.396 tương ứng với mức tăng 37,26%.Qua

bảng phân tích ta thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty trong hai năm có nhiều biến động

Giá trị các khoản nợ phải trả năm 2015 là 24.523.369.112 đồng, tới năm 2016 là

26.164.416.163 đồng và tới năm 2017 là 36.816.730.759 Như vậy so với năm 2015, năm

Trang 21

2016 nợ phải trả của công ty đã tăng lên một khoản là 1.641.047.050 đồng tương ứng vớimức tăng là 6,69%; đến năm 2017 mức chên lệnh với năm 2016 vẫn tăng lên10.652.314.596 tương ứng với mức tăng là 40,71% Nguyên nhân chính của thực trạngtrên do các khoản mục trong cơ cấu nợ phải trả là vay ngắn hạn, phải trả người bán,người mua trả tiền trước và thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước, chi phí phải trả, vàcuối cùng là các khoản phải trả ngắn hạn khác Cụ thể như sau:

+ Năm 2015, công ty vẫn chưa chả hết nợ ngắn hạn 22.620.869.112 Đến năm 2016 vừaqua số tiền phải trả không giảm đi mà lại tăng với giá trị là24.938.916.163, năm 2017 tiêptục tăng lên là 35.226.500.000 So với năm 2015 nộ ngắn hạn của công ty đã tăng mộtlượng là 2.318.047.051, tương ứng với mức tăng là 10,25% So với năm 2016 thì nợ ngắnhạn lại tiếp tục tăng lên một lượng là 10.287.583.837 tương ứng với mức tăng là 41,25%.+ Nợ dài hàn công ty ở năm 2015 là 1.902.500.000 đến năm 2016 giảm xuống còn1.225.500.000 và đến năm 2017 thì là tăng lên với giá trị là 1.590.230.759 Như vậy khi

so sánh 2015 với 2016 nợ ngắn hạn đả giảm đi một lượng là 677.000.000; và so sánh vớinăm 2016 thì năm 2017 lại tăng lên với mức tăng là 35,58%

Bên cạnh nợ phải trả thì vốn chủ sở hưu năm 2015 là 9.399.737.716 đến năm 2016 là2.752.784.600 va năm 2017 là 2.875.659.400 Như vậy khi so sánh 2015 với 2016 thì vốnchủ sở hữu của công ty đã giảm đi một lượng là 6.646.953.116 tương ứng với mức giảm

là 70,71% Và tổng vốn sửa chữa năm 2017 thì tăng so với năm 2016 và tăng122.874.800 tương ứng với mức tăng là 4,46%

1.6 Kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty

Trang 22

Bảng 1.6.1: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh

2,83 10.863.694.07

0

+17,03

2,83 10.863.694.07

0

+17,03

9,25 10.936.460.38

7

+18,33

Ngày đăng: 07/08/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w