ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH DỰ ÁN XÂY MỚI TRƯỜNG THPT THỰC NGHIỆM SINH VIÊN THỰC HIỆN: MÃ SINH VIÊN: KHOA: LỚP: HỆ: Ngô Tiên Tiến
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH DỰ ÁN XÂY MỚI TRƯỜNG THPT THỰC NGHIỆM
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
MÃ SINH VIÊN:
KHOA:
LỚP:
HỆ:
Ngô Tiên Tiến 18050342 Kinh tế phát triển KTPT2
Chuẩn
Hà Nội – Tháng 6 năm 2020
Trang 2Bài tập này là sản phẩm của riêng tôi và trong này không có bất kì nội dung nào trong đây là sản phẩm của sự hợp tác, trừ những phần đã đuợc thừa nhận rõ ràng Các nội dung,
số liệu, phân tích, nhận xét đã đuợc trích dẫn rõ ràng trong hiểu biết tốt nhất của tôi
MỤC LỤ
1
Trang 3PHẦN 1: NHẬN DẠNG VẤN ĐỀ VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT 4
1.1 Nhận dạng vấn đề 4
1.1.1 Tính cấp thiết của vấn đề 4
1.1.2 Nguyên nhân của vấn đề 5
1.2 Phương án giải quyết 6
1.2.1 Mục tiêu 6
1.2.2 Cơ chế tác động 7
PHẦN 2: NHẬN DẠNG CHI PHÍ, LỢI ÍCH 8
2.1 Chi phí 8
2.1.1 Chi phí có giá thị trường ( cấp 1, 2 ) 8
2.1.2 Chi phí không có giá thị trường (cấp 1, 2 ) 8
2.2 Lợi ích 8
2.2.1 Chi phí có giá thị trường ( cấp 1, 2 ) 8
2.2.2 Chi phí không có giá thị trường (cấp 1, 2 ) 8
2.3 Bảng phân loại 9
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ, LỢI ÍCH 10
3.1 Chi phí 10
3.1.1 Chi phí có giá thị trường 10
3.1.2 Chi phí không có giá thị trường 12
3.2 Lợi ích 12
2.2.1 Chi phí có giá thị trường 12
2.2.2 Chi phí không có giá thị trường 13
Trang 4PHẦN 4: KẾT QUẢ 15
4.1 Bảng ngân lưu hàng năm 15
4.2 Các tiêu chí lựa chọn 15
4.4 Kết luận 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 5PHẦN 1: NHẬN DẠNG VẤN ĐỀ VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT
1.1 Nhận dạng vấn đề
1.1.1 Tính cấp thiết của vấn đề
Giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng và là chìa khóa cho sự thúc đẩy tiến bộ nền kình thế Việt Nam nói riêng và hầu hết các quốc gia kahcs trên thế giưới nói chung, chính phủ đề coi giáo dịch là quốc sách hàng đầu cảu nhà nước Một nền giáo dục kém sẽ không để đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao Mục tiêu của giáo dục phổ thông
là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, tổng hợp kiến thức trước khi bước vào đời, đóng góp cho xã hội
Ngày nay, thời đại ngày càng phát triển, kéo theo các chương trình cũng như phương pháp học tâp thay đổi theo, ngày càng tiên tiến hơn Điều này đòi hỏi không chỉ
sự tiến bộ về chương trình đào tạo, năng lực giáo viên mà còn cần cả sự thay đổi về cơ sở vật chất Đề án phát triển hệ thống trường THPT giai đoạn 2010-2020 của Chính phủ nay
đã gặt hái được nhiều kết quả, xây dựng và phát triển các trường đạt chuẩn quốc giá, có những trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại, cơ sở vật chất khang trang sạch sẽ
Trường THPT chất lượng cao cần đảm bảo có một môi trường học tập tích cực, người học được chăm sóc tốt cả vể mặt thể chất lẫn tinh thần Việc có được những học sinh ưu tú, giáo viên có chuyên môn cao đòi hỏi các thiết bị, công nghệ máy móc phải dễ tiếp cận, phù hợp với một môi trường sạch sẽ, an toàn và lành mạnh Là một ngôi trường tiên phong trong cách phương pháp giảng dạy mới, trường THPT Thực Nghiệm trực thuộc Viện KHGD Việt Nam cần có những không gian, thiết bị mới để có thể áp dụng vào thực tiễn và cũng như đảm bảo các tiêu chí định hướng chất lượng cao Vì vậy, việc xây mới lại trường là một sự cần thiết cho tình hình hiện nay
Trang 61.1.2 Nguyên nhân của vấn đề
*Sự gia tăng dân số và số lượng học sinh THPT
Dân số Việt Nam tính đến 31/12/2019 là 96.880.645 người, tăng khoảng 1% so với năm trước đó là 95.987.800 người Cụ thể, năm 2019 thủ đô Hà Nội có hơn 8 triệu người, tăng 300 nghìn người so với con số 7.78 triệu người vào năm 2016, tỉ lệ tăng trung
số cao nhất cả nước, gấp hơn 8 lần so với trung bình của nước ta
Đáp ứng với việc Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng, việc gia tăng trong số lượng học sinh thi lên 10 có thể dễ hiểu được So với năm 2019-2020, năm nay số lượng học sinh đăng ký dự thi (tính cả tuyển thẳng) tăng từ 85.873 người lên 88.928 người so với con số chỉ tiêu của các trường chính quy chỉ là 64.110 chỉ tiêu Con số còn lại chọn học các trường bán công hoặc dân lập là khoảng hơn 24 nghìn người cũng là không ít
*Cơ sở vật chất đã quá cũ, thiếu thốn
Trường THPT Thực Nghiệm được xây dựng từ năm 1992, thành lập chính thức vào năm 2000, đến nay đã được 28 năm, việc cơ sở vật chất đã xuống cấp là điều không thẻ tránh khỏi Các lớp sơn đều đã bị tróc ra, có những chỗ bị nứt, sàn lớp học bị ố không còn có thể lau sạch được nữa, Bàn ghế gồ ghề và nhiều vết tích để lại của các học sinh, thiết bị không còn đáp ứng đủ nhu cầu của học tập Dù mỗi năm học nhà trường đều cho
tu bổ 1 lần trước khi vào năm học mới, việc xảy ra những tình huống bất ngờ dẫn đến hỏng hóc là không thể tránh khỏi, các hình thức tu bổ cũng chỉ là giải pháp tạm thời
Theo thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, trường trung học phổ thông phải có quy mô tối thiểu là 15 lớp, ít nhất có một phòng đa chức năng, một thư viện, một phòng thiết bị giáo dục Hiện nay trường THPT Thực Nghiệm chỉ có 12 lớp, không có phòng chức năng
và thư viện, phòng thiết bị giáo dục trước đây có một phòng có đầy đủ các thiết bị Hóa – Sinh – Lý hiện đại, nhưng do ít được sử dụng đến nên đã được chuyển thành 1 lớp học để
Trang 743 học sinh một lớp chỉ vừa gần đủ tiêu chuẩn Tiêu chuẩn vệ sinh sạch sẽ cũng do đã được xây dựng từ lâu, đã cũ nên cũng khó có thể cải thiện
1.2 Phương án giải quyết
1.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa vào khung phân tích chi phí và lợi ích để phân tính tính khả thi của dự án về mặt tài chính, kinh tế xã hội, thông qua đó để biết được việc xây mới có thực sự cần thiết hay không, dự án tác động gì đến bên liên quan
Việc xây mới trường THPT Thực Nghiệm nhằm chuẩn bị các điều kiện cơ bản cho việc nâng cao giáo dục, đổi mới hệ thống trường lớp, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa
để phát huy chương trình học, kích thích và nâng cao chất lượng học sinh, cải thiện chất lượng học tập
Mô hình 3D của trường THPT Thực Nghiệm (nửa bên phải của ảnh, bao gồm nhà đa năng, khu hành chính và lớp học)
Trang 8Cụ thể, xây mới sẽ khắc phục những tồn tại, hạn chế của trường trước đây:
+ Xây dựng thêm các lớp học để đảm bảo không gian và tăng số lượng học sinh cho trường, đáp ứng nhu cầu của xã hội
+ Bố trí không gian cho các phòng như phòng đa năng, thư viện, phòng nghiên cứu Hóa – Sinh – Lý, phòng đoàn đội cũng như cho các phòng học
và khu vệ sinh
+ Bố trí lại cách sắp xếp các khu vực lớp học và các phòng hành chính sao cho hợp lí
+ Hoàn thiện được nhà thi đấu đa năng gồm có bể bơi, các khu vực luyện tập thể thao khác, hội trường, nhà kho
1.2.2 Cơ chế tác động
Dự án sẽ góp phần thức đẩy, phát triển giáo dục, kinh tế xã hội, đảm bảo thêm được nhu cầu học tập cũng như chăm sóc và giáo dục của khoảng 500 học sinh
Trong quá trình thực hiện dự án có thể có những tác động đến môi trường như: ô nhiễm bụi, tiếng ồn, giao thông cũng như đời sống của người dân xung quanh
Dự án xây dựng mất khoảng 1 năm và có vòng đời khoảng 15-20 năm tùy theo tốc
độ phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như giáo dục trong tương lai
Vốn đầu tư của dự án là 100% vốn của chủ sở hữu
Trang 9PHẦN 2: NHẬN DẠNG CHI PHÍ, LỢI ÍCH
2.1 Chi phí
2.1.1 Chi phí có giá thị trường ( cấp 1, 2 )
Các chi phí tài chính của dự án bao gồm các khoản như:
- Chi phí giải phóng mặt bằng
- Chi phí xây dựng
- Chi phí máy móc thiết bị
- Chi phí giám sát thi công lắp đặt
- Chi phí bảo hiểm xây dựng
- Chi phí dự phòng
2.1.2 Chi phí không có giá thị trường (cấp 1, 2 )
Các chi phí phi tài chính của dự án bao gồm:
- Tiếng ồn
- Chất lượng không khí xung quanh
- Giao thông
- Đời sống của cư dân xung quanh
2.2 Lợi ích
2.2.1 Lợi ích có giá thị trường ( cấp 1, 2 )
Dự án mang lại được lợi ích về mặt tài chính đó là doanh thu đến từ học phí mới của trường, thêm từ việc số lượng học sinh tuyển vào tăng thêm và chất lượng được nâng cao
2.2.2 Lợi ích không có giá thị trường (cấp 1, 2 )
Ngoài lợi ích đến từ doanh thu học phí ra, dự án còn đem lại rất nhiều lợi ích khác như nâng cao được chất lượng cơ sở vật chất, thu hút nhiều học sinh hơn, danh tiếng cho trường, cảnh quan cho khu vực xung quanh, tạo thêm được công ăn việc làm, nâng cao được chất lượng học sinh, môi trường học tập được cải thiện
2.3 Bảng phân loại
Trang 10Có giá thị trường Cấp 1
Chi phí giải phóng mặt bằng Chi phí xây dựng
Chi phí máy móc thiết bị Chi phí giám sát thi công lắp đặt Chi phí bảo hiểm xây dựng Chi phí dự phòng
Lương công nhân viên chức
Không có giá thị trường Cấp 1
Giao thông Tiếng ồn Chất lượng không khí xung quanh Đời sống của cư dân xung quanh
Có giá thị trường Cấp 1 Doanh thu đến từ hoc phí
Cấp 2 Doanh thu các hãng cung cấp dịch vụ
Không có giá thị trường
Cấp 1
Chất lượng cơ sở vật chất Danh tiếng của trường Nâng cao chất lượng học sinh Môi trường học tập được cải thiện
Cấp 2 Tạo công ăn việc làm
CHI
PHÍ
LỢI
ÍCH
PH
ẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ, LỢI ÍCH
3.1 Chi phí
3.1.1 Chi phí có giá thị trường
Đánh giá chi phí có giá thị trường của dự án hầu hết là các chi phí xây dựng Việc đánh giá các chi phí này để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án
Tổng mức đầu tư của dự án là 30,374,949,000 đồng bao gồm: Chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng, chi phí máy móc thiết bị, chi phí giám sát thi công lắp đặt, chi phí bảo hiểm xây dựng, chi phí dự phòng (Tất cả đã bao gồm thuế)
Chi phí giải phóng mặt bằng: 500 triệu đồng
Trang 11 Chi phí giám sát thi công: 579.5 triệu đồng
Chi phí bảo hiểm xây dựng: 310.68 triệu đồng
Chi phí dự phòng: 2,761,359,000 đồng (10% tổng các chi phí khác theo Thông
tư số 05/2007/TT-BXD)
Chi phí xây dựng:
Đơn vị: VNĐ
KHU VỰC ĐƠN GIÁ
Trường học 12,680,000,000 Nhà thi đấu đa năng 7,320,000,000 Cây xanh 200,000,000 Giao thông nội bộ 512,000,000
TỔNG: 20,712,000,000
Chi phí máy móc thiết bị
Trang 12Đơn vị: VNĐ
THIẾT BỊ ĐƠN GIÁ
Phòng hiệu trưởng 61,650,000 Phòng hành chính 130,680,000 Phòng y tế 45,000,000 Phòng nghỉ giáo viên 60,850,000 Phòng giáo vụ 50,200,000 Phòng đoàn đội 20,200,000 Phòng học 1,685,960,000 Phòng Hóa - Sinh - Lý 500,680,000
Phòng máy tính 700,750,000 Phòng thiết bị 25,440,000 Thiết bị khác 700,000,000 Nhà thi đấu đa năng 1,400,000,000
TỔNG CHI PHÍ
Đơn vị: VNĐ
HẠNG MỤC GIÁ TRỊ SAU THUẾ
Chi phí xây dựng 20,712,000,000 Chi phí máy móc thiết bị 5,511,410,000 Chi phí giải phóng mặt bằng 500,000,000 Chi phí bảo hiểm xây dựng 310,680,000 Chi phí giám sát thi công 579,500,000 Chi phí dự phòng 2,761,359,000
3.1.2 Chi phí không có giá thị trường
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu Trường THPT Thực Nghiệm và khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến môi trường làm
Trang 13giảng dạy, học tập của giáo viên - học sinh của trường Tiểu học và THCS Thực Nghiệm trong cùng khuôn viên
Trong quá trình xây dựng, thực hiện dự án sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (xi măng, đất, cát,…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tải và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây
ồn và đô khi có thể gây ra ách tắc giao thông khiến ảnh hưởng đến đời sống của cư dân xung quanh
Bằng phương pháp sử dụng chi phí thay thế, trong giai đoạn xây dựng dự án nên cho phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…; che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực; tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên
3.2 Lợi ích
2.2.1 Lợi ích có giá thị trường
Doanh thu của dự án được thu từ các khoản mục như tiền ghi danh, học phí, dịch vụ của học sinh Trường có 18 lớp cho 3 khối của cấp 3 là lớp 10 lớp 11
và lớp 12 Khi nộp đơn vào học tại trường sẽ mất phụ phí đăng ký là 500,000 đồng cho các phí hành chính thủ tục.
Trường tổ chức dạy học trong 10 tháng/năm, 26 ngày/tháng ( chưa tính những ngày nghỉ lễ,…) Mỗi lớp khoảng 40 học sinh, học phí trọn gói mỗi tháng là 2 triệu đồng, mức tăng học phí là 10%/năm Dự kiến sẽ thu được khoảng 14 tỉ đồng trong năm đầu tiên hoạt động và tăng dần qua các năm tiếp theo
Trang 14Đơn vị: nghìn VNĐ
NĂM HỌC PHÍ SỐ HỌC SINH TỔNG DOANH THU
2021 1.00 2000 500 720 14,520,000
2022 1.10 2200 500 720 15,960,000
2023 1.21 2420 600 720 17,568,000
2024 1.33 2662 600 720 19,310,400
2025 1.46 2928 700 720 21,251,040
2026 1.61 3221 700 720 23,359,344
MỨC TĂNG
HỌC PHÍ PHÍ NHẬP HỌC
Việc có thêm nhiều học sinh cũng góp phần tăng thêm doanh thu cho các bên cung cấp dịch vụ cho trường như đi du lịch, thăm quan, hay các kháo học trại hè,…
2.2.2 Lợi ích không có giá thị trường
Khi dự án được hoàn thành, với cơ sở vật chất mới khang trang và hiện đại, các học sinh và đội ngũ giáo viên có thể hoàn toàn vận dụng các khả năng của mình, cải thiện chất lượng dạy học cũng như học tập Các vấn đề về máy chiếu bị lỗi, mờ không nhìn thấy trong quá trình giảng dạy không còn nữa nên việc học không còn bị gián đoạn Các trang thiết bị thực hành được trang bị đầy đủ, học tập không chỉ còn mang tính lý thuyết nữa Có một không gian họp tập thoáng đãng, đẹp đẽ cũng kích thích các em học sinh ham học hỏi hơn, không còn bị chán trường Với các điều kiện như vậy, việc nâng cao được chát lượng trường là điều hoàn toàn khả thi trong thời gian ngắn Yếu tố sức khỏe của cộng đồng trường học cũng là một tiêu chí đánh giá, việc có được hệ thống nước, điện an toàn, hệ thống nhà vệ sinh sạch sẽ cũng như các cơ chế, không gian phòng bị khi
có các dịch bệnh như COVID-19 sẽ giúp cho ngôi trường được an toàn hơn Khu thể chất mới được xây cũng giúp nâng cao được sức khỏe, vận động thân thể của học sinh, được luyện bơi để chống chết đuối theo chỉ thị của chính phủ trong việc giảm thiểu các tai nạn liên quan đến nước
Đi cùng với việc nâng cao được chất lượng học sinh, môi trường học tập được cải thiện, việc danh tiếng của nhà trường cũng sẽ được đẩy cao hơn trong khu vực Môi
Trang 15trường học tập tốt, đội ngũ tốt, chương trình được thực hành một cách chỉn chu, trường đạt chuẩn quốc gia, việc có được sự chú ý của các học sinh và phụ huynh sẽ được tăng lên, đem lại cho nhà trường nhiều học sinh hơn từ đó tăng được doanh thu cho nhà trường
Có được một cơ sở mới, rộng hơn, tốt hơn, trường sẽ cần thêm nhân lực, việc hoàn thành dự án gián tiếp tạo ra công ăn việc làm cho thị trường Đồng thời, trường đẹp có thể tạo cảnh quan cho khu vực, khiến cho khu vực có giá hơn, đẹp đẽ hơn
Trang 16PHẦN 4: KẾT QUẢ
4.1 Bảng ngân lưu hàng năm
Vòng đời hoạt động của dự án là 15 năm bắt đầu từ năm 2021
Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm từ học phí trọn gói, các hoạt động ngoại khóa
Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu như xây lắp,mua sắm
MMTB; chi phí hoạt động hằng năm ( chưa tính khấu hao )
Giả định chi phí hoạt động hằng năm và cả chi phí khấu hao và lãi vay năm đầu tiên là 6,952,460,000 đồng, tăng 10% mỗi năm Ta có bảng báo cáo ngân lưu của dự án
Đơn vị: nghìn VNĐ
NGÂN LƯU VÀO 14,520,000 15,960,000 17,568,000 19,310,400 21,251,040
NGÂN LƯU RA 30,374,949 6,952,460 7,647,706 8,412,477 9,253,724 10,179,097
Ngân lưu ròng trước thuế (30,374,949) 7,567,540 8,312,294 9,155,523 10,056,676 11,071,943
Thuế TNDN(20%) 1,513,508 1,662,459 1,831,105 2,011,335 2,214,389
Ngân lưu ròng sau thuế (30,374,949) 6,054,032 6,649,835 7,324,419 8,045,341 8,857,555 Ngân lưu tích lũy (30,374,949) -24,320,917.00 -17,671,081.80 -10,346,663.08 -2,301,322.49 6,556,232.16
i=5%
PV (30,374,949) 5,765,745 6,031,597 6,327,108 6,618,922 6,940,126
4.2 Các tiêu chí lựa chọn
Tổng mức đầu tư: 30,374,949,000 đồng
NPV= 1,308,548,000 đồng > 0
IRR= 13%
Thời gian hòa vốn: 5 năm 3 tháng
Đánh giá: Hiệu quả